|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 174/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 19
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80/NQ-CP NGÀY NGÀY 02 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW NGÀY
24/01/2022 VỀ QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045, KẾT LUẬN SỐ 224-KL/TW NGÀY 08/12/2025
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 1 năm
2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô
thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kết luận số 224-KL/TW ngày 8 tháng 12 năm
2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày
24/01/2022 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày ngày 20 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát
triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Kết luận số
224-KL/TW ngày 08/12/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
06-NQ/TW;
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
06-NQ/TW ngày 24/01/2022 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững
đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Kết luận số 224-KL/TW ngày
08/12/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW trên địa
bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả
các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu tại Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 về quy hoạch, xây dựng, quản
lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045,
Kết luận số 224-KL/TW ngày 08/12/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 06-NQ/TW ban hành kèm theo Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 02/4/2026
của Chính phủ; tạo chuyển biến rõ nét trong công tác quy hoạch, xây dựng, quản
lý và phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh theo hướng bền vững, đồng bộ, hiện đại,
có bản sắc, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển xanh.
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chính phủ
thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án, kế hoạch, dự án cụ thể của tỉnh; xác định
rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ thực hiện và
trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đô
thị; phát huy vai trò của các cấp chính quyền, nhất là người đứng đầu, trong
lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý và
phát triển đô thị bền vững.
2. Yêu cầu
Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình
hành động của Chính phủ; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, định hướng phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tỉnh, chương trình phát triển đô thị và yêu cầu
quản lý, phát triển đô thị của tỉnh.
Việc triển khai thực hiện phải đồng bộ, có trọng
tâm, trọng điểm; gắn giữa công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở,
kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cải tạo chỉnh trang đô thị, bảo vệ
môi trường, chuyển đổi số, cải cách hành chính và nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân đô thị.
Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị;
tăng cường phối hợp liên ngành; thường xuyên kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo gõ khó khăn, vướng mắc trong quá trình
triển khai.
3. Phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể
- Về quy hoạch đô thị: Đen năm 2030, phủ kín 100%
quy hoạch chung đô thị.
- Về phát triển đô thị: Tỷ lệ đô thị hóa đến năm
2030 đạt trên 55%, với số lượng đô thị toàn tỉnh khoảng 18 đô thị; diện tích nhà
ở đô thị đạt khoảng 32m2/sàn/ngưởi; tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô
thị đạt khoảng 16-26%. Diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân tại khu
vực đô thị đạt khoảng 8-10m2/người.
- về xây dựng và quản lý đô thị: Đến năm 2030, hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được đầu tư xây dựng đáp ứng các tiêu
chí đô thị. Hạ tầng giao thông đô thị được đầu tư đồng bộ, thông suốt. Phổ cập
dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G, tỷ
lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử đạt 100%.
- Kinh tế khu vực đô thị đóng góp vào GRDP của tỉnh
đến năm 2030 đạt khoảng 85% trở lên.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thống nhất nhận thức, hành động
về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững
Tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số
80/NQ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 về quy hoạch, xây dựng, quản
lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045,
Kết luận số 224-KL/TW ngày 08/12/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 06-NQ/TW đến các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức, cộng
đồng doanh nghiệp và Nhân dân; nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí và tầm
quan trọng của công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững
trong giai đoạn mới.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý đô thị, đất
đai, bảo vệ môi trường; tăng cường công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch,
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch đầu tư xây dựng và các cơ chế, chính
sách có liên quan.
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và Nhân dân trong tham gia phản
biện, giám sát việc thực hiện quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị;
tạo sự đồng thuận xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Nâng cao chất lượng quy hoạch
đô thị, quản lý phát triển đô thị bền vững
Rà soát điều chỉnh phương hướng phát triển đô thị
và nông thôn đảm bảo đồng bộ với quy hoạch tỉnh; tối ưu việc sắp xếp không gian
phát triển phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, kết nối đô thị với
nông thôn, giữa các đô thị với nhau, kết nối đô thị với các hạ tầng giao thông
chiến lược (cảng biển, sân bay, đường cao tốc, đường sắt, đường thủy). Các đô
thị đóng vai trò trung tâm phát triển, thúc đẩy liên kết vùng, địa phương và hội
nhập quốc tế, đồng thời duy trì bản sắc văn hóa truyền thống.
