|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8068/HD-NHCS
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2025
|
HƯỚNG DẪN
NGHIỆP VỤ
CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN, HỌC VIÊN THẠC SĨ, NGHIÊN CỨU SINH HỌC CÁC
NGÀNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT VÀ TOÁN
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002
của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2003
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH);
Căn cứ Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc
sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;
Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay với học
sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công
nghệ, kỹ thuật và toán như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp
dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
a) Văn bản này hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với học sinh,
sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ,
kỹ thuật và toán để hỗ trợ trang trải học phí, sinh hoạt phí và chi phí học tập
khác trong thời gian theo học tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán quy định
tại văn bản này bao gồm các ngành, lĩnh vực đào tạo cụ thể sau: khoa học sự
sống, khoa học tự nhiên, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật,
kỹ thuật, kiến trúc và xây dựng, sản xuất và chế biến, toán và thống kê, công
nghệ tài chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục
giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản quy phạm pháp
luật hướng dẫn liên quan; các ngành đào tạo công nghệ then chốt khác theo quy
định của pháp luật.
1.2. Đối tượng áp dụng
a) Đơn vị, cá nhân thuộc NHCSXH.
b) Khách hàng vay vốn là hộ gia đình, cá nhân theo quy định
tại hướng dẫn này.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Đối tượng và điều kiện vay vốn
2.1. Đối tượng vay vốn bao gồm
Học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh là
công dân Việt Nam đang theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán
theo quy định tại văn bản này tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là người học).
2.2. Điều kiện vay vốn
a) Học sinh, sinh viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông
theo quy định của pháp luật và đáp ứng điều kiện sau tại thời điểm NHCSXH xem
xét, quyết định phê duyệt cho vay vốn:
- Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất: Có đồng thời cả
ba năm học trung học phổ thông được đánh giá kết quả học tập đạt từ mức khá trở
lên theo quy định của pháp luật; hoặc đạt điểm trung bình môn năm lớp 12 của
các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học từ 8 điểm trở lên.
- Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi: Có kết
quả học tập trung bình các môn học đạt loại giỏi trở lên theo quy định của pháp
luật tại năm trước liền kề với năm đề nghị NHCSXH cho vay vốn.
b) Học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh được các cơ sở giáo dục
đại học công nhận là học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh theo quy định của pháp
luật.
c) Tại thời điểm đề nghị NHCSXH cho vay vốn, người học phải
điền Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số
29/2025/QĐ-TTg, xin xác nhận của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho NHCSXH.
d) Hằng năm, người học phải điền Tờ khai thông tin theo mẫu
quy định tại Phụ lục II đính kèm
Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, xin xác nhận của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và cung cấp cho NHCSXH làm căn cứ để giải ngân vốn vay
(sau đây gọi là Tờ khai thông tin hằng năm).
3. Nguyên tắc vay vốn
3.1. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích.
3.2. Khách hàng vay vốn phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay
đúng thời hạn đã thỏa thuận.
4. Phương thức cho vay
4.1. Thực hiện cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia
đình của người học là người đứng tên vay vốn và giao dịch với NHCSXH.
NHCSXH nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác
cho các tổ chức chính trị - xã hội.
4.2. Trường hợp hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18
tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc không có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, người học trực tiếp
đứng tên vay vốn tại NHCSXH. NHCSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp tại
trụ sở NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở hoặc nơi cư trú của khách hàng.
5. Mục đích sử dụng vốn vay
Khách hàng vay vốn để trang trải học phí, sinh hoạt phí và
chi phí học tập khác trong thời gian theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ
thuật và toán quy định tại văn bản này.
6. Mức vốn cho vay
6.1 Mức vốn cho vay tối đa đối với 01 người học để hỗ trợ
trang trải tiền học phí, tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời
gian còn lại của khóa học, bao gồm:
a) Toàn bộ tiền học phí phải đóng của người học (sau khi trừ
các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường nếu có) theo xác
nhận của nhà trường.
b) Tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác tối đa là 5
triệu đồng/tháng.
6.2. Căn cứ quy định tại điểm 6.1 khoản này, NHCSXH thỏa
thuận thống nhất với khách hàng vay vốn để xem xét, quyết định mức vốn cho vay
cụ thể đối với từng người học.
7. Lãi suất cho vay
7.1. Lãi suất cho vay là 4,8%/năm.
7.2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho
vay.
8. Đồng tiền cho vay và trả nợ
Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam.
9. Thời hạn cho vay
9.1. Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn giải ngân vốn vay,
thời gian kể từ ngày người học kết thúc khóa học đến khi bắt đầu trả khoản nợ
vay đầu tiên và thời hạn trả nợ.
9.2. Thời hạn giải ngân vốn vay là khoảng thời gian tính từ
ngày khách hàng vay vốn nhận khoản vay đầu tiên cho đến ngày người học kết thúc
khóa học, kể cả thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời
và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).
9.3. Thời hạn trả nợ do NHCSXH quyết định, tối đa bằng thời
hạn giải ngân vốn vay trừ đi thời gian người học được các trường cho phép nghỉ
học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn trả nợ được
chia thành các kỳ hạn trả nợ với mức trả nợ mỗi kỳ do NHCSXH quyết định.
9.4. Đối với học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa
vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian đang theo học hoặc
sau khi đã tốt nghiệp thì được tạm hoãn trả nợ và không tính lãi suất trong
thời gian tại ngũ theo quy định hiện hành.
10. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả
tiền vay
10.1. Khách hàng vay vốn đến 500 triệu đồng/người học thì
không phải thực hiện bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay.
10.2. Khách hàng vay vốn trên 500 triệu đồng/người học thì
phải thực hiện bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay bằng tài sản theo quy
định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của NHCSXH. Chi
phí do khách hàng chi trả.
11. Hồ sơ vay vốn
11.1. Đối với phương thức cho vay thông qua hộ gia đình
a) Hồ sơ do khách hàng vay vốn lập và cung cấp
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD).
- Giấy ủy quyền mẫu số 01/UQ và
mẫu số 03/UQ (nếu có) đối với khách hàng vay vốn
theo quy định tại điểm 4.1 khoản 4 văn bản này.
- Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số
29/2025/QĐ-TTg tại thời điểm đề nghị NHCSXH cho vay vốn.
- Tờ khai thông tin hằng năm quy định tại Phụ lục II, khách hàng cung cấp hằng
năm để làm căn cứ giải ngân vốn vay trong năm học tiếp theo.
- Giấy tờ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
- Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số
07/STEM).
b) Hồ sơ do Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) lập
- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu
số 10C/TD và mẫu số 10A/TD - nếu có).
- Danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (Mẫu số 03/TD).
c) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay lập
- Thông báo nhận hồ sơ vay vốn (mẫu
số 03/STEM) đối với trường hợp khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm
tiền vay.
- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).
d) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay, khách hàng vay vốn cùng lập
- Hợp đồng tín dụng (mẫu số
01/STEM), trường hợp khách hàng vay cho 02 người học trở lên thì lập riêng
Hợp đồng tín dụng cho từng người học.
- Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu
số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.
- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
- Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM)
áp dụng đối với trường hợp giải ngân từ lần thứ 2 trở đi tại Điểm giao dịch.
Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ủy quyền bằng văn bản cho Tổ trưởng giao dịch ký
xác nhận của ngân hàng trên Giấy nhận nợ (mẫu số
05/STEM).
11.2. Đối với phương thức cho vay trực tiếp.
a) Hồ sơ do người vay vốn lập và cung cấp
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) có xác nhận hoặc kèm văn bản xác
nhận của UBND cấp xã về việc xác nhận tình trạng nhân thân trong hộ gia đình
(hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn
lại không có khả năng lao động hoặc không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
theo quy định của pháp luật).
- Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số
29/2025/QĐ-TTg, khách hàng vay vốn cung cấp tờ khai thông tin theo mẫu quy định
tại Phụ lục I một lần tại thời điểm
đề nghị NHCSXH cho vay vốn.
- Tờ khai thông tin hằng năm quy định tại Phụ lục II, khách hàng cung cấp hằng
năm để làm căn cứ giải ngân vốn vay trong năm học tiếp theo.
- Giấy tờ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
- Giấy đề nghị giải ngân (mẫu
số 07/STEM).
b) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay lập
- Thông báo nhận hồ sơ vay vốn (mẫu
số 03/STEM) đối với trường hợp khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm
tiền vay.
- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/STEM).
c) Hồ sơ do NHCSXH và người vay vốn lập
- Hợp đồng tín dụng (mẫu số
01/STEM).
- Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu
số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.
- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
11.3. Hồ sơ tạm hoãn trả nợ và không tính lãi suất đối với
học sinh, sinh viên tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong
thời gian đang theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp.
- Lệnh gọi nhập ngũ (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm
bản chính để đối chiếu).
- Quyết định xuất ngũ hoặc Quyết định về việc tuyển dụng công
nhân viên chức quốc phòng hoặc quyết định về việc chuyển chế độ từ Hạ sĩ quan,
binh sĩ sang chế độ Quân nhân chuyên nghiệp/công an chuyên nghiệp hoặc Quyết
định phong hàm sĩ quan quân đội/công an (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm
bản chính để đối chiếu).
12. Quy trình, thủ tục cho vay
12.1. Đối với phương thức cho vay thông qua hộ gia đình
a) Khách hàng vay vốn
Khách hàng vay vốn nộp đầy đủ bộ hồ sơ vay vốn nêu tại tiết a điểm 11.1. khoản 11 văn bản này và gửi Tổ TK&VV nơi
khách hàng vay vốn đang cư trú hợp pháp.
b) Tại Tổ TK&VV
- Tổ TK&VV tổ chức họp bình xét cho vay theo quy định
hiện hành. Trường hợp khách hàng vay vốn chưa là tổ viên Tổ TK&VV thì Tổ
TK&VV tổ chức họp kết nạp bổ sung tổ viên.
- Lập danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng
vay vốn và biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số
10C/TD và 10A/TD - nếu có) trình UBND cấp
xã xác nhận.
- Gửi hồ sơ vay vốn cho NHCSXH nơi cho vay sau khi có xác
nhận của UBND cấp xã.
c) Tại UBND cấp xã
Căn cứ bộ hồ sơ vay vốn do Tổ TK&VV gửi tới, UBND cấp xã
thực hiện việc xác nhận trên danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) sau đó gửi Tổ TK&VV để gửi
NHCSXH nơi cho vay.
d) Tại NHCSXH nơi cho vay
- Trường hợp khách hàng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay
(mức cho vay đến 500 triệu đồng/người học)
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
bộ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng được phân công thực hiện kiểm tra, đối chiếu
tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn. Sau đó, cán bộ tín dụng trình
Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm
soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.
+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho
vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho
vay bổ sung.
+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay
(mẫu số 04/TD) cho UBND cấp xã để thông báo cho
khách hàng vay vốn đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay hoặc Điểm giao dịch làm thủ
tục nhận tiền vay theo quy định.
- Trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay
trên 500 triệu đồng/người học)
+ Khi nhận được hồ sơ vay vốn do Tổ TK&VV gửi đến, NHCSXH
nơi cho vay thông báo cho khách hàng theo mẫu số
03/STEM. Cán bộ tín dụng được phân công thực hiện đối chiếu tính hợp pháp,
hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn và thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm tiền vay
theo quy định hiện hành của NHCSXH.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ
trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem
xét, phê duyệt.
+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho
vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho
vay bổ sung; cùng Bên thế chấp lập Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định bảo
đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH.
12.2. Đối với phương thức cho vay trực tiếp
a) Khách hàng vay vốn
Khách hàng vay vốn nộp hồ sơ quy định tại tiết
a điểm 11.2 khoản 11 văn bản này gửi NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở hoặc
nơi cư trú của khách hàng.
b) Tại NHCSXH nơi cho vay
- Trường hợp khách hàng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay
(mức cho vay đến 500 triệu đồng/người học)
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
bộ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng được phân công thực hiện kiểm tra, đối chiếu
tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn. Sau đó, cán bộ tín dụng trình
Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm
soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.
+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho
vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho
vay bổ sung.
+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay
(mẫu số 04/STEM) cho khách hàng đến trụ sở
NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhận tiền vay hoặc thông báo bằng văn bản tới
khách hàng vay vốn đối với trường hợp từ chối cho vay (nêu rõ lý do từ chối).
- Trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay
trên 500 triệu đồng/người học)
+ Khi nhận được hồ sơ vay vốn, NHCSXH nơi cho vay thông báo
cho khách hàng theo mẫu số 03/STEM. Cán bộ
tín dụng được phân công thực hiện đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ
vay vốn và thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm tiền vay theo quy định hiện
hành của NHCSXH.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ
trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem
xét, phê duyệt.
+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho
vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho
vay bổ sung; NHCSXH nơi cho vay cùng Bên thế chấp lập Hợp đồng thế chấp tài sản
theo quy định bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH.
+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay
(mẫu số 04/STEM) cho khách hàng đến trụ sở
NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhận tiền vay hoặc thông báo bằng văn bản tới
khách hàng vay vốn đối với trường hợp từ chối cho vay (nêu rõ lý do từ chối).
12.3. Trường hợp năm học tiếp theo có sự thay đổi về chi phí
học tập làm tổng nhu cầu vay vốn lớn hơn số tiền cho vay đã được phê duyệt ban
đầu, nếu khách hàng vay vốn có nhu cầu điều chỉnh tăng mức vay cho vay thì lập
giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu
số 01/TD), ghi rõ mục đích vay vốn tại mục “để thực hiện phương án: bổ sung
mức vay theo giấy đề nghị vay vốn ngày ....../...../....... do thay đổi chi phí
học tập”. Hồ sơ, Quy trình thủ tục cho vay thực hiện theo khoản
11 và khoản 12 hướng dẫn này.
Lưu ý như sau:
- Trường hợp khách hàng đề nghị tăng mức vay đến mức phải
thực hiện bảo đảm tiền vay thì khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền
vay theo quy định.
- NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Phụ lục hợp
đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM).
13. Giải ngân
13.1. Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện một năm một
lần hoặc nhiều lần vào các kỳ học của cùng một năm học, NHCSXH nơi cho vay xác
định số tiền giải ngân tối đa của năm học căn cứ vào nhu cầu của khách hàng và Tờ
khai thông tin theo quy định.
