|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 837/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ XÂY DỰNG THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80/NQ-CP NGÀY 02 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG, CẬP NHẬT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
06-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2022 VỀ QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 VÀ KẾT LUẬN SỐ
224-KL/TW NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 06-NQ/TW
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của
Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn
cứ Kết luận số 224-KL/TW ngày 08/12/2025 của
Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và
phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn
cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 02/4/2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 về
quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kết luận số 224-KL/TW
ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP
ngày 02/4/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06- NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 về
quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kết luận số 224-KL/TW ngày 08 tháng 12 năm 2025
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 143/QĐ-BXD
ngày 08/3/2023 của Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị
quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản
lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
và Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ về ban hành Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính
trị.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Phát triển đô thị, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng
và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng BXD;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lưu VT, Cục PTĐT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
KẾ HOẠCH
CỦA BỘ XÂY DỰNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80/NQ-CP NGÀY
02 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẬP NHẬT CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM
2022 VỀ QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM ĐẾN
NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 VÀ KẾT LUẬN SỐ 224-KL/TW NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM
2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW
(Ban hành kèm theo Quyết định số 837/QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Bộ
Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày
24/01/2022 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và
phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau
đây gọi tắt là Nghị quyết số 06-NQ/TW) và Kết luận số 224- KL/TW
ngày 08/12/2025 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW (sau
đây gọi tắt là Kết luận số 224-KL/TW). Ngày 02/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 80/NQ-CP về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 80/NQ-CP).
Nhằm cụ
thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 06- NQ/TW, Kết luận số 224-KL/TW và Nghị quyết số 80/NQ-CP, Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch thực
hiện cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM, YÊU CẦU VÀ MỤC TIÊU
1.
Quan điểm
- Xác
định cụ thể các nội dung công việc và trách nhiệm có liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ của Bộ Xây dựng được giao tại Nghị quyết số 06-NQ/TW, Kết luận số 224-KL/TW và Nghị quyết số 80/NQ-CP để phân công tổ chức triển khai, thực
hiện đồng bộ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả; đảm bảo việc quy hoạch, xây dựng,
quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam;
- Các
đơn vị chủ trì và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ được phân công bảo đảm chất lượng, đúng thời gian quy định.
2.
Yêu cầu
- Bảo
đảm vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước trong quy hoạch,
xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 theo định hướng đã được Bộ Chính trị phê duyệt.
-
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy đảng thuộc Bộ
Xây dựng về vai trò trong công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền
vững đô thị Việt Nam.
- Rõ
người, rõ việc, rõ đầu mối, rõ đơn vị phối hợp, rõ phạm vi, thời hạn thực hiện,
sản phẩm, kết quả hoàn thành.
3.
Các mục tiêu cụ thể tại Nghị quyết số 06-NQ/TW,
Kết luận số 224- KL/TW và Nghị quyết số 80/NQ-CP có liên quan chức năng, nhiệm vụ của
Bộ Xây dựng
- Tỷ lệ
đô thị hoá toàn quốc đến năm 2025 đạt tối thiểu 45%, đến năm 2030 đạt trên 50%.
Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 1,5 -
1,9% vào năm 2025, đến năm 2030 đạt khoảng 1,9 - 2,3%.
- Số
lượng đô thị toàn quốc đến năm 2025 khoảng 950 - 1.000 đô thị, đến năm 2030 khoảng
1.000 - 1.200 đô thị. Đến năm 2025, 100% các đô thị hiện có và đô thị mới có quy
hoạch tổng thể, quy hoạch phân khu, chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết
và phát triển đô thị; bảo đảm tối thiểu 100% đô thị loại vừa và lớn hoàn thiện
tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế,
giáo dục, đào tạo và công trình văn hoá cấp đô thị.
Đến
năm 2030, hình thành một số trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đạt các chỉ
tiêu về y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa cấp đô thị tương đương mức bình quân
của các đô thị thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN.
- Tỷ lệ
đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt khoảng 11 - 16% vào năm 2025, 16 -
26% vào năm 2030. Diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân đô thị đạt
khoảng 6 - 8 m2 vào năm 2025, khoảng 8 - 10 m2 vào năm 2030. Diện tích sàn
nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt tối thiểu 28 m2 vào năm 2025, đến năm 2030
đạt tối thiểu 32 m2.
- Xây
dựng được mạng lưới đô thị thông minh trung tâm cấp quốc gia và cấp vùng kết nối
quốc tế và 3 - 5 đô thị có thương hiệu được công nhận tầm khu vực và quốc tế
vào năm 2030.
