|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1481/BYT-BMTE
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tri Thức
|
|
Ngày ban hành:
|
14/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1481/BYT-BMTE
V/v hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm công tác trẻ
em năm 2025
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 3 năm 2025
|
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trong năm 2024 vừa qua, công tác chỉ đạo, điều
hành, đầu tư nguồn lực cho công tác trẻ em của một số bộ, ngành, địa phương đã
đạt được nhiều kết quả tích cực. Trẻ em bị bạo lực, xâm hại và tai nạn đuối nước
có chiều hướng giảm. Năm 2025 là năm cuối kỳ thực hiện Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 5 năm 2021-2025, thực hiện tinh gọn tổ chức, bộ máy, tiến hành Đại
hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng. Nhằm
bảo đảm trách nhiệm thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em quy
định tại Luật Trẻ em, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự
toán ngân sách nhà nước năm 2025 và các văn bản chỉ đạo, điều hành có liên
quan, Bộ Y tế hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm công tác trẻ em:
1. Tiếp tục triển khai thực hiện đường lối của Đảng,
pháp luật, chính sách của Nhà nước và các công ước, điều ước quốc tế về trẻ em
Việt Nam đã phê chuẩn: Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 28 CT/TW ngày 25/12/2023 của
Bộ Chính trị về “tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước đất nước phồn vinh, hạnh phúc”; Quyết định số
23/QĐ-TTg ngày 07/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động
quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 03/01/2025
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện các Khuyến nghị của Ủy ban
về quyền trẻ em của Liên hợp quốc.
Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các chương
trình, đề án về trẻ em đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tiếp tục tham mưu
xây dựng và thực hiện pháp luật, chính sách, giải pháp, mô hình bảo vệ, chăm
sóc, giáo dục trẻ em.
2. Tham mưu ưu tiên lồng ghép các mục tiêu, chỉ
tiêu về trẻ em trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương. Khẩn trương kiện toàn tổ chức, bộ máy, bố trí ngân sách và nhân lực, nhất
là người làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp để hoàn thành các mục tiêu, chỉ
tiêu về trẻ em trung hạn và dài hạn.
Cụ thể hóa quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ
thị số 28-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về “tăng cường công tác chăm
sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước đất nước phồn
vinh, hạnh phúc” trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 -
2030 trình đại hội Đảng các cấp.
Bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn
đề về trẻ em: phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp kịp thời đối với trẻ em có nguy cơ
bị xâm hại và trẻ em bị xâm hại; phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước trẻ
em; phòng, chống suy dinh dưỡng, bảo đảm các loại vắc xin tiêm chủng cho trẻ em
theo độ tuổi và tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho trẻ em; bảo
vệ trẻ em trên môi trường mạng; chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em, chăm sóc
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị bỏ rơi, mồ côi, không nơi nương tựa;
giáo dục pháp luật, đạo đức lối sống để phòng ngừa trẻ em và người chưa thành
niên vi phạm pháp luật.
3. Tăng cường truyền thông, vận động xã hội xây dựng
môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh cho trẻ em; tiếp tục thực hiện
quy định về xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo Quyết định số
06/QĐ-TTg ngày 03/01/20219 của Thủ tướng Chính phủ.
Chú trọng truyền thông đến từng cộng đồng dân cư, hộ
gia đình, trường học, lớp học, nhất là vùng khó khăn, dân tộc thiểu số, miền
núi về kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền trẻ em, kỹ năng làm cha mẹ, kỹ năng sống
cho trẻ em. Quảng bá rộng rãi các dịch vụ bảo vệ trẻ em, Tổng đài điện thoại quốc
gia bảo vệ trẻ em (số 111) và địa chỉ các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết
vụ việc vi phạm quyền trẻ em.
Vận động nguồn lực, phát huy vai trò, cách làm sáng
tạo của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; khuyến khích cá nhân,
doanh nghiệp tham gia công tác chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em. Tổ chức Tháng
hành động vì trẻ em năm 2025 với chủ đề “Ưu tiên nguồn lực hoàn thành các mục
tiêu vì trẻ em” để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách nhà nước, phân bổ nguồn
lực hợp lý trong thực hiện pháp luật, chính sách đối với trẻ em. Tổ chức Tết
Trung thu cho trẻ em an toàn, lành mạnh, kết hợp với quảng bá, giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc, các sự kiện văn hóa, lễ hội và du lịch của địa phương.
