|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1298/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐA CẤP THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn
cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5
năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công Quốc gia;
Căn
cứ Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh.
Căn
cứ Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc
thẩm quyền của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
Điều
3. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Chánh Văn
phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công
Thương (để đăng tải);
- Văn phòng Bộ
(THCC);
- Lưu: VT, VP (THCC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐA CẤP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1298/QĐ-BCT ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công
Thương
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.000887
|
Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
|
- Nghị định số 137 /2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh
- Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của
Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết
một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia - Bộ Công Thương
|
|
2
|
2.001608
|
Sửa đổi bổ sung Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia - Bộ Công Thương
|
|
3
|
1.003776
|
Cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia - Bộ Công Thương
|
|
4
|
1.003765
|
Gia hạn Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia - Bộ Công Thương
|
|
5
|
2.000316
|
Rút tiền ký quỹ
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia - Bộ Công Thương
|
|
6
|
1.000721
|
Xử lý khoản tiền đã
ký quỹ
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia - Bộ Công Thương
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.000309
|
Đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp tại địa phương
|
Nghị định số 137 /2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
2.000631
|
Đăng ký sửa đổi, bổ
sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
2.000609
|
Thông báo tổ chức hội
nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
2.001573
|
Chấm
dứt hoạt động bán hàng đa cấp
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5
|
1.003705
|
Công
nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
6
|
2.000324
|
Kiểm
tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa
phương
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.003786
|
Thông báo thay đổi
danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp
|
Nghị định số 137 /2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia - Bộ Công Thương Bộ Công Thương
|
|
2
|
2.000619
|
Thông báo chấm dứt hoạt
động bán hàng đa cấp tại địa phương
|
Nghị định số 137 /2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
|
Quản lý bán hàng đa cấp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
1.
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
1.1. Trình tự thực hiện
1.1.1. Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp nộp 01 bộ
hồ sơ quy định tại Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp (sau đây gọi
là Nghị định số 137/2026/NĐ-CP), (kèm theo bản điện tử định dạng ".doc"
hoặc “.docx” đối với giấy tờ
quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
và định dạng ".xls" hoặc “.xlsx” đối với tài liệu quy định tại
khoản 5 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP) tới Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
- Bộ Công Thương.
1.1.2. Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban
Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ. Bộ Công Thương thông báo cho doanh
nghiệp về tính đầy đủ, đúng quy định của
hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ
sơ. Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu trong thời
hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
1.1.3. Thẩm định hồ sơ:
a) Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày ban hành thông báo về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ.
b) Nội
dung thẩm định: Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ, đảm bảo phù hợp với
các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa
cấp.
Ủy ban
Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương gửi xác nhận bằng văn bản với ngân hàng
nơi doanh nghiệp ký quỹ về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ. Ngân hàng
có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương.
c) Trường
hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh
Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi,
bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp được nộp bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương ban hành
thông báo.
Thời hạn
thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung là 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia – Bộ Công Thương nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
1.1.4.
Trả lại hồ sơ
Trường
hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 11 Nghị định số Nghị định số 137/2026/NĐ-CP hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không
đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
sau khi đã sửa đổi, bổ sung hoặc không nhận được xác nhận của ngân hàng theo
đúng thời hạn yêu cầu, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo trả
lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.
Trường
hợp doanh nghiệp rút hồ sơ trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, Ủy ban
Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
1.1.5.
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Trường
hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia –
Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số
02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
và giao lại cho doanh nghiệp 01 bản các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có đóng dấu treo hoặc dấu giáp lai của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia –
Bộ Công Thương.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố
trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp, thông báo cho ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ và cung cấp bản
sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp kèm theo bản sao các tài
liệu quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc bằng một
trong các phương thức sau:
a) Gửi
qua dịch vụ bưu chính;
b) Thư điện
tử;
c) Hệ thống
công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.
1.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có
thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ
đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các tài
liệu sau đây (có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp):
(i) 01
đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số
01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
(ii)
01 bản Điều lệ doanh nghiệp.
(iii) 01 bản danh sách những chủ thể nêu tại điểm b khoản 1 Điều
8 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
bao gồm thông tin định danh cá nhân (Căn cước
công dân hoặc Thẻ Căn cước, Giấy chứng nhận căn cước), thông tin hộ chiếu đối với
cá nhân có quốc tịch nước ngoài, thông tin số và ngày đăng ký doanh nghiệp
trong trường hợp là doanh nghiệp kèm theo bản sao hộ chiếu và giấy tờ cư
trú hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước
ngoài thường trú tại Việt Nam; bản sao hộ chiếu đối với người nước ngoài không
thường trú tại Việt Nam); bản sao giấy tờ pháp lý về việc thành lập tổ chức
trong trường hợp là tổ chức nước ngoài.
(iv) 01 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của
doanh nghiệp, bao gồm:
a) Mẫu hợp đồng tham
gia bán hàng đa cấp;
b) Kế hoạch trả thưởng;
c) Chương trình đào tạo
cơ bản;
d) Quy tắc hoạt động.
(v) 01 bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp
của doanh nghiệp, bao gồm các thông tin: Tên, chủng loại, xuất xứ, quy cách
đóng gói, giá bán và số điểm thưởng quy đổi tương ứng với giá bán, thời điểm áp
dụng.
(vi) 01 bản sao văn bản xác nhận ký quỹ.
(vii) 01 tài liệu giải trình kỹ thuật về hệ thống công nghệ thông
tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều
44 Nghị định Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, trong đó phải bao gồm các thông tin cơ bản sau:
a) Địa
chỉ IP máy chủ và địa điểm đặt máy chủ vật lý;
b) Cơ
chế vận hành của hệ thống, bao gồm thông tin mô tả cấu trúc hệ thống, cơ chế nhập,
xuất và lưu trữ dữ liệu, cách thức quản trị dữ liệu;
c) Các
thông tin tại Điều 44 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
(viii) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có trang thông tin điện tử
đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
(ix) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm
e khoản 1 Điều 8 Nghị định số137/2026/NĐ-CP,
trong trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.
(x) Giấy phép kinh doanh có nội dung cấp phép thực hiện quyền
phân phối bán lẻ, bao gồm hoạt động bán lẻ theo phương thức đa cấp, trong trường
hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ
1.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn kiểm tra
tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định
hồ sơ lần đầu: 15 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định
hồ sơ sửa đổi, bổ sung: 10 ngày làm việc.
Tổng thời gian xử
lý hồ sơ: tối đa 30 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: doanh nghiệp đăng ký cấp mới
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ
Công Thương
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
-
Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
a) Là
doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng
bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
b) Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với
doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở
lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện
theo pháp luật, người quản lý
doanh nghiệp chưa từng giữ một trong các
vai trò nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;
c) Ký
quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
d) Có
mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng,
chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp
luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
đ) Có
hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp,
trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán
hàng đa cấp của doanh nghiệp;
e)
Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có
nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu
hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động kinh doanh theo phương
thức đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ
trên thế giới.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh;
-
Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc
thẩm quyền của Bộ Công Thương.