Tầm
nhìn đến năm 2045: Tỷ lệ đô thị hoá thuộc nhóm trung bình cao của khu vực ASEAN
và châu Á. Hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới đồng bộ, thống nhất, cân đối
giữa các vùng, miền, có khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu,
phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, kiến trúc tiêu biểu giàu
bản sắc, xanh, hiện đại, thông minh. Xây dựng được ít nhất 5 đô thị đạt tầm cỡ
quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với mạng lưới khu vực và
quốc tế.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (chi tiết nội dung các chỉ tiêu, nhiệm vụ được trình bày tại
Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này)
1. Thống nhất nhận thức, hành động về quy hoạch, xây dựng,
quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam
Nhiệm
vụ 1: Thường xuyên, định kỳ tổ chức các hình thức tuyên truyền phổ biến việc
triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 06-NQ/TW, Kết luận số 224-KL/TW, Nghị quyết số 80/NQ-CP cũng như các Nghị quyết khác của Đảng
và Nhà nước liên quan đến quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững
đô thị.
Đơn vị
chủ trì: Cục Phát triển đô thị, Vụ Quy hoạch Kiến trúc, Trung tâm Công nghệ
Thông tin; Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng, Tạp chí Quy hoạch Xây dựng, Tạp chí
Kiến trúc Việt Nam, Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng và các đơn vị
có liên quan.
Thời
gian thực hiện: Năm 2026 -2030 (định kỳ thực hiện hàng năm).
2. Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch đáp ứng
yêu cầu xây dựng, quản lý phát triển đô thị bền vững
2.1.
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu, đổi mới toàn diện về phương pháp, quy trình, nội dung
và sản phẩm quy hoạch đô thị.
- Đơn
vị chủ trì: Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Quy hoạch Kiến trúc, Cục Phát triển đô thị, Cục Kết cấu hạ tầng
xây dựng, Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng, Viện Kiến
trúc Quốc gia, Viện Kinh tế xây dựng.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
2.2.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết, đánh giá mô hình Ban chỉ đạo quy hoạch và đầu tư xây dựng
vùng Thủ đô Hà Nội.
- Đơn
vị chủ trì: Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Quy hoạch và Đầu tư xây dựng Vùng
Thủ đô Hà Nội.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Quy hoạch Kiến trúc và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2026.
2.3.
Nhiệm vụ 4a: Rà soát, điều chỉnh phương hướng phát triển đô thị và nông thôn của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Đơn
vị chủ trì đầu mối phối hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu: Vụ Quy hoạch
Kiến trúc.
- Đơn
vị phối hợp: Cục Phát triển đô thị, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và các đơn vị
có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026-2030.
2.4.
Nhiệm vụ 5: Tổ chức rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
chung, quy chế quản lý kiến trúc quy định tại Nhiệm vụ số 2 tại Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ.
a) Kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
chung, quy chế quản lý kiến trúc và các nội dung tại Nhiệm vụ 2 Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ.
- Đơn
vị chủ trì: Vụ Quy hoạch Kiến trúc.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030 (định kỳ thực hiện hàng năm).
b) Kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
không gian ngầm tại các thành phố trực thuộc trung ương
- Đơn
vị chủ trì: Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng.
- Đơn vị
phối hợp: Vụ Quy hoạch Kiến trúc và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030 (định kỳ thực hiện hàng năm).
c) Kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Quy hoạch Kiến trúc và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030 (định kỳ thực hiện hàng năm).
2.5.
Nhiệm vụ 6: Định kỳ rà soát quy hoạch về giao thông bảo đảm thông suốt và liên kết
vùng
- Đơn
vị chủ trì: Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Hàng không Việt
Nam, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Quy hoạch Kiến trúc, Viện Quy hoạch đô
thị nông thôn Quốc gia và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Thực hiện định kỳ theo quy định pháp luật.
2.6.
Nhiệm vụ 7: Nghiên cứu, xây dựng Danh mục công trình kiến trúc có giá trị tại
các đô thị lớn Việt Nam.
- Đơn
vị chủ trì: Vụ Quy hoạch Kiến trúc.
- Đơn
vị phối hợp: Viện Kiến trúc Quốc gia và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
2.7.
Nhiệm vụ 7a: Đẩy mạnh sử dụng dữ liệu lớn trong lập, quản lý thực hiện quy hoạch;
thiết lập hệ thống dự báo, cảnh báo và bản đồ số theo thời gian thực:
- Đơn
vị chủ trì đầu mối phối hợp Bộ Tài chính khi có yêu cầu: Vụ Quy hoạch Kiến trúc.
- Đơn
vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ thông tin, Cục Phát triển đô thị, Cục Kết cấu
hạ tầng xây dựng, Viện Kinh tế xây dựng và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
2.8
Nhiệm vụ 7b: Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch đô thị
và nông thôn; ứng dụng phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu
và công nghệ số phục vụ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông
thôn; bản đồ số về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Đơn
vị chủ trì: Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Quy hoạch - Kiến trúc và các đơn vị liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
3. Thúc đẩy các chương trình, kế hoạch đầu tư phát triển hệ
thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu
3.1.
Nhiệm vụ 8: Hướng dẫn để thống nhất rà soát, lập chương trình phát triển đô thị,
thực hiện đầu tư có trọng tâm trọng điểm ít nhất 100 đô thị tiêu biểu, có khả
năng chống chịu, giảm phát thải, thông minh, có bản sắc và hoàn thiện điều kiện
hạ tầng đô thị.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Phát triển đô thị.
