|
Kính gửi:
|
- Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
|
Thực hiện nhiệm
vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Văn bản số 3653/VPCP-CĐS ngày 24 tháng 4
năm 2026 của Văn phòng Chính phủ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao,
Bộ Tư pháp hướng dẫn tiêu chuẩn về thủ tục hành chính (TTHC) đủ điều kiện cung
cấp trên môi trường số bao gồm các nội dung cụ thể như sau:
1. Quy định
TTHC phải đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ công trên môi trường số
Thủ tục hành
chính phải đáp ứng các tiêu chí cung cấp dịch vụ công trực tuyến (bao gồm toàn
trình và một phần) tại khoản 1, 2, 3 Điều 13 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử (Thông tư số 01/2023/TT-VPCP).
2. Thủ tục
hành chính đã được tái cấu trúc quy trình dựa trên dữ liệu
a) Đã thiết
kế biểu mẫu điện tử tương tác đáp ứng các yêu cầu sau:
a1) Cắt giảm
thông tin phải điền dựa trên việc tự động khai thác từ các Cơ sở dữ liệu quốc
gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã công bố.
a2) Đã cắt
giảm TTHC dựa trên dữ liệu.
Các TTHC có
thể thay đổi phương thức quản lý dựa trên khai thác, xác thực dữ liệu từ các Cơ
sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được cắt giảm.
Ví dụ: Cắt
giảm (bãi bỏ) thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân do khai thác được thông tin,
dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
a3) Đã cắt
giảm hồ sơ, giấy tờ phải đính kèm dựa trên dữ liệu theo quy định tại Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP.
- Đã cắt
giảm các hồ sơ, giấy tờ trong thành phần hồ sơ của TTHC có thể thay thế bằng
thông tin, dữ liệu tại các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
đã được công bố thông tin theo quy định.
- Đã cắt
giảm giấy tờ là thành phần hồ sơ TTHC bằng các kết quả giải quyết của TTHC đã được
cơ quan nhà nước cấp, lưu trữ (bao gồm cả trên VNeID).
a4) Đã cắt
giảm các bước thực hiện dựa trên dữ liệu và liên thông điện tử.
- Cắt giảm
các bước thực hiện thông qua việc xác thực, khai thác dữ liệu.
- Quá trình
phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong tiếp nhận, giải quyết TTHC được thực
hiện liên thông điện tử.
a5) Đã tích
hợp cho phép thanh toán trực tuyến đối với TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính.
b) Đã có quy
trình số hóa, cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử hoặc đã kết nối, cho phép sử
dụng dịch vụ bưu chính để gửi kết quả giải quyết TTHC trong trường hợp phải cấp
bản giấy đến cá nhân, tổ chức.
3. Mức độ
sẵn sàng về dữ liệu và hạ tầng
a) Đã hoàn
thành kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
Hệ thống thông tin theo đúng yêu cầu của từng TTHC theo đánh giá tại mục 2 Công
văn này.
b) Dữ liệu
kết nối, chia sẻ phải bảo đảm giá trị pháp lý.
c) Hiệu năng
của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến đáp ứng yêu cầu về số lượng đối
tượng, tần suất thực hiện TTHC, mức độ phức tạp của quy trình thực hiện, sự
tham gia của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong tiếp nhận, giải quyết TTHC và mức độ phức tạp của dịch vụ công trực tuyến
theo TCVN 14656:2026 về Dịch vụ công trực tuyến – Yêu cầu về chất lượng của
trải nghiệm người dùng.
d) Việc xây
dựng dịch vụ công trực tuyến phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn yêu cầu kỹ
thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành[1].