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng .......
năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: ………
Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.........................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:....../......./….............................. Lần thay đổi gần nhất:......./........./…..
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
Đề nghị
……… cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp trên
cơ sở bộ hồ sơ kèm theo như sau:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Doanh
nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của bộ hồ sơ kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
Mặt
1:
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
...
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
ĐA CẤP
Số:.........................
Cấp lần đầu ngày ........ tháng ........
năm ……...
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:....................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
Website:..............................................................
Email:................................................
2. Người
đại diện theo pháp luật:
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa):..........................................................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Thẻ
căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số:................................................................
Do:.....................................................................
Cấp ngày:......../............/......................
Chức vụ:........................................................................................................................
Nơi ở
hiện tại:................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3.
Doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp đối với các đối
tượng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số ….ngày… của Chính phủ
về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật
có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh
theo phương thức đa cấp.
4. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực tới ngày…. tháng ….
năm….
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mặt
2:
Nội
dung sửa đổi, bổ sung (trường hợp sửa đổi, bổ sung kèm theo hồ sơ gia hạn):
2. Sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
2.1. Trình tự thực hiện
2.1.1. Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp nộp 01 bộ Hồ sơ sửa đổi bổ
sung Giấy chứng nhận đăng đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương.
2.1.2.
Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp
về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ
sơ. Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu trong thời
hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
2.1.3. Thẩm định hồ sơ:
a) Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày ban hành thông báo về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ.
b) Nội
dung thẩm định: Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ, đảm bảo phù hợp với
các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa
cấp.
Trường
hợp hồ sơ có liên quan đến văn bản xác nhận ký quỹ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
– Bộ Công Thương gửi xác nhận bằng văn bản với ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ
về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ. Ngân hàng có trách nhiệm trả lời
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia – Bộ Công Thương.
c) Trường
hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh
Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi,
bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp được nộp bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương ban hành
thông báo.
Thời hạn
thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung là 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia – Bộ Công Thương nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
2.1.4. Trả lại hồ sơ
Trường
hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 11 Nghị định số Nghị định số 137/2026/NĐ-CP hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không
đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
sau khi đã sửa đổi, bổ sung hoặc không nhận được xác nhận của ngân hàng theo
đúng thời hạn yêu cầu, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo trả
lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.
Trường
hợp doanh nghiệp rút hồ sơ trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, Ủy ban
Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
2.1.5. Sửa đổi bổ sung giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động bán hàng đa cấp
Trường
hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia -
Bộ Công Thương cấp sửa đổi bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng
đa cấp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và giao lại cho doanh nghiệp
01 bản các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có đóng dấu treo hoặc dấu giáp
lai của Bộ Công Thương.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp sửa đổi, bổ sung, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có
trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho ngân hàng nơi doanh nghiệp ký
quỹ và cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp kèm
theo bản sao các tài liệu quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trên toàn quốc bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi
qua dịch vụ bưu chính;
b) Thư điện
tử;
c) Hệ thống
công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.
Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, kết quả của thủ tục
được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
2.2. Cách thức nộp hồ sơ:
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có
thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, kết quả của thủ tục
được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
b) Các thông tin, tài liệu
quy định tại Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
liên quan đến những nội dung sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn kiểm tra
tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định
hồ sơ lần đầu: 15 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định
hồ sơ sửa đổi, bổ sung: 10 ngày làm việc.
Tổng thời gian xử
lý hồ sơ: tối đa 30 ngày làm việc.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ
Công Thương.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp sửa đổi, bổ sung
theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Là
doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng
bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
b) Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với
doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở
lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện
theo pháp luật, người quản lý
doanh nghiệp chưa từng giữ một trong các
vai trò nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;
c) Ký
quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
d) Có
mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng,
chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp
luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
đ) Có
hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp,
trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán
hàng đa cấp của doanh nghiệp;
e)
Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có
nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu
hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động kinh doanh theo phương
thức đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ
trên thế giới.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh;
-
Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc
thẩm quyền của Bộ Công Thương.
Mẫu, đơn tờ khai đính kèm:
Mẫu số 03
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng .......
năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: ………………………..
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:............................................
Do:.....................................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/........
Cấp sửa
đổi, bổ sung lần .................................... ngày
.................................................
Đăng
ký sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau:
I.
Nội dung sửa đổi, bổ sung
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
II.
Lý do sửa đổi, bổ sung
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
III.
Văn bản, tài liệu kèm theo
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Doanh
nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
…
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
ĐA CẤP
Số:...........................
Cấp lần đầu ngày ........ tháng ........
năm ……...
Đăng ký sửa đổi, bổ sung lần … ngày … tháng
… năm …
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:....................................................................
2. Nội
dung sửa đổi, bổ sung:
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
3. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
3.1. Trình tự thực hiện
Trong trường
hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp bị mất, bị rách
hoặc bị tiêu hủy, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm nộp đơn đề nghị cấp
lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
tới Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia Bộ Công
Thương (Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
qua Cổng dịch vụ công Quốc gia).
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công
Thương cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp cho
doanh nghiệp.
3.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp
có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
137/2026/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
3.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp có giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị mất, rách hoặc bị tiêu hủy.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
Trong trường
hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp bị mất, bị rách
hoặc bị tiêu hủy.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
-
Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc
thẩm quyền của Bộ Công Thương.
Mẫu
đơn, tờ khai:
Mẫu số 05
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng .......
năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: ……………………….
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:............................................
Do:.....................................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/........
Cấp sửa
đổi, bổ sung lần .................................... ngày .................................................
Đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau:
I.
Các tài liệu đề nghị cấp lại
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
II.
Lý do đề nghị cấp lại
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
III.
Văn bản, tài liệu kèm theo
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Doanh
nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
Mặt
1:
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
...
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
ĐA CẤP
Số:.........................
Cấp lần đầu ngày ........ tháng ........
năm ……...
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:....................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện thoại:...........................................................
Fax (nếu có):......................................
Website:..............................................................
Email:................................................
2. Người
đại diện theo pháp luật:
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa):..........................................................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Thẻ
căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số:................................................................
Do:.....................................................................
Cấp ngày:......../............/......................
Chức vụ:........................................................................................................................
Nơi ở
hiện tại:................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3.
Doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp đối với các đối
tượng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số ….ngày… của Chính phủ
về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật
có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh
theo phương thức đa cấp.
4. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực tới ngày…. tháng ….
năm….
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mặt
2:
Nội
dung sửa đổi, bổ sung (trường hợp sửa đổi, bổ sung kèm theo hồ sơ gia hạn):
4. Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
4.1. Trình tự thực hiện
4.1.1.
Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp nộp 01 bộ
hồ sơ theo quy
định tại Điều 15 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP (kèm
theo bản điện tử định dạng ".doc" hoặc “.docx” đối với giấy tờ quy định tại
khoản 4 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
và định dạng ".xls" hoặc “.xlsx” đối với tài liệu quy định tại
khoản 5 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP) tới Ủy ban Cạnh tranh quốc gia
- Bộ Công Thương (Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch
vụ công Quốc gia).