- Đơn
vị phối hợp: Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Vụ Quy hoạch Kiến trúc, Viện Kinh tế
xây dựng và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
3.2.
Nhiệm vụ 9: Tổng hợp, đề xuất xây dựng Chương trình quốc gia về phát triển đô
thị theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Phát triển đô thị.
- Đơn vị
phối hợp: Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Vụ Quy hoạch Kiến trúc, Viện Kinh tế
xây dựng, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
3.3.
Nhiệm vụ 10: Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các đô
thị quy định tại Nhiệm vụ 6 Nghị quyết số 80/NQ-CP.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Phát triển đô thị, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Cục Quản lý
Nhà và Thị trường Bất động sản, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam,
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam và các đơn vị liên
quan theo chức năng nhiệm vụ.
- Đơn
vị phối hợp: các Doanh nghiệp thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030 (định kỳ thực hiện hàng năm).
3.4.
Nhiệm vụ 10a: Thí điểm thực hiện các dự án tái thiết đô thị và nghiên cứu đề xuất
thí điểm các mô hình đột phá, đổi mới sáng tạo.
- Đơn
vị chủ trì đầu mối phối hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu: Cục Phát
triển đô thị.
- Đơn
vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ thông tin, Vụ Quy hoạch Kiến trúc, Cục Kết cấu
hạ tầng xây dựng và các đơn vị liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
3.5.
Nhiệm vụ 11: Xây dựng Định hướng phát triển đô thị thông minh phù hợp với bối cảnh
mới và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển đô thị thông minh theo
Đề án phát triển đô thị thông minh theo Định hướng đã được phê duyệt.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Phát triển đô thị.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
3.6.
Nhiệm vụ 12: Xây dựng, phát triển đô thị có năng lực chống chịu, ứng phó biến đổi
khí hậu, phát triển các công trình xanh, khu đô thị xanh trong đô thị, đảm bảo
chất lượng môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và tăng trưởng xanh.
- Đơn
vị chủ trì: Các đơn vị theo phân công tại Quyết định số 910/QĐ-BXD ngày 18/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về kế hoạch triển khai “Đề án Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó Biến
đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030” và Quyết định số 1052/QĐ-BXD
ngày 15/11/2022 về việc giao nhiệm vụ cho các đơn vị triển khai Kế hoạch hành động
quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030 và Đề án về những nhiệm vụ,
giải pháp triển khai kết quả Hội nghị lần thứ 26 các Bên tham gia Công ước
khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
3.7.
Nhiệm vụ 13: Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư cũ tại đô thị.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản.
- Đơn
vị phối hợp: các Doanh nghiệp thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030 (định kỳ thực hiện hàng năm).
3.8.
Nhiệm vụ 14: Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện đầu tư, xây
dựng nhà ở xã hội theo Quyết định số 338/QĐ-TTg
ngày 03/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất
01 triệu căn nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp
giai đoạn 2021 - 2030”; Nghị quyết số 07/NQ-CP
ngày 12/01/2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho
các địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Quản lý nhà và Thị trường Bất động sản.
- Đơn
vị phối hợp: các Doanh nghiệp thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030.
3.9. Nhiệm
vụ 14a: Xây dựng lộ trình và giải pháp hạn chế xe cá nhân và khuyến khích các
phương tiện giao thông công cộng, thân thiện với mô trường.
- Đơn
vị chủ trì đầu mối phối hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu: Vụ Vận tải
và An toàn giao thông.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
3.10.
Nhiệm vụ 14b: Điều chỉnh định hướng chiếu sáng đô thị đến năm 2030.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2027.
3.11.
Nhiệm vụ 14c: Xây dựng Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn
2026 - 2030; kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn,
đảm bảo giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
3a. Phát triển Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các
đô thị lớn
3a.1.
Nhiệm vụ 14d: Nghiên cứu, thí điểm phát triển mô hình siêu đô thị theo hướng
quy hoạch tích hợp, đa trung tâm, gắn kết chặt chẽ với các hạ tầng vùng và các
đô thị vệ tinh.
- Đơn
vị chủ trì đầu mối phối hợp Ủy ban nhân dân thành phố khi có yêu cầu: Vụ Quy hoạch
Kiến trúc.
- Đơn
vị phối hợp: Cục Phát triển đô thị, Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia
và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
3a.2.
Nhiệm vụ 14e: Phát triển Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thành đô thị văn
minh toàn cầu.
- Đơn
vị chủ trì đầu mối phối hợp Ủy ban nhân dân thành phố khi có yêu cầu: Cục Phát
triển đô thị.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Quy hoạch Kiến trúc và các đơn vị có liên quan
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
4. Xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển đô thị
4.1.