4. Ưu tiên nâng cao năng lực cho các cấp, các
ngành, tổ chức phối hợp liên ngành, cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục,
bảo vệ trẻ em. Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật
cho cán bộ y tế ở miền núi, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm
từng bước rút ngắn khoảng cách, nâng cao các chỉ số sức khỏe và giảm tử vong trẻ
em ở các vùng này so với thành thị và đồng bằng.
5. Tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống dịch vụ đáp
ứng thực hiện quyền trẻ em có sự lồng ghép và phối hợp giữa các dịch vụ y tế,
giáo dục, tư pháp và các dịch vụ an sinh xã hội; ưu tiên hệ thống dịch vụ bảo vệ
trẻ em.
Hoàn thiện và thực hiện hiệu quả các quy chế, kế hoạch,
quy trình phối hợp liên ngành về chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở các cấp. Mở rộng mạng
lưới xã hội tham gia bảo vệ trẻ em, tăng cường vai trò, trách nhiệm của các
thành viên mạng lưới trong việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em, thông tin, tố giác các
hành vi vi phạm quyền trẻ em, xâm hại trẻ em.
6. Thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề
về trẻ em. Nhân rộng các mô hình, hoạt động có sự tham gia của trẻ em. Trang bị
kiến thức, kỹ năng cho nhóm trẻ em nòng cốt về quyền trẻ em để trẻ em tham gia
hỗ trợ bảo vệ, chăm sóc trẻ em và giải quyết các vấn đề của trẻ em.
7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
pháp luật, chính sách về trẻ em; hoạt động của các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng,
cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. Chủ động ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý kịp
thời, nghiêm minh các vụ việc xâm hại, gây tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt
các vụ việc gây tử vong trẻ em.
8. Tiếp tục triển khai thu thập chỉ tiêu thống kê,
báo cáo về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành
chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em; thực hiện cập nhật, cung cấp và quản
lý thông tin trẻ em từ cơ sở đáp ứng yêu cầu về phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư theo quy định.
Trên cơ sở nội dung hướng dẫn và căn cứ tình hình
thực tiễn địa phương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch
tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả công tác trẻ em 6 tháng trước ngày
20/5/2025, kết quả năm 2025 trước ngày 20/11/2025 theo biểu mẫu kèm
theo Công văn này và trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc
thông tin về Bộ Y tế (Cục Bà mẹ và Trẻ em) để kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Ủy ban VHGD của Quốc hội;
- Ủy ban Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Thành viên Ủy ban QGVTE;
- TW Đoàn TNCSHCM;
- TW Hội LHPNVN;
- Hội BVQTEVN;
- Các Vụ/Cục: KH-TC; PC; TTrB; VP Bộ; Cục BTXH; Quỹ BTTEVN; VP Làng TE SOS
VN; TT TTYTQG; Báo SKĐS;
- Sở Y tế 63 tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, BMTE (07).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
PHỤ LỤC 1
(Kèm theo Công
văn số 1481/BYT-BMTE ngày 14/3/2025 của Bộ Y tế)
MẪU BÁO CÁO (6 tháng và 1 năm)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............
|
...., ngày
tháng năm 2025
|
BÁO CÁO
Kết quả công tác
trẻ em 6 tháng/năm 202..
và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 202../năm 202..
I. Đặc điểm tình hình
1. Tình hình kinh tế - xã hội tác động đến trẻ em, tình
hình trẻ em và công tác trẻ em tại địa phương.
2. Những vấn đề về trẻ em và công tác trẻ em phát
sinh hoặc chưa được giải quyết.
II. Kết quả thực hiện
1. Công tác tham mưu, chỉ đạo, giám sát, đánh giá
thực hiện quyền trẻ em
2. Công tác bảo vệ trẻ em (ở 3 cấp độ)
3. Công tác chăm sóc trẻ em
4. Công tác giáo dục trẻ em
5. Công tác văn hóa, thông tin, thể thao, du lịch
cho trẻ em
6. Thực hiện quyền tham gia của trẻ em
7. Kết quả các dự án, chương trình, mô hình hợp tác
quốc tế hoặc vận động xã hội
8. Hoạt động của Quỹ bảo trợ trẻ em
9. Kinh phí đầu tư cho công tác trẻ em
(Phần số liệu theo phụ lục 1, 2, 3)
III. Đánh giá kết quả đạt được
1. So sánh kết quả, hiệu quả so với cùng kỳ năm
2024
2. Những tồn tại, hạn chế
3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế (quản lý nhà nước,
phối hợp liên ngành, tác động khách quan,...)
