|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3031/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
18 tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG, VẬN HÀNH, KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ
LIỆU TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều Luật Giá năm 2023;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí đảm bảo cho
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
Căn cứ Thông tư số
33/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định Thông tư quy
định về kinh phí đầu tư xây dựng, duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Cơ sở dữ
liệu về giá;
Căn cứ Quyết định số
2770/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy
định phân công nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 697/TTr-STC ngày 10 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông
tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, các doanh
nghiệp đăng ký giá, kê khai giá và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- TTTU, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, QTTV, TH, KTN, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG, VẬN HÀNH, KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU TỪ CƠ SỞ DỮ
LIỆU VỀ GIÁ TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 3031/QĐ-UBND ngày 18/12/2024 của UBND tỉnh Quảng
Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc hoạt
động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng
Nam và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan khi sử
dụng, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với tổ
chức, cá nhân tham gia vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu
về giá tỉnh Quảng Nam, gồm:
1. Cơ quan nhà nước; đơn vị sự
nghiệp công lập; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là các cơ quan, đơn vị).
2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan (gọi
chung là các tổ chức, cá nhân).
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng
Nam là tập hợp thông tin, dữ liệu về giá của hàng hóa, dịch vụ dưới dạng điện tử,
được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý sắp xếp, tổ chức, truy cập, khai thác
thông qua phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giá và pháp luật có
liên quan, phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và được
kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
2. Thông tin, dữ liệu về giá các
loại hàng hóa, dịch vụ là toàn bộ các thông tin về danh mục và mức giá của các
loại hàng hóa, dịch vụ do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp, cập nhật vào
Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam.
3. Tài khoản là tên đăng nhập
và mật khẩu cấp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị để truy cập vào Cơ sở dữ liệu
về giá tỉnh Quảng Nam. Tài khoản này được Sở Tài chính tạo và phân quyền quản
lý, sử dụng để truy cập vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam.
Điều 4.
Nguyên tắc, điều kiện để truy cập, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu
về giá tỉnh Quảng Nam
1. Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng
Nam được quản lý tập trung thống nhất tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam, vận hành
thông qua mạng internet, hoạt động liên tục, được đảm bảo an toàn trong quá
trình sử dụng.
2. Địa chỉ truy cập vào Cơ sở dữ
liệu
a) Địa chỉ truy cập dành cho
các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ các tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp và người
dân):
https://csdlgstc.quangnam.gov.vn
b) Địa chỉ truy cập dành cho
người dân, doanh nghiệp:
https://csdlg.quangnam.gov.vn
3. Điều kiện truy cập vào Cơ sở
dữ liệu
a) Đối với các cơ quan, đơn vị:
Máy vi tính phải được kết nối với hạ tầng truyền thông của ngành hoặc phải được
kết nối Internet; đối với các tổ chức, cá nhân: máy vi tính phải được kết nối
Internet. Máy vi tính người sử dụng phải được cài đặt một trong các trình duyệt
web sau: Mozilla Firefox 30.0 trở lên, Internet Explorer 8.0 trở lên và
Chrome/Chromium 33.0 trở lên.
b) Thông tin nhập vào Cơ sở dữ
liệu về giá tỉnh Quảng Nam sử dụng phông chữ Unicode TCVN 6909:2001
và gõ dấu tiếng Việt. Các văn bản dùng hệ phông chữ khác với Unicode, phải được
chuyển đổi sang định dạng phông chữ Unicode TCVN 6909:2001 trước
khi tải vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam.
Điều 5. Tài
khoản vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam
1. Tài khoản quản trị
Sở Tài chính được cấp 01 tài
khoản quản trị cấp cao nhất, thực hiện nhiệm vụ quản trị người dùng, phân quyền
phạm vi dữ liệu, quản trị danh mục từ điển chung của hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá
tỉnh Quảng Nam. Việc phân quyền, phạm vi dữ liệu được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
về giá tỉnh Quảng Nam do Sở Tài chính cài đặt trên phần mềm Cơ sở dữ liệu.