Nhiệm vụ 15: Xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển đô thị, thực hiện các nội
dung Nhiệm vụ 20 Nghị quyết số 80/NQ-CP.
a) Đề
xuất giải pháp nâng cao năng lực, tăng cường hiệu quả và tính chuyên nghiệp đáp
ứng yêu cầu của chính quyền đô thị các cấp.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Phát triển đô thị.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
b) Xây
dựng và triển khai thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản
lý phát triển đô thị gắn với đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong chính quyền
địa phương hai cấp giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045”.
- Đơn
vị chủ trì: Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng.
- Đơn
vị phối hợp: Cục Phát triển đô thị và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
c) Xây
dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý phát triển đô thị theo yêu cầu vị
trí việc làm đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp.
- Đơn
vị chủ trì: Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
4.2.
Nhiệm vụ 16: Tổ chức nghiên cứu, tổng kết lý luận và thực tiễn, bồi dưỡng, tập
huấn, hướng dẫn các biện pháp tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của
Nghị quyết số 06-NQ/TW, Kết luận số 224-KL/TW, Nghị quyết số 80/NQ-CP đến các Bộ, ngành và địa phương.
- Đơn
vị đầu mối tổng hợp báo cáo định kỳ: Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc
gia, Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng.
- Đơn
vị thực hiện: Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng, Viện Quy
hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia, Viện Kiến trúc Quốc gia, Viện Kinh tế Xây dựng,
các Trường Đại học thuộc Bộ.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030 (định kỳ thực hiện hàng năm).
5. Xây dựng các cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật
5.1.
Nhiệm vụ 17: Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về Quy hoạch đô thị
và nông thôn. (đã hoàn thành)
- Đơn
vị chủ trì: Vụ Quy hoạch Kiến trúc.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2024.
5.2. Nhiệm
vụ 18: Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về quản lý và phát triển đô
thị.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Phát triển đô thị.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2027.
5.3.
Nhiệm vụ 19: Xây dựng Luật Nhà ở (sửa đổi)
- Đơn
vị chủ trì: Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026.
5.4.
Nhiệm vụ 20: Xây dựng Luật Kinh doanh bất động sản
(sửa đổi).
- Đơn
vị chủ trì: Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026.
5.5.
Nhiệm vụ 21: Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về cấp, thoát nước.
- Đơn vị
chủ trì: Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2027.
5.6.
Nhiệm vụ 22: Tổ chức nghiên cứu Luật điều chỉnh về quản lý không gian ngầm.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
5.7.
Nhiệm vụ 23: Hoàn thiện hành lang pháp lý và mô hình tổ chức phù hợp để Nhà nước
quản lý thị trường bất động sản.
- Đơn
vị chủ trì: Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản đầu mối phối hợp với Bộ
Tài chính.
- Đơn
vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
5.8.
Nhiệm vụ 23a: Nghiên cứu, đề xuất cơ chế thí điểm quy định pháp luật để quản
lý, khai thác, sử dụng, đầu tư phát triển không gian tầm thấp.
- Đơn
vị chủ trì đầu mối phối hợp khi có yêu cầu: Cục Hàng không Việt Nam, Cục Phát
triển đô thị, Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
5.9. Nhiệm
vụ 24: Rà soát, sửa đổi bổ sung hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch,
xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững.
- Đơn
vị chủ trì: Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
5.10.
Nhiệm vụ 25: Kiểm soát và sử dụng hiệu quả giá trị gia tăng từ đất khi hạ tầng
đô thị, nhất là hạ tầng giao thông được đầu tư mở rộng và khai thác quỹ đất hai
bên tuyến đường nhằm tạo nguồn thu cho đô thị.
- Đơn
vị chủ trì đầu mối phối hợp Bộ Tài chính khi có yêu cầu: Cục Kinh tế - Quản lý
đầu tư xây dựng.
- Đơn
vị phối hợp: Cục Phát triển đô thị, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Vụ Quy hoạch
Kiến trúc và Viện Kinh tế Xây dựng.
- Thời
gian thực hiện: Đến năm 2030.
5.11. Nhiệm
vụ 25a: Rà soát, bổ sung hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, suất vốn đầu tư
xây dựng công trình cho các dự án phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh và
công trình ngầm đô thị.
- Đơn
vị chủ trì: Viện Kinh tế xây dựng.
- Đơn
vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng
1.1. Tập
trung chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch theo các lĩnh vực công tác và đơn vị
được phân công phụ trách; chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện có hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình hành động.
1.2. Kịp
thời chỉ đạo xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện
của các đơn vị; trường hợp cần giải quyết các vấn đề khó hoặc có liên quan đến
lĩnh vực do Thứ trưởng khác phụ trách thì chủ động trao đổi, giải quyết hoặc
báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
2.1.
Nghiên cứu, quán triệt, chủ động lồng ghép các quan điểm chỉ đạo, các nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu của Nghị quyết số 06-NQ/TW,
Kết luận số 224- KL/TW, Nghị quyết số 80/NQ-CP trong các quy hoạch, kế hoạch,
chương trình có liên quan để tổ chức thực hiện thành công Nghị quyết số 06-NQ/TW, Kết luận số 224-KL/TW, Nghị quyết số 80/NQ-CP và Kế hoạch này.