IV. Kế hoạch 6 tháng cuối năm 202... hoặc năm
202...
1. Mục tiêu chung
2. Các mục tiêu cụ thể
3. Các chỉ tiêu cần đạt
4. Nội dung các chương trình, đề án, hoạt động trọng
tâm và các mô hình tiếp tục thực hiện
5. Dự kiến tổng kinh phí hoạt động.
|
Nơi nhận:
-
-
|
UBND tỉnh/Thành phố...
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 2
(Kèm theo Công
văn số 1481/BYT-BMTE ngày 14/3/2025 của Bộ Y tế)
THỐNG KÊ SỐ LIỆU
CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TRẺ EM
Tỉnh/thành phố:
....................................
|
|
Mẫu số 01/TE
Kỳ báo cáo: 2 lần/năm
Ngày báo cáo: 20/5 và 20/11
|
|
TT
|
Chỉ tiêu, mục
tiêu
|
ĐVT
|
Năm 2025
|
|
I
|
Dân số trẻ em
|
|
|
|
1
|
Số trẻ em dưới 16 tuổi
|
Người
|
|
|
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 16 tuổi/tổng dân số
|
%
|
|
|
2
|
Số trẻ em dưới 6 tuổi
|
Người
|
|
|
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi/tổng dân số
|
%
|
|
|
3
|
Số trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y tế
|
Người
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
Số trẻ em dưới 6 tuổi được khám chữa bệnh bằng thẻ
bảo hiểm y tế
|
Người
|
|
|
4
|
Số người chưa thành niên từ 16 tuổi đến dưới 18
tuổi
|
Người
|
|
|
|
Tỷ lệ người chưa thành niên từ 16 tuổi đến dưới
18 tuổi/tổng dân số
|
%
|
|
|
II
|
Nguồn kinh phí cho lĩnh vực trẻ em
|
|
|
|
1
|
Tổng ngân sách
|
Triệu đồng
|
|
|
1.1
|
Ngân sách Trung ương (thông qua các Chương trình,
Đề án,...)
|
Triệu đồng
|
|
|
1.2
|
Ngân sách địa phương
|
Triệu đồng
|
|
|
|
- Cơ quan QLNN về (nguồn triển khai thông qua
cơ quan QLNN về TE, bao gồm cả nguồn thực hiện chính sách bảo trợ xã hội cho
trẻ em; cấp cho hoạt động của Quỹ BTTE cấp tỉnh).
|
Triệu đồng
|
|
|
|
+ Trong đó: Ngân sách địa phương bố trí cho
các Chương trình, Kế hoạch, Đề án của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thông qua
cơ quan QLNN về TE.
|
Triệu đồng
|
|
|
|
- Thành phố, quận, huyện, thị xã (nguồn triển khai
tại cấp huyện, không tính nguồn do cấp tỉnh phân bổ về cho cấp huyện).
|
Triệu đồng
|
|
|
|
- Xã, phường, thị trấn (nguồn triển khai tại cấp
xã, không tính nguồn do cấp tỉnh, huyện phân bổ cho cấp xã)
|
Triệu đồng
|
|
|
2
|
Các nguồn kinh phí vận động khác
|
Triệu đồng
|
|
|
2.1
|
Vận động của Quỹ Bảo trợ trẻ em địa phương (các cấp)
(bao gồm kinh phí vận động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước)
|
Triệu đồng
|
|
|
2.2
|
Nguồn từ các tổ chức quốc tế
|
Triệu đồng
|
|
|
III
|
Số người làm công tác trẻ em các cấp
|
|
|
|
1
|
Cấp tỉnh
|
Người
|
|
|
2
|
Cấp huyện
|
Người
|
|
|
|
Trong đó:
|
Người
|
|
|
2.1
|
Chuyên trách
|
Người
|
|
|
2.2
|
Kiêm nhiệm
|
Người
|
|
|
3
|
Cấp xã
|
Người
|
|
|
|
Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã
|
Người
|
|
|
4
|
Cộng tác viên tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum,
sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm
|
Người
|
|
|
IV
|
Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công