- Đối với giải ngân lần đầu: Tờ khai thông tin theo mẫu quy
định tại Phụ lục I đính kèm Quyết
định số 29/2025/QĐ-TTg.
- Đối với các năm học tiếp theo: Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM) và Tờ khai thông tin hằng năm.
13.2. Khách hàng vay vốn ký xác nhận tại phần theo dõi cho
vay, thu nợ, dư nợ trên Hợp đồng tín dụng (mẫu số
01/STEM) tại thời điểm giải ngân lần đầu. Các lần giải ngân tiếp theo:
- Trường hợp khách hàng nhận tiền vay tại trụ sở NHCSXH nơi
cho vay: khách hàng vay vốn tiếp tục ký xác nhận tại phần theo dõi cho vay, thu
nợ, dư nợ trên Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM).
NHCSXH nơi cho vay không phải lập Giấy nhận nợ (mẫu
số 05/STEM).
- Trường hợp khách hàng nhận tiền vay tại Điểm giao dịch:
khách hàng ký Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM)
để xác nhận số tiền được giải ngân.
13.3. Đối với mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay, trước
khi thực hiện thủ tục giải ngân theo quy định, NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục
nhập kho bản chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đã được đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định; Hợp đồng thế chấp
tài sản; Giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản trong trường hợp pháp luật quy định
tài sản thế chấp phải mua bảo hiểm (nếu có); giấy tờ liên quan đến tài sản thế
chấp.
Toàn bộ giấy tờ, tài liệu liên quan đến tài sản thế chấp được
lưu thành túi riêng và làm thủ tục lưu trữ, bảo quản trong kho theo quy định
của NHCSXH.
13.4. NHCSXH nơi cho vay giải ngân cho người vay bằng tiền
mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản thanh toán theo đề nghị của khách hàng.
13.5. NHCSXH nơi cho vay không giải ngân vốn vay trong thời
gian người học tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an hoặc được các trường
cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập hoặc người học không
còn học ngành học thuộc các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
14. Định kỳ hạn trả nợ, trả lãi, xác
định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, thu nợ gốc, thu lãi, miễn lãi
14.1. Định kỳ hạn trả nợ, trả lãi
a) Kỳ hạn trả nợ gốc 12 tháng/lần. Kể từ ngày người học kết
thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi
tiền vay lần đầu tiên.
- Mức trả nợ mỗi kỳ do NHCSXH nơi cho vay quyết định.
- Việc định kỳ hạn trả nợ được NHCSXH nơi cho vay và khách
hàng vay vốn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng (mẫu
số 01/STEM) tại thời điểm NHCSXH nơi cho vay và khách hàng ký Hợp đồng tín
dụng hoặc thay đổi bổ sung (nếu có).
b) Kỳ hạn trả lãi: Định kỳ trả lãi theo tháng.
14.2. Xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ
- Khi khách hàng nhận khoản vay cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay
thực hiện xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ mỗi kỳ
trong các trường hợp sau:
+ Có thay đổi thời gian giải ngân vốn vay (người học kết thúc
khóa học sớm hơn dự kiến ban đầu hoặc được nhà trường cho phép nghỉ học tạm
thời và được bảo lưu kết quả học tập) hoặc mức vay có sự thay đổi hoặc khách
hàng không nhận hết số tiền vay được phê duyệt.
+ Học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân
sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian theo học hoặc sau khi đã tốt
nghiệp thì số tiền đã nhận nợ trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công
an nhân dân được tạm hoãn trả nợ trong thời gian phục vụ tại ngũ của học sinh,
sinh viên.
- Căn cứ trường hợp cụ thể NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng
vay vốn thỏa thuận lập Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu
số 02/STEM) để xác định lại thời hạn cho vay, hạn trả nợ cuối cùng, thời
gian và số tiền trả nợ của từng kỳ hạn.
- Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày người học kết
thúc khóa học khách hàng không đến thỏa thuận cùng NHCSXH nơi cho vay để định
lại lịch trả nợ thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện xác định lại thời hạn vay, kỳ
hạn trả nợ, số tiền trả nợ mỗi kỳ theo quy định tại khoản 9 văn
bản này và gửi thông báo cho khách hàng vay vốn (mẫu
số 08/STEM).
14.3. Thu nợ gốc, thu lãi
a) NHCSXH nơi cho vay thực hiện thu nợ theo kỳ hạn trả nợ đã
thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục hợp đồng tín dụng hoặc theo thông
báo của NHCSXH. Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi
phạt trả nợ trước hạn.
b) Lãi tiền vay được tính kể từ ngày khách hàng vay vốn nhận
món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. Trong thời hạn giải ngân vốn vay,
khách hàng vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay. Kể từ ngày người học
kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và
lãi tiền vay lần đầu tiên.
c) Trường hợp khách hàng có nhu cầu trả lãi theo định kỳ
tháng trong thời hạn giải ngân vốn vay thì NHCSXH thực hiện thu theo yêu cầu
của khách hàng.
14.4. Miễn lãi
a) Học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân
sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian theo học hoặc sau khi đã tốt
nghiệp thì số tiền đã nhận nợ trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công
an nhân dân được miễn lãi tiền vay tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ của
học sinh, sinh viên.
b) NHCSXH nơi cho vay xác định thời gian phục vụ tại ngũ căn
cứ vào ngày nhập ngũ ghi trên Lệnh gọi nhập ngũ và ngày có hiệu lực của Quyết định
xuất ngũ hoặc Quyết định về việc tuyển dụng công nhân viên chức quốc phòng hoặc
quyết định về việc chuyển chế độ từ Hạ sĩ quan, binh sĩ sang chế độ Quân nhân
chuyên nghiệp/công an chuyên nghiệp hoặc Quyết định phong hàm sĩ quan quân
đội/công an.
15. Kiểm tra sau cho vay
15.1. Đối với phương thức cho vay thông qua hộ gia đình
Thực hiện theo các quy định về quy trình, phương pháp kiểm
tra giám sát hoạt động nhận ủy thác cho vay. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào
Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay (mẫu số 06/TD
hoặc 06A/TD).
15.2. Đối với cho vay trực tiếp.
Mỗi lần giải ngân, tối đa 30 ngày kể từ ngày giải ngân,
NHCSXH nơi cho vay tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay (mẫu số 06/TD). NHCSXH nơi cho vay có trách nhiệm
kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay theo quy định.
16. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia
hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
16.1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc
Trường hợp khách hàng chưa trả nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa
thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, trước 05 ngày đến hạn
trả nợ khách hàng phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (mẫu số 06/STEM) gửi NHCSXH nơi cho vay. NHCSXH nơi
cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ trả nợ tiếp theo.
16.2. Gia hạn nợ
a) Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn
theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, NHCSXH nơi cho
vay xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ
tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.
b) Quy trình, thủ tục gia hạn nợ được thực hiện theo quy định
hiện hành của NHCSXH.
16.3. Chuyển nợ quá hạn
a) NHCSXH chuyển nợ quá hạn và gửi thông báo chuyển nợ quá
hạn đến khách hàng (mẫu số 14/TD hoặc mẫu 14/STEM) trong các trường hợp.
- Khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích đã ghi
trong Hợp đồng tín dụng thì chuyển chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử
dụng không đúng mục đích.