2.2.
Báo cáo, kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền và thực hiện các biện pháp cần
thiết đảm bảo việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển đô thị quốc gia theo từng
giai đoạn đến năm 2030.
2.3.
Theo chức năng nhiệm vụ được giao thực hiện hướng dẫn, kiểm tra các địa phương,
phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, các Hội, Hiệp hội để thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này.
2.4. Định
kỳ hàng năm đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch
này và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cho năm tiếp theo gửi về Cục Phát
triển đô thị trước ngày 10/12 hàng năm
để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực.
3.
Văn phòng Bộ
Phối hợp
với Cục Phát triển đô thị đôn đốc, theo dõi, kiểm tra; tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch này trong giao ban công tác của Bộ.
4.
Trung tâm Công nghệ Thông tin, Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng
Tổ chức
phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Kế hoạch này đến các đơn vị thực hiện chức năng
quản lý nhà nước ngành Xây dựng, các hội, hiệp hội, các tổ chức, doanh nghiệp
hoạt động trong các lĩnh vực của ngành Xây dựng.
5.
Cục Phát triển đô thị
5.1. Đầu
mối tham mưu lãnh đạo Bộ để thực hiện nhiệm vụ điều phối, kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW, Kết luận
số 224-KL/TW, Nghị quyết số 80/NQ-CP tại các Bộ, ngành và địa phương, định
kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tham mưu sơ kết, tổng kết.
5.2. Định
kỳ rà soát tổng hợp tình hình thực hiện và đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung
(nếu có) Kế hoạch này, báo cáo lãnh đạo Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 837/QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu cần đạt được
|
Đơn vị chủ trì theo dõi, báo cáo
|
|
Đến năm 2025
|
Đến năm 2030
|
|
1
|
Tỷ lệ
đô thị hóa toàn quốc
|
%
|
≥ 45
|
> 50
|
Cục Phát triển đô thị
|
|
2
|
Tỷ lệ
đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên
|
%
|
1,5 - 1,9
|
1,9 - 2,3
|
Cục Phát triển đô thị
|
|
3
|
Số
lượng đô thị toàn quốc
|
Đô thị
|
950 - 1000
|
1000 - 1200
|
Cục Phát triển đô thị
|
|
4
|
Tỷ lệ
đô thị vừa và lớn hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị,
nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hoá cấp đô thị
|
%
|
100
|
|
Cục Phát triển đô thị (đầu mối để phối hợp địa
phương)
|
|
5
|
Tỷ lệ
phủ kín quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị.
|
%
|
100
|
|
Vụ Quy hoạch Kiến trúc
|
|
6
|
Tỷ lệ
các đô thị hiện có và đô thị mới có chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết
và phát triển đô thị.
|
%
|
100
|
|
Cục Phát triển đô thị
|
|
7
|
Tỷ lệ
đất giao thông trên đất xây dựng đô thị
|
%
|
11 - 16
|
16 - 26
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng (đầu mối để phối
hợp địa phương)
|
|
8
|
Diện
tích cây xanh đô thị bình quân trên mỗi người dân đô thị.
|
m2/ người
|
6 - 8
|
8 - 10
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng (đầu mối để phối
hợp địa phương)
|
|
9
|
Diện
tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị.
|
m2/ người
|
≥ 28
|
≥ 32
|
Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản
|
|
10
|
Số lượng
đô thị có thương hiệu được công nhận tầm khu vực và quốc tế
|
Đô thị
|
|
3-5
|
Cục Phát triển đô thị đầu mối để phối hợp với
các địa phương
|
|
11
|
Số
lượng trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đạt các chỉ tiêu về y tế, giáo
dục và đào tạo, văn hóa cấp đô thị tương đương mức bình quân của các đô thị
thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN
|
Đô thị
|
|
Hình thành một số trung tâm đô thị
|
Cục Phát triển đô thị đầu mối để phối hợp với
các địa phương
|
PHỤ
LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRONG CÁC LĨNH
VỰC CỦA BỘ XÂY DỰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW, KẾT LUẬN SỐ 224-KL/TW VÀ
NGHỊ QUYẾT SỐ 80/NQ-CP
(Kèm theo Quyết định số: 837/QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
|
Nhiệm vụ
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Nguồn vốn
thực hiện
|
Thời gian
hoàn thành
|
Sản phẩm hoàn thành
|
|
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
|
|
I
|
Thống nhất nhận thức, hành động về quy hoạch, xây dựng, quản
lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam
|
|
|
1
|
Thường
xuyên, định kỳ tổ chức các hình thức tuyên truyền phổ biến và đánh giá việc
triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 06-NQ/TW, Kết luận số 224-KL/TW, Nghị quyết số 80/NQ-CP cũng như các Nghị quyết khác của Đảng
và Nhà nước liên quan đến quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững
đô thị.