4. Trải
nghiệm người dùng
a) Tính
thống nhất, đồng bộ về giao diện, thông báo khi thực hiện TTHC.
b) Đồng bộ,
công khai quá trình, kết quả tiếp nhận, giải quyết TTHC với tài khoản của người
thực hiện TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và kết quả giải quyết TTHC trong
tài khoản của cá nhân, tổ chức thực hiện TTHC trên VNeID.
c) Các yêu
cầu kỹ thuật khác theo quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
d) Có tính
năng phản hồi, đánh giá mức độ hài lòng và tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến
nghị.
Bộ Tư pháp
trân trọng đề nghị Đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên môn
nghiên cứu các tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn kèm theo để thực hiện cung cấp
thủ tục hành chính trên môi trường số, bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực
tuyến.
Trân trọng
cảm ơn sự quan tâm, phối hợp của Đồng chí./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 57 của Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Bộ, các Cục: CNTT, HCTP, BTTP, QLTHADS, ĐK&BTNN,
PBGDPL&TGPL, PLDSKT (để thực hiện);
- Lưu: VT, KSTT.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG PHÁP RÀ SOÁT,
ĐÁNH GIÁ TTHC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
(Kèm theo Công văn số 3695/BTP-KSTT ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tư pháp)
A. Rà soát,
đánh giá quy định thủ tục hành chính
Rà soát,
đánh giá các thủ tục hành chính bảo đảm đáp ứng các tiêu chí quy định tại Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP và khoản 1, 2, 3 Điều 13
Thông tư số 01/2023/TT-VPCP quy định một số nội dung và biện pháp thi hành
trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử, cụ thể:
1. Tiêu chí
đối với dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử.
a) Công bố,
công khai, cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
b) Tổ chức,
cá nhân tải được các mẫu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
c) Điền và
gửi trực tuyến các mẫu đơn, tờ khai, áp dụng chữ ký số trong trường hợp có yêu
cầu có chữ ký của tổ chức, cá nhân;
d) Hồ sơ
được gửi toàn bộ qua môi trường điện tử;
đ) Thanh
toán trực tuyến trên nền tảng thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh
đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, lệ phí hoặc các nghĩa vụ tài
chính khác;
e) Trong quá
trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường điện tử,
quá trình thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính không có quy định tổ chức,
cá nhân phải nộp, xuất trình bản giấy để kiểm tra hoặc yêu cầu hiện diện tại cơ
quan nhà nước hoặc thực hiện quy trình trước mặt cán bộ, công chức tiếp nhận,
giải quyết; cơ quan nhà nước phải đi thẩm tra, xác minh tại hiện trường theo
quy định của pháp luật;
g) Có kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử;
h) Trả kết
quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua bưu chính công ích hoặc qua doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải có mặt hoặc ký nhận trực
tiếp khi nhận kết quả.
2. Tiêu chí
đối với dịch vụ công trực tuyến một phần trong thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử.
Dịch vụ công
trực tuyến một phần trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử cho tổ chức, cá nhân là dịch vụ công trực tuyến không đáp ứng
đầy đủ các tiêu chí của dịch vụ công trực tuyến toàn trình nhưng phải bảo đảm
đáp ứng những tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d, g tiểu mục 1, mục I, phần
A Phụ lục này.
3. Đối với
các dịch vụ công chỉ đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm a, b tiểu mục 1, mục
I, phần A Phụ lục này được coi là dịch vụ cung cấp thông tin trực tuyến cho tổ
chức, cá nhân, không được xác định là dịch vụ công trực tuyến trong thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
B. RÀ SOÁT,
ĐÁNH GIÁ, TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH THỰC HIỆN (GIẢI QUYẾT) TTHC
I.
Rà soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình thực hiện (giải quyết) TTHC
1. Khả năng
kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ, giấy tờ.
Rà soát,
đánh giá các CSDL đã hoàn thành, công bố thông tin và việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu, số hóa, từ đó xác định các thủ tục, bước trình tự thực hiện, hồ sơ, giấy
tờ có thể cắt giảm dựa trên tái sử dụng dữ liệu; đồng thời, xác định mức độ
cung cấp dịch vụ công trực tuyến (toàn trình hoặc một phần).