Đến năm 2030, hoàn thành phủ kín quy hoạch chung
các đô thị theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, phù hợp định
hướng phát triển đô thị xanh, văn minh, giàu bản sắc, tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng hai con số; nhân rộng mô hình phát
triển đô thị xanh, sinh thái. Tiếp tục hoàn thành lập và phê duyệt quy chế quản
lý kiến trúc đô thị tại các đô thị. Tăng cường quản lý quy hoạch được duyệt, ứng
dụng phương pháp công nghệ về chuyển đổi số trong quản lý, công khai thông tin
quy hoạch.
Đổi mới tư duy về công tác quy hoạch đô thị, đảm bảo
sự nhất quán trong tổ chức thực hiện: Kết hợp chặt chẽ công tác quy hoạch với
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo động lực tăng trưởng mới; siết chặt kỷ luật,
kỷ cương trong xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch; tập trung xử lý dứt điểm
tình trạng “quy hoạch treo”; thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn; nghiêm cấm tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân tác động, chi phối công tác quy hoạch vì lợi ích cục bộ; tăng cường quản
lý trật tự đô thị, trật tự xây dựng tại các thành phố và các khu vực đang trong
quá trình đô thị hoá; đồng bộ giữa quy hoạch, đầu tư, vận hành; kiểm soát chặt
chẽ không gian xây dựng; tăng cường vai trò giám sát cộng đồng.
Tổ chức rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định,
phê duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức
thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, chương trình cải tạo, chỉnh
trang, tái thiết và phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị, cụ thể hóa
các chỉ tiêu của Nghị quyết số 06-NQ/TW đối với tỉnh và từng đô thị trong tỉnh.
3. Đầu tư phát triển hệ thống hạ
tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu
Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung chương trình
phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị, danh mục dự án ưu tiên đầu tư
phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị; bảo đảm phù hợp
với yêu cầu phát triển đô thị bền vững, tăng trưởng xanh, chuyển đổi số và
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phát triển các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội toàn đô thị theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch đô thị và quy chuẩn
về hạ tầng kỹ thuật đô thị, các yêu cầu cụ thể tại Nghị quyết số 06-NQ/TW,
trong đó tỷ lệ đất giao thông đạt 16 - 26% vào năm 2030; diện tích cây xanh
bình quân trên mỗi người dân đô thị đạt khoảng khoảng 8 - 10 m2 vào năm 2030.
Ưu tiên thực hiện các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: cây xanh đô thị,
giao thông đô thị, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt và chất thải rắn đô
thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, ưu tiên ngầm hóa hệ thống đường
dây điện và viễn thông; ưu tiên đầu tư hạ tầng chiến lược hiện đại, giao thông
công cộng khối lượng lớn và các trung tâm tài chính, dịch vụ, đổi mới sáng tạo,
kinh tế số, logistics và công nghệ cao; khai thác đa mục tiêu hạ tầng giao
thông, hạ tầng kỹ thuật.
Đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng đô thị chậm tiến
độ; tập trung đầu tư các tuyến đường vành đai, trục kết nối, các công trình
giao thông có sức chứa lớn, đầu mối giao thông, công trình đầu mối cấp nước,
thoát nước, xử lý chất thải rắn theo quy hoạch; nâng cao khả năng kết nối hệ thống
đô thị của tỉnh với vùng Thủ đô và các địa phương lân cận.
Thực hiện cải tạo, chỉnh trang các khu vực đô thị
hiện hữu; ưu tiên các khu vực có hạ tầng còn thiếu, yếu, khu vực có nguy cơ ngập
úng, ô nhiễm môi trường, khu vực dân cư đông đúc, khu vực có giá trị cảnh quan,
kiến trúc cần bảo tồn, phát huy.
Đầu tư, hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội đô thị,
nhất là y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, công viên, không gian công cộng, nhà
văn hóa, cơ sở chăm sóc sức khỏe, cơ sở giáo dục, thiết chế văn hóa, thể thao
theo quy hoạch; bảo đảm đồng bộ với quá trình phát triển dân cư và mở rộng
không gian đô thị.
4. Cải tạo, chỉnh trang, tái
thiết đô thị; phát triển mô hình đô thị mới, đô thị thông minh
Tổ chức rà soát, phân loại các khu vực đô thị cần cải
tạo, chỉnh trang, tái thiết; tập trung xử lý các khu dân cư có hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội thiếu đồng bộ; cải tạo, nâng cấp không gian công cộng, tuyến phố,
vỉa hè, hệ thống chiếu sáng, cây xanh, mặt nước, các khu vực đầu mối giao
thông, khu vực trung tâm.