2. Tài khoản sử dụng
a) Sở Tài chính: Được cấp 02
tài khoản (gồm: 01 tài khoản cho lãnh đạo Sở, 01 tài khoản dùng chung cho công
chức làm nhiệm vụ tham mưu công nghệ thông tin tại Sở và công chức của Phòng Quản
lý giá và công sản) để cập nhật dữ liệu, kiểm duyệt dữ liệu và khai thác dữ liệu
trong phạm vi được phân quyền.
b) Các Sở, ngành: Giao thông vận
tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên
và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, Cục Hải Quan: Mỗi đơn vị được cấp 02 tài khoản
(gồm: 01 tài khoản dành cho Lãnh đạo đơn vị, 01 tài khoản dành cho chuyên viên)
để cập nhật dữ liệu, kiểm duyệt dữ liệu và khai thác dữ liệu trong phạm vi được
phân quyền.
c) Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm đăng ký tài khoản sử dụng cho các cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trong đó mỗi đơn vị được cấp 02 tài khoản (gồm:
01 tài khoản dành cho lãnh đạo, 01 tài khoản dành cho chuyên viên) để cập nhật
dữ liệu, kiểm duyệt dữ liệu và khai thác dữ liệu trong phạm vi được phân quyền.
d) Đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị khác: Mỗi đơn vị được cấp 02 tài khoản (gồm 01 tài khoản dành cho lãnh đạo,
01 tài khoản dành cho nhân viên) để cập nhật, kiểm duyệt dữ liệu và khai thác dữ
liệu trong phạm vi được phân quyền.
3. Quy trình cấp tài khoản sử dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân chưa được cấp tài khoản sử dụng mà theo quy định cần phải tham gia để cập
nhật giá cả hàng hóa, dịch vụ vào Cơ sở dữ liệu thì thực hiện đăng ký tài khoản
sử dụng theo các bước sau:
a) Đơn vị có nhu cầu cấp tài khoản
gửi yêu cầu cấp tài khoản sử dụng đến Sở Tài chính bằng văn bản. Văn bản đề xuất
cấp tài khoản kèm theo thông tin được lập theo Mẫu 01 ban hành
kèm theo Quyết định này.
b) Sở Tài chính xem xét, tạo
tài khoản và phân quyền sử dụng trên Cơ sở dữ liệu theo đúng chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị.
c) Tài khoản được cấp trong
phong bì được Sở Tài chính gửi đến đơn vị có yêu cầu, bằng hình thức qua bưu điện
hoặc trực tiếp.
d) Đơn vị nhận tài khoản và đổi
mật khẩu trong lần đầu tiên đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam.
đ) Thời gian xử lý cấp tài khoản
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài chính nhận được văn bản yêu cầu đề
nghị cấp tài khoản của đơn vị.
4. Tên tài khoản trong Cơ sở dữ
liệu về giá tỉnh Quảng Nam
Tên tài khoản trong Cơ sở dữ liệu
được tạo theo nguyên tắc như sau:
a) Tài khoản người dùng là công
chức Sở Tài chính: [Họ] [Tên đệm] [Tên cán bộ] [Số thứ tự (nếu có)]. Trong đó:
Số thứ tự chỉ được thêm vào khi có từ 02 công chức có họ, tên đệm và tên trùng
nhau.
b) Tài khoản của người dùng các
đơn vị còn lại cấp theo cấu trúc.
[Mã hệ thống]-[Mã đơn vị]-[Mã
vai trò]-[Số thứ tự (nếu có)]
Trong đó:
- Mã hệ thống: Mặc định là
CSDL.
- Mã đơn vị: là chữ viết tắt của
tên đơn vị.
- Mã vai trò: LD: Lãnh đạo; CV:
Chuyên viên; NV: Nhân viên.
- Số thứ tự (nếu có): Trong trường
hợp có nhiều hơn một tài khoản có vai trò tương tự nhau tại một đơn vị sử dụng
thì đặt số thứ tự là số nguyên tăng dần.