4.1.2.
Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp
về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ
sơ. Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu trong thời
hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
4.1.3. Thẩm định hồ sơ:
a) Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày ban hành thông báo về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ.
b) Nội
dung thẩm định: Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ, đảm bảo phù hợp với
các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa
cấp.
Trường
hợp hồ sơ có liên quan đến văn bản xác nhận ký quỹ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
– Bộ Công Thương gửi xác nhận bằng văn bản với ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ
về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ. Ngân hàng có trách nhiệm trả lời
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia – Bộ Công Thương.
c) Trường
hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh
Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi,
bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp được nộp bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương ban hành
thông báo.
Thời hạn
thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung là 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia – Bộ Công Thương nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
4.1.4.
Trả lại hồ sơ
a) Trường
hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 11 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số
137/2026/NĐ-CP sau khi đã sửa đổi, bổ sung
hoặc không nhận được xác nhận của ngân hàng theo đúng thời hạn yêu cầu, Ủy ban
Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng
văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.
b) Trường
hợp doanh nghiệp rút hồ sơ trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, Ủy ban
Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
Trường hợp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hạn hiệu lực trong thời
gian đang giải quyết hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thông
báo trả hồ sơ cho doanh nghiệp, không thực hiện gia hạn khi giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã hết hiệu lực.
4.1.5.
Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Trường
hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia -
Bộ Công Thương gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và giao lại cho doanh nghiệp
01 bản các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có đóng dấu treo hoặc dấu giáp
lai của Bộ Công Thương.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có trách nhiệm
công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp, thông báo cho ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ và cung cấp
bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp kèm theo bản sao các
tài liệu quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trên toàn quốc bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi
qua dịch vụ bưu chính;
b) Thư điện
tử;
c) Hệ thống
công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.
4.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp
có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ
đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các
tài liệu sau đây (có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp):
a) Đơn đề
nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 06 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
b) Các
thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 10 Điều 10 Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP :
- 01 bản
Điều lệ doanh nghiệp.
- 01 bản danh sách những chủ thể nêu tại điểm b khoản 1 Điều
8 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, bao gồm
thông tin định danh cá nhân (Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước, Giấy chứng nhận
căn cước), thông tin hộ chiếu đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài, thông
tin số và ngày đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp là doanh nghiệp kèm theo bản
sao hộ chiếu và giấy tờ cư trú hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; bản sao hộ chiếu
đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam); bản sao giấy tờ pháp
lý về việc thành lập tổ chức trong trường hợp là tổ chức nước ngoài.
- 01 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của
doanh nghiệp, bao gồm:
+ Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
+ Kế hoạch trả thưởng;
+ Chương trình đào tạo cơ bản;
+ Quy tắc hoạt động.
- 01 bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp
của doanh nghiệp, bao gồm các thông tin: Tên, chủng loại, xuất xứ, quy cách
đóng gói, giá bán và số điểm thưởng quy đổi tương ứng với giá bán, thời điểm áp
dụng.
- 01 bản sao văn bản xác nhận ký quỹ.
- 01 tài liệu giải trình kỹ thuật về hệ thống công nghệ thông
tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều
44 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, trong đó
phải bao gồm các thông tin cơ bản sau:
+ Địa chỉ IP máy chủ và địa điểm đặt máy chủ vật lý;
+ Cơ chế vận hành của hệ thống, bao gồm thông tin mô tả cấu
trúc hệ thống, cơ chế nhập, xuất và lưu trữ dữ liệu, cách thức quản trị dữ liệu;
+ Các thông tin tại Điều 44 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
- Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có trang thông tin điện tử
đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
- Giấy phép kinh doanh có nội dung cấp phép thực hiện
quyền phân phối bán lẻ, bao gồm hoạt động bán lẻ theo phương thức đa cấp, trong
trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ
4.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn kiểm tra
tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định
hồ sơ lần đầu: 15 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định
hồ sơ sửa đổi, bổ sung: 10 ngày làm việc.
Tổng thời gian xử lý
hồ sơ: tối đa 30 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
a) Là
doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng
bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
b) Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với
doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở
lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện
theo pháp luật, người quản lý
doanh nghiệp chưa từng giữ một trong các
vai trò nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;
c) Ký
quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
d) Có
mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng,
chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp
luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
đ) Có
hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp,
trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán
hàng đa cấp của doanh nghiệp;
e) Giấy
phép kinh doanh có nội dung cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ, bao gồm
hoạt động bán lẻ theo phương thức đa cấp, trong trường hợp doanh nghiệp có nhà
đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc
thành viên hoặc cổ đông.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh;
-
Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc
thẩm quyền của Bộ Công Thương.
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
Mẫu số 06
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng .......
năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: …………………………
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:............................................
Do:.....................................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/........
Cấp sửa
đổi, bổ sung lần .................................... ngày
.................................................
Đề nghị
… gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp
trên cơ sở bộ hồ sơ kèm theo như sau:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Doanh
nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
Mặt
1:
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
ĐA CẤP
Số:.........................
Cấp lần đầu ngày ........ tháng ........
năm ……...
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:....................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
Website:..............................................................
Email:................................................
2. Người
đại diện theo pháp luật:
Họ tên
(ghi bằng chữ in hoa):..........................................................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Thẻ
căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số:................................................................
Do:.....................................................................
Cấp ngày:......../............/......................
Chức vụ:........................................................................................................................
Nơi ở
hiện tại:................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3.
Doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp đối với các đối
tượng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số ….ngày… của Chính phủ
về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật
có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh
theo phương thức đa cấp.
4. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực tới ngày…. tháng ….
năm….
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mặt
2:
Nội
dung sửa đổi, bổ sung (trường hợp sửa đổi, bổ sung kèm theo hồ sơ gia hạn):
5.
Rút tiền ký quỹ
5.1.
Rút tiền ký quỹ trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
5.1.1.
Trình tự thực hiện
Sau thời
hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác
nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hoặc kể từ
ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu
lực và đã hoàn thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bán hàng đa cấp
có thể nộp hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ tới Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ
Công Thương.
5.1.1.1.
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia - Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề
nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương
thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa
đổi, bổ sung hồ sơ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia - Bộ Công Thương ban hành thông báo.
Trường
hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thông
báo công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ
Công Thương về việc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp và đề nghị rút tiền ký
quỹ của doanh nghiệp.
5.1.1.2.
Ban hành văn bản chấp thuận đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp.
Trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công
Thương đăng tải thông tin nêu trên, người tham gia bán hàng đa cấp và các cơ
quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp có trách nhiệm
thông báo tới Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương về việc doanh nghiệp
bán hàng đa cấp chưa hoàn thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17
Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp không có thông báo nào của người tham gia bán hàng đa cấp hoặc các cơ quan
có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp gửi tới Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia - Bộ Công Thương trong thời hạn nêu trên, Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia - Bộ Công Thương ban hành văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp
rút tiền ký quỹ.