Nghiên cứu, lựa chọn các khu vực phù hợp đế tổ chức
thí điểm các mô hình phát triển đô thị mới, đô thị thông minh, khu đô thị xanh,
khu phát triển theo định hướng giao thông công cộng, khu vực đổi mới sáng tạo,
các mô hình phát triển đô thị có tính lan tỏa, tạo động lực tăng trưởng cho địa
phương, phù hợp với định hướng tại Nghị quyết số 80/NQ-CP.
Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu số, công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo, cảm biến, hệ thống điều hành thông minh trong quản lý giao thông, chiếu
sáng, cấp nước, thoát nước, quản lý trật tự xây dựng, phản ánh hiện trường, an
ninh trật tự, cung cấp dịch vụ công đô thị; từng bước hình thành nền tảng quản
trị đô thị hiện đại, công khai, minh bạch, hiệu quả.
5. Đầu tư phát triển hệ thống hạ
tầng kỹ thuật cấp vùng, liên vùng
Đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật đầu mối, các dự
án cấp nước, xử lý nước thải, rác thải liên vùng theo quy hoạch vùng và quy hoạch
tỉnh. Đầu tư khép kín các đường vành đai, đường xuyên tâm, hệ thống giao thông
công cộng đồng bộ có sức chở lớn, bến, bãi đỗ xe tại các đô thị.
6. Phát triển nhà ở, bảo đảm an
sinh xã hội trong khu vực đô thị
Thực hiện các chỉ tiêu đảm bảo an sinh nhà ở theo
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong
đó diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị trên cả nước đến
năm 2030 đạt tối thiểu 32 m2.
Rà soát, cập nhật, tổ chức thực hiện có hiệu quả
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh; chú trọng phát triển nhà ở xã
hội, nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà ở công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở
tái định cư; bảo đảm phù hợp nhu cầu thực tế, khả năng cân đối nguồn lực, quỹ đất,
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Lồng ghép chỉ tiêu phát triển nhà ở vào chương trình,
kế hoạch phát triển đô thị, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hằng năm; ưu tiên quỹ đất, nguồn lực hợp pháp để đầu tư phát triển nhà ở xã
hội, nhà ở công nhân và các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu đi kèm.
Tăng cường quản lý thị trường bất động sản, kiểm
soát việc phát triển nhà ở, khu đô thị, dự án bất động sản theo quy hoạch và
pháp luật; kịp thời chấn chỉnh tình trạng đầu tư tự phát, phát triển đô thị
không đồng bộ, thiếu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
7. Phát triển đô thị thông
minh, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi
trường
Thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên đến năm 2025, các
nhiệm vụ giải pháp đến năm 2030 theo Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững
Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2018.
Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý về phát triển đô thị thông minh
bền vững; hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hệ thống hạ tầng
dữ liệu, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của đô thị thông minh.
Xác định rõ lộ trình thí điểm và lựa chọn các đô thị thí điểm đô thị thông
minh; cho phép thực hiện thí điểm một số cơ chế đặc thù trong quá trình triển
khai thí điểm phát triển đô thị thông minh bảo đảm tính hiệu quả và phù hợp với
điều kiện thực tế. Xây dựng định hướng phát triển đô thị thông minh phù hợp bối
cảnh mới, thúc đẩy quản lý, phát triển đô thị và phát triển kinh tế đô thị theo
chiều sâu, dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển
đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu theo định hướng của Chính phủ; tăng cường
năng lực dự báo, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, nhất là ngập
úng đô thị, nắng nóng cực đoan, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước và các rủi
ro môi trường khác.
Khuyến khích, thúc đẩy phát triển các khu đô thị
xanh, công trình xanh, công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; tăng
cường trồng cây xanh, phát triển mặt nước, không gian sinh thái, hành lang
xanh, hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải tách riêng theo điều kiện cụ
thể của từng khu vực đô thị.
Triển khai các giải pháp phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn; đầu tư, nâng cấp hệ thống thu gom, vận chuyển, tái chế, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt; từng bước giảm tỷ lệ chôn lấp trực tiếp, áp dụng
công nghệ phù hợp, hiện đại trong xử lý chất thải. Tăng cường quan trắc, kiểm
soát và cải thiện chất lượng không khí, chất lượng nước tại các khu vực đô thị,
khu công nghiệp, làng nghề, các tuyến giao thông có mật độ cao.
Bảo vệ, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất,
tài nguyên nước và các nguồn tài nguyên khác trong khu vực đô thị; tăng cường
kiểm soát hành lang bảo vệ nguồn nước, hệ thống tiêu thoát nước, công trình thủy
lợi gắn với yêu cầu phát triển đô thị bền vững.
