|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1920/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN KINH TẾ TÀI
NGUYÊN NƯỚC
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày
29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi
Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Viện Kinh tế tài nguyên nước là đơn vị sự nghiệp
khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, được thành lập trên cơ sở sắp xếp, kiện toàn lại Viện
Kinh tế và Quản lý thủy lợi và Trung tâm Tư vấn quản lý thủy nông có sự tham
gia của người dân trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam theo quy định tại
Điều 4 Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
2. Viện Kinh tế tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là
Viện) có chức năng nghiên cứu khoa học về thể chế, chính sách, chiến lược, cơ
chế tài chính; tổ chức quản trị, phân cấp, quản lý, sử dụng và khai thác tài sản,
kết cấu hạ tầng thủy lợi; danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích; giá sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi, dịch vụ công, phát triển cộng đồng trong lĩnh vực: tài nguyên nước,
thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, hạ tầng phục vụ nông nghiệp, nông
thôn, nước sạch nông thôn phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ
khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.
3. Viện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được
mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của
pháp luật.
4. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của
pháp luật.
5. Viện có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
6. Tên giao dịch tiếng Anh của Viện: Institute for
Water Resources Economics (viết tắt là IWRE).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến
lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển
giao công nghệ, sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học công nghệ (chương
trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Nghiên cứu, cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn,
phương pháp, công cụ và đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế, chính sách, chiến
lược, cơ chế tài chính, danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích, tổ chức quản trị,
phân cấp, phương thức quản lý, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ,
phục hồi, phát triển bền vững, hiệu quả, công bằng, hợp lý tài nguyên nước; quản
lý, sử dụng, khai thác tài sản và kết cấu hạ tầng trong các lĩnh vực thuộc chức
năng của Viện.
3. Tham gia xây dựng, rà soát, sửa đổi, bổ sung,
đánh giá và hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, văn bản
quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật,
định mức dự toán, đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công, quy trình, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về:
a) Cơ sở lý luận và thực tiễn; phân tích cấu trúc,
chức năng, mối liên kết, cơ chế vận hành của hệ thống quản lý tổng hợp tài
nguyên nước theo lưu vực sông, nguồn nước và hệ thống quản lý, sử dụng, khai
thác tài sản, kết cấu hạ tầng; xây dựng và phát triển mô hình tổ chức, quản trị;
mô hình, bộ công cụ, bộ chỉ số, tiêu chí, cơ sở dữ liệu và giải pháp phục vụ
tham mưu, quản trị, giám sát, đánh giá hiệu quả;
b) Thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch; quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông, nguồn nước; chức
năng nguồn nước; điều hòa, phân phối tài nguyên nước; điều phối, giám sát hoạt
động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu
quả tác hại do nước gây ra; bảo vệ, phục hồi, phát triển nguồn nước; cơ chế phối
hợp liên ngành, liên vùng, liên lưu vực; bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập,
hồ chứa nước, an ninh lương thực, an ninh năng lượng và hài hòa lợi ích giữa
các đối tượng sử dụng nước, ngành kinh tế, vùng và địa phương;
c) Công cụ kinh tế trong quản lý, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước; cơ chế tài chính, giá, phí, lệ phí, chính sách thuế, tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước; phương pháp định giá, lộ trình điều chỉnh giá,
hỗ trợ, đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;
phương án giá, sản phẩm dịch vụ thủy lợi; hạch toán tài nguyên nước, hạch toán
kinh tế, phân bổ chi phí, chia sẻ lợi ích; cơ chế khai thác tài sản, huy động,
quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước, nguồn lực ngoài ngân sách, hợp
tác công tư và các hình thức huy động nguồn lực hợp pháp khác; kinh tế môi trường;
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh trong các lĩnh vực thuộc chức
năng của Viện;
d) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế
- kỹ thuật, định mức dự toán, đơn giá, bộ chỉ số quản lý; quản lý chi phí và
đánh giá hiệu quả đầu tư, hiệu quả cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước;
đ) Quản lý, sử dụng và khai thác tài sản, kết cấu hạ
tầng và dịch vụ thủy lợi; mô hình, cơ chế và giải pháp quản lý, sử dụng, khai
thác; quản lý, khai thác công trình thủy lợi; phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi
nội đồng; vận hành, bảo trì, hiện đại hóa, quản trị rủi ro, an toàn công trình,
khai thác đa mục tiêu, nâng cao chất lượng và hiệu quả cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi, sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và dịch vụ công khác thuộc chức
năng của Viện;
e) Xã hội hóa, phát triển cộng đồng, kinh tế tập thể;
mô hình tổ chức, thể chế quản lý có sự tham gia của cộng đồng; cơ chế phân cấp,
giao quyền, phối hợp, đồng quản trị; huy động, điều phối và sử dụng hiệu quả
nguồn lực xã hội; chuẩn hóa, hướng dẫn áp dụng và nâng cao năng lực cơ quan quản
lý, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức thủy lợi cơ sở và cộng
đồng trong quản lý tài nguyên nước, nước sạch và vệ sinh môi trường, hạ tầng phục
vụ nông nghiệp, sinh kế nông thôn, quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi
khí hậu;
g) Chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ số, công nghệ
giám sát, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo trong quản lý hệ thống thông tin
tài nguyên nước, tài sản và kết cấu hạ tầng thủy lợi, quản trị dịch vụ công, quản
lý cộng đồng và các lĩnh vực thuộc chức năng của Viện;
h) Thử nghiệm mô hình quản trị, chính sách, công cụ
quản lý và tổ chức thực hiện; đánh giá, chuẩn hóa quy trình, điều kiện nhân rộng;
chuyển giao, ứng dụng, khai thác và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đối mod sáng tạo trong các lĩnh vực thuộc chức năng,
nhiệm vụ của Viện;
i) Đánh giá tác động chính sách; theo dõi, đánh giá
việc thực thi chính sách, chiến lược, quy hoạch, công cụ kinh tế; tổng kết thực
tiễn phục vụ sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật.