5.1.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có
thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
5.1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn
đề nghị rút tiền ký quỹ theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 137/2026/NĐ-CP.
-
Danh sách người tham gia bán hàng đa cấp đến thời điểm chấm dứt hoạt động bán
hàng đa cấp (tên, số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ, điện
thoại, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, ngày ký hợp đồng, số Thẻ thành
viên).
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
5.1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc.
- Thời
hạn đăng tải công khai: 30 ngày làm việc
Tổng
thời hạn giải quyết hồ sơ: tối đa 35 ngày làm việc.
5.1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
5.1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương.
5.1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản chấp thuận giải tỏa ký quỹ cho doanh nghiệp bán hàng
đa cấp.
5.1.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
5.1.9.
Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 22 (Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ) ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 137/2026/NĐ-CP.
5.1.10.
Yêu cầu, điều kiện:
Doanh
nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động và hoàn thành các trách nhiệm quy định
tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
5.1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
-
Thông tư 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm
vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương.
5.2.
Rút tiền ký quỹ trong trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ theo quy định
tại một ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng khác
5.2.1.
Trình tự thực hiện
-
Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị thay đổi ký quỹ kèm theo bản sao văn bản xác
nhận ký quỹ tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng khác tới Ủy ban Cạnh tranh
Quốc gia - Bộ Công Thương.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi ký quỹ, Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương gửi văn bản đề nghị ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp thực hiện ký quỹ mới xác nhận về tính xác thực
của văn bản xác nhận ký quỹ;
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận bằng văn bản của ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp thực hiện ký quỹ mới, Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia - Bộ Công Thương ban hành văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp
bán hàng đa cấp rút khoản tiền ký quỹ cũ.
5.2.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có
thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
5.2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị thay đổi ký quỹ;
- Bản
sao văn bản xác nhận ký quỹ theo mẫu số 21 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 137/2026/NĐ-CP;
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
5.2.4.
Thời hạn giải quyết:
- Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia gửi văn bản đề nghị ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp thực hiện
ký quỹ mới xác nhận về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ;
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận bằng văn bản của
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp thực hiện ký quỹ mới, Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia ban hành văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp rút
khoản tiền ký quỹ cũ.
Tổng
thời gian thực hiện: 10 ngày làm việc.
5.2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
5.2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ
Công Thương.
5.2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp rút khoản tiền ký quỹ cũ.
5.2.8.
Phí, lệ phí: Không.
5.2.9.
Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục
I kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
- Mẫu
số 21 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
5.2.10.
Yêu cầu, điều kiện:
Có văn
bản xác nhận ký quỹ mới với số tiền 5% vốn điều lệ của Công ty nhưng không thấp
hơn 20 tỷ đồng (Theo mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP).
Doanh
nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trước khi Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP có hiệu lực được tiếp
tục duy trì khoản tiền ký quỹ tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn
10 tỷ đồng (mười tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng
nước ngoài tại Việt Nam.
5.2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
-
Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc
thẩm quyền của Bộ Công Thương.
Mẫu
đơn, tờ khai:
Mẫu số 21
|
TÊN NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......, ngày ...... tháng ...... năm......
|
XÁC NHẬN KÝ QUỸ
Kính gửi: .......... - ………………………
- CÔNG TY ……….
Căn cứ
Nghị định số …/2026/ NĐ-CP ngày…tháng…năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp;
Căn cứ
Hợp đồng ký quỹ số….
- Tên ngân
hàng:..........................................................................................................
- Địa chỉ:......................................................................................................................
- Điện thoại liên hệ:
...................................................... fax:
.........................................
XÁC NHẬN
- Tên doanh nghiệp bằng
tiếng Việt:
.............................................................................
- Tên doanh nghiệp viết
tắt:…….
- Mã số doanh nghiệp:………..
- Địa chỉ trụ sở chính:
..................................................................................................
- Điện thoại liên hệ:………………………………fax:……………………
- Chủ tài khoản:………………………………………..-
Chức danh:…….
- Đã nộp số tiền ký quỹ:……………………………………………………
vào tài khoản ký quỹ số:……………………tại
Ngân hàng.
- Thời điểm bắt đầu ký
quỹ: kể từ ngày
...........................................................................
Tài
khoản ký quỹ nêu trên được ngân hàng ……. phong tỏa kể từ ngày ………….
Ngân
hàng ….. chịu trách nhiệm quản lý tài khoản ký quỹ nêu trên theo quy định của
Nghị định số …. ngày…. của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGÂN HÀNG
(Đại diện ngân hàng ký và đóng dấu)
|
Mẫu số 22
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng .......
năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ RÚT TIỀN KÝ QUỸ
Kính gửi:.....................................
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:............................................
Do:.....................................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/........
Cấp sửa
đổi, bổ sung lần .................................... ngày
.................................................
Đề nghị giải tỏa số tiền ký quỹ của Công ty
tại ngân hàng... theo xác nhận ký quỹ số….. ngày……..
1. Lý
do:........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Văn
bản, tài liệu kèm
theo:..........................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Người
liên hệ:…………………………… Điện thoại:...........................................................
Doanh
nghiệp cam kết đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 17
Nghị định số……
Doanh
nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
6. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ
6.1. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt
hoạt động bán hàng đa cấp nhưng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm
trong hoạt động bán hàng đa cấp đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền
6.1.1. Trình tự thực hiện
Trường
hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp nhưng không chấp hành quyết
định xử phạt vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp đã có hiệu lực của cơ quan
có thẩm quyền, cơ quan ban hành quyết định xử phạt đó gửi văn bản đề nghị Bộ
Công Thương ban hành văn bản yêu cầu ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ trích
khoản tiền ký quỹ để thực hiện quyết định xử phạt.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Công Thương
ban hành văn bản yêu cầu ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ trích khoản tiền ký
quỹ để thực hiện quyết định xử phạt.
6.1.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.
6.1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Văn bản
đề nghị Bộ Công Thương ban hành văn bản yêu cầu ngân hàng nơi doanh nghiệp ký
quỹ trích khoản tiền ký quỹ để thực hiện quyết định xử phạt.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.1.4.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
6.1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan ban hành quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp.
6.1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy
ban cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương
6.1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản yêu cầu ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ trích khoản tiền ký
quỹ để thực hiện quyết định xử phạt.
6.1.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
6.1.9.
Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
có.
6.1.10.
Yêu cầu, điều kiện: doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp nhưng không chấp
hành quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp đã có hiệu lực
của cơ quan có thẩm quyền.
6.1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
-
Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc
thẩm quyền của Bộ Công Thương.
6.2. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ theo bản án của tòa án
6.2.1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu
lực pháp luật, người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện việc yêu cầu thi hành
án theo quy định pháp luật thi hành án dân sự.