- Khách hàng vay vốn không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa
thuận và không được NHCSXH nơi cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc
hoặc gia hạn nợ thì NHCSXH nơi cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn
sang nợ quá hạn.
b) Sau khi chuyển nợ quá hạn NHCSXH nơi cho vay phối hợp với
chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị
liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
17. Phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi
ro
Việc phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro đối với các khoản vay
theo quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về
phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.
18. Hạch toán kế toán và lưu giữ hồ
sơ vay vốn
Hạch toán kế toán và lưu giữ hồ sơ vay vốn được thực hiện
theo quy định của NHCSXH.
19. Chế độ báo cáo thống kê
19.1. Chế độ báo cáo thống kê được thực hiện theo các quy
định của NHCSXH.
19.2. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Hội sở
chính NHCSXH (Ban Kế hoạch Nguồn vốn) gửi Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kết quả thực hiện cho vay theo quy định tại Điều 15 Quyết định 29/2025/QĐ-TTg.
20. Tổ chức thực hiện
Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố và Phòng giao dịch
NHCSXH có trách nhiệm:
20.1. Báo cáo UBND, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH,
phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy
thác các cấp triển khai thực hiện Quyết định 29/2025/QĐ-TTg, các văn bản có
liên quan và nội dung hướng dẫn theo văn bản này.
20.2. Báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt bố trí
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho NHCSXH theo quy định của pháp luật
để cho vay theo quy định.
20.3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến công khai nội dung văn
bản này đến đối tượng thụ hưởng, cán bộ NHCSXH, Tổ TK&VV, tổ chức chính trị
- xã hội nhận ủy thác, cán bộ UBND cấp xã.
20.4. Quản lý và sử dụng nguồn vốn, thực hiện cho vay đúng
đối tượng, đủ điều kiện, đúng mục đích, rõ ràng, công khai và minh bạch; định
kỳ hằng năm chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở
giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan liên quan để thực hiện
việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng nhằm bảo đảm
việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho người học trong
việc vay vốn và khả năng thu hồi vốn vay.
20.5. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, rà soát,
kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện cho vay theo quy định tại văn bản này để
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế, những vấn đề
rủi ro có thể phát sinh để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
21. Hiệu lực thi hành
21.1. Trường hợp người học đồng thời thuộc đối tượng vay vốn
và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định tại Quyết định 29/2025/QĐ-TTg ngày
28 tháng 8 năm 2025 và quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng
9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên và
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) thì được lựa chọn áp dụng một
trong hai cơ chế vay vốn theo nhu cầu.
21.2. Đối với khách hàng đang trong thời gian phát tiền vay
theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, nếu thuộc đối tượng, đủ điều kiện và có nhu
cầu vay vốn theo Quyết định 29/2025/QĐ-TTg thì được chuyển sang áp dụng cơ chế
cho vay theo hướng dẫn tại văn bản này trong thời gian học còn lại mà không
phải trả trước hạn khoản nợ vay theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg. NHCSXH thực
hiện quy trình cho vay theo hướng dẫn tại văn bản này.
Đối với dư nợ cho vay theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg,
NHCSXH nơi cho vay thực hiện theo dõi, quản lý dư nợ, đôn đốc thu nợ, thu lãi
theo quy định hiện hành của Tổng Giám đốc.
21.3. Trường hợp sau ngày ban hành văn bản này có sự thay đổi
của văn bản quy phạm pháp luật dẫn đến việc áp dụng văn bản này trái với quy
định của pháp luật hiện hành thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện theo các văn bản
quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
21.4. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung văn bản này do Tổng Giám
đốc NHCSXH quyết định.
21.5. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những
nội dung không hướng dẫn tại văn bản này, thực hiện theo quy định tại Quyết
định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản
khác có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ; (để b/cáo)
- Bộ Tài chính; (để b/cáo)
- Bộ Giáo dục và Đào tạo; (để b/cáo)
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (để b/cáo)
- Hội LHPN, CCB, HND, ĐTN (để p/hợp);
- Chủ tịch HĐQT NHCSXH;
- Các thành viên HĐQT NHCSXH;
- Các thành viên CGTV HĐQT NHCSXH;
- Tổng Giám đốc, TBKS;
- Trường BĐD HĐQT NHCSXH các tỉnh, thành phố;
- Các Phó TGĐ, KTT;
- Các Ban CMNV tại Hội sở chính;
- TTĐT, TTCNTT, SGD;
- Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố;
- Website NHCSXH;
- Lưu: VT, TDSV.
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
Vương Văn Minh
|
Mẫu số
01/STEM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP
ĐỒNG TÍN DỤNG1
Số:......../20......../HĐTD
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định pháp luật khác có
liên quan;
Căn cứ Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 của Thủ
tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ,
nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;
Căn cứ văn bản số 8068/HD-NHCS ngày 28/8/2025 của Tổng Giám
đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn nghiệp vụ cho vay với học sinh, sinh
viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ
thuật và toán;
Căn cứ hồ sơ vay vốn của ...................................................................................................,
Hôm nay, ngày…….tháng…….năm…….., tại trụ sở Chi nhánh/Phòng giao
dịch Ngân hàng Chính sách xã hội chúng tôi gồm:
I. Bên cho vay
- Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
.......................................................
- Địa chỉ:
...............................................................................................................................
- Điện thoại: ..........................................................................................................................
- Người đại diện: .................................... Chức
vụ: .................................................................
(Theo văn bản ủy quyền số ......... ngày ......... của .....................................)
II. Bên vay
1. Họ và tên người vay:
..........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước /Hộ chiếu số:
...............................................................
- Ngày cấp ................................ nơi cấp ................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
..............................................................................................................
- Địa chỉ hiện tại: ...................................................................................................................
- Điện thoại liên hệ:
...............................................................................................................
- Tài khoản thanh toán số: ..............................................
tại ..................................................
(Theo Giấy ủy quyền số .......... ngày ..........)
2. Thông tin người học:
- Họ và tên người học:
............................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:
........................................................................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước /Hộ chiếu số:
...............................................................
- Ngày cấp ........................................ nơi cấp
........................................................................
- Tên cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp đang theo
học: ..........................................
- Hệ đào tạo:
........................................................................................................................
- Ngành, lĩnh vực đào tạo:
.....................................................................................................
- Thời gian dự kiến ra trường (tháng/năm): ...... /......
- Điện thoại liên hệ:
...............................................................................................................
Hai Bên cùng thống nhất ký kết Hợp đồng tín dụng với các nội
dung thỏa thuận sau đây:
Điều 1.
Bằng Hợp đồng tín dụng này, Bên cho vay thống nhất cho Bên vay vay vốn để hỗ
trợ trang trải chi phí học tập, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong
thời gian theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán tại các cơ
sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các lần giải ngân tiếp theo (nếu có), kể từ lần vay đầu tiên,
trường hợp có sự thay đổi về chi phí học tập làm tổng nhu cầu vay vốn lớn hơn
số tiền cho vay đã được phê duyệt ban đầu, nếu Bên vay có nhu cầu điều chỉnh
tăng mức vay và được Bên cho vay đồng ý thì Bên cho vay và Bên vay thỏa thuận
ký kết Phụ lục hợp đồng tín dụng để xác định số tiền giải ngân từng lần và tổng
số tiền vay.