5. Tham gia đào tạo đại học, sau đại học; bồi dưỡng,
tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực tài nguyên nước,
thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và phát triển nông
thôn theo quy định của pháp luật.
6. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, tư
vấn và phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực chuyên
môn thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện.
7. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước về kinh tế, quản lý, thể chế, chính sách trong lĩnh
vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường,
phát triển nông thôn thuộc nhiệm vụ của Viện.
8. Tư vấn; cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; ứng dụng, chuyển giao công nghệ theo chuyên ngành, lĩnh vực
thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và các dịch vụ khác, gồm:
a) Tư vấn xây dựng, rà soát, đánh giá chiến lược,
quy hoạch, chương trình, kế hoạch; cơ chế, chính sách; công cụ kinh tế và cơ chế
tài chính trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước, quản trị hạ tầng nông nghiệp
và môi trường;
b) Tư vấn xây dựng, rà soát, hoàn thiện hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức dự toán; bộ chỉ số,
tiêu chí, phương pháp đánh giá; cơ chế phân cấp, phân quyền; mô hình tổ chức,
quản trị trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện;
c) Tư vấn quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công,
tài sản kết cấu hạ tầng; vận hành, bảo trì kết cấu hạ tầng theo cách tiếp cận
quản trị dịch vụ, khai thác đa mục tiêu, thông minh, an toàn, hiệu quả và bền vững;
d) Tư vấn chuyển đổi số, quản trị dữ liệu và công cụ
hỗ trợ quản lý; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, hệ thống
giám sát và hỗ trợ ra quyết định trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Viện;
đ) Tư vấn phát triển cộng đồng; phát triển kinh tế
tập thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức thủy lợi cơ sở
và các tổ chức sử dụng nước; nâng cao năng lực, quản lý rủi ro thiên tai, thích
ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ và phát triển nguồn nước; phát triển sinh kế
nông thôn gắn với quản lý bền vững tài nguyên nước và hạ tầng nông nghiệp, nông
thôn;
e) Điều tra cơ bản, khảo sát, thu thập, cập nhật, tổng
hợp và xử lý thông tin, số liệu phục vụ hoạt động tư vấn, dịch vụ khoa học và
công nghệ trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện.
9. Tham gia thẩm tra, thẩm định, đánh giá tác động
chính sách, chương trình, dự án liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên nước
và quản trị dịch vụ nước trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội có liên quan theo
chức năng, nhiệm vụ của Viện và phân công của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi
Việt Nam.
10. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học,
phát triển, chuyển giao công nghệ; thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên
cứu khoa học và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.
11. Đăng tải và công bố các ấn phẩm thông tin khoa
học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; thông tin về hoạt động
nghiên cứu khoa học của Viện theo quy định của pháp luật; thực hiện đăng ký, bảo
hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công
nghệ của Viện.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc, viên chức, người
lao động; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch của Bộ
và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
13. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất,
trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị
sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật.
14. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và
Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao.
Điều 3. Lãnh đạo Viện
1. Viện Kinh tế tài nguyên nước có Viện trưởng và
các Phó Viện trưởng theo quy định.
2. Viện trưởng Viện Kinh tế tài nguyên nước chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và trước Giám đốc Viện khoa học Thủy
lợi Việt Nam về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ các hoạt động của Viện;
ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn
vị thuộc Viện; trình Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam ban hành Điều lệ
tổ chức và hoạt động của Viện theo quy định.
3. Các Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi,
chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Viện trưởng; chịu trách nhiệm
trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ
trách hoặc ủy quyền.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Tổng hợp.
2. Trung tâm Chính sách và phân tích hệ thống.
3. Trung tâm Quản trị Tài nguyên nước.
4. Trung tâm Kinh tế, Tài chính.
5. Trung tâm Quản lý, Khai thác tài sản và Kết cấu
hạ tầng.
6. Trung tâm Phát triển cộng đồng.
Điều 5. Hội đồng khoa học, các
Hội đồng tư vấn
Viện trưởng Viện Kinh tế tài nguyên nước quyết định
thành lập Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư vấn để tư vấn cho Viện trưởng về
khoa học và công nghệ, các công việc cần thiết khác liên quan đến việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của Viện.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
và thay thế các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn: số 2304/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/07/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Viện Kinh tế và Quản lý Thủy lợi; số 2517/QĐ-BNN-TCCB
ngày 19/8/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Tư vấn quản lý thủy nông có sự tham gia của người dân và các quy định
trước đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trái với Quyết định này.
2. Viện trưởng Viện Kinh tế và Quản lý thủy lợi,
Giám đốc Trung tâm Tư vấn quản lý thủy nông có sự tham gia của người dân chịu
trách nhiệm bàn giao nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy; số người
làm việc, viên chức, người lao động; trụ sở, tài sản, tài chính, cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phương tiện; chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ; hồ sơ, tài
liệu và nguồn lực khác (nếu có) cho Viện trưởng Viện Kinh tế tài nguyên nước kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức
cán bộ, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc Viện Khoa học Thủy
lợi Việt Nam; Viện trưởng Viện Kinh tế tài nguyên nước và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 6;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Công thương, Dân tộc và Tôn giáo, Giáo dục và Đào tạo,
Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Nội vụ, Quốc phòng, Tài chính, Xây dựng, Y
tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Hội Nông dân Việt Nam;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở: NN&MT, Xây dựng, Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn NN&MT Việt Nam;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Hội Cựu chiến binh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.G.
|
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng
|