Ví dụ:
Theo quy
định tại Luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, để thực hiện
thủ tục đăng ký kết hôn thì Người yêu cầu đăng ký kết hôn (hai bên nam, nữ phải
có mặt, xuất trình giấy tờ tuỳ thân để đối chiếu) kiểm tra thông tin trên Giấy
chứng nhận kết hôn, trong Sổ đăng ký kết hôn, khẳng định sự tự nguyện kết hôn
và ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn, ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn. Do đó,
thủ tục đăng ký kết hôn chỉ được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực
tuyến một phần (do phải kiểm tra khẳng định sự tự nguyện kết hôn và ký tên vào
Sổ đăng ký kết hôn, ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn); đồng thời, sẽ cắt giảm
được việc xuất trình giấy tờ tuỳ thân khi kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư; giảm kiểm tra thông tin trên giấy chứng nhận kết hôn khi tra cứu và tự
điền thông tin từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
2. Khả năng
liên thông điện tử giữa các cơ quan trong quá trình xem xét, giải quyết thủ tục
hành chính.
Rà soát,
đánh giá việc liên thông điện tử giữa các cơ quan để cắt giảm các bước thủ
công, thực hiện một cửa liên thông điện tử.
3. Hiệu quả
của việc thực hiện TTHC trên Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Dựa trên số
lượng đối tượng, tần suất thực hiện TTHC trung bình trong 01 hoặc 02 năm gần
nhất để đánh giá hiệu quả thực hiện.
4. Hiệu năng
đáp ứng của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Dựa trên số
lượng đối tượng, tần suất thực hiện TTHC trung bình trong 01 hoặc 02 năm gần
nhất, mức độ phức tạp của quy trình thực hiện, sự tham gia của các cơ quan
trong quy trình để đánh giá, đưa ra giải pháp về hiệu năng của Hệ thống, bảo
đảm việc vận hành thông suốt, hiệu quả, ổn định khi đưa vào sử dụng.
Đồng thời,
đánh giá mức độ phức tạp của dịch vụ công trực tuyến trên cơ sở hướng dẫn đánh
giá tại TCVN 14656:2026 về Dịch vụ công trực tuyến – Yêu cầu về chất lượng của
trải nghiệm người dùng.
II.
Hướng dẫn tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính
Việc tái cấu
trúc quy trình thủ tục hành chính được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
1.
Rà soát quy trình thực hiện thủ tục hành chính
Việc tiến
hành rà soát quy trình thực hiện thủ tục hành chính theo hai loại là thủ tục
hành chính đơn lẻ và nhóm thủ tục hành chính liên thông theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023
của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử.
a) Đối với
quy trình thực hiện của thủ tục hành chính đơn lẻ:
Việc phân
tích quy trình thực hiện thủ tục hành chính hiện tại dựa trên trình tự thực
hiện của thủ tục hành chính và trách nhiệm, nội dung công việc cần thực hiện
của các bên liên quan tham gia trong các bước của trình tự thực hiện đó. Trên
cơ sở quy định của TTHC, cơ quan rà soát, đánh giá phải xây dựng được các nội
dung:
- Sơ đồ tổng
thể để thể hiện mối quan hệ giữa các bước trong trình tự thực hiện thủ tục hành
chính.
- Trách
nhiệm và nội dung công việc cụ thể của từng chủ thể tham gia trong các bước của
trình tự thực hiện đã được sơ đồ hóa.
Cách thức
lập sơ đồ quy trình như sau:
(1) Nghiên
cứu quy định thủ tục hành chính để xác định trình tự các bước cần thực hiện của
thủ tục hành chính từ khi đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nộp hồ sơ đến
khi nhận kết quả giải quyết.
(2) Xác định
các chủ thể tham gia trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trả kết quả và
trách nhiệm, nội dung cần thực hiện cụ thể của từng chủ thể.