5. Đảm bảo an toàn đối với tài
khoản sử dụng
a) Đối với tài khoản cấp cho một
đơn vị để thực hiện cập nhật và khai thác thông tin dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về
giá tỉnh Quảng Nam, Thủ trưởng đơn vị phải phân công rõ trách nhiệm của cá nhân
quản lý, sử dụng tài khoản và chịu trách nhiệm sử dụng tài khoản đúng mục đích.
b) Đối với tài khoản được cấp
cho cá nhân để khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu phải được sử dụng đúng mục
đích, công việc, trong phạm vi trách nhiệm đã được phân công, không được cho
người khác sử dụng.
c) Trường hợp cần thiết bổ sung
hoặc thay đổi hoặc hủy bỏ tên người dùng (do đơn vị được thành lập mới, sáp nhập,
chia tách, giải thể ….) thì cơ quan quản lý người dùng gửi văn bản cho Sở Tài
chính để thực hiện cập nhật, điều chỉnh hoặc khóa tài khoản sử dụng trong Cơ sở
dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam.
Chương II
HOẠT ĐỘNG VẬN HÀNH VÀ
KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TỈNH QUẢNG NAM
Điều 6.
Nguyên tắc hoạt động vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam
1. Bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ
thông tin, dữ liệu về giá của hàng hóa, dịch vụ; đáp ứng kịp thời công tác quản
lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.
2. Nội dung thông tin, dữ liệu
được cập nhật, duy trì thường xuyên, đầy đủ; tăng cường công khai thông tin, dữ
liệu về giá; tuân thủ các quy định pháp luật về giá, quy định tại Quy chế này
và các quy định khác có liên quan.
3. Việc vận hành và khai thác
thông tin, dữ liệu phải bảo đảm chặt chẽ, an toàn thông tin, lưu trữ lâu dài.
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sử dụng thông tin, dữ liệu từ
Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam đúng mục đích, phù hợp với tính chất, yêu cầu
của nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trong việc sử dụng, trích dẫn thông tin, dữ liệu
từ Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam, không được cung cấp thông tin, dữ liệu
trực tiếp cho bên thứ ba với mục đích thương mại.
Điều 7.
Thông tin, dữ liệu cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam
1. Báo cáo giá thị trường của Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Văn bản quản lý nhà nước về
giá trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.
4. Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Danh sách các tổ chức, cá
nhân thực hiện kê khai giá; giá hàng hoá, dịch vụ được thực hiện kê khai giá
trên địa bàn tỉnh.
6. Thông báo kết quả thẩm định
giá của Hội đồng thẩm định giá nhà nước được thành lập tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị trên địa bàn tỉnh.
7. Giá hàng hóa xuất, nhập khẩu
trên địa bàn tỉnh.
8. Giá tính thuế tài nguyên theo
quy định của pháp luật về thuế tài nguyên.
9. Bảng giá đất; giá đất cụ thể
do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về đất đai.
10. Giá trúng thầu của hàng
hóa, dịch vụ được mua sắm tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
11. Giá thị trường hàng hóa, dịch
vụ cần thiết khác phục vụ công tác dự báo và quản lý nhà nước về giá trên địa
bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 8.
Trách nhiệm cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm
cập nhật dữ liệu giá sau:
a) Báo cáo giá thị trường của Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính.
b) Văn bản quản lý nhà nước về
giá trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Danh sách các tổ chức, cá
nhân thực hiện kê khai giá tại địa phương.
d) Giá tính thuế tài nguyên
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
đ) Thông báo kết quả thẩm định
giá của các Hội đồng thẩm định giá do Sở Tài chính quyết định thành lập hoặc Sở
Tài chính chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo quy
định.
e) Giá trúng thầu của hàng hóa,
dịch vụ do Sở Tài chính trực tiếp tổ chức mua sắm theo quy định của pháp luật về
đấu thầu.
g) Giá hàng hóa, dịch vụ khác
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Sở Công Thương chịu trách
nhiệm cập nhật dữ liệu giá sau:
a) Giá cụ thể do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá đối với: Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu
tư bằng nguồn ngân sách nhà nước; sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách tỉnh
và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh do Sở Công Thương chủ
trì thẩm định phương án giá theo quy định.
b) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục kê khai giá, của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Sở Công
Thương tiếp nhận kê khai giá:
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh
mục bình ổn giá: Xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
- Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
theo quy định của Chính phủ: Thép xây dựng; than; etanol nhiên liệu không biến
tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG).