Trường hợp được sử dụng
tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, cơ quan thi hành án gửi văn bản
đề nghị đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương kèm bản sao bản án có
hiệu lực pháp luật, bản sao quyết định thi hành án và quyết định khấu trừ tiền
trong tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp để thực hiện thi hành án.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án, Ủy ban
Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thông báo cho cơ quan thi hành án và ngân
hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ để thực hiện việc trích tiền ký quỹ để thi hành án.
Trường hợp xác định
tranh chấp theo bản án không thuộc trường hợp được sử dụng tiền ký quỹ theo quy
định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP,
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thông báo cho cơ quan thi hành án để
thực hiện các biện pháp thi hành án khác theo quy định của pháp luật.
Bộ
Công Thương giải quyết việc sử dụng khoản tiền ký quỹ theo trình tự thời gian
tiếp nhận yêu cầu sử dụng khoản tiền ký quỹ hợp lệ.
6.2.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.
6.2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án;
- Bản
sao bản án có hiệu lực pháp luật;
- Bản
sao quyết định thi hành ánh;
- Bản sao
quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp để thực hiện
thi hành án.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.2.4.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
6.2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan thi hành án.
6.2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy
ban cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương
6.2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thông báo cho cơ
quan thi hành án và ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ để thực hiện việc trích
tiền ký quỹ để thi hành án.
6.2.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
6.2.9.
Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
có.
6.2.10.
Yêu cầu, điều kiện: doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp nhưng không thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp đối với người tham
gia bán hàng đa cấp và có bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án về việc giải
quyết các tranh chấp giữa doanh nghiệp bán hàng đa cấp với người tham gia bán
hàng đa cấp liên quan đến các nghĩa vụ đó .
6.2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
-
Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc
thẩm quyền của Bộ Công Thương.
II.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1.
Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương
1.1. Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại
địa phương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến hoạt động.
- Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ theo quy định
tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ
sung hồ sơ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành thông báo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh
nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng
ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. Trường hợp từ chối xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản
xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và gửi bản sao văn bản xác nhận tới Bộ Công Thương bằng một trong các cách
thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP:
a) Gửi
qua dịch vụ bưu chính;
b) Thư điện
tử;
c) Hệ thống
công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có
thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu
số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 137/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp cung cấp các thông tin, tài liệu
liên quan đến đầu mối tại địa phương, bao gồm: thông tin định danh cá nhân hoặc
thông tin kèm theo bản sao hộ chiếu trong trường hợp là người nước ngoài; thông
tin về lý lịch tư pháp; tài liệu chứng minh có kết quả kiểm tra kiến thức đạt
yêu cầu; 01 văn bản chỉ định quy định rõ phạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ của
các bên.
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn giải quyết hồ
sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Tổng thời hạn giải quyết
hồ sơ: 05 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Phí, lệ phí (nếu có): Không
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
tại địa phương theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 08 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
Xác nhận đăng
ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chỉ định
một cá nhân làm đầu mối làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa
phương đó. Đầu mối tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải đáp ứng
các điều kiện sau:
a) Có nơi ở hiện tại tại địa phương;
b) Không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
c) Có kết quả kiểm tra kiến thức đạt yêu cầu theo quy định tại Điều
39 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
d) Được doanh nghiệp giao quyền để làm việc, cung cấp thông tin, tài
liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại địa phương
theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương thức đa cấp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp.
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu số 08
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng .......
năm.......
|
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA
PHƯƠNG
Kính gửi:......................................
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:............................................
Do:.....................................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/........
Cấp sửa
đổi, bổ sung lần .................................... ngày
.................................................
Đăng
ký hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh/thành phố……. như sau:
1. Thời
gian dự kiến bắt đầu hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương:..........................
2. Địa
điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh,
văn phòng đại diện, các địa điểm kinh doanh nếu có):
Tên
doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh...............................
Địa chỉ:..........................................................................................................................
Điện
thoại: ....................................... Fax (nếu có):
....................... Email: .....................
Thông
tin người đứng đầu:
Họ
tên:
.........................................................................................................................
Thẻ
căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số… do … cấp ngày …
Điện
thoại:........................................ Email:
..................................
3. Đầu
mối tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):
Họ
tên:..........................................................................................................................
Thẻ
căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số:................................................................
Do:.....................................................................
Cấp ngày:........./........./........................
Điện
thoại: ....................................... Fax (nếu có): .......................
Email: .....................
Địa chỉ
liên lạc:...............................................................................................................
Văn bản
ủy quyền số:....................... ngày.....................................................................
4. Văn
bản, tài liệu kèm
theo:..........................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Doanh
nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ...... tháng ...... năm......
|
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…..…….
xác nhận
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:............................................
Do:.....................................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/........
Cấp sửa
đổi, bổ sung lần .................................... ngày .................................................
Đã
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố …….. với nội dung như sau:
1. Thời
gian bắt đầu hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương:......................................
2. Địa
điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh,
văn phòng đại diện, các địa điểm kinh doanh nếu có):
Tên
doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh...............................
Địa chỉ:..........................................................................................................................
Điện
thoại: ....................................... Fax (nếu có):
....................... Email: .....................
Thông
tin người đứng đầu:.............................................................................................
Họ
tên:
.........................................................................................................................
Thẻ
căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số… do … cấp ngày …
Điện
thoại liên hệ:............................. Email:
..................................
3. Đầu
mối tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):
Họ
tên:..........................................................................................................................
Thẻ
căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số:................................................................
Do:.....................................................................
Cấp ngày:........./........./........................
Điện
thoại: ....................................... Fax (nếu có):
....................... Email: .....................
Địa chỉ
liên lạc:...............................................................................................................
Văn bản
ủy quyền số:....................... ngày.....................................
Khi có
bất kỳ thay đổi nào về một hoặc một số nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp có
trách nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
2. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương
2.1.
Trình tự thực hiện:
Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi đăng ký sửa đổi, bổ sung theo
Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và tài liệu quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa
đổi, bổ sung. Doanh nghiệp được bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ
trong thời hạn nêu trên.
Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng ký sửa
đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 11 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
Trường hợp từ chối xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản nêu rõ lý do.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và thông báo tới Bộ Công Thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành văn bản xác nhận bằng một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều
11 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP về việc xác nhận đăng
ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương của doanh
nghiệp bán hàng đa cấp:
a) Gửi
qua dịch vụ bưu chính;
b) Thư điện
tử;
c) Hệ thống
công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.
2.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có
thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
2.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Đơn đăng ký sửa đổi bổ
sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
- Các tài liệu quy định tại điểm b khoản 1
Điều 21 có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn giải quyết hồ
sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Tổng thời hạn giải quyết
hồ sơ: 05 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
2.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2.7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận
đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.