Điều 2. Nội dung cho vay
1. Số tiền cho vay (bằng số): ....................................................................................................................................
đồng.
(Bằng chữ
.........................................................................................................................).
2. Mục đích vay: Bên vay vay vốn cho người học tại điểm 2 mục
II Hợp đồng này để trang trải học phí, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác
trong thời gian theo học ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán theo quy
định của pháp luật.
3. Thời hạn cho vay: ......... tháng, bắt đầu từ ngày ....../...../.......;
hạn trả nợ cuối cùng ngày ....../...../.......
4. Lãi suất:
a) Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay là 4,8%/năm.
b) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
c) Lãi tiền vay được tính kể từ ngày Bên vay nhận khoản vay
đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và được tính trên số dư nợ thực tế.
5. Kỳ hạn trả lãi: Lãi tiền vay được Bên cho vay thu hàng
tháng. Trong thời hạn giải ngân vốn vay, Bên vay chưa phải trả nợ lãi tiền vay.
Trường hợp Bên vay có nhu cầu trả lãi theo định kỳ tháng trong thời hạn giải
ngân vốn vay thì Bên cho vay thực hiện thu theo yêu cầu của Bên vay.
6. Kỳ hạn trả nợ gốc 12 tháng/lần. Kể từ ngày người học kết
thúc khóa học 12 tháng theo quy định, Bên vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay
lần đầu tiên. Dự kiến kỳ hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Ngày ....../...../......., số tiền: ..............................
đồng.
- Ngày ....../...../......., số tiền:
.............................. đồng.
- Ngày ....../...../......., số tiền:
.............................. đồng.
7. Bên cho vay thực hiện thu nợ, thu lãi theo quy định hiện
hành của Bên cho vay. Bên vay có thể trả nợ trước hạn.
Điều 3. Giải ngân tiền vay
1. Việc giải ngân được thực hiện một năm một lần hoặc nhiều
lần vào các kỳ học của cùng một năm học căn cứ vào nhu cầu của Bên vay dựa trên
Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I (đối với giải ngân lần đầu)
hoặc Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM) và Tờ khai thông tin hằng năm (đối
với các năm tiếp theo).
Dự kiến kế hoạch giải ngân như sau:
- Năm học ................................:
+ Lần 1: Ngày ....../...../....... số tiền ..............................
đồng;
+ Lần 2: Ngày ....../...../....... số tiền
.............................. đồng;
................
- Năm học ................................:
................................
................................
2. Đối với mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay2:
Tiền vay chỉ được giải ngân sau khi Bên vay đã thực hiện gửi cho Bên cho vay
bản gốc giấy tờ về tài sản bảo đảm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Đối với các năm học tiếp theo, tiền vay chỉ được giải ngân
sau khi Bên vay đã thực hiện gửi cho Bên cho vay bản gốc/bản chính:
- Tờ khai thông tin hằng năm;
- Giấy đề nghị giải ngân.
4. Bên cho vay giải ngân bằng hình thức chi tiền mặt hoặc
chuyển khoản vào tài khoản thanh toán theo đề nghị của cho Bên vay3:
- Tên chủ tài khoản thụ hưởng:
...............................................................................................
- Số tài khoản:
.......................................................................................................................
- Mở tại:
................................................................................................................................
Điều 4. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá
hạn
1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
Nếu Bên vay gặp khó khăn chưa trả được nợ theo đúng kỳ hạn
trả nợ đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng thì trước 05 ngày đến hạn trả nợ,
Bên vay phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gửi Bên cho vay để Bên
cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
2. Gia hạn nợ
Trường hợp Bên vay không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn
trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, trước ngày đến hạn trả
nợ cuối cùng, tối đa 03 tháng và tối thiểu 05 ngày làm việc, Bên vay phải lập
Giấy đề nghị gia hạn nợ gửi Bên cho vay xem xét cho gia hạn nợ theo quy định
của Bên cho vay.
3. Chuyển nợ quá hạn
- Trường hợp Bên vay sử dụng vốn vay sai mục đích trong thời
gian tối đa 30 ngày kể từ ngày ghi nhận trong Phiếu kiểm tra sử dụng vốn
vay/Biên bản kiểm tra, Bên cho vay đôn đốc thu hồi, nếu Bên vay không trả hết
số nợ sử dụng sai mục đích thì chuyển số nợ sử dụng sai mục đích còn lại sang
quá hạn.
- Bên vay không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không
được Bên cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc gia hạn nợ thì
Bên cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn sang nợ quá hạn.
Điều 5. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay
1. Bên vay cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay,
bổ sung tài sản bảo đảm và/hoặc các biện pháp bảo đảm khác để đảm bảo thực hiện
nghĩa vụ trả nợ tại Hợp đồng này.
2. Chi tiết về các biện pháp và tài sản bảo đảm được thỏa
thuận cụ thể trong các tài liệu sau đây được ký kết giữa Bên cho vay với Bên
vay và/hoặc các Bên liên quan: (i) các Hợp đồng thế chấp tài sản; và (ii) các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho vay
1. Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận và được quyền
yêu cầu Bên vay thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết.
2. Kiểm tra, giám sát theo kế hoạch hoặc đột xuất việc vay
vốn và sử dụng vốn của Bên vay,
3. Từ chối các yêu cầu của Bên vay không đúng với quy định
của pháp luật và thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng này.
4. Được chủ động trích tài khoản của Bên vay mở tại Bên cho
vay để thu nợ gốc đến hạn, quá hạn, thu lãi.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên vay
1, Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận, cam kết và
được quyền yêu cầu Bên cho vay thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận.
2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo Hợp đồng tín dụng này.
3. Trả nợ gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn cho Bên cho vay. Dùng các
tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên vay để trả nợ Bên cho vay.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên cho vay về tính
chính xác, trung thực của các thông tin, hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Bên cho
vay.
5. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên cho vay và các cơ quan
có thẩm quyền trong việc vay vốn, sử dụng vốn.
6. Thông báo kịp thời cho Bên cho vay những thay đổi liên
quan đến thông tin của Bên vay được nêu trong Hợp đồng tín dụng này.
Điều 8. Xử lý vi phạm
1. Bên vay vi phạm quy định của pháp luật, có kết luận của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng
được ghi nhận tại Biên bản kiểm tra thì Bên cho vay xem xét chấm dứt cho vay,
thu hồi nợ trước hạn và thông báo cho cho Bên vay.
2. Căn cứ kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
kết luận tại Biên bản kiểm tra về việc vi phạm Hợp đồng tín dụng của Bên vay,
Bên cho vay chấm dứt cho vay và thông báo cho Bên vay.
3. Bên cho vay xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện trong các
trường hợp sau:
a) Bên vay vi phạm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài
sản, đã được Bên cho vay thông báo bằng văn bản.
b) Bên vay có nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan nhưng không
có biện pháp khả thi để trả nợ Bên cho vay.
c) Bên vay cố tình trốn tránh, chây ỳ trả nợ theo thỏa thuận.
d) Bên vay có hành vi lừa đảo, gian lận.