8. Tiếp tục thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đối với các khu vực nông thôn đô
thị hóa.
Thực hiện các chỉ tiêu của chương trình xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 và các năm tiếp theo; từng bước tiếp cận về
điều kiện hạ tầng, dịch vụ đô thị, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối
với đô thị.
9. Phát triển thiết chế văn
hóa, thể thao, y tế, giáo dục; nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị
Rà soát, sắp xếp hệ thống thiết chế văn hóa, thể
thao tại khu vực đô thị bảo đảm phù hợp với định hướng quy hoạch, mạng lưới cơ
sở văn hóa, thể thao; ưu tiên đầu tư các công trình văn hóa, thể thao cơ sở
theo hướng thiết thực, hiệu quả, đa năng, phục vụ rộng rãi nhu cầu của người
dân đô thị.
Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống y tế dự phòng,
y tế cơ sở tại khu vực đô thị; nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu,
phòng chống dịch bệnh, năng lực ứng phó với các tình huống khẩn cấp; bảo đảm sự
gắn kết giữa phát triển đô thị và an sinh xã hội.
Tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở giáo dục, cơ sở đào
tạo nghề, thiết chế văn hóa - xã hội, không gian sinh hoạt cộng đồng; bảo đảm
người dân đô thị được tiếp cận ngày càng tốt hơn các dịch vụ cơ bản, thiết yếu.
10. Phát triển giao thông đô
thị, tăng cường giao thông công cộng, hạn chế phát thải
Tổ chức rà soát quy hoạch giao thông, bảo đảm thông
suốt, kết nối giữa các khu vực đô thị, giữa đô thị với nông thôn và với các tuyến
giao thông đối ngoại; ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông trục chính, giao thông
kết nối vùng, liên xã, phường, các bãi đồ xe, đầu mối trung chuyển và công
trình phụ trợ.
Khuyến khích phát triển phương tiện giao thông
xanh, thân thiện với môi trường; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải
công cộng; nghiên cứu, áp dụng các giải pháp tổ chức giao thông hợp lý, giảm ùn
tắc, giảm phát thải, bảo đảm an toàn giao thông, trật tự đô thị.
11. Đẩy mạnh chuyển đổi số,
xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và phát triển đô thị
Tổ chức xây dựng, cập nhật, khai thác, kết nối cơ sở
dữ liệu về quy hoạch, xây dựng, đất đai, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, dân cư, môi
trường và ích hợp các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thông qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu dùng chung (LGSP) và thiết lập kho Dữ liệu mở (Open Data); tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo khai thác, phát triển các giải
pháp đô thị thông minh phục vụ người dân và doanh nghiệp; bảo đảm liên thông, đồng
bộ, bảo mật, phục vụ người dân, doanh nghiệp và công tác chỉ đạo, điều hành của
chính quyền các cấp.
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong các
lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị; ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI), dữ liệu lớn (Big Data) và Internet vạn vật (IoT) trong việc giám sát, dự
báo các xu hướng phát triển và hỗ trợ ra quyết định chính xác, kịp thời, kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm, tổng hợp số liệu, dự báo và hỗ trợ ra quyết định.
12. Hoàn thiện cơ chế, chính
sách; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực phát triển đô thị
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, quy định của tỉnh nhằm tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác
và phát triển đô thị; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát
và kiểm soát quyền lực trong quản lý đô thị.
Tăng cường huy động nguồn lực đầu tư từ ngân sách
nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư phát triển
đô thị; ưu tiên nguồn lực cho các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
quan trọng, công trình đầu mối, công trình có tính liên kết, lan tỏa, động lực
phát triển.
Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai, tài sản
công, quỹ đất phát triển đô thị; gắn đầu tư phát triển đô thị với khai thác hiệu
quả nguồn lực đất đai, phát triển kinh tế đô thị, kinh tế số, dịch vụ, thương mại,
logistics và các ngành có giá trị gia tăng cao.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mun Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện.
Chủ trì rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung hoặc
tổ chức lập quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển
đô thị, chương trình phát triển nhà ở, các đề án phát triển đô thị, cải tạo chỉnh
trang đô thị, phát triển đô thị thông minh, phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công
nhân và các nội dung khác thuộc lĩnh vực xây dựng.
Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; định kỳ hoặc
đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh theo quy định; tham mưu sơ kết, tổng
kết, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
2. Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư
công theo khả năng ngân sách cho các chương trình, dự án; phối hợp với Sở Xây dựng
và các cơ quan liên quan tham mưu cơ chế huy động nguồn lực hợp pháp cho phát
triển đô thị.
