|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 637/KH-UBND
|
An giang, ngày 26
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
NĂM 2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 26 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Thông tư số
06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một
số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa; Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm
2021 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
1965/QĐ-UBND ngày 04/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Đề án Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh An Giang đến năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh An Giang năm
2025, với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi tắt là DNNVV) theo quy định tại
Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021
của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 80/2021/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn
khác có liên quan. Trong đó, tập trung cụ thể hóa việc triển khai thực hiện các
giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp được đề ra
trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Tăng cường hỗ trợ nhằm đẩy
nhanh tốc độ phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV trên địa bàn
tỉnh, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi để các DNNVV đóng góp ngày
càng nhiều vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, tạo đà tăng trưởng kinh tế,
tăng thu ngân sách; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế
quốc tế của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Công tác hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa phải đáp ứng được nhu cầu thực tế và tuân thủ các quy định của
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, Thông tư số
06/2022/TT-BKHĐT, Thông tư số 52/2023/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn khác có
liên quan, bảo đảm đúng đối tượng, nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công
khai, minh bạch, đúng quy định.
- Bảo đảm sự cân đối về nguồn lực
hỗ trợ và thống nhất thực hiện giữa các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị
liên quan để hỗ trợ có hiệu quả DNNVV trên địa bàn tỉnh.
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân các địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung
nghiên cứu, triển khai các hoạt động hỗ trợ DNNVV đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
- DNNVV trên địa bàn tỉnh nêu
cao tinh thần đổi mới sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh; nâng cao
năng lực cạnh tranh; ý thức chấp hành quy định của pháp luật trong việc tiếp nhận,
phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ.
II. ĐỐI TƯỢNG
HỖ TRỢ, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN HỖ TRỢ VÀ QUY TRÌNH HỖ TRỢ
1. Đối tượng hỗ trợ
- Doanh nghiệp được thành lập,
tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các
tiêu chí xác định DNNVV theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Các hộ kinh doanh có đăng ký
kinh doanh, có nhu cầu phát triển chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân
liên quan đến hỗ trợ DNNVV.
2. Nguyên tắc thực hiện hỗ
trợ
Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ
theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
3. Quy trình, thủ tục hỗ trợ
Theo quy định tại Điều 32 Nghị
định 80/2021/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT và Quyết định số
191/QĐ-UBND ngày 23/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy trình nội bộ
trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
III. NỘI
DUNG HỖ TRỢ
1. Hỗ trợ
công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1. Tư vấn chiến lược, tư vấn
triển khai để doanh nghiệp (DN) tự động hóa quy trình sản xuất, kinh doanh, quản
trị, công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh (tư vấn chuyển đổi số)
Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng
tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp về quy trình kinh doanh, quy
trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình
kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ
và không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
a) Hỗ trợ tư vấn chuyển đổi
số cho doanh nghiệp nhỏ
- Số lượng (dự kiến): 2 doanh
nghiệp.
- Hình thức: thông báo rộng rãi
cho doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời đơn vị/chuyên
gia tư vấn.
- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
100 triệu đồng.
b) Hỗ trợ tư vấn chuyển đổi
số cho doanh nghiệp vừa
- Số lượng (dự kiến): 2 doanh
nghiệp.
- Hình thức: thông báo rộng rãi
cho doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời đơn vị/chuyên
gia tư vấn.
- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
200 triệu đồng.
1.2. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ, ứng dụng các giải pháp trên nền tảng số
Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho
doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu
quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình
công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh nhưng không quá
20 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ; không quá 50 triệu đồng/năm đối
với doanh nghiệp nhỏ và không quá 100 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
a) Hỗ trợ thuê, mua giải
pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp siêu nhỏ
- Số lượng (dự kiến): 2
doanh nghiệp.
- Hình thức: thông báo rộng rãi
cho doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời đơn vị/chuyên
gia tư vấn.
- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 40
triệu đồng.
b) Hỗ trợ thuê, mua giải
pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ
- Số lượng (dự kiến): 2
doanh nghiệp.
- Hình thức: thông báo rộng rãi
doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời đơn vị/chuyên gia
tư vấn.
- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
100 triệu đồng.
c) Hỗ trợ thuê, mua giải
pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa
- Số lượng (dự kiến): 2
doanh nghiệp.
- Hình thức: thông báo rộng rãi
cho doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời đơn vị/chuyên
gia tư vấn.
- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
200 triệu đồng.
1.3. Tư vấn tìm kiếm, lựa chọn,
giải mã và chuyển giao công nghệ cho DNNVV
Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng
tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp nhưng không quá 100 triệu
đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp:
- Số lượng (dự kiến): 3
doanh nghiệp.
- Hình thức: thông báo rộng rãi
cho doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời đơn vị/chuyên
gia tư vấn.
- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
300 triệu đồng.