tác trẻ em và trẻ em
|
|
|
|
1
|
Số lớp và số cán bộ cấp tỉnh/huyện được tập huấn
về công tác trẻ em (quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự
án,... về trẻ em ở địa phương)
|
|
|
|
1.1
|
Số lớp
|
Lớp
|
|
|
1.2
|
Số lượt người
|
Lượt
|
|
|
2
|
Số lớp/số cán bộ cấp xã, cộng tác viên làm công
tác trẻ em tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố,
khóm được tập huấn kỹ năng về thực hiện quyền trẻ em
|
|
|
|
2.1
|
Số lớp
|
Lớp
|
|
|
2.2
|
Số lượt người
|
Lượt
|
|
|
3
|
Số lớp, số trẻ em được tập huấn về quyền trẻ em
và kỹ năng tự bảo vệ
|
|
|
|
3.1
|
Số lớp
|
Lớp
|
|
|
3.2
|
Số lượt trẻ em
|
Lượt
|
|
|
4
|
Số tài liệu tập huấn được xây dựng, sử dụng
|
Đầu tài liệu
|
|
|
V
|
Truyền thông, giáo dục và vận động xã hội
|
|
|
|
1
|
Số lượt người được truyền thông trực tiếp về lĩnh
vực trẻ em dưới các hình thức
|
Lượt
|
|
|
2
|
Số sản phẩm truyền thông về lĩnh vực trẻ em được
sản xuất ở địa phương
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
2.1
|
Số chương trình phát thanh/truyền hình về thực hiện
quyền trẻ em được phổ biến ở địa phương
|
CT
|
|
|
2.2
|
Số chuyên trang/chuyên mục trên báo/tạp chí/mạng
truyền thông về thực hiện quyền trẻ em được phổ biến ở địa phương
|
Đầu CT, CM
|
|
|
3
|
Số lượng các hoạt động truyền thông khác
|
Hoạt động/ sự kiện
|
|
|
VI
|
Xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với
trẻ em
|
|
|
|
1
|
Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường,
thị trấn phù hợp với trẻ em
|
Xã/phường/thị trấn
|
|
|
2
|
Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường,
thị trấn phù hợp với trẻ em
|
%
|
|
|
VII
|
Tháng hành động vì trẻ em
|
|
|
|
1
|
Số điểm tổ chức Lễ phát động, sự kiện, hoạt động
|
Điểm
|
|
|
2
|
Số lượt trẻ em được tham dự Lễ phát động, sự kiện,
hoạt động
|
Lượt
|
|
|
3
|
Số lượt trẻ em được tặng quà, cấp học bổng, phẫu
thuật miễn giảm phí
|
Lượt
|
|
|
4
|
Kinh phí dành cho trẻ em, công trình cho trẻ em
trong Tháng hành động vì trẻ em, gồm:
|
Triệu đồng
|
|
|
4.1
|
Ngân sách (cấp tỉnh, huyện, xã)
|
Triệu đồng
|
|
|
4.2
|
Nguồn vận động
|
Triệu đồng
|
|
|
VIII
|
Diễn đàn trẻ em các cấp
|
|
|
|
1
|
Số diễn đàn trẻ em các cấp (tỉnh, huyện, xã)
|
Cuộc
|
|
|
2
|
Số lượt trẻ em tham gia
|
Lượt
|
|
|
IX
|
Tết Trung thu cho trẻ em
|
|
|
|
1
|
Số điểm tổ chức Tết Trung thu (tỉnh, huyện, xã)
|
Điểm
|
|
|
2
|
Số lượt trẻ em được tham gia Tết Trung thu
|
Lượt
|
|
|
3
|
Số lượt trẻ em được tặng quà
|
Lượt
|
|
|
4
|
Kinh phí dành cho trẻ em trong dịp Tết Trung thu,
gồm:
|
Triệu đồng
|
|
|
4.1
|
Ngân sách (cấp tỉnh, huyện, xã)
|
Triệu đồng
|
|
|
4.2
|
Nguồn vận động
|
Triệu đồng
|
|
|
X
|
Hội đồng nhân dân các cấp gặp mặt trẻ em (tỉnh,
huyện, xã)
|
|
|
|
1
|
Hội đồng nhân dân các cấp gặp mặt trẻ em (tỉnh,
huyện, xã)
|
Cuộc
|
|
|
2
|
Số lượt trẻ em tham gia
|
Lượt
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
......., ngày ....... tháng ....... năm
.......