- Hàng hóa, dịch vụ đặc thù tại
địa phương: Dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá.
c) Giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách và Sở Công Thương tiếp nhận kê khai giá.
d) Thông báo kết quả thẩm định
giá của các Hội đồng thẩm định giá do Sở Công Thương quyết định thành lập hoặc
Sở Công Thương chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo
quy định.
đ) Giá trúng thầu của hàng hóa,
dịch vụ do Sở Công Thương trực tiếp tổ chức mua sắm theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
e) Giá hàng hóa, dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Giao thông vận tải chịu
trách nhiệm cập nhật dữ liệu giá sau:
a) Giá do Ủy ban nhân dân tỉnh
định giá:
- Giá tối đa đối với: Dịch vụ sử
dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường
bộ cao tốc) để kinh doanh; dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa,
cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ ra, vào bến xe ô
tô.
- Khung giá dịch vụ sử dụng phà
được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Giá cụ thể đối với: Dịch vụ vận
tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị; Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư
bằng nguồn ngân sách nhà nước; sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách tỉnh và
thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh do Sở Giao thông vận tải
chủ trì thẩm định phương án giá theo quy định.
b) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục kê khai giá, của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Sở Giao
thông vận tải tiếp nhận kê khai giá:
- Hàng hóa, dịch vụ do
đơn vị định giá cụ thể theo khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu theo quy định:
Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử
dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh; dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn
vốn ngân sách hoặc ngoài ngân sách nhà nước; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao
gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
dịch vụ ra, vào bến xe ô tô.
- Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
theo quy định của Chính phủ: Dịch vụ cảng biển khác ngoài hàng hóa, dịch vụ do
Nhà nước định giá; dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng,
ghế ngồi mềm; dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ.
- Hàng hóa, dịch vụ đặc thù tại
địa phương: Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà
nước; dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi; Dịch vụ vận tải hàng khách tham
quan du lịch; dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa.
c) Giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách và Sở Giao thông vận tải tiếp nhận kê khai giá.
d) Thông báo kết quả thẩm định
giá của các Hội đồng thẩm định giá do Sở Giao thông vận tải quyết định thành lập
hoặc Sở Giao thông vận tải chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thành lập theo quy định.
đ) Giá trúng thầu của hàng hóa,
dịch vụ do Sở Giao thông vận tải trực tiếp tổ chức mua sắm theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
e) Giá hàng hóa, dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4) Sở Y tế chịu trách nhiệm cập
nhật dữ liệu giá sau:
a) Giá cụ thể do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá đối với: Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế
công lập; dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp
công lập; sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách tỉnh và thuộc thẩm quyền đặt
hàng của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh do Sở Y tế chủ trì thẩm định phương án giá
theo quy định.
b) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục kê khai giá, của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Sở Y tế
tiếp nhận kê khai giá:
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh
mục bình ổn giá: Sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi; thuốc thuộc danh mục thuốc
thiết yếu được sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh;
- Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
theo quy định của Chính phủ: Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 6 tuổi; thiết
bị y tế; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nhà nước; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân.
c) Giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách và Sở Y tế tiếp nhận kê khai giá.
d) Thông báo kết quả thẩm định
giá của các Hội đồng thẩm định giá do Sở Y tế quyết định thành lập hoặc Sở Y tế
chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo quy định.
đ) Giá trúng thầu của hàng hóa,
dịch vụ do Sở Y tế trực tiếp tổ chức mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu
thầu.
e) Giá hàng hóa, dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu giá sau:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh định giá:
- Giá tối đa đối với dịch vụ sử
dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản
lý.