2. Hỗ trợ
tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận
mạng lưới tư vấn viên để được hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn về tài chính, kế
toán, kiểm toán, xây dựng thương hiệu và các nội dung khác liên quan tới hoạt động
sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn về thủ tục hành
chính, pháp lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành) như sau:
- Hỗ trợ tư vấn về tài chính, kế
toán, kiểm toán cho DNNVV thông qua mạng lưới tư vấn viên của Bộ Tài chính; giải
đáp kịp thời những khó khăn vướng mắc về thuế, chế độ kế toán trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV; góp phần giảm chi phí hoạt động, nâng
cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV.
- Hỗ trợ tư vấn xây dựng thương
hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm, chỉ dẫn địa lý; hệ thống các dấu hiệu nhận
diện và xây dựng chiến lược phát triển nhãn hiệu sản phẩm và thương hiệu doanh
nghiệp, ưu tiên các thương hiệu, nhãn hiệu gắn với sản phẩm đặc thù, thế mạnh của
An Giang;
- Hỗ trợ DNNVV xây dựng hồ sơ
tiếp cận vốn, lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi, minh bạch hóa tài chính,
nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ;
- Tư vấn khác theo đề nghị của
DNNVV và năng lực cung cấp của tư vấn viên thuộc Mạng lưới tư vấn viên Việt Nam
- Cổng Thông tin doanh nghiệp (Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Tài chính).
2.1. Tư vấn cho doanh nghiệp
siêu nhỏ
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư
vấn nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ
hoặc không quá 70 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ do
phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp
siêu nhỏ là doanh nghiệp xã hội.
- Tư vấn cho doanh nghiệp
siêu nhỏ (dự kiến): 3 doanh nghiệp;
- Tư vấn cho doanh nghiệp siêu
nhỏ do nữ làm chủ, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp
siêu nhỏ là doanh nghiệp xã hội (dự kiến): 5 doanh nghiệp;
- Hình thức: thông báo rộng rãi
cho doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời đơn vị/chuyên
gia tư vấn.
- Đơn vị phối hợp thực hiện:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 15, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội
liên hiệp Phụ nữ tỉnh An Giang.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
500 triệu đồng.
2.2. Tư vấn cho doanh nghiệp
nhỏ
Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng
tư vấn nhưng không quá 100 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ
hoặc không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ do phụ
nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ là
doanh nghiệp xã hội.
- Tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ
(dự kiến): 2 doanh nghiệp;
- Tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ
do nữ làm chủ, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp
siêu nhỏ là doanh nghiệp xã hội (dự kiến): 4 doanh nghiệp;
- Hình thức: thông báo rộng rãi
cho doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời đơn vị/chuyên
gia tư vấn.
- Đơn vị phối hợp thực hiện:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 15, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội
liên hiệp Phụ nữ tỉnh An Giang.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
800 triệu đồng
2.3. Tư vấn cho doanh nghiệp
vừa
Hỗ trợ tối đa 30% giá trị hợp đồng
tư vấn nhưng không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa
hoặc không quá 200 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa do phụ
nữ làm chủ, doanh nghiệp vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp vừa là
doanh nghiệp xã hội.
- Tư vấn cho doanh nghiệp vừa
(dự kiến): 01 doanh nghiệp.
- Tư vấn cho doanh nghiệp vừa
do nữ làm chủ, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp
siêu nhỏ là doanh nghiệp xã hội (dự kiến): 01 doanh nghiệp.
- Hình thức: thông báo rộng rãi
cho doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời đơn vị/chuyên
gia tư vấn.
- Đơn vị phối hợp thực hiện:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 15, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội
liên hiệp Phụ nữ tỉnh An Giang.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
350 triệu đồng.
3. Hỗ trợ
DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh
3.1. Đối tượng hỗ trợ
Các DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh
doanh đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa được hưởng các hỗ trợ theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17,
Điều 18, Điều 19 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
3.2. Nội dung hỗ trợ
- Hỗ trợ miễn lệ phí đăng ký
doanh nghiệp lần đầu; miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại
Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;
- Hỗ trợ thủ tục đăng ký ngành,
nghề kinh doanh có điều kiện;
- Hỗ trợ tư vấn miễn phí hồ sơ,
thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp;
- Miễn lệ phí môn bài trong thời
hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu
theo quy định tại Nghị định số 22/2020/NĐ- CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của
Chính phủ quy định về lệ phí môn bài;
- Được tư vấn hướng dẫn miễn
phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
3.3. Đơn vị thực hiện
- Sở Tài chính thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
- Chi cục Thuế Khu vực XIX thực
hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
- Các Sở, ban, ngành phối hợp
thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
4. Quản lý
trực tiếp hoạt động hỗ trợ DNNVV
4.1. Công tác quản lý
- Đánh giá kết quả trực tiếp mang
lại cho DNVVN sau khi DNNVV tham gia hoạt động hỗ trợ. Báo cáo kết quả đánh giá
về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thuê đơn vị kiểm toán độc lập
thực hiện kiểm toán các chính sách thực hiện hỗ trợ DNNVV do các đơn vị tham
gia Đề án triển khai thực hiện, tổng hợp kết quả và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổng hợp, theo dõi, giám sát,
đánh giá, báo cáo tổng thể kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và
phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh An Giang: định kỳ 6 tháng/1 lần.