2.8. Yêu cầu, điều
kiện:
Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chỉ định
một cá nhân làm đầu mối làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa
phương đó. Đầu mối tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải đáp ứng
các điều kiện sau:
a) Có nơi ở hiện tại tại địa phương;
b) Không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
c) Có kết quả kiểm tra kiến thức đạt yêu cầu theo quy định tại Điều
39 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
d) Được doanh nghiệp giao quyền để làm việc, cung cấp thông tin, tài
liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại địa phương
theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương thức đa cấp.
2.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.10. Tên Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 10 (Đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động bán hàng
đa cấp tại địa phương) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
- Mẫu số 11 (Đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động bán hàng
đa cấp tại địa phương) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
2.11. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
Nghị định
số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Mẫu
đơn, tờ khai:
Mẫu số 10
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng .......
năm.......
|
ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Kính gửi:
....................................
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:............................................
Do:.....................................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/........
Cấp sửa
đổi, bổ sung lần .................................... ngày
.................................................
3. Xác
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số:.................................
Do:.....................................................................
Cấp ngày:........../............/....................
Đăng
ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp
trên địa bàn tỉnh/thành phố…………. như sau:
1. Nội
dung đăng ký sửa đổi, bổ sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Lý
do sửa đổi, bổ sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3. Văn
bản, tài liệu kèm theo:..........................................................................................
.....................................................................................................................................
Doanh
nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 11
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ...... tháng ...... năm......
|
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố…..……. xác nhận
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:............................................
Do:.....................................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/........
Cấp sửa
đổi, bổ sung lần .................................... ngày
.................................................
Đăng
ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố ………..
như sau:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khi có
bất kỳ thay đổi nào về một hoặc một số nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp có
trách nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
3. Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp
3.1.
Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp
nộp hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tới Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp
có thể thông báo về việc tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng
đa cấp trong cùng một văn bản thông báo nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ thông báo.
- Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh từ chối tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đúng thẩm quyền giải quyết, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh lập phiếu tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định, trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng
văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi,
bổ sung hồ sơ tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức hội nghị, hội
thảo, đào tạo.
- Việc thông báo sửa đổi, bổ sung và nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung có thể được thực hiện nhiều lần theo thời hạn nêu trên. Doanh nghiệp có thể
điều chỉnh thời gian tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo trong hồ sơ sửa đổi, bổ
sung để đảm bảo phù hợp với thời hạn giải quyết hồ sơ.
- Doanh nghiệp được phép tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo
như kế hoạch trong hồ sơ thông báo nếu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được thông báo lần đầu hoặc 03 ngày làm việc
kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ bổ sung mà không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung.
- Trường hợp hết thời hạn quy định, khi chưa đến thời gian tổ
chức dự kiến mà doanh nghiệp muốn thay đổi thông tin trong hồ sơ thông báo tổ chức
hội nghị, hội thảo, đào tạo, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày dự kiến thực hiện.
- Trường hợp đã thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo
với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng không thực hiện, doanh nghiệp có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày
dự kiến tổ chức trong hồ sơ thông báo.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có
thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
- Doanh
nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
- Các nội dung chi tiết, tài liệu trình bày tại hội thảo, số
lượng người tham gia dự kiến;
- Danh sách báo cáo viên tại hội nghị, hội thảo, đào tạo kèm theo
hợp đồng ủy quyền của doanh nghiệp, trong đó quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm,
nội dung báo cáo của báo cáo viên;
- 01 văn bản ủy quyền trong trường hợp doanh nghiệp ủy quyền
cho cá nhân thực hiện đào tạo hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo;
- Thông tin tài khoản hoặc đường dẫn truy cập vào hội nghị, hội
thảo, đào tạo trong trường hợp tổ chức theo hình thức trực tuyến.
Doanh
nghiệp bán hàng đa cấp có thể thông báo về việc tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo,
đào tạo về bán hàng đa cấp trong cùng một văn bản thông báo nhưng không quá 03
tháng kể từ ngày nộp hồ sơ thông báo.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
-
Thời hạn xử lý hồ sơ lần đầu: 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp
thông báo.
-
Thời hạn xử lý hồ sơ sau khi sửa đổi, bổ sung: 03 ngày làm việc kể từ ngày
doanh nghiệp nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không có văn bản đầu ra.
3.8. Yêu cầu, điều kiện:
- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được phép tổ chức hội nghị,
hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi doanh nghiệp đã được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại
địa phương.
- Trường hợp hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp
có sự tham dự của từ 50 người trở lên hoặc có sự tham dự của từ 20 người tham
gia bán hàng đa cấp trở lên mà không phải là cuộc họp hoặc sự kiện nội bộ,
doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trước khi thực hiện.
3.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.10. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 13 (Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo,
đào tạo về bán hàng đa
cấp) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Mẫu
đơn, tờ khai:
Mẫu số 13
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng .......
năm.......
|
THÔNG BÁO TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, ĐÀO TẠO
VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: ........................................
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):(1)..................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:............................................
Do:.....................................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/........
Cấp sửa
đổi, bổ sung lần .................................... ngày
.................................................
3. Xác
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số:.................................
Do:.....................................................................
Cấp ngày:........../............/....................
Thông
báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo tại tỉnh/thành phố........... như sau(2):
1. Tên
hội nghị, hội thảo, đào tạo:
...................................................................................
2. Thời
gian tổ chức:
.....................................................................................................
3. Địa
điểm tổ chức:
......................................................................................................
4. Nội
dung:
..................................................................................................................
5. Số
lượng người tham gia dự kiến:...............................................................................
6. Văn
bản, tài liệu kèm
theo:..........................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
7. Người
liên hệ:…………………………… Điện thoại:.......................................................
Doanh
nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp, chịu trách nhiệm về việc đảm bảo an ninh trật
tự và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản,
tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1) Thông tin về doanh nghiệp hoặc chi nhánh
hoặc văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương.
(2) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể thông
báo về việc tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp trong
cùng một văn bản thông báo.
4. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
4.1. Chấm dứt hoạt động bán
hàng đa cấp trên toàn quốc
4.1.1. Trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
4.1.1.1.
Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng
đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm a khoản
1 Điều 18 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban
hành thông báo sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ. Thời hạn sửa
đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
- Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời
hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng
văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt
hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trên toàn quốc theo một trong các phương thức quy định tại
khoản 5 Điều 11 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a) Gửi
qua dịch vụ bưu chính;
b) Thư điện
tử;
c) Hệ thống
công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.
4.1.1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có
thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
4.1.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thông
báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.1.1.4. Thời hạn giải quyết:
Thời
hạn xử lý hồ sơ : 5 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ.
4.1.1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp
bán hàng đa cấp.
4.1.1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.1.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận tiếp nhận
hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp.
4.1.1.8. Yêu cầu, điều kiện: Không
4.1.1.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
4.1.1.10. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
4.1.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
4.1.2.
Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động
bán hàng đa cấp do giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực
hoặc bị thu hồi
4.1.2.1
Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực hoặc bị thu hồi, doanh nghiệp có
trách nhiệm nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm a khoản
này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung là 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
- Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời
hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả
lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng
đa cấp, thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc
theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và công bố trên trang thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a) Gửi
qua dịch vụ bưu chính;
b) Thư điện
tử;
c) Hệ thống
công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.