- Giá cụ thể đối với: Sản phẩm,
dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc
phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của tỉnh; sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản
lý của tỉnh; nước sạch sinh hoạt tại các khu vực do Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chủ trì thẩm định; sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách tỉnh thuộc
thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, do Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chủ trì thẩm định phương án giá theo quy định.
- Khung giá rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa
phương.
b) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục kê khai giá, của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận kê khai giá:
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh
mục bình ổn giá: Thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn
nuôi, thức ăn thủy sản; vắc-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ
thực vật.
- Hàng hóa, dịch vụ do đơn vị định
giá cụ thể theo khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu theo quy định: Dịch vụ sử
dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản
lý; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm
vi quản lý của địa phương.
- Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
theo quy định của Chính phủ: Thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị
bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản; đường ăn bao gồm đường trắng và đường
tinh luyện; muối ăn.
- Hàng hóa, dịch vụ đặc thù tại
địa phương: Giống phục vụ sản xuất nông nghiệp.
c) Giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận
kê khai giá.
d) Thông báo kết quả thẩm định
giá của các Hội đồng thẩm định giá do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quyết định thành lập hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo quy định.
đ) Giá trúng thầu của hàng hóa,
dịch vụ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp mua sắm theo quy định
của pháp luật về đấu thầu.
e) Giá hàng hóa, dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu giá sau:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh định giá:
- Giá cụ thể đối với: Dịch vụ
đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng
đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ; sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách tỉnh và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh do Sở
Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định phương án giá theo quy định.
- Giá đất cụ thể, bảng giá đất.
- Giá tối đa đối với dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
b) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Sở Tài
nguyên và Môi trường tiếp nhận kê khai giá:
- Hàng hóa, dịch vụ do đơn vị định
giá cụ thể theo khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu theo quy định: Dịch vụ thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Hàng hóa, dịch vụ đặc thù tại
địa phương: Dịch vụ kinh doanh nước khoáng nóng.
c) Giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách và Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận kê khai giá.
d) Thông báo kết quả thẩm định
giá của các Hội đồng thẩm định giá do Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định
thành lập hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thành lập theo quy định.
đ) Giá trúng thầu của hàng hóa,
dịch vụ do Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp tổ chức mua sắm theo quy định
của pháp luật về đấu thầu.
e) Giá khởi điểm, giá trúng đấu
giá quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất thuê; Giá hàng hóa, dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm
cập nhật dữ liệu giá sau:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh định giá:
- Giá cụ thể đối với: Dịch vụ
nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước; dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước
và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn
vốn ngoài ngân sách nhà nước); dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng
chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; giá cho thuê nhà ở xã hội cũ thuộc
tài sản công trên địa bàn tỉnh; giá nước sạch sinh hoạt tại các khu vực do Sở
Xây dựng chủ trì thẩm định phương án giá; giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách tỉnh thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh do Sở
Xây dựng chủ trì thẩm định phương án giá theo quy định.
- Khung giá đối với: Giá cho
thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh.
b) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục kê khai giá, của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Sở Xây dựng
tiếp nhận kê khai giá:
- Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
theo quy định của Chính phủ: Xi măng; nhà ở, nhà chung cư; giá thuê công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước.
- Vật liệu xây dựng chủ yếu
khác (ngoài xi măng, thép thuộc Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả nước).
c) Giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách và Sở Xây dựng tiếp nhận kê khai giá.
d) Thông báo kết quả thẩm định
giá của các Hội đồng thẩm định giá do Sở Xây dựng quyết định thành lập hoặc Sở
Xây dựng chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo quy định.