(3) Xây dựng
và hoàn thiện sơ đồ.
Một số ví dụ
cụ thể về phân tích quy trình hiện tại phục vụ tái cấu trúc quy trình của một
số bộ, cơ quan đã thực hiện:
Ví dụ 1: Xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (năm 2019)

Ví dụ 2: Đổi
giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp (năm 2021)

b) Đối với
quy trình thực hiện của nhóm thủ tục hành chính liên thông:
Nhóm TTHC
liên thông dự kiến đưa vào tái cấu trúc quy trình, tích hợp, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến phải được xác định cụ thể tên, số lượng thủ tục hành chính
trong nhóm. Việc phân tích quy trình thực hiện hiện tại đối với nhóm TTHC liên
thông sẽ xác định thứ tự thực hiện, mối quan hệ của các thủ tục trong nhóm;
đồng thời, lồng ghép cả quy trình thực hiện của từng TTHC đơn lẻ của nhóm để
tạo thành sơ đồ tổng thể phục vụ cho nghiên cứu, tái cấu trúc quy trình.
Cách thức
lập sơ đồ tổng thể đối với nhóm TTHC liên thông như sau:
(1) Xác định
thứ tự và mối liên hệ giữa các TTHC trong nhóm và trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị đối với từng TTHC.
(2) Xác định
trình tự thực hiện hiện tại của từng TTHC đơn lẻ trong nhóm.
(3) Xây dựng
và hoàn thiện sơ đồ.
Ví dụ: Hỗ
trợ người lao động vay vốn để trả lương ngừng việc cho người lao động (Năm 2020)

2.
Đánh giá, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính
Việc đánh
giá, tái cấu trúc quy trình được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều
17 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính
phủ.
Cần đánh
giá, xác định cụ thể các nội dung như sau:
(1) Xác định
các hệ thống, cơ sở dữ liệu liên quan đến quá trình thực hiện thủ tục hành
chính.
(2) Đánh giá
cắt giảm, đơn giản hóa quy trình, thủ tục hành chính theo các tiêu chí tái cấu
trúc.
(3) Xây dựng
sơ đồ quy trình điện tử.
a) Tái cấu
trúc quy trình đối với TTHC đơn lẻ
Xác định các
hệ thống, cơ sở dữ liệu liên quan đến quá trình thực hiện thủ tục hành chính[1] từ tiếp
nhận, xử lý đến trả kết quả để làm cơ sở đánh giá khả năng kết nối, chia sẻ dữ
liệu, tái sử dụng thông tin, hồ sơ, giấy tờ, liên thông điện tử và hiệu quả,
hiệu năng khi thiết kế hệ thống. Theo đó, hệ thống phải tự động điền, kiểm tra,
đối chiếu dữ liệu từ CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc kết quả số hóa hợp
lệ, người dân/doanh nghiệp không phải cung cấp lại dữ liệu mà cơ quan nhà nước
đã có.
Một số ví dụ
cụ thể về phân tích, tái cấu trúc quy trình của một số bộ, cơ quan đã thực
hiện:
Ví dụ: Thực
hiện Đổi giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp tại năm 2021 sẽ liên
quan đến hệ thống, cơ sở dữ liệu hiện có sau: (1) Cơ sở dữ liệu giấy phép lái
xe của ngành giao thông vận tải (hiện có cơ sở dữ liệu tập trung của 61 tỉnh và
02 cơ sở dữ liệu của TP Hồ Chí Minh, Hà Nội); (2) Cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của ngành Công an; (3) Cổng Dịch
vụ công Quốc gia; (4) Cổng Dịch vụ công Bộ Giao thông vận tải; (5) Cổng Dịch vụ
công, hệ thống một cửa điện tử cấp tỉnh; (6) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
(7) Cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh;(8) Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội.