- Trường hợp nhận được phản ánh của tổ chức, cá nhân về việc
doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa hoàn thành các trách nhiệm theo quy định tại
khoản 2 Điều 17 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo cho doanh nghiệp giải quyết, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tiếp nhận hồ sơ và Bộ Công Thương.
4.1.2.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có
thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
4.1.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thông
báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.1.2.4. Thời hạn giải quyết:
-
Thời hạn xử lý hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
4.1.2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp
bán hàng đa cấp.
4.1.2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.1.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận tiếp nhận
hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp.
4.1.2.8. Yêu cầu, điều kiện: Không
4.1.2.9. Phí, lệ phí: Không.
4.1.2.10. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
4.1.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Mẫu
đơn, tờ khai:
Mẫu số 07
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng .......
năm.......
|
THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi:
......................................
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:............................................
Do:.....................................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/........
Cấp sửa
đổi, bổ sung lần .................................... ngày
.................................................
Thông
báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp như sau:
1. Lý
do chấm dứt hoạt động:..........................................................................................
2. Thời
gian bắt đầu chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:..............................................
3.
Thông tin liên hệ tại trụ sở chính:
Người
liên hệ:................................................................................................................
Chức vụ:........................................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
Email:
...........................................................................................................................
4.
Thông tin liên hệ tại các địa phương nơi doanh nghiệp có hoạt động bán hàng đa
cấp:
4.1.
Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
Chi
nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (nếu có):...........................................
Người
liên hệ tại địa
phương:.........................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
Email:
...........................................................................................................................
4.2.
Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
Chi
nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (nếu
có):...........................................
Người
liên hệ tại địa phương:.........................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................................
Điện thoại:...........................................................
Fax (nếu có):......................................
Email:
...........................................................................................................................
5. Tài
liệu kèm
theo:.......................................................................................................
.....................................................................................................................................
Doanh
nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
4.2.
Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương
4.2.1.
Trình tự thực hiện:
Trường hợp tự chấm dứt
hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp Thông
báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 12 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ- CP tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp doanh nghiệp
chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
tại địa phương bị thu hồi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tài liệu quy định tại
khoản 1 Điều 25 Nghị định số 137/2026/NĐ- CP tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bị thu hồi.
Trường hợp doanh nghiệp
tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ
thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, công bố trên trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thông báo cho Bộ Công Thương
theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
a) Gửi
qua dịch vụ bưu chính;
b) Thư điện
tử;
c) Hệ thống
công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.
4.2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có
thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng
dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
5.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thông báo chấm dứt hoạt
động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.2.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ.
4.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
4.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận tiếp nhận
hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.
4.2.8. Yêu cầu, điều kiện: Không
có.
4.2.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
4.2.10. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo chấm dứt hoạt
động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
4.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định
số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Mẫu
đơn, tờ khai:
Mẫu số 12
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng .......
năm.......
|
THÔNG BÁO
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Kính gửi:
..........................................
1. Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa):.....................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...............................
Do:................................................................................................................................
Cấp lần
đầu ngày:......../............./.......................... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ
trụ sở
chính:.......................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:............................................
Do:.....................................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/........
Cấp sửa
đổi, bổ sung lần .................................... ngày
.................................................
3. Xác
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số:.................................
Do:.....................................................................
Cấp ngày:........../............/....................
Thông
báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố ….. như sau:
1. Lý
do chấm dứt hoạt động:..........................................................................................
2. Thời
gian bắt đầu chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:..............................................
3.
Thông tin liên hệ tại trụ sở chính:
Người liên
hệ:................................................................................................................
Chức vụ:........................................................................................................................
Điện
thoại:........................................................... Fax (nếu
có):......................................
Email:
...........................................................................................................................
4. Thông
tin liên hệ tại địa phương:
4.1.
Tên doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (nếu
có):...........
Địa chỉ:..........................................................................................................................
Điện
thoại: ....................................... Fax (nếu có):
....................... Email: .....................
Người
đứng đầu:............................................................................................................
Điện
thoại liên hệ của người đứng đầu:...........................................
Email: .....................
4.2. Đầu
mối tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):
Họ
tên:..........................................................................................................................
Thẻ
căn cước/ căn cước công dân/hộ chiếu số:...............................................................
Do:.....................................................................
Cấp ngày:........./........./........................
Điện
thoại: ....................................... Fax (nếu có):
....................... Email: .....................
Địa chỉ
liên lạc:...............................................................................................................
5. Tài
liệu kèm
theo:.......................................................................................................
.....................................................................................................................................
Doanh
nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
5. Công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa
cấp
5.1.
Công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp
5.1.1.
Trình tự thực hiện
- Cơ sở
đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp có nhu cầu nộp hồ sơ đề nghị
công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp về Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề
nghị công nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu
cầu cơ sở đào tạo sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 10
ngày làm việc.
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định công nhận
Trường hợp hồ sơ thẩm định
không đạt điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 15 ngày làm việc. Cơ
sở đào tạo được sửa đổi, bổ sung hồ sơ 01 lần. Trường hợp không sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, bổ sung hồ sơ quá thời hạn hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo trả hồ sơ.
5.1.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp
có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
5.1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Đơn đề nghị công nhận
theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
b) Bản sao quyết định
thành lập cơ sở đào tạo hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
c) Chương trình đào tạo
kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;
d) Danh sách bao gồm ít
nhất 02 giảng viên.
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
5.1.4.
Thời hạn giải quyết:
15
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ
đề nghị công nhận đầy đủ, hợp lệ.
5.1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đề nghị công nhận chương trình đào tạo
kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
5.1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
5.1.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
5.1.9.
Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị công nhận theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
- Khung chương trình
đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
5.1.10.
Yêu cầu, điều kiện:
- Cơ sở
có chức năng đào tạo được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có
chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp phù hợp với Khung
chương trình đào tạo kiến thức pháp luật thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
- Giảng
viên có trình độ từ đại học trở lên, có kinh nghiệm đào tạo kiến thức pháp luật.
5.1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Mẫu
đơn, tờ khai:
Mẫu số 15
|
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
|
…., ngày…. tháng…. năm…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi:………………..
1. Tên cơ sở đào tạo (ghi bằng chữ in hoa): ..................................................
Địa chỉ
trụ sở chính: .................................................................................
Điện thoại: …………………………… Fax (nếu có): ...............................
2. Quyết định thành lập cơ sở chức năng đào tạo được cơ quan có thẩm
quyền cấp theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ có giá trị pháp luật tương
đương:………………………………………………………………………...
Đề
nghị công nhận chương
trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp trên cơ sở bộ hồ sơ kèm
theo như sau:
3. Văn bản, tài liệu kèm theo:.......................................................................
...................................................................................................................................
…………….................................................................................................................