đ) Giá trúng thầu của hàng hóa,
dịch vụ do Sở Xây dựng trực tiếp tổ chức mua sắm theo quy định của pháp luật về
đấu thầu.
e) Giá hàng hóa, dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
8. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu giá sau:
a) Giá sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng ngân sách tỉnh và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh
do Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì thẩm định phương án giá theo quy định.
b) Giá hàng hóa, dịch vụ của
các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tiếp
nhận kê khai giá: Dịch vụ lưu trú; dịch vụ tham quan tại khu du lịch.
c) Giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách và Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tiếp nhận kê khai
giá.
d) Thông báo kết quả thẩm định
giá của các Hội đồng thẩm định giá do Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch quyết định
thành lập hoặc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh tỉnh quyết định thành lập theo quy định.
đ) Giá trúng thầu của hàng hóa,
dịch vụ do Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch trực tiếp mua sắm theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
e) Giá hàng hóa, dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm
cập nhật dữ liệu giá sau:
a) Giá dịch vụ theo yêu cầu
liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh.
b) Giá sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng ngân sách tỉnh và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh
do Sở Tư pháp chủ trì thẩm định phương án giá theo quy định.
c) Giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách và Sở Tư pháp tiếp nhận kê khai giá.
d) Thông báo kết quả thẩm định
giá của các Hội đồng thẩm định giá do Sở Tư pháp quyết định thành lập hoặc Sở
Tư pháp chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh quyết định thành lập theo
quy định.
đ) Giá trúng thầu của hàng hóa,
dịch vụ do Sở Tư pháp trực tiếp tổ chức mua sắm theo quy định của pháp luật về
đấu thầu.
e) Giá hàng hóa, dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
10. Cục Thuế tỉnh chịu trách
nhiệm cập nhật dữ liệu giá sau:
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng, … tại các khu vực dự án đã tính thu tiền
sử dụng đất; tiền thuê đất, các loại thuế liên quan theo hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính mà người sử dụng đất, người nộp thuế đã kê khai thuế, đã nộp tiền vào
ngân sách nhà nước và giá các hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ
được giao.
11. Cục Hải Quan chịu trách nhiệm
cập nhật dữ liệu giá sau:
Giá hàng hóa xuất, nhập khẩu
trên địa bàn tỉnh và giá hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
12. Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố chịu trách nhiệm phân công cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý cập nhật các thông tin:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy
ban nhân dân cấp huyện định giá theo phân công.
b) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục kê khai giá, của các tổ chức, cá nhân do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c) Thông báo kết quả thẩm định
giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập tại cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
d) Cập nhật giá khởi điểm, giá
trúng đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
đ) Giá trúng thầu của hàng hóa,
dịch vụ do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện mua sắm
theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
e) Các loại hàng hóa khác theo
phân công, phân cấp theo quy định.
13. Tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu giá hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục kê khai giá do mình sản xuất, kinh doanh.
14. Doanh nghiệp thẩm định giá
chịu trách nhiệm cập nhật kết quả thẩm định giá hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp
thẩm định giá thực hiện.
15. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu giá sau:
a) Giá sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng ngân sách tỉnh và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh
do cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì thẩm định phương án giá theo quy định.
b) Giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận kê khai giá.
c) Thông báo kết quả thẩm định
giá của các Hội đồng thẩm định giá do cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thành
lập hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành
lập theo quy định.
d) Giá trúng thầu của hàng hóa,
dịch vụ do cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp mua sắm theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
đ) Giá các loại hàng hóa, dịch
vụ khác theo quy định và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 9.
Phương thức cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam
1. Căn cứ tình hình thực tế, khả
năng triển khai các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật dữ liệu
lên hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá bằng một trong các cách thức sau:
a) Nhập thông tin, dữ liệu trực
tiếp trên giao diện phần mềm Cơ sở dữ liệu.
b) Nhập thông tin, dữ liệu
thông qua bảng excel theo mẫu được kết xuất từ Cơ sở dữ liệu.
2. Trong trường hợp phát hiện
thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc có sự sai lệch
về nội dung giữa dữ liệu điện tử và hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ bằng giấy, cá
nhân được giao tài khoản phê duyệt dữ liệu phải thực hiện thoái duyệt dữ liệu kịp
thời và đề nghị cá nhân được giao tài khoản khởi tạo dữ liệu chỉnh lý cho đến
khi dữ liệu đúng thì cập nhật, phê duyệt lại thông tin, dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu.