- Trực tiếp tham gia báo cáo kết
quả triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và phát triển DNNVV trên địa bàn
tỉnh An Giang với Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp định kỳ.
- Huy động đối tác hỗ trợ kỹ
thuật, đối tác hỗ trợ nguồn lực để đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về
cho cán bộ, đơn vị triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và phát triển
DNNVV về công tác theo dõi, giám sát, đánh giá.
4.2. Tuyên truyền, phổ biến
chính sách hỗ trợ DNNVV
- Các Sở, ban, ngành tăng cường
phối hợp trong công tác tuyên truyền chính sách pháp luật của Nhà nước, chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hiệu quả, nhất là hỗ trợ hộ kinh
doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp nhằm đảm bảo tiếp cận thông tin chính xác,
kịp thời, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp; góp phần giúp doanh nghiệp tuân
thủ, thực hiện đúng các quy định pháp luật và nâng cao chỉ số cạnh tranh;
- Tuyên truyền phổ biến những lợi
ích, sự hỗ trợ của Chính phủ và tỉnh An Giang đối với chủ trương, chính sách
khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp nhằm thu hút sự quan
tâm của các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh có điều kiện chuyển đổi thành lập
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện cập nhật, biên soạn,
phát hành và đăng tải các văn bản pháp luật, các chính sách hỗ trợ liên quan đến
DNNVV trên Cổng thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, hỗ trợ thông tin pháp
lý cho DNNVV, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy DNNVV hoạt động có hiệu quả.
- Tổ chức hội nghị đối thoại, tập
huấn bồi dưỡng, phổ biến các chính sách hỗ trợ DNNVV. Tư vấn, giải đáp pháp luật,
giải quyết và hỗ trợ các vướng mắc trên cơ sở nhu cầu của DNNVV, lồng ghép các
nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV vào các kế hoạch, chương trình công tác của đơn vị mình,
đảm bảo tính thiết thực đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Sử dụng đa hình thức/đa phương
tiện/đa kênh trong công tác truyền thông, cụ thể:
- Các kênh truyền thông chính
thức gồm Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang, Báo An Giang: Cơ quan chủ trì Đề
án sẽ hợp tác với các kênh truyền thông này để giới thiệu thông tin về các
chính sách hỗ trợ DNNVV, hỗ trợ khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hỗ
trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, các dự án, mô hình khởi
nghiệp thành công, những lợi ích của việc ứng dụng thành tựu khoa học và công
nghệ của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4; hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi
thành doanh nghiệp, các mô hình khởi nghiệp thành công trong và ngoài tỉnh;
- Các kênh truyền thông trực tiếp:
sử dụng các sản phẩm truyền thông như tờ rơi, sách giới thiệu… để tăng mức độ
nhận biết về các chính sách hỗ trợ DNNVV, hướng dẫn thực hiện quy trình đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử;
- Các kênh truyền thông đa
phương tiện như website: thông qua website của các Sở, ban ngành, đồng thời
nâng cấp website của Sở Tài chính để cung cấp thông tin về các hoạt động, tổng
hợp và lưu trữ các tài liệu hữu ích liên quan để chia sẻ và phổ biến kinh nghiệm
từ các hoạt động hỗ trợ DNNVV;
- Các kênh truyền miệng, chia sẻ
thông điệp qua các đối tượng có uy tín trong cộng đồng như lãnh đạo doanh nghiệp;
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; giảng viên trường đại học, cao đẳng, trung cấp
chuyên nghiệp: đây là những kênh có ý nghĩa rất quan trọng để thu hút sự tham
gia của người dân, nhất là thanh niên tham gia vào các hoạt động khởi nghiệp.
- Hình thức: Thực hiện công tác
quản lý chung, công tác quản lý trực tiếp hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp theo
quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT.
- Đơn vị phối hợp thực hiện: các
Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương và các đơn vị có liên quan.
- Dự kiến kinh phí thực hiện
(ngân sách tỉnh): 182 triệu đồng, trong đó:
+ Thực hiện công tác quản lý
chung: 52 triệu đồng.
+ Thực hiện công tác quản lý trực
tiếp hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp: 130 triệu đồng.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Tổng dự toán kinh phí Kế hoạch
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2025 là 5.328 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
2.772 triệu đồng.