đ) Bên vay có vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp xảy ra giữa hai bên được ưu tiên giải quyết
bằng thương lượng. Trong trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng,
tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
Điều 10. Thỏa thuận khác
Hai bên thống nhất thực hiện xác định lại thời hạn cho vay,
kỳ hạn trả nợ trong các trường hợp sau:
- Có thay đổi thời gian giải ngân vốn vay (người học kết thúc
khóa học sớm hơn dự kiến ban đầu hoặc được nhà trường cho phép nghỉ học tạm
thời và được bảo lưu kết quả học tập) hoặc mức vay có sự thay đổi hoặc Bên vay
không nhận hết số tiền vay được phê duyệt.
- Học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân
sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian theo học hoặc sau khi đã tốt
nghiệp thì số tiền đã nhận nợ trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công
an nhân dân được kéo dài thời hạn trả nợ tương ứng với thời gian phục vụ tại
ngũ của học sinh, sinh viên.
Căn cứ các trường hợp cụ thể, Bên cho vay cùng Bên vay thỏa
xác định lại thời hạn cho vay, hạn trả nợ cuối cùng, thời gian và số tiền trả
nợ của từng kỳ hạn, Bên cho vay cùng Bên vay lập Phụ lục hợp đồng tín dụng.
Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày người học kết thúc
khóa học bên vay không đến thỏa thuận cùng Bên cho vay để định lại lịch trả nợ
thì Bên cho vay thực hiện xác định lại thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả
nợ mỗi kỳ và gửi thông báo cho Bên vay.
Điều 11. Cam kết chung
1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng
tín dụng này. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung của các điều, khoản phải được sự
thỏa thuận, thống nhất của hai bên bằng văn bản.
2. Những nội dung không được thỏa thuận theo Hợp đồng tín
dụng này được thực hiện theo quy định của NHCSXH, quy định của pháp luật.
Điều 12. Hiệu lực của Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng có hiệu lực kể từ ngày ký cho tới khi Bên
vay hoàn thành nghĩa vụ trả nợ bao gồm cả tiền gốc, lãi cho Bên cho vay.
Hợp đồng tín dụng này bao gồm ......... trang, được lập thành
02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN VAY
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN CHO VAY
(Ký, đóng dấu)
|
PHẦN THEO DÕI CHO VAY - THU NỢ - DƯ
NỢ
(Kèm theo Hợp
đồng tín dụng số: …….. ngày ....../......./......)
1. PHẦN THEO DÕI GIẢI NGÂN
Đơn vị: đồng
|
Ngày tháng năm
|
Số tiền giải ngân
|
Dư nợ
|
Chữ ký
|
|
Bên vay
|
Kế toán
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. PHẦN THEO DÕI ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ, GIA HẠN NỢ
Đơn vị: đồng
|
Ngày, tháng, năm
|
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
|
Gia hạn nợ
|
Chữ ký Kế toán
|
|
Số tiền
|
Đến ngày, tháng, năm
|
Số tiền
|
Đến ngày, tháng, năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. PHẦN THEO DÕI NỢ QUÁ HẠN, NỢ BỊ RỦI RO
Đơn vị: đồng
|
Ngày tháng năm
|
Diễn giải
|
Số tiền chuyển nợ quá hạn/ xóa nợ/
khoanh nợ
|
Dư nợ quá hạn/ Tổng số tiền xóa nợ
hoặc khoanh nợ
|
Chữ ký kế toán
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. PHẦN THEO DÕI DƯ NỢ, THU NỢ, THU LÃI4
______________________
1
Hợp đồng tín dụng được đánh máy và in, Trưởng phòng KHNVTD hoặc Tổ trưởng KHNV
ký nháy từng trang
2
Áp dụng đối với mức vay vốn trên 500 triệu đồng/người học. Trường hợp không có,
NHCSXH nơi cho vay tự điều chỉnh cắt bỏ nội dung này cho phù hợp.
3
Trường hợp Bên vay có nhu cầu giải ngân vào nhiều tài khoản thụ hưởng khác
nhau, thì liệt kê đầy đủ các tài khoản thụ hưởng đó trong hợp đồng này.
4
Đơn vị sử dụng Thẻ theo dõi giao dịch tiền vay in ra từ hệ thống Intellect (in
ra khi phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và đóng Nhật ký chứng từ khi khoản
vay tất toán).
Mẫu số
02/STEM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHỤ
LỤC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Số: ........./20.../HĐTD/PL...1
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số ............./20........../HĐTD
ngày ......... tháng ......... năm ......... ký giữa Chi nhánh/Phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội và
...........................................................;
Căn cứ hồ sơ vay vốn của ......................................................................................................,
Hôm nay, ngày…….tháng…….năm…….., tại Điểm giao dịch
................................/trụ sở Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội ...................................................... chúng
tôi gồm:
I. Bên cho vay
- Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
......................................................
- Địa chỉ:
..............................................................................................................................
- Điện thoại:
.........................................................................................................................
- Người đại diện: ................................ Chức vụ:
....................................................................
(Theo văn bản ủy quyền số................................ ngày
............ của ................................)
II. Bên vay
1. Họ
và tên người vay: .........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:
.......................................................................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số: ...............................................................
- Ngày cấp ................................. nơi cấp
..............................................................................
- Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................................
- Địa chỉ hiện tại:
...................................................................................................................
- Điện thoại liên hệ: ...............................................................................................................
- Tài khoản thanh toán số:
.................................................. tại
..............................................
(Theo Giấy ủy quyền số ................................ ngày
................................)
2. Thông tin người học:
..........................................................................................................
Họ và tên người học:
.............................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:
.......................................................................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:
...............................................................
- Ngày cấp ................................. nơi cấp
..............................................................................
- Tên cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp đang theo
học:
- Hệ đào tạo:
........................................................................................................................
- Ngành, lĩnh vực đào tạo:
.....................................................................................................
- Thời gian dự kiến ra trường (tháng/năm): ......./.......
- Điện thoại liên hệ:
...............................................................................................................
Hai bên cùng thống nhất ký kết Phụ lục hợp đồng tín dụng với
một số điều khoản cụ thể sau đây:
Điều 1. Nội dung cho vay
1. Số tiền duyệt cho vay bổ sung:
...................................................... đồng.
(Bằng chữ
...........................................................................................................................)
2. Tổng số tiền duyệt cho vay sau khi cho vay bổ sung là: ...............................................
đồng.
(Bằng chữ
...........................................................................................................................)
3. Mục đích sử dụng vốn vay: hỗ trợ trang trải chi phí học
tập, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác năm học…………..
Điều 2. Bảo đảm tiền vay2
1.
Bên vay cam kết thực hiện bảo đảm tiền vay, bổ sung tài sản bảo đảm và/hoặc các
biện pháp bảo đảm khác để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ tại Hợp đồng tín
dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng này.
2.
Chi tiết về các biện pháp và tài sản bảo đảm được thỏa thuận cụ thể trong các
tài liệu sau đây được ký kết giữa Bên cho vay với Bên vay và/hoặc các Bên liên
quan: (i) các Hợp đồng thế chấp tài sản; và (ii) các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên.
Điều 3. Xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền
trả nợ3
Căn cứ Điều 10 Hợp đồng tín dụng số ........../20....../HĐTD.
Hai bên thống nhất thực hiện xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, số
tiền trả nợ như sau:
- Thời hạn cho vay sau điều chỉnh ................... tháng.
- Hạn trả nợ cuối cùng sau điều chỉnh: Ngày…….tháng…….năm……..