Điều 10.
Thời điểm cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam
1. Thực hiện cập nhật thông
tin, dữ liệu thường xuyên (tối đa sau 07 ngày kể từ ngày văn bản, quyết định về
thông tin, dữ liệu có hiệu lực) đối với thông tin dữ liệu quy định từ khoản 2 đến
khoản 10, Điều 7 Quy chế này.
2. Thực hiện cập nhật thông
tin, dữ liệu định kỳ 01 lần/tháng (chậm nhất ngày 05 hằng tháng) đối với thông
tin về giá quy định tại khoản 1 và khoản 11 Điều 7 Quy chế này.
Chương
III
DUYỆT DỮ LIỆU, KHAI
THÁC, CHIA SẺ DỮ LIỆU
Điều 11.
Phê duyệt dữ liệu
1. Thông tin về giá sau khi được
bộ phận nghiệp vụ cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam cần được rà
soát, đánh giá, phê duyệt của lãnh đạo cấp trên trực tiếp bằng tài khoản lãnh đạo
đã được cung cấp và phân quyền.
2. Đơn vị cập nhật dữ liệu chịu
trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin được nhập và duyệt để đưa
vào Cơ sở dữ liệu.
Điều 12.
Khai thác thông tin, số liệu thông qua Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam
1. Trường hợp cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền yêu cầu khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh
Quảng Nam thì có văn bản nêu rõ nội dung, phạm vi, mục đích sử dụng thông tin,
dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam gửi đến Sở Tài chính. Căn cứ văn
bản đề nghị, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có nhu cầu khai thác thông tin, dữ
liệu và căn cứ phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam, Sở Tài
chính có văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu phù hợp.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân tham gia cung cấp, cập nhật thông tin, chuẩn hóa thông
tin về giá phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam được phân quyền
khai thác, sử dụng dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình. Việc
sử dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá đúng mục đích, phù hợp với
tính chất, yêu cầu của nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trong việc sử dụng, trích dẫn
thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá, không được cung cấp thông tin, dữ
liệu trực tiếp cho bên thứ ba với mục đích thương mại. Việc khai thác dữ liệu về
giá ngoài phạm vi quản lý phải được sự đồng ý của Sở Tài chính.
3. Thông tin, dữ liệu từ Cơ sở
dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam có giá trị để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham
khảo sử dụng trong công tác quản lý, điều hành giá; công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá cả thị trường; công tác thẩm định giá và các mục đích khác phù
hợp với quy định pháp luật có liên quan.
4. Các doanh nghiệp cung cấp
hàng hóa dịch vụ trên địa bàn tỉnh được phân quyền khai thác những dữ liệu sau:
Khai thác dữ liệu của doanh nghiệp đã báo cáo; Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ
trên địa bàn tỉnh và các dữ liệu khác công khai trên Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh
Quảng Nam.
5. Người dân, doanh nghiệp
(không cần tài khoản đăng nhập) có thể khai thác các thông tin công khai sau:
Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ được các tổ chức, cá nhân kê khai trên địa bàn
tỉnh; Chỉ số giá tiêu dùng, một số dữ liệu công khai trên Cơ sở dữ liệu về giá
tỉnh Quảng Nam.
Điều 13. Kết
nối, chia sẻ, tích hợp Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam
1. Thực hiện công khai trên Cổng
dữ liệu tỉnh Quảng Nam (IOC) đối với các dữ liệu được công khai và tự do sử dụng.
2. Các dữ liệu chia sẻ mặc định
được chia sẻ thông qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu (API). Đối với các dữ liệu chia
sẻ đặc thù sẽ tùy theo yêu cầu của các bên liên quan.