Trên sơ đồ
quy trình thực hiện hiện tại được lập tại mục 1, cơ quan chủ trì rà soát, đánh
giá thực hiện phân tích theo các tiêu chí tái cấu trúc, cụ thể như sau:
|
TT
|
Tên bước
|
Kết quả
phân tích theo tiêu chí
|
|
Kết nối,
chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
Liên thông
điện tử
|
Hiệu quả
của hệ thống
|
Hiệu năng
của hệ thống
|
|
01
|
Bước 1….
|
|
|
Có
|
|
|
|
Ví dụ:
Chuẩn bị hồ sơ, cụ thể khám sức khỏe
|
- Chia sẻ
cơ sở dữ liệu khám sức khỏe
- Số hóa giấy
khám sức khỏe
|
- Cơ sở dữ
liệu khám sức khỏe đang xây dựng
|
1.146.980
người đổi GPLX ô tô trong 3 năm (2017, 2018, 2019)
|
|
|
02
|
Bước 2……
|
|
|
Có
|
|
|
|
Ví dụ: Người
dân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến đến Sở GTVT nơi cấp giấy phép, gồm:
- Đơn đề
nghị
- Giấy khám
sức khỏe
- Bản sao
CMND/CCCD/hộ chiếu
- Bản sao
giấy phép lái xe
|
- Kết nối,
chia sẻ dữ liệu của 03 Cơ sở dữ liệu GPLX để cho phép người dân chọn Sở GTVT hoặc
Tổng Cục đường bộ theo nhu cầu (Ví dụ: Giấy phép được cấp tại Tây Ninh nhưng
người dân đang công tác tại Hà Nội có thể chọn Sở GTVT Hà Nội hoặc Tổng cục
đường bộ để đổi GPLX)
- Điện tử
hóa mẫu đơn
|
n
|
1.146.980
người đổi GPLX ô tô trong 3 năm (2017, 2018, 2019)
|
Đáp ứng
yêu cầu gửi nhận hồ sơ; cũng như việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ
thống
|
|
|
|
- Chia sẻ
dữ liệu khám sức khỏe □ không cần yêu cầu nộp, kiểm tra bản giấy
|
- Cơ sở dữ
liệu khám sức khỏe của ngành Y tế chưa có □ Đề nghị xây dựng hoặc sử dụng nền
tảng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
|
|
- Chia sẻ
dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (hoặc sử dụng bản chứng thực
điện tử) □ không cần kiểm tra/đối chiếu CMND/CCCD
|
- Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư đang hoàn thiệ
|
|
|
|
03
|
Bước 3….
Ví dụ:
Thẩm định hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
- Giấy
phép lái xe phải có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe, bảng kê danh
sách cấp giấp phép lái xe (sổ quản lý)
|
- Chia sẻ
dữ liệu hệ thống thông tin GPLX của Tổng cục đường bộ và TP Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh.
|
|
|
|
|
|
- Điều
kiện sức khỏe của người lái xe
|
- Chia sẻ
dữ liệu khám sức khỏe
|
- Cơ sở dữ
liệu khám sức khỏe của ngành Y tế chưa có □ Đề nghị thực hiện thông qua nền
tảng của Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội.
|
|
|
|
|
- Giấy phép
lái xe không thuộc trường hợp bị tước quyền sử dụng, tạm giữ hoặc thu hồi giấy
phép lái xe.
|
- Chia sẻ
dữ liệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ □ không cần
phối hợp, lấy ý kiến bằng văn bản giấy
|
- Cơ sở dữ
liệu xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ
|
|
|
|
04
|
Bước 4….
Ví dụ:
Chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe
|
|
|
|
Cho phép tự
chụp ảnh và gửi trực tuyến
|
|
05
|
Bước 5….
Ví dụ: Nộp
lệ phí
|
|
Tích hợp
với hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công Quốc gia để cho phép
nộp lệ phí trực tuyến
|
|
|
|
06
|
Bước 6….