- Kỳ hạn trả nợ sau điều chỉnh:
+ Ngày ....../...../......., số tiền: ..............................
đồng.
+ Ngày ....../...../......., số tiền:
.............................. đồng.
+ Ngày ....../...../......., số tiền:
.............................. đồng.
..........................................................................................................................................................
Điều 4. Thỏa thuận khác
..........................................................................................................................................................
Điều 5.
Những nội dung không quy định tại Phụ lục hợp đồng tín dụng này, hai bên thực
hiện theo các nội dung đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số ......./20......./HĐTD.
Điều 6.
Phụ lục hợp đồng tín dụng này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một phần không
tách rời của Hợp đồng tín dụng số ............./20..../HĐTD ký ngày .........
tháng ......... năm .........
Phụ lục hợp đồng tín dụng này gồm ......... trang, được lập
thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN VAY
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN CHO VAY
(Ký, đóng dấu)
|
__________________
1 Phụ
lục hợp đồng được đánh máy và in, TP KHNVTD hoặc Tổ trưởng KHNV ký nháy từng
trang
2
Áp dụng đối với tổng số tiền duyệt cho vay ở khoản 2 Điều 1 phụ lục Hợp đồng
tín dụng này trên 500 triệu đồng. Trường hợp không có. NHCSXH nơi cho vay tự điều
chỉnh cắt bỏ nội dung này cho phù hợp.
3
Trường hợp tại kỳ giải ngân cuối cùng: Bên vay không nhận hết số tiền đã được
phê duyệt, hoặc mức vay có sự thay đổi do tăng/giảm mức học phí, hoặc thời gian
kết thúc khóa học có sự thay đổi căn cứ vào Thông tin phụ lục 2 năm học cuối
cùng hoặc thời hạn cho vay được cộng thêm thời gian tại ngũ dẫn đến thay đổi về
thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ.
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Mẫu
số 03/STEM
Ngân hàng lập: 02 liên
- 01 liên gửi khách hàng;
- 01 liên lưu NH.
|
|
............., ngày…….tháng…….năm……..
|
THÔNG
BÁO NHẬN HỒ SƠ VAY VỐN
|
Kính gửi:
|
Ông (Bà)
..............................................................................
Địa chỉ
.................................................................................
|
Ngày…….tháng…….năm…….., Chi nhánh/Phòng giao dịch NHCSXH nhận
được bộ hồ sơ đề nghị vay vốn chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh
viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ
thuật và toán của ông (Bà)
.....................................................
..........................................................................................................................................................
Trong thời gian sớm nhất, Chi nhánh/Phòng giao dịch NHCSXH
………………………… sẽ liên hệ Ông (Bà) để trao đổi, rà soát, đối chiếu nhằm hoàn thiện
hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay của Ông (Bà)1.
Để biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ với Chi
nhánh/Phòng giao dịch NHCSXH ................................ tại địa chỉ .................................................
hoặc Ông (Bà)2: ......................................................,
chức vụ: ......................................................, số điện thoại:
......................................................).
Trân trọng thông báo!
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)
|
___________________
1
Bao gồm đề nghị khách hàng cung cấp hồ sơ bảo đảm tiền vay.
2
Thông tin cán bộ được phân công thực hiện.
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Mẫu số 04/STEM
Lập 02 liên:
- 01 liên gửi khách hàng
- 01 liên lưu NH
|
|
............., ngày…….tháng…….năm……..
|
THÔNG
BÁO
KẾT
QUẢ PHÊ DUYỆT CHO VAY
|
Kính gửi:
|
Ông (Bà)
..............................................................................
Địa chỉ .................................................................................
|
Ngày ... tháng ... năm ..., Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân
hàng Chính sách xã hội nhận được bộ hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng.
Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thông
báo phê duyệt cho vay đối với Quý khách hàng như sau:1
- Đồng ý phê duyệt cho vay đối với khách hàng ................................
vay vốn chương trình ...................................................... số
tiền ...........................................................................
Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội ......................................................
trân trọng thông báo để Quý khách hàng đến địa chỉ ......................................................
vào lúc ......... giờ ......... phút, ngày ............ tháng ........... năm
........... để thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định.
Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách hàng liên hệ số
điện thoại: .......................................
- Từ chối cho vay đối với khách hàng ......... vay vốn chương
trình ................................ số tiền ................................
vì những lý do sau:
...............................................................................
Trường hợp Quý khách hàng có nhu cầu nhận lại hồ sơ đã nộp
vào Ngân hàng, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Chính sách xã
hội ký thông báo này, đề nghị Quý khách hàng đến Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân
hàng Chính sách xã hội ...................................................... để
nhận lại hồ sơ. Nếu quá 05 ngày làm việc Quý khách hàng không đến nhận lại hồ
sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ thực hiện hủy hồ sơ vay vốn theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)
|
__________________
1
Căn cứ kết quả phê duyệt NHCSXH lựa chọn thông báo đồng ý hay từ chối cho vay.
|
|
Mẫu số 05/STEM
Ngân hàng lập: 02 liên
- 01 liên gửi khách hàng;
- 01 liên lưu NH.
|
|
1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
NHẬN NỢ
Số: ...........
Kèm theo Hợp đồng tín dụng số ......./20....../HĐTD ngày
..... tháng ..... năm ...... ký giữa Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội ................................ và
................................;
1.
Họ và tên người vay: ......................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:
......................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước /Hộ chiếu số:
.............................................................
- Ngày cấp ................................. nơi cấp
..............................................................................
- Địa chỉ cư trú:
....................................................................................................................
- Điện thoại liên hệ:
..............................................................................................................
2.
Thông tin người học
- Họ và tên người học:
..........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:
......................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước /Hộ chiếu số:
.............................................................
- Ngày cấp ................................. nơi cấp
..............................................................................
Tôi đồng ý nhận nợ với Ngân hàng Chính sách xã hội ……………………..
theo Hợp đồng tín dụng số ........./20......../HĐTD ngày .......... tháng ..........
năm .......... ký giữa Tôi và Ngân hàng Chính sách xã hội ………………….. với các nội
dung như sau:
1. Số tiền được phê duyệt cho vay: ..............................
đồng
2. Số tiền đã nhận nợ đến trước lần nhận nợ này: ..............................
đồng
3. Số tiền nhận nợ lần này: .............................. đồng
(Bằng chữ: ................................)
4. Tổng dư nợ sau lần nhận nợ: ..............................
đồng (Bằng chữ: ................................)
5. Ngày đề nghị giải ngân: ....../...../.......
Tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận với
Ngân hàng; trả đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi tiền vay, phí và nghĩa vụ tài chính
khác (nếu có) phù hợp với quy định tại Hợp đồng cho vay.
Giấy nhận nợ này là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng
cho vay. Giấy nhận nợ này được lập thành 02 bản gốc, Ngân hàng giữ 01 bản gốc,
Bên vay giữ 01 bản gốc, các bản gốc có giá trị pháp lý ngang nhau.
|
KHÁCH HÀNG
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
............., ngày …….tháng ……. năm
……..
XÁC NHẬN CỦA
NGÂN HÀNG2
(Ký, ghi
rõ họ tên)
|
_____________________
1
Đóng dấu treo tại đây
2
Tổ trưởng tổ giao dịch thừa ủy quyền của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ký xác
nhận (việc Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ủy quyền cho Tổ trưởng tổ giao dịch ký
xác nhận phải được lập thành văn bản)
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Mẫu
số 06/STEM
Khách hàng lập
01 liên gửi NH.