Người
liên hệ: ………………………… Điện thoại: ..................................
Chúng tôi cam đoan tuân thủ đầy
đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức
đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung
thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên và đóng
dấu)
|
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KIẾN THỨC PHÁP
LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
I. TỔNG QUAN VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
1.1. Khái niệm, đặc điểm của bán hàng đa cấp
1.2. Thực trạng bán hàng đa cấp ở Việt Nam và trên thế giới
II. PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP
2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh
2.2. Cơ quan quản lý
2.3. Các vấn đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp bán hàng đa cấp
(quy định về đăng ký hoạt động, các vấn đề cần tuân thủ trong quá trình hoạt động,
các hành vi bị cấm)
2.4. Các vấn đề pháp lý liên quan đến người tham gia bán hàng đa cấp
(việc ký hợp đồng, đào tạo cơ bản, cấp thẻ thành viên; các vấn đề cần tuân thủ
trong quá trình hoạt động; các hành vi bị cấm)
2.5. Các quy định cơ bản của pháp luật về hàng hóa được kinh doanh
theo phương thức đa cấp
2.6. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham
gia bán hàng đa cấp
III. QUY TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP BÁN HÀNG ĐA CẤP
3.1. Quy tắc ứng xử đối với người tiêu dùng
3.2. Quy tắc ứng xử giữa doanh nghiệp và người tham gia
3.3. Quy tắc ứng xử giữa các doanh nghiệp
IV. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
4.1. Tổng quan pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
4.2. Các quyền của người tiêu dùng;
4.3. Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng (về cung cấp
thông tin, chính sách bảo hành, thu hồi sản phẩm ...)
4.4. Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng
V. PHÁP LUẬT VỀ QUẢNG CÁO
5.1. Tổng quan về quảng cáo
5.1.1. Các khái niệm cơ bản
5.1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh
5.2. Các vấn đề về quảng cáo cần lưu ý trong hoạt động kinh doanh
theo phương thức đa cấp
5.2.1. Hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo
5.2.2. Điều kiện quảng cáo
5.2.3. Quyền, nghĩa vụ của các chủ thể liên quan trong hoạt động quảng
cáo
5.2.4. Lưu ý đối với quảng cáo thực phẩm chức năng, mỹ phẩm
5.2.
Thông báo thay đổi thông tin hồ sơ đề
nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp
5.2.1.
Trình tự thực hiện
Trường
hợp có thay đổi thông tin trong hồ sơ đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến
thức pháp luật về bán hàng đa cấp đã được công nhận, cơ sở đào tạo phải thông
báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản.
Cơ sở
đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp nộp hồ sơ thông báo thay đổi
thông tin về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 30 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định
hồ sơ và ban hành thông báo công nhận nội dung thông tin thay đổi. Trường hợp
thông tin thay đổi có nội dung trái pháp luật hoặc không phù hợp với quy định của
Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thông báo không công nhận nội dung thay đổi.
5.2.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có
thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
5.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Văn bản thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp;
b) Tài liệu kèm theo liên quan đến nội dung thay đổi, bao gồm một
hoặc một số giấy tờ sau:
- Bản sao quyết định thành lập cơ sở đào tạo hoặc giấy tờ có
giá trị pháp lý tương đương;
- Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;
- Danh sách giảng viên.
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
5.2.4.
Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ.
5.2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đã được công nhận chương trình đào tạo
kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
5.2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo công nhận nội dung thay đổi.
5.2.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
5.2.9.
Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Khung chương trình đào tạo
kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
5.2.10.
Yêu cầu, điều kiện:
- Cơ sở
có chức năng đào tạo được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có
chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp phù hợp với Khung
chương trình đào tạo kiến thức pháp luật thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.
- Giảng
viên có trình độ từ đại học trở lên, có kinh nghiệm đào tạo kiến thức pháp luật.
5.2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
6. Kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu
mối tại địa phương
6.1. Trình tự thực hiện
Doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối
tại địa phương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối
tại địa phương theo quy trình như sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ;
b) Lên kế hoạch về thời
gian, địa điểm, phương thức kiểm tra;
c) Thông báo kế hoạch
kiểm tra;
d) Tổ chức kiểm tra ;
đ) Đánh giá kết quả kiểm
tra;
e) Thông báo kết quả kiểm
tra.
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp,
kiến thức cho đầu mối tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố kết quả
kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa
phương
6.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp
có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ
sơ.
- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
-
Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức:
gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin
nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp;
đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành
chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá
nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
6.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng
đa cấp theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, hoặc Đơn đăng ký kiểm tra kiến
thức cho đầu mối tại địa phương theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
- Danh sách những người được đăng ký kiểm tra kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương, bao gồm các
thông tin: Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số, ngày cấp, nơi cấp thẻ
căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
- 01 Bản sao chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp.
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
6.4.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày thực
hiện kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
6.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
6.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến
thức cho đầu mối tại địa phương được công bố
6.8.
Phí, lệ phí (nếu có): không.
6.9.
Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về
bán hàng đa cấp theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;
- Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa
phương theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP
6.10.
Yêu cầu, điều kiện:
Người
đã hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp được doanh
nghiệp bán hàng đa cấp đăng ký tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức.
6.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Nghị định
số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Mẫu
đơn, tờ khai:
Mẫu số 19
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA
CẤP
Kính gửi:……………….
Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………….……
Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:……………………………………...……
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: … Cấp ngày:.../.../…
Địa điểm
hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: ……………………
Đăng
ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp cho các cá nhân theo danh
sách kèm theo.
Doanh
nghiệp xin chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực
của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
(Kèm theo Đơn đăng ký số
… ngày … của Công ty …)
|
STT
|
Họ và tên
|
Giới tính
|
Ngày tháng năm sinh
|
Thẻ căn cước/
căn cước công dân/
hộ chiếu
|
Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến
thức pháp luật về bán hàng đa cấp
|
|
Số
|
Ngày cấp
|
Nơi cấp
|
Số
|
Ngày cấp
|
Đơn vị cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 20
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
….., ngày ….. tháng ... năm …..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
KIỂM TRA KIẾN THỨC CHO ĐẦU MỐI TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Kính gửi:………………..
Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………
Địa chỉ
trụ sở chính: …………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: … Cấp ngày: .../.../…
Địa điểm
hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: ……………………….
Đăng
ký kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương cho các cá nhân theo danh sách
kèm theo.
Doanh
nghiệp xin chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực
của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ KIỂM TRA KIẾN THỨC CHO ĐẦU MỐI TẠI ĐỊA
PHƯƠNG
(Kèm
theo Đơn đăng ký số … ngày … của Công ty …)
|
STT
|
Họ và tên
|
Giới tính
|
Ngày tháng năm sinh
|
Thẻ căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu
|
Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến
thức pháp luật về bán hàng đa cấp
|
|
Số
|
Ngày cấp
|
Nơi cấp
|
Số
|
Ngày cấp
|
Đơn vị cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|