Ví dụ:
Nhận kết quả
|
Số hóa kết
quả giải quyết điện tử
|
Liên thông
điện tử với VNPost để cho phép đăng ký trực tuyến việc nhận kết quả tại nhà.
|
|
|
Trên cơ sở
kết quả đánh giá nêu trên, cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá tiến hành hoàn
thiện quy trình điện tử sau khi tái cấu trúc quy trình.
Ví dụ 1: Đổi
giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp quy trình sau khi tái cấu trúc
như sau:

Ví dụ 2: Nộp
tiền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trực tuyến
(sau khi tái cấu trúc):

b) Tái cấu
trúc quy trình đối với nhóm TTHC liên thông
Xác định các
hệ thống, cơ sở dữ liệu liên quan đến quá trình thực hiện đối với nhóm TTHC
liên thông để làm cơ sở đánh giá khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, số hóa hồ
sơ, liên thông điện tử và hiệu quả, hiệu năng khi thiết kế hệ thống.
Ví dụ cụ thể
về phân tích, tái cấu trúc quy trình của một số bộ, cơ quan đã thực hiện:
Ví dụ: Thực
hiện Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc cho người
lao động do dịch Covid-19 sẽ liên quan đến hệ thống, cơ sở dữ liệu hiện có sau:
(1) Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội; (2) Cổng Dịch vụ công Quốc gia; (3) Cổng
Dịch vụ công, hệ thống một cửa điện tử cấp tỉnh.
Trên sơ đồ
quy trình thực hiện hiện tại được lập tại mục 1, cơ quan chủ trì rà soát, đánh
giá thực hiện phân tích theo các tiêu chí tái cấu trúc, cụ thể như sau:
|
TT
|
Tên bước
|
Kết quả phân tích theo tiêu chí
|
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
Liên thông điện tử
|
Hiệu quả của hệ thống
|
Hiệu năng của hệ thống
|
|
Thủ tục số
1……
Ví dụ. Thủ
tục 1 - Xác nhận danh sách người lao động ngừng việc của Bảo hiểm xã hội
|
|
01
|
Người sử dụng
lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Cắt giảm TTHC
này trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu Bảo hiểm xã hội để xác nhận
tự động
|
|
|
- Cơ sở dữ
liệu Bảo hiểm xã hội có thông tin, dữ liệu để xác nhận danh sách lao động
ngừng việc theo quy định.
- Hệ thống
cho phép ký số
- Hệ thống
đã tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công Quốc gia
|
|
02
|
Thẩm định và
xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
Thủ tục số
2……………………..
Ví dụ: Hỗ
trợ người lao động vay vốn để trả lương ngừng việc cho người lao động do dịch
Covid-19
|
|
01
|
Người sử dụng
lao động nộp hồ sơ cho UBND cấp huyện, gồm:
- Danh
sách có xác nhận của BHXH
- Thỏa
thuận ngừng việc
- Báo cáo
tài chính năm và quý I/2020
|
- Kết nối,
tích hợp với Cơ sở dữ liệu BHXH
- Đơn giản
hóa mẫu thỏa thuận để phù hợp với việc nộp trên môi trường điện tử □ Lập danh
sách thỏa thuận có chữ ký của người lao động và người sử dụng lao động, công
đoàn (nếu có), tránh việc mỗi người lao động phải lập một bản thỏa thuận
riêng.
- Có thể
chia sẻ dữ liệu với ngành Thuế để đơn giản hóa hồ sơ báo cáo tài chính.
|
Thực hiện
liên thông điện tử giữa các cơ quan để người sử dụng lao động chỉ cần nộp một
bộ hồ sơ để thực hiện các TTHC này. Việc liên thông giữa các cơ quan, các
bước được thực hiện trên môi trường điện tử.
|
Đánh giá
việc tích hợp với hệ thống một cửa điện tử để liên thông □ Cần thời gian để
hoàn thiện, tích hợp, trong khi việc hỗ trợ do dịch Covid-19 cần thực hiện nhanh,
thời gian ngắn. Do đó, thực hiện liên thông trên hệ thống Cổng Dịch vụ công
Quốc gia.
