|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 22 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động
khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số
5978/TTr-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về Dự
thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định nội dung và mức chi quản
lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà
nước trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử
dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Huế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản
lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung
chi quản lý hoạt động khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2.
Nội dung chi cho công tác quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
Theo quy định tại Điều
3 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
Điều 3. Mức
chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi hoạt
động của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tiền thù lao
Đơn
vị tính: 1000 đồng
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi Hội đồng: xét tài trợ,
đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; xác định danh mục đổi mới sáng
tạo đặt hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; xác định danh mục
các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình
hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu
và phát triển
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành
viên (uỷ viên) Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét đánh giá
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, chuyên gia phản biện
|
|
1.000
|
|
c
|
Chi thù lao xây dựng yêu cầu
đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
Chủ tịch hội đồng
|
|
700
|
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành
viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
500
|
|
2
|
Chi Hội đồng tư vấn điều
chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt
hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành
viên Hội đồng
|
|
1.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét đánh giá
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
500
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, chuyên gia phản biện
|
|
700
|
|
3
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh
giá khả năng ứng dụng của đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
01 Nhiệm vụ có 01 hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành
viên Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, thành viên phản biện
|
|
1.000
|
|
4
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh
giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến
lược
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
Bằng 80% mức chi lương của
chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV
ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của
chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Công
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành
viên Hội đồng
|
Công
|
|
|
Thư ký khoa học
|
Công
|
|
|
Thư ký hành chính
|
Công
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá của
thành viên Hội đồng
|
01 phiếu nhận xét
|
1.000
|
|
5
|
Chi thù lao chuyên gia tư
vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc
lập tham gia Tổ chuyên gia
|
Chuyên gia
|
1.500
|
b) Chi thù lao hội đồng xây dựng
khung chương trình hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính; hội đồng xét duyệt
đối tượng cung cấp và sản phẩm mới, dịch vụ mới; hội đồng thẩm định hồ sơ cấp
giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hội đồng tư vấn để xem xét
việc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ; hội đồng tư vấn công nhận/hội đồng tư vấn chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối
chấm dứt, hủy bỏ Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới sáng tạo thành
phố, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
thành phố, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo; hội đồng
đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ: Bằng 80% mức chi của Hội đồng xét tài
trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục
1 điểm a khoản 1 Điều này.
c) Các nội dung chi khác (thuê
hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết
khác): Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế quy định mức chi
công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
thành phố Huế và quy định pháp luật hiện hành.
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định
kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tiền thù lao:
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Tổ trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000
|
|
2
|
Thành viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700
|
|
3
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300
|
|
4
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Nhiệm vụ
|
200
|
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động
của tổ thẩm định (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và
các chi phí cần thiết khác): thực hiện theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND và quy định pháp luật hiện
hành.
3. Chi thông báo kế hoạch tài
trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên các phương
tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền
thông khác): Thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi tiêu
ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả.
4. Chi công tác tổ chức khảo
sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi xem xét phê duyệt
nhiệm vụ; kiểm tra đánh giá trong kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu
ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của
kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra
đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Chi công tác phí: Thực hiện
theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND.
b) Chi tiền thù lao cho thành
viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học,
công nghệ: Bằng 50% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều
này.
c) Chi thù lao cho thành
viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu
ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của
kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo: Bằng 100% mức
chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này.
5. Chi hội nghị, hội thảo khoa
học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu
có): Nội dung và mức chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý
nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ được thực hiện theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND.
Ngoài ra, mức chi hội thảo khoa
học, diễn đàn, tọa đàm khoa học như sau:
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Chủ trì
|
Buổi
|
1.600
|
|
2
|
Thư ký
|
Buổi
|
500
|
|
3
|
Báo cáo viên trình bày tại hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Báo cáo
|
3.000
|
|
4
|
Báo cáo khoa học được đề nghị
viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm
khoa học
|
Báo cáo
|
1.500
|
|
5
|
Thành viên tham gia hội thảo
khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Nhiệm vụ
|
240
|
6. Đối với chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo có thành lập các Ban Chủ nhiệm chương trình: Mức
chi thù lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban chủ nhiệm áp dụng theo mức
chi cho thành viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết
quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 3 điểm a
khoản 1 Điều này. Mức chi cho các hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương trình thực
hiện theo quy định của pháp luật.
7. Các khoản chi đánh giá tổ chức
khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược, kế hoạch:
Thực hiện theo khoản 7 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
8. Chi tổ chức xây dựng chiến
lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế
hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm: Mức chi thực hiện theo
khoản 8 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN. Riêng đối với
công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm
khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn
vào), mức chi thực hiện như sau:
a) Công tác tổ chức hội nghị, hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: Thực hiện theo khoản 5 Điều này.
b) Phí tham gia hội nghị, hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: Căn cứ vào mức phí tham gia do Ban tổ
chức thông báo.
c) Công tác phí trong nước và
ngoài nước: Thực hiện theo Thông tư số 140/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí;
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND; Nghị quyết số
06/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 5 năm 2026 quy
định tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách
nhà nước bảo đảm kinh phí trên địa bàn thành phố Huế và các quy định có liên
quan.
d) Hợp tác quốc tế (đoàn ra,
đoàn vào): Thực hiện theo Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là
thành phố Huế) về ban hành quy định chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chế độ
chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và và các quy định có liên quan.
Điều 4. Mức
chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập trong nước hoặc tổ chức tư vấn độc lập
1. Trong trường hợp cần thiết,
cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thuê
chuyên gia tư vấn độc lập trong nước hoặc tổ chức tư vấn độc lập với mức chi
như sau:
a) Chi thuê chuyên gia tư vấn độc
lập tối đa bằng 80% mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV, trừ mức thù lao chi trả cho
chuyên gia tư vấn độc lập được quy định tại mục 5 điểm a khoản 1
Điều 3 Nghị quyết này.
b) Chi thuê tổ chức tư vấn độc
lập dựa trên số lượng chuyên gia tư vấn cần thiết, mức lương của mỗi chuyên gia
tư vấn được áp dụng tối đa bằng 80% mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại
Thông tư số 004/2025/TT-BNV. Các chi phí cần
thiết khác để phục vụ hoạt động của tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo chế độ,
định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
2. Tiêu chí xác định chuyên gia
tư vấn độc lập trong nước, tổ chức tư vấn độc lập và trường hợp cần thiết thuê
chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập và tiêu chí xác định chuyên gia tư vấn,
tổ chức tư vấn độc lập theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư
số 38/2025/TT-BKHCN.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước giao dự toán
hằng năm.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ Điều
6, Điều 8, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Quy định kèm theo
Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế.
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 7.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với đề xuất nhiệm vụ
khoa học và công nghệ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nộp
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày 01 tháng 10 tháng 2025 chưa
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện thì thủ tục
xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, phê duyệt nhiệm vụ được cơ quan có thẩm
quyền tiếp tục áp dụng nội dung và mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công
nghệ tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và
công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm
vụ trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì cơ quan có thẩm quyền được tiếp tục áp dụng
nội dung và mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế khóa IX, Kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 22
tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Bộ KH&CN, TC;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- BTV Đảng ủy các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố, UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử thành phố;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Tiến
|