Lãnh đạo phê duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 3
(Kèm theo Công
văn số 1481/BYT-BMTE ngày 14/3/2025 của Bộ Y tế)
THỐNG KÊ VỀ HỆ THỐNG
CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO VỆ TRẺ EM
Tỉnh/thành phố:
...................................
|
|
Mẫu số 03/TE
Kỳ báo cáo: 2 lần/năm
Ngày báo cáo: 25/5 và 20/11
|
|
TT
|
Chỉ tiêu, mục tiêu
|
ĐVT
|
Năm 2025
|
|
I
|
Cấu trúc, tổ chức phối hợp liên ngành về trẻ
em các cấp
|
|
|
|
1
|
Tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh
|
Có/không
|
|
|
2
|
Số quận, huyện, thị xã, thành phố thành lập tổ chức
phối hợp liên ngành cấp huyện
|
Huyện
|
|
|
3
|
Số xã, phường, thị trấn thành lập tổ chức phối hợp
liên ngành cấp xã
|
Xã
|
|
|
4
|
Số xã, phường, thị trấn thành lập Nhóm thường trực
bảo vệ trẻ em cấp xã
|
Xã
|
|
|
5
|
Số xã, phường, thị trấn có mạng lưới cộng tác viên
tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn/ xóm/bản/làng/cụm dân cư
|
Xã
|
|
|
II
|
Hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
|
|
|
|
1
|
Số cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em cấp tỉnh
(do Cơ quan QLNN về trẻ em, trợ giúp xã hội quản lý)
|
|
|
|
1.1
|
Cơ sở có một phần chức năng, nhiệm vụ cung cấp
dịch vụ BVTE
|
|
|
|
a
|
Số cơ sở công lập
|
|
|
|
|
- Số cơ sở công lập
|
Cơ sở
|
|
|
|
- Số cán bộ, nhân viên
|
Người
|
|
|
|
- Số cán bộ trực tiếp cung cấp dịch vụ BVTE
|
Người
|
|
|
|
- Số trẻ em được cơ sở cung cấp dịch vụ (một hoặc
nhiều dịch vụ)
|
Người
|
|
|
|
- Kinh phí (hoạt động, nuôi dưỡng trẻ em)
|
Triệu đồng
|
|
|
b
|
Số cơ sở ngoài công lập:
|
|
|
|
|
- Số cơ sở ngoài công lập
|
Cơ sở
|
|
|
|
- Số cán bộ, nhân viên
|
Người
|
|
|
|
- Số cán bộ trực tiếp cung cấp dịch vụ BVTE
|
Người
|
|
|
|
- Số trẻ em được cơ sở cung cấp dịch vụ (một hoặc
nhiều dịch vụ)
|
Người
|
|
|
|
- Kinh phí (hoạt động, nuôi dưỡng trẻ em)
|
Triệu đồng
|
|
|
1.2
|
Cơ sở có chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt cung
cấp dịch vụ BVTE
|
|
|
|
a
|
Số cơ sở công lập
|
|
|
|
|
- Số cơ sở công lập
|
Cơ sở
|
|
|
|
- Số cán bộ, nhân viên
|
Người
|
|
|
|
- Số cán bộ trực tiếp cung cấp dịch vụ BVTE
|
Người
|
|
|
|
- Số trẻ em được cơ sở cung cấp dịch vụ (một hoặc
nhiều dịch vụ)
|
Người
|
|
|
|
- Kinh phí (hoạt động, nuôi dưỡng trẻ em)
|
Triệu đồng
|
|
|
b
|
Số cơ sở ngoài công lập:
|
|
|
|
|
- Số cơ sở ngoài công lập
|
Cơ sở
|
|
|
|
- Số cán bộ, nhân viên
|
Người
|
|
|
|
- Số cán bộ trực tiếp cung cấp dịch vụ BVTE
|
Người
|
|
|
|
- Số trẻ em được cơ sở cung cấp dịch vụ (một hoặc
nhiều dịch vụ)
|
Người
|
|
|
|
- Kinh phí (hoạt động, nuôi dưỡng trẻ em)
|
Triệu đồng
|
|
|
2
|
Tổ chức tập huấn/bồi dưỡng kỹ năng thực hành
cho đội ngũ cán bộ làm việc trong hệ thống cung cấp dịch vụ (công lập và ngoài
công lập)
|
|
|
|
|
- Số lớp tập huấn/bồi dưỡng
|
Lớp
|
|
|
|
- Số lượt cán bộ làm việc trong hệ thống cung cấp
dịch vụ được tập huấn/bồi dưỡng (công lập