|
Cổng Dịch vụ
công Quốc gia đã có hệ thống quản lý tài khoản, đủ khả năng để thực hiện liên
thông điện tử, sự tham gia xử lý của hơn 700 cơ quan cấp huyện, 700 chi nhánh
Ngân hàng chính sách trên hệ thống của Cổng.
|
|
02
|
UBND cấp huyện
thẩm định, trình UBND cấp tỉnh
|
|
- Cho phép
các cơ quan Thuế, Tài chính tham gia thẩm định hồ sơ điện tử.
- Cho phép
liên thông điện tử với UBND cấp tỉnh
|
|
|
|
03
|
UBND cấp tỉnh
thẩm định, ra quyết định hỗ trợ
|
|
Cho phép
liên thông điện tử với Ngân hàng chính sách xã hội
|
|
|
|
Thủ tục số
n……..
Ví dụ: Cho
vay vốn để trả lương ngừng việc cho người lao động do dịch Covid-19
|
|
01
|
Người sử dụng
lao động nộp hồ sơ cho Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Liên thông
điện tử giữa BHXH, UBND các cấp, Ngân hàng chính sách để người dân không phải
đi lại, nộp hồ sơ nhiều lần
|
|
|
|
02
|
Thẩm định hồ
sơ, cho vay vốn
|
Thẩm định
hồ sơ điện tử
|
|
|
|
Trên cơ sở
kết quả đánh giá nêu trên, cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá tiến hành hoàn
thiện quy trình điện tử sau khi tái cấu trúc quy trình.
Ví dụ: Quy
trình hỗ trợ người lao động vay vốn để trả lương ngừng việc cho người lao động
do dịch Covid-19

3.
Tính toán chi phí tiết kiệm
Trên cơ sở
phương án tái cấu trúc quy trình, thực hiện tính toán chi phí tiết kiệm đối với
các nội dung đã được cắt giảm, đơn giản hóa theo hướng dẫn tại Điều
18 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP và Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng
Chính phủ.
Một số ví dụ
cụ thể của một số bộ, cơ quan đã thực hiện:
Ví dụ 1.
Tính chi phí tiết kiệm cho xã hội khi thực hiện nộp tiền xử lý vi phạm hành
chính lĩnh vực giao thông đường bộ trực tuyến – tính tại thời điểm năm 2020.
Nếu tính ở
mức tối thiểu nhất, người bị xử phạt để thực hiện các công đoạn từ nhận quyết
định xử phạt, đi nộp phạt đến nhận giấy tờ, phương tiện mất khoảng 1,5 ngày thì
với khoảng 4 triệu trường hợp vi phạm lập biên bản lĩnh vực đường bộ trong 1
năm (theo báo cáo thực hiện Nghị định số 46/2016/NĐ-CP), khi áp dụng hình thức
trực tuyến tương ứng sẽ tiết kiệm ít nhất khoảng hơn 1.300 tỷ đồng/năm (= 1,5
ngày x 220.000 đồng/ngày x 4 triệu trường hợp – tính theo GDP bình quân đầu
người) cho xã hội.
Ví dụ 2. Đổi
giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp (Dịch vụ công trực tuyến một phần)
– tính tại thời điểm năm 2020.
Theo báo cáo
của Tổng cục Đường bộ, Bộ Giao thông vận tải, năm 2018, số lượng hồ sơ thực
hiện đổi giấy phép lái xe toàn quốc là 965.503 hồ sơ.
- Lợi ích:
+ Cho phép
cá nhân thực hiện đổi giấy phép lái xe không phụ thuộc vào địa giới hành chính,
có nghĩa công dân sinh sống, làm việc, học tập tại địa phương A được phép đổi
giấy phép lái xe do địa phương B cấp.
+ Giảm thời
gian đi lại nộp hồ sơ, chụp ảnh, nhận kết quả.