Phối hợp rà soát, đề xuất các cơ chế, chính sách
tài chính, ngân sách, phí, lệ phí, cơ chế hỗ trợ đầu tư, cơ chế khuyến khích xã
hội hóa phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị bền vững của tỉnh.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tham mưu các nội dung về quản lý, sử dụng đất
đai, tài nguyên, môi trường trong phát triển đô thị;
Chủ trì tham mun, triển khai các giải pháp kiểm
soát ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước, quản lý chất thải rắn, nước thải,
chất lượng không khí, thích ứng với biến đổi khí hậu trong khu vực đô thị; phối
hợp với các cơ quan liên quan trong xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai,
môi trường phục vụ quản lý đô thị.
4. Sở Nội vụ
Chủ trì tham mưu về tổ chức bộ máy, vị trí việc
làm, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quy hoạch, quản
lý đô thị; phối hợp rà soát, tham mưu các nội dung liên quan đến mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp, phân cấp, phân quyền, cải cách hành chính trong quản lý đô thị.
Phối hợp tham mưu xây dựng, triển khai các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức làm
công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý đô thị tại các sở, ngành và UBND các xã,
phường.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp tham mưu các nội dung về chuyển đổi
số, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong phát triển đô thị; thúc
đẩy ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số, các giải pháp kỹ thuật hiện đại trong quản
lý hạ tầng, quản trị đô thị, cung cấp dịch vụ công.
Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan
xây dựng, khai thác, kết nối cơ sở dữ liệu, nền tảng dùng chung, giải pháp số
phục vụ phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì rà soát, sắp xếp hệ thống thiết chế văn
hóa, thể thao trong đô thị; tham mưu đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất văn hóa,
thể thao theo quy hoạch; bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, không gian
kiến trúc, cảnh quan trong phát triển đô thị.
7. Sở Y tế
Chủ trì rà soát, tham mưu đầu tư, nâng cấp hệ thống
y tế dự phòng, cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc tại khu vực đô thị; nâng cao
năng lực chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống dịch bệnh, ứng phó các tình huống
khẩn cấp trong điều kiện đô thị hóa.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì rà soát, tham mưu đầu tư, phát triển hệ thống
cơ sở giáo dục tại khu vực đô thị; bảo đảm đồng bộ với quy mô dân số, tốc độ đô
thị hóa, phát triển không gian đô thị và nhu cầu học tập của người dân.
9. Công an tỉnh
Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội
trong quản lý đô thị; ứng dụng công nghệ số, cơ sở dữ liệu dân cư và các giải
pháp kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh, trật tự trong quá
trình phát triển đô thị.
10. Các sở, ban, ngành có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng
kế hoạch, chương trình, đề án cụ thể để triển khai thực hiện các nội dung nêu
trên; phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng trong quá trình thực hiện; định kỳ báo
cáo kết quả về Sở Xây dựng để tổng hợp.
11. UBND các xã, phường
Tổ chức quán triệt, phổ biến và xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; cụ thể hóa
thành các nhiệm vụ, chương trình, dự án, giải pháp, lộ trình thực hiện hằng năm
và giai đoạn.
Tăng cường quản lý quy hoạch, đất đai, xây dựng, trật
tự đô thị, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, vệ sinh môi trường, cảnh quan, cây
xanh, mặt nước trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các
vi phạm theo thẩm quyền.
Rà soát, đề xuất nhu cầu đầu tư các công trình hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cải tạo chỉnh trang đô thị, nhà ở xã hội, công trình
công cộng, thiết chế văn hóa, thể thao, công viên, cây xanh, công trình bảo vệ
môi trường; gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, tổng hợp.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về
tình hình, kết quả thực hiện gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên
và nhân dân tham gia thực hiện, giám sát việc triển khai Nghị quyết 80; góp phần
nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo đồng thuận xã hội trong quá trình phát triển
đô thị bền vững.
III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA,
ĐÔN ĐỐC
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân
dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực
hiện nghiêm túc Kế hoạch này; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo
cáo kết quả thực hiện về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo theo quy định.
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp khó khăn, vướng
mắc, đề xuất giải pháp xử lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Nhận được Kế hoạch này, yêu cầu các sở, ban, ngành
và Ủy ban nhân dân các phường, xã nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Xây dựng;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các Sở: XD, TC, NN&MT, NV, KHCN, VH,TT&DL, YT, GD&ĐT;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT1C.T.H.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hùng Nam
|