|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
21 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
127/2018/NĐ- CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà
nước về giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGDĐT
ngày 22/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội thuộc Ủy ban nhân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí chức năng
Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương theo quy
định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sở Giáo dục và Đào tạo có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Quyết định, kế hoạch, chương
trình, dự án, Đề án chính sách phát triển giáo dục, phân luồng, hướng nghiệp học
sinh tại địa phương phù hợp với chiến lược phát triển ngành giáo dục và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Quyết định mức thu học phí hằng
năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh
theo quy định của pháp luật.
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định
a) Chính sách, chương trình, dự
án, đề án phát triển giáo dục trên địa bàn theo quy định; biện pháp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực giáo dục.
b) Phân cấp, ủy quyền cho Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện một số nhiệm vụ, quyền
hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định
a) Thành lập hoặc cho phép
thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập, sáp
nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi loại hình trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học cao nhất là trung
học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông, trường phổ
thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông, trung tâm giáo dục
thường xuyên tỉnh và các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước
theo quy định.
b) Thành lập, giải thể hoặc chấm
dứt hoạt động đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông có vốn
đầu tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do
cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị
thành lập) theo quy định.
c) Thành lập, chia, tách, sáp
nhập, giải thể, đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập
trực thuộc tỉnh; cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên
trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trường trung cấp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thành lập, đình chỉ hoạt
động phân hiệu của trường trung cấp theo thẩm quyền.
d) Thành lập hội đồng trường,
công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế
thành viên Hội đồng trường; công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi
vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường
cao đẳng sư phạm; Công nhận, không công nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục;
công nhận giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục trên địa bàn tỉnh.
đ) Ban hành quyết định, chỉ thị
và các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo phân công.
e) Khen thưởng hoặc trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động
giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo
theo quy định.
5. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ
biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; kế hoạch,
chương trình, dự án, đề án và các nội dung khác về giáo dục sau khi đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
6. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng
trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; công tác tuyển
sinh, thi, cấp, thu hồi văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục đối
với các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
7. Quản lý về chuyên môn đối với
việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định.
8. Quyết định cho phép hoạt động
giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường
phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú
trung học cơ sở và trung học phổ thông, các trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa
bàn (trừ các trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc đại học, trường đại học, trường
cao đẳng hoạt động trong khuôn viên của trường), cơ sở giáo dục có vốn đầu
tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam).
9. Quyết định thành lập hội đồng
trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay
thế thành viên Hội đồng trường đối với trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ
thông dân tộc nội trú trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú
trung học cơ sở và trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; quyết
định công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi vị trí việc làm, khen
thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các đơn vị thuộc
Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
theo tiêu chuẩn chức danh, quy định, thủ tục của cơ quan có thẩm quyền.
10. Công nhận, không công nhận
hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị,
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ
thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam.
11. Cấp, thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, quyết định đình chỉ hoạt động đối với các tổ chức kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
12. Chủ trì xây dựng kế hoạch hằng
năm về số lượng người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo và của các cơ sở giáo
dục trực thuộc, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ số lượng người
làm việc theo vị trí việc làm cho các cơ sở giáo dục trực thuộc theo quy định;
hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức, sử dụng, đánh giá, đào
tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức và người lao
động tại các cơ sở giáo dục do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định.
13. Xây dựng dự toán ngân sách
giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục
trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông
báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo
dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước
chi cho giáo dục hằng năm của địa phương trình cấp có thẩm quyền; hướng dẫn,
thanh tra, kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính
hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh.
14. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở
vật chất được giao theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm giải trình về
hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện
chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
15. Về lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp (trừ sư phạm):
a) Triển khai thực hiện quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát
triển giáo dục nghề nghiệp ở địa phương sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức
hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế
tự chủ đối với cơ giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và nhà
giáo; tổ chức hội giảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết
bị đào tạo tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến người học các chương
trình giáo dục nghề nghiệp.
d) Tổ chức thực hiện việc thành
lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp; việc thành lập, công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; việc thành lập, đình chỉ hoạt động
phân hiệu của trường trung cấp; việc công nhận, không công nhận hiệu trưởng trường
trung cấp tư thục, việc công nhận, miễn nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục nghề
nghiệp tư thục. Thực hiện việc công nhận Hội đồng quản trị trường trung cấp tư
thục; việc cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục
nghề nghiệp, đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường
trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp.
đ) Rà soát, xây dựng, quản lý
danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác;
tổ chức thực hiện quy định về đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp, đào tạo thường
xuyên, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực
hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật,
người dân tộc thiểu số, lao động nữ và các đối tượng chính sách khác.
16. Thực hiện thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, xử lý vi phạm theo quy định của
pháp luật.
17. Thực hiện thống kê, thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi quản lý với
Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục
và Đào tạo gồm:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
Văn phòng sở;
Thanh tra Sở;
Phòng Giáo dục Mầm non - Giáo dục
Tiểu học;
Phòng Giáo dục Trung học;
Phòng Quản lý chất lượng - Giáo
dục thường xuyên, nghề nghiệp;
Phòng Công tác chính trị - Học
sinh sinh viên;
Phòng Kế hoạch - Tài chính.
b) Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở bao gồm: Các trường trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội
trú trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và
trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học
trung học phổ thông; các trung tâm giáo dục thường xuyên; các trung tâm ngoại
ngữ, tin học do Sở thành lập.
2. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu Sở Giáo dục và Đào tạo: Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và
các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Về biên chế và số lượng người
làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trên cơ sở vị trí việc làm,
gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm công tác
giáo dục và đào tạo của địa phương và trong tổng biên chế công chức, tổng chỉ
tiêu số lượng người làm việc của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm
theo quy định của pháp luật.
b) Việc tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức, viên chức của Sở Giáo dục và Đào tạo được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định số
26/2021/QĐ-UBND ngày 03/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng
Nam, Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 12/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 03/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Nam; Đài PT-TH Quảng Nam;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- CPVP; các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, SGD&ĐT (6). T (80).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Dũng
|