3. Các cơ sở dữ liệu của cơ
quan, đơn vị chỉ kết nối, chia sẻ, tích hợp được với cơ dữ liệu về giá tỉnh Quảng
Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Kết nối, liên thông với nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung tỉnh Quảng Nam - LGSP.
b) Đáp ứng quy định tại Nghị định
số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và
chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Sở Tài chính là cơ quan quản
trị, điều hành Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam, có trách nhiệm quản lý, điều
hành toàn bộ hoạt động của Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam; thực hiện quản
lý vai trò của người dùng, phân quyền phạm vi dữ liệu và các cấu hình khác để vận
hành hệ thống; duy trì, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam đảm bảo hệ
thống vận hành thông suốt.
Kinh phí duy trì, nâng cấp, quản
lý và vận hành Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam thực hiện theo quy định pháp
luật hiện hành.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở
Thông tin và Truyền thông, đơn vị cung cấp phần mềm và các Sở, Ban ngành có
liên quan hướng dẫn vận hành, sử dụng phần mềm Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng
Nam.
3. Phối hợp với Sở Thông tin và
Truyền thông
a) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cho
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về giá;
b) Thực hiện đồng bộ Cơ sở dữ
liệu về giá tỉnh Quảng Nam về Kho Cơ sở dữ liệu chung tỉnh Quảng Nam thông qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung tỉnh Quảng Nam - LGSP.
c) Sao lưu dữ liệu được tạo ra
từ Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam với tần suất 01 lần/tháng vào ngày cuối
tháng, đảm bảo khả năng khôi phục lại dữ liệu khi xảy ra sự cố.
4. Bảo đảm an toàn cho Cơ sở dữ
liệu về giá tỉnh Quảng Nam theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng.
5. Tiếp nhận yêu cầu từ các đơn
vị, thực hiện hỗ trợ người sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam về kỹ
thuật công nghệ thông tin, xử lý vướng mắc của các đơn vị nghiệp vụ trong quá
trình sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam; kịp thời bổ sung, điều chỉnh
các tài khoản truy cập theo quy định khi có yêu cầu của các cơ quan, tổ chức và
cá nhân; định kỳ rà soát các tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng
Nam.
6. Kiểm tra dữ liệu trong hệ thống;
đôn đốc các đơn vị thực hiện cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác và đúng thời
gian quy định vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam.
7. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác dữ liệu
và Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam
8. Tổ chức hoàn thiện các
phương án đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ theo hồ sơ đề xuất trước khi gửi
Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, phê duyệt cấp độ, phương án nhằm đảm bảo
an toàn thông tin cho Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam.
9. Thực hiện cấp tài khoản cho
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhiệm vụ cập nhật, khai
thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam theo quy định.
Điều 15.
Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Phối hợp, hỗ trợ Sở Tài
chính về kỹ thuật, công nghệ để quản trị, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng
Nam và đường truyền hoạt động ổn định, thông suốt và các nội dung khác được nêu
tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 8 Điều 14 Quy chế này.
2. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cho
Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam.
Điều 16.
Trách nhiệm chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cập nhật, khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam:
1. Cập nhật thông tin đầy đủ,
chính xác, đúng thời gian quy định vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam;
2. Thông báo sự cố, vấn đề cần
hỗ trợ trong quá trình tham gia vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam để được
hỗ trợ;
3. Khai thác, sử dụng thông tin
theo phân quyền trên hệ thống;
4. Sử dụng thông tin, dữ liệu từ
Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam đúng mục đích, phù hợp với tính chất, yêu cầu
của nhiệm vụ, không được cung cấp thông tin, dữ liệu cho bên thứ ba và chịu
trách nhiệm trong việc sử dụng, trích dẫn thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về
giá tỉnh Quảng Nam;
5. Quản lý đảm bảo an ninh, an
toàn đối với tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam đã được
cấp;
6. Thông báo bằng văn bản đến Sở
Tài chính những trường hợp bổ sung, điều chỉnh tài khoản và quyền truy cập,
khai thác Cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Quảng Nam.
Điều 17.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tài chính có trách nhiệm
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này;
tham mưu điều chỉnh Quy chế khi cần thiết.
2. Các sở, ban ngành, doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền
có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế này.
3. Quá trình triển khai thực hiện
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban ngành, doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.