- Kinh phí doanh nghiệp nhỏ và vừa
chi trả: 2.556 triệu đồng.
(Dự
toán chi tiết tại Biểu 1, Biểu 2)
Các cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ chịu trách nhiệm sử dụng từ dự toán được giao thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn lồng ghép vào các chương trình, dự án, nguồn thu hợp pháp khác và
nguồn vận động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp theo quy định của
Luật Ngân sách và pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Việc triển khai các nội dung hỗ
trợ tại Kế hoạch được thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ, ngành Trung
ương (bao gồm cả nội dung quản lý, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện
hỗ trợ DNNVV).
1. Sở Tài chính
- Là cơ quan chủ trì, chủ động
phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các địa phương; các
Hội, Hiệp hội Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch này.
- Đầu mối đôn đốc, tổng hợp,
báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
- Tùy vào khả năng cân đối ngân
sách, nguồn lực ngân sách trung ương hỗ trợ, chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
này theo quy định về phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp cần thiết,
đề xuất cấp bổ sung nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo tiến độ giải
ngân của Sở Tài chính và theo quy định.
- Chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến đầu
tư và Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tốt công tác hỗ trợ doanh nghiệp, tăng cường
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tỉnh An Giang, trong đó ưu tiên hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tham gia cụm
liên kết ngành, chuỗi giá trị.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông trên các cơ quan báo chí, truyền thông trong và ngoài tỉnh về hoạt động hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số và nội dung Kế hoạch này đến các cấp,
các ngành, các doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Chủ trì phối hợp các đơn vị
có liên quan kiểm soát, kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm các thông tin xấu, độc
hại, sai sự thật về các nội dung liên quan đến chuyển đổi số doanh nghiệp trên
môi trường mạng.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị
có liên quan triển khai các kênh thông tin tư vấn, giải đáp, hướng dẫn SMEs
(các doanh nghiệp nhỏ và vừa) về các thông tin chuyển đổi số doanh nghiệp, lựa
chọn các nền tảng số; tư vấn, giải đáp các câu hỏi, xử lý vướng mắc, khó khăn
cho các bên trong quá trình chuyển đổi số doanh nghiệp.
- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức đủ
điều kiện tham gia Mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số theo
quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 376/QĐ-BTTTT ngày
13/3/2023 ban hành tiêu chí, quy định công nhận cá nhân, tổ chức tư vấn thuộc Mạng
lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.
3. Các Sở, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các địa phương
- Căn cứ Kế hoạch này và
chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp Sở Tài chính tạo điều kiện hỗ trợ DNNVV
trên địa bàn tỉnh phát triển và hoạt động đúng quy định.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến, quán triệt về chính sách khuyến khích, nội dung hỗ trợ DNNVV
trên địa bàn tỉnh theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị định số
80/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Kế hoạch này.
4. Trung tâm Xúc tiến đầu tư
và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh chủ động phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai Kế hoạch này và hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tiếp nhận hồ sơ; xem xét,
quyết định và thông báo thực hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn tỉnh An Giang theo quy trình, thủ tục hỗ trợ quy định tại Quyết định số
191/QĐ-UBND ngày 23/2/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy trình
nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa và đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
- Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ
Tài chính, chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh các
địa phương; các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện
các nội dung hỗ trợ.
- Thực hiện rà soát hồ sơ, tổng
hợp nhu cầu đề xuất hỗ trợ của DNNVV và phê duyệt kế hoạch hỗ trợ DNNVV theo
năm hoặc theo quý. Việc lựa chọn bên cung cấp dịch vụ, sản phẩm để triển khai kế
hoạch hỗ trợ DNNVV theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
5. Các Hội, Hiệp hội Doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị, địa phương liên quan triển khai các biện pháp hỗ trợ DNNVV, tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thành lập và hoạt động sản xuất
kinh doanh theo quy định; tuyên truyền, phổ biến, kết nối cộng đồng doanh nghiệp
tham gia triển khai các nội dung của Kế hoạch này.
- Tổng hợp những khó khăn, vướng
mắc của doanh nghiệp, kịp thời kiến nghị về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở
Tài chính) để tháo gỡ, tạo môi trường thuận lợi nhất cho doanh nghiệp hoạt động
và phát triển. Phát huy vai trò là cầu nối giữa chính quyền với cộng đồng
DNNVV.
6. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cung cấp thông tin, hồ sơ đầy đủ,
kịp thời chính xác theo quy định, chịu trách nhiệm về những thông tin, tài liệu
đã cung cấp. Sử dụng các nguồn lực hỗ trợ của tỉnh một cách phù hợp, hiệu quả,
đúng quy định. Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình thực hiện, trường
hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về
Sở Tài chính để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- UBND tỉnh: CT và các PCT (để chỉ đạo);
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Các Hội, Hiệp hội Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, KTĐT;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|