|
Cục Phát triển đô thị, Vụ Quy hoạch Kiến trúc,
Trung tâm Công nghệ Thông tin; Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng, Tạp chí Quy hoạch
Xây dựng, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây
dựng.
|
Các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp
pháp khác
|
Năm 2026 - 2030
(thường xuyên, thực hiện hàng năm)
|
Các sản phẩm thông tin truyền thông, báo hình,
báo viết và các hình thức khác
|
|
|
II
|
Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch đáp ứng
yêu cầu xây dựng, quản lý phát triển đô thị bền vững
|
|
|
2
|
Nghiên
cứu đổi mới toàn diện về phương pháp, quy trình, nội dung và sản phẩm quy hoạch
đô thị
|
Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia
|
Vụ Quy hoạch Kiến trúc, Cục Phát triển đô thị, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Vụ Khoa học Công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng, Viện
Kiến trúc Quốc gia, Viện Kinh tế xây dựng
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2030
|
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
3
|
Tổng
kết, đánh giá mô hình Ban Chỉ đạo quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ đô Hà
Nội.
|
Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Quy hoạch và
Đầu tư xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội
|
Vụ Quy hoạch Kiến
trúc và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Năm 2026
|
Báo cáo Thủ tướng
Chính phủ
|
|
|
4a
|
Rà
soát, điều chỉnh phương hướng phát triển đô thị và nông thôn của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
|
Vụ Quy hoạch Kiến trúc đầu mối phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu
|
Cục Phát triển đô thị, Cục Kết cấu hạ tầng xây
dựng và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2026 - 2030
|
Văn bản hướng dẫn các địa phương khi có yêu cầu
|
|
|
5
|
Tổ
chức rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung, quy chế
quản lý kiến trúc quy định tại Nhiệm vụ số 2 tại Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ
|
|
|
a)
|
Kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
chung, quy chế quản lý kiến trúc và các nội dung tại nhiệm vụ 2 Nghị quyết số
80/NQ-CP.
|
Vụ Quy hoạch Kiến trúc
|
Các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
2030 (định kỳ thực hiện hàng năm)
|
Văn bản kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các địa
phương.
|
|
|
|
b)
|
Kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
không gian ngầm tại các thành phố trực thuộc trung ương
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Vụ Quy hoạch Kiến trúc và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
2030 (định kỳ thực hiện hàng năm)
|
Văn bản kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương.
|
|
|
c)
|
Kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Vụ Quy hoạch Kiến trúc và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
2030 (định kỳ thực hiện hàng năm)
|
Văn bản kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương.
|
|
|
6
|
Định
kỳ rà soát quy hoạch về giao thông bảo đảm thông suốt và liên kết vùng
|
Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Hàng không Việt
Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng theo chức năng nhiệm
vụ
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Quy hoạch kiến
trúc, Viện Quy hoạch đô thị nông thôn Quốc gia và các đơn vị có liên quan.
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Thực hiện định kỳ theo quy định pháp luật
|
Báo cáo cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
7
|
Nghiên
cứu, xây dựng Danh mục công trình kiến trúc có giá trị tại các đô thị lớn Việt
Nam
|
Vụ Quy hoạch Kiến trúc
|
Viện Kiến trúc Quốc gia và các đơn vị có liên
quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Năm 2026 - 2030
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt
danh mục
|
|
|
7a
|
Đẩy
mạnh sử dụng dữ liệu lớn trong lập, quản lý thực hiện quy hoạch; thiết lập hệ
thống dự báo, cảnh báo và bản đồ số theo thời gian thực:
|
Vụ Quy hoạch - Kiến trúc đầu mối phối hợp với
Bộ Tài Chính khi có yêu cầu
|
Trung tâm Công nghệ thông tin, Cục Phát triển
đô thị, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Viện Kinh tế xây dựng và các đơn vị có
liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Năm 2026 - 2030
|
Nhiệm vụ phối hợp với Bộ Tài chính
|
|
|
7b
|
Xây
dựng và quản lý hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn;
ứng dụng phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu và công nghệ
số phục vụ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn; bản đồ
số về quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Vụ Quy hoạch Kiến trúc, Viện Kinh tế xây dựng và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Năm 2026 - 2030
|
- Hệ
thống thông tin quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn đưa vào vận hành.
- Các nghiên cứu, ứng dụng
thí điểm.
|
|
|
III
|
Thúc đẩy các chương trình, kế hoạch đầu tư phát triển hệ
thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
|
|
8
|
Hướng
dẫn để thống nhất rà soát, lập chương trình phát triển đô thị để thực hiện đầu
tư có trọng tâm trọng điểm ít nhất 100 đô thị tiêu biểu, có khả năng chống chịu,
giảm phát thải, thông minh, có bản sắc và hoàn thiện điều kiện hạ tầng đô thị.
|
Cục Phát triển đô thị.
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Vụ Quy hoạch Kiến
trúc, Viện Kinh tế xây dựng và các đơn vị có liên quan.