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
Kính gửi: Chi nhánh NHCSXH (tỉnh,
TP)/Phòng giao dịch NHCSXH .................................................................................................
Họ và tên khách hàng vay vốn:
...........................................................................................
Căn cước/CCCD/Hộ chiếu số:
...............................................................................................
Ngày cấp ................................ nơi cấp
...............................................................................
Đã vay tại Chi nhánh/Phòng giao dịch NHCSXH số tiền:
.........................................................
(Bằng chữ: .........................................................................................................................)
Theo Hợp đồng tín dụng số
.................................................................... ngày ....../...../.......
Số tiền đến hạn trả nợ gốc kể từ ngày ....../...../....... là
............................................. đồng.
Số tiền nợ gốc chưa trả được là ................................................................................
đồng.
Vì lý do
..............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Đề nghị Chi nhánh/ Phòng giao dịch NHCSXH ......................................................
cho phép kéo dài thời hạn trả khoản nợ gốc trên đến ngày…….tháng…….năm……..
Chúng tôi xin cam kết trả nợ đúng hạn trên.
|
|
............., ngày…….tháng…….năm……..
Khách hàng vay vốn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CỦA NHCSXH
- Số tiền được điều chỉnh kỳ hạn là
......................................................
- Thời gian điều chỉnh đến ngày ....../...../.......
|
CÁN BỘ
TÍN DỤNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG PHÒNG KH-NVTD
(TỔ TRƯỞNG KH-NV)
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
.............
ngày…….tháng…….năm……..
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)
|
Mẫu số
07/STEM
Lập 01 liên gửi NHCSXH nơi cho vay
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ GIẢI NGÂN1
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội
......................................................
- Căn cứ Hợp đồng tín dụng số..../20.../HĐTD ngày....../...../20....
ký giữa Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội với
......................................................
- Căn cứ Tờ khai thông tin hằng năm theo quy định tại Quyết
định ........./2025/QĐ-TTg ngày....../...../20.... của Thủ tướng Chính phủ.
Khách hàng vay vốn: ...........................................................................................................
Địa chỉ:
..............................................................................................................................
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ..........................., ngày cấp:
................, nơi cấp: ........................
Giấy ủy quyền (nếu có): số ........................... ngày ....../...../.......
của ..................................
- Số tiền được phê duyệt cho vay theo Hợp đồng tín dụng: ............................................
đồng
- Số tiền đã nhận nợ đến trước lần nhận nợ này: ...........................................................
đồng
Đề nghị Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
.............................................. giải ngân cho tôi số tiền: ...............................................................................................
đồng. (Bằng chữ: ..........................................................................................................................).
- Mục đích sử dụng tiền vay:
..................................................................................................
- Hình thức giải ngân: Tiền mặt 
Chuyển khoản2: 
+ Tên chủ tài khoản thụ hưởng:
..........................................................................................
+ Số tài khoản:
...................................................................................................................
+ Mở tại:
............................................................................................................................
- Giấy đề nghị giải ngân này là phụ lục không tách rời của
Hợp đồng tín dụng./.
|
|
............., ngày…….tháng…….năm……..
KHÁCH HÀNG VAY VỐN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG
1. Mức vay được duyệt: .....................................
đồng.
2. Đã giải ngân số tiền .......................................
đồng.
3. Số tiền giải ngân lần này: ...............................
đồng.
4. Mục đích: Hỗ trợ trang trải chi phí học tập, sinh hoạt năm
học …………. theo hình thức giải ngân3 (tiền mặt hoặc chuyển khoản) …………………………
5. Tổng số tiền đã giải ngân sau giải ngân lần này là ..............................
đồng./.
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
Cán bộ tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ
tín dụng/ Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ4
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________
1
Khách hàng chỉ lập Giấy đề nghị giải ngân khi giải ngân cho các năm học tiếp
theo.
2
Trường hợp Bên vay có nhu cầu giải ngân vào nhiều tài khoản thụ hưởng khác
nhau, thì liệt kê đầy đủ các tài khoản thụ hưởng đó trong Giấy đề nghị này.
3
Nếu hình thức giải ngân là chuyển khoản thì ghi rõ tên, số tài khoản, tại Ngân
hàng...
4
Lựa chọn chức vụ phù hợp với NHCSXH nơi cho vay
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Mẫu
số 08/STEM
Ngân hàng lập: 02 liên
- 01 liên gửi khách hàng;
- 01 liên lưu NH.
|
|
............., ngày…….tháng…….năm……..
|
THÔNG
BÁO
V/v
xác định lại kỳ hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ
|
Kính gửi:
|
Ông (Bà)
.............................................................................
Địa chỉ
................................................................................
|
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số ................................
ký giữa NHCSXH ........... và ông (bà) ...............................
Căn cứ tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 đính
kèm Quyết định số ...2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
......................................................
Căn cứ Lệnh gọi nhập ngũ
.....................................................................................................
Căn cứ Quyết định xuất ngũ
..................................................................................................
Thực hiện Điều 10 Hợp đồng tín dụng số ........./20........./HĐTD,
NHCSXH ....................... đã thực hiện xác định lại thời hạn cho vay,
kỳ hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Thời hạn cho vay sau điều chỉnh ......... tháng.
- Hạn trả nợ cuối cùng sau điều chỉnh: Ngày…….tháng…….năm……..
- Kỳ hạn trả nợ sau điều chỉnh:
+ Ngày ....../...../......., số tiền: ..............................
đồng.
+ Ngày ....../...../......., số tiền:
.............................. đồng.
+ Ngày ....../...../......., số tiền:
.............................. đồng.
.....................................................................................................
Nhận được thông báo này NHCSXH đề nghị ông (bà) .................................
thực hiện trả nợ theo thông báo nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)
|
|
NHCSXH (tỉnh, TP).....
PGD............
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Mẫu
số 14/STEM
NH lập: 02 liên.
- 01 liên gửi KH;
- 01 liên lưu NH.
|
|
|
............., ngày…….tháng…….năm……..
THÔNG
BÁO CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN
Kính gửi:
..............................................................................................
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số ................................
ngày ……. tháng ……. năm …….. giữa Chi nhánh NHCSXH (tỉnh, TP)/Phòng giao dịch
NHCSXH ................................ với khách hàng vay vốn là:
.....................................................................................................
Chi nhánh NHCSXH (tỉnh, TP)/Phòng giao dịch NHCSXH
................................ xin thông báo:
- Số nợ gốc đến hạn ngày…….tháng…….năm…….. là ..............................
đồng.
- Số tiền gốc đã trả .............................. đồng.
- Số tiền gốc chưa trả đã chuyển nợ quá hạn kể từ ngày…….tháng…….năm……..
là .............................. đồng.
(Bằng chữ: .....................................................................................................).
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay tương ứng
của các kỳ theo quy định.
Lý do chuyển nợ quá hạn:
...............................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Yêu cầu khách hàng vay vốn là
................................ tìm mọi biện pháp sớm trả nợ số tiền nợ quá
hạn nói trên cho Chi nhánh NHCSXH (tỉnh, TP)/Phòng giao dịch NHCSXH.............................................................................../.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)
|