+ Giảm chi
phí chuẩn bị một số hồ sơ, giấy tờ.
- Chi phí
tiết kiệm
+ Tiết kiệm
chi phí do cho phép thực hiện DVCTT không phụ thuộc vào địa giới hành chính
(cho phép cá nhân đổi giấy phép lái xe tại địa phương không phải là nơi cấp
giấy phép lái xe lần đầu)
Theo báo cáo
điều tra di cư nội địa quốc gia năm 2015 của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ người di
cư trong nhóm tuổi từ 15 – 59 là 17,3%. Theo đó, ước tính số lượng cá nhân có nhu
cầu đổi giấy phép lái xe trong trường hợp này khoảng 167.032 trường hợp (=
965.503 * 17,3%).
Các cá nhân
này sẽ tiết kiệm được chi phí đi lại về địa phương nơi cấp giấy phép lái xe để
nộp hồ sơ, chụp ảnh, nhận kết quả. Nếu nộp trực tiếp, số lần đi lại nộp hồ sơ,
chụp ảnh, nhận kết quả khoảng 8 lần (cả đi và về), với thời gian tối thiểu nếu
tỉnh gần mất khoảng 1 ngày cho mỗi lần nộp hồ sơ, chụp ảnh, nhận kết quả. Như
vậy, nếu tính mức chi phí xăng xe, đi lại mỗi lần tối thiểu 100.000 đồng và thu
nhập bình quân đầu người trên 01 ngày làm việc khoảng 221.000 đồng (theo số
liệu thu
nhập bình quân đầu người của Việt Nam năm 2018) thì số tiền tiết kiệm được
tối thiểu sẽ là:
167.032 * 8
* 100.000 đồng + 167.032*3*221.000 đồng = 244.367.816.000 đồng
+ Giảm chi
phí chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ, đi lại cho tất cả các đối tượng
Qua rà soát,
tái cấu trúc quy trình, DVC này khi đưa lên Cổng đã đáp ứng DVCTT một phần. So
với thực hiện trực tiếp, thực hiện DVCTT một phần số lần đi lại để thực hiện
thủ tục giảm từ 4 lần xuống còn 2 lần (giảm được 2 lần đi lại, tương ứng tối
thiểu giảm được 1 ngày đi lại); giảm thời gian chờ đợi nộp hồ sơ, chụp ảnh,
nhận kết quả khoảng 1 ngày làm việc; đồng thời cũng giảm việc phải photo một số
giấy tờ như giấy phép, chứng minh thư,… Như vậy, nếu tính theo thu nhập bình
quân đầu người của Việt Nam năm 2018, số tiền tiết kiệm được là:
965.503*(2*221.000
đồng + 2*30.000 đồng + 2*1.000 đồng) = 486.613.512.000 đồng
+ Tổng chi
phí tối thiểu tiết kiệm được là:
244.367.816.000
đồng + 486.613.512.000 đồng = 730.981.328.000 đồng/năm.
Lưu ý: Các ví dụ
được sử dụng tại tiểu mục 1, 2, 3, mục 1, Phần B là các ví dụ lịch sử, chỉ dùng
để minh họa phương pháp, không dùng làm thông tin nghiệp vụ hiện hành.
4.
Xây dựng hoặc hoàn thiện hệ thống, tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vụ công
trực tuyến
Bộ, ngành,
địa phương xây dựng hoặc hoàn thiện, tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Việc kiểm thử dịch vụ công trực tuyến tích hợp
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều
20 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính
phủ.
5. Đánh giá
cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến
Việc đánh
giá cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ công là quá trình thường xuyên, liên
tục trên cơ sở kết quả tự đánh giá của cơ quan nhà nước, đơn vị cung cấp dịch
vụ hoặc phản ánh, kiến nghị của đối tượng thực hiện dịch vụ để đáp ứng yêu cầu
về chất lượng dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy
định tại Điều 29 Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ./.