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Năm 2030
|
Văn bản hướng dẫn các địa phương.
|
|
|
9
|
Tổng
hợp, đề xuất xây dựng Chương trình quốc gia về phát triển đô thị theo quy định
pháp luật hiện hành.
|
Cục Phát triển đô thị.
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Vụ Quy hoạch Kiến
trúc, Viện Kinh tế xây dựng, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên
quan.
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Năm 2030
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền
|
|
|
10
|
Đầu
tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các đô thị quy định tại
Nhiệm vụ 6 Nghị quyết số 80/NQ-CP
|
Cục Phát triển đô thị, Cục Kết cấu hạ tầng xây
dựng, Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục
Đường sắt Việt Nam, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt
Nam và các đơn vị có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
|
Các Doanh nghiệp thuộc Bộ và các đơn vị có
liên quan.
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2030 (định kỳ thực hiện hàng năm)
|
Các Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Dự án được
duyệt và thực hiện.
|
|
|
|
10a
|
Thí
điểm thực hiện các dự án tái thiết đô thị và nghiên cứu đề xuất thí điểm các
mô hình đột phá, đổi mới sáng tạo
|
Cục Phát triển đô thị đầu mối phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu
|
Trung tâm Công nghệ thông tin, Vụ Quy hoạch Kiến
trúc, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và các đơn vị liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Đến năm 2030
|
Nhiệm vụ phối hợp các UBND cấp tỉnh
|
|
|
11
|
Xây
dựng Định hướng phát triển đô thị thông minh phù hợp với bối cảnh mới và tiếp
tục thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển đô thị thông minh theo Định hướng
đã được phê duyệt.
|
Cục Phát triển đô thị
|
Các đơn vị có liên quan.
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Năm 2030
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
12
|
Xây
dựng, phát triển đô thị có năng lực chống chịu, ứng phó biến đổi khí hậu, phát
triển các công trình xanh, khu đô thị xanh trong đô thị, đảm bảo chất lượng
môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và tăng trưởng xanh.
|
Các đơn vị theo phân công tại Quyết định số 910/QĐ-BXD ngày 18/10/2022 và Quyết định số 1052/QĐ-BXD ngày 15/11/2022 của Bộ Xây dựng
|
Các đơn vị có liên quan.
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Năm 2030
|
Sản phẩm theo yêu cầu tại Quyết định 910/QĐ-BXD ngày 18/10/2022 và Quyết định số 1052/QĐ-BXD ngày 15/11/2022
|
|
|
13
|
Kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư cũ tại đô thị
|
Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản
|
Các Doanh nghiệp thuộc Bộ và các đơn vị có
liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Đến năm 2030 (định kỳ thực hiện hàng năm)
|
Văn bản kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các địa
phương.
|
|
|
14
|
Kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện đầu tư, xây dựng nhà ở xã hội
theo Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày
03/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01
triệu căn nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp
giai đoạn 2021 - 2030”; Nghị quyết số 07/NQ-CP
ngày 12/01/2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội
cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030
|
Cục Quản lý nhà và Thị trường Bất động sản
|
Các Doanh nghiệp thuộc Bộ và các đơn vị có
liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Theo Đề án xây dựng nhà ở xã hội cho người thu
nhập thấp tại đô thị, công nhân KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
-
Văn bản kiểm tra, hướng dẫn đôn đốc các địa phương.
-
Báo cáo kết quả thực hiện Quyết định số 338/QĐ-TTg
ngày 03/3/2023
của Thủ tướng
Chính phủ, Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12/01/2026 của Chính phủ
|
|
|
|
|
14a
|
Xây dựng
lộ trình và giải pháp hạn chế xe cá nhân và khuyến khích các phương tiện giao
thông công cộng, thân thiện với môi trường
|
Vụ Vận tải và An toàn giao thông đầu mối phối
hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu
|
Các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Đến năm 2030
|
Nhiệm vụ phối hợp UBND cấp tỉnh
|
|
|
14b
|
Điều
chỉnh định hướng chiếu sáng đô thị đến năm 2030
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Các cơ quan có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2026 - 2027
|
Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
14c
|
Xây
dựng Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2026 - 2035, kiểm
tra, giám sát triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn, đảm bảo giảm tỷ
lệ thất thoát, thất thu nước sạch
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Các cơ quan có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2026 - 2030
|
Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
IIIa
|
Phát triển Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các đô
thị lớn
|
|
|
14d
|
Nghiên
cứu, thí điểm phát triển mô hình siêu đô thị theo hướng quy hoạch tích hợp,
đa trung tâm, gắn kết chặt chẽ với các hạ tầng vùng và các đô thị vệ tinh.
|
Vụ Quy hoạch Kiến trúc đầu mối phối hợp với Ủy
ban nhân dân thành phố khi có yêu cầu
|
Cục Phát triển đô thị, Viện Quy hoạch đô thị
và nông thôn quốc gia và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Năm 2026 - 2030
|
Báo cáo nghiên cứu
|
|
|
14e
|
Phát
triển Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thành đô thị văn minh toàn cầu
|
Cục Phát triển đô thị đầu mối phối hợp với Ủy ban
nhân dân thành phố khi có yêu cầu
|
Vụ Quy hoạch Kiến trúc và các đơn vị có liên
quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Năm 2026 - 2030
|
Nhiệm vụ phối hợp UBND cấp tỉnh
|
|
|
IV
|
Xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển đô thị
|
|
|
15
|
Xây
dựng nguồn nhân lực cho phát triển đô thị thực hiện các nội dung Nhiệm vụ 20
Nghị quyết số 80/NQ-CP
|
|
|
a)
|
Đề
xuất giải pháp nâng cao năng lực, tăng cường, hiệu quả và tính chuyên nghiệp
đáp ứng yêu cầu của chính quyền đô thị các cấp.
|
Cục Phát triển đô thị
|
Các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
Đến năm 2030
|
Báo cáo đề xuất
|
|
|
b)
|
Xây
dựng và triển khai thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản
lý phát triển đô thị gắn với đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong chính
quyền địa phương hai cấp giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045”
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
Cục Phát triển đô thị và các cơ quan có liên
quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2026 - 2030
|
-
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Đề
án được triển khai
|
|
|
c)
|
Xây
dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý phát triển đô thị theo yêu cầu
vị trí việc làm đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
Các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2026 - 2030
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền
|
|
|
16
|
Tổ
chức nghiên cứu, tổng kết lý luận và thực tiễn, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn
các biện pháp tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 06-NQ/TW, Kết luận số 224-KL/TW, Nghị quyết số 80/NQ-CP đến các Bộ, ngành và địa phương.
|
Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia, Học
viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng đầu mối tổng hợp, báo cáo định kỳ
|
Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu
xây dựng, Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia, Viện Kiến trúc Quốc
gia, Viện Kinh tế xây dựng, và các Trường Đại học thuộc Bộ.
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2030 (định kỳ thực hiện hàng năm)
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền
|
|
|
V
|
Xây dựng các cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật
|
|
|
17
|
Nghiên
cứu, đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về Quy hoạch đô thị và nông thôn (đã
hoàn thành)
|
Vụ Quy hoạch Kiến trúc
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2024
|
Dự án Luật được ban hành
|
|
|
18
|
Nghiên
cứu, đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về quản lý và phát triển đô thị
|
Cục Phát triển đô thị
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2026 - 2027
|
Dự án Luật được ban hành
|
|
|
19
|
Xây
dựng Luật Nhà ở (sửa đổi)
|
Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2026
|
Dự án Luật được ban hành
|
|
|
20
|
Xây
dựng Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi)
|
Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2026
|
Dự án Luật được ban hành
|
|
|
21
|
Nghiên
cứu, đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về cấp, thoát nước
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2026 - 2027
|
Dự án Luật được ban hành
|
|
|
22
|
Tổ
chức nghiên cứu Luật điều chỉnh về quản lý không gian ngầm
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2030
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền
|
|
|
23
|
Hoàn
thiện hành lang pháp lý và mô hình tổ chức phù hợp để Nhà nước quản lý thị
trường bất động sản.
|
Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2030
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền
|
|
|
23a
|
Nghiên
cứu, đề xuất cơ chế thí điểm quy định pháp luật để quản lý, khai thác, sử dụng,
đầu tư phát triển không gian tầm thấp.
|
Cục Hàng không Việt Nam, Cục Phát triển đô thị,
Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị có liên quan đầu mối phối hợp khi
có yêu cầu
|
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2026 - 2030
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền
|
|
|
24
|
Rà
soát, sửa đổi bổ sung hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch, xây dựng,
quản lý và phát triển đô thị bền vững
|
Vụ Khoa học, Công nghệ, Môi trường và Vật liệu
xây dựng
|
Các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2030
|
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn được ban hành theo
thẩm quyền
|
|
|
25
|
Kiểm
soát và sử dụng hiệu quả giá trị gia tăng từ đất khi hạ tầng đô thị, nhất là
hạ tầng giao thông được đầu tư mở rộng và khai thác quỹ đất hai bên tuyến đường
nhằm tạo nguồn thu cho đô thị.
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng đầu mối
phối hợp với Bộ Tài chính khi có yêu cầu
|
Cục Phát triển đô thị, Cục Kết cấu hạ tầng xây
dựng, Vụ Quy hoạch Kiến trúc và Viện Kinh tế Xây dựng.
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2030
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền
|
|
|
25a
|
Rà
soát, bổ sung hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, suất vốn đầu tư xây dựng
công trình cho các dự án phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh và công
trình ngầm đô thị
|
Viện Kinh tế xây dựng
|
Các đơn vị có liên quan
|
Ngân sách nhà nước
|
Năm 2026 - 2030
|
Các định mức, suất vốn đầu tư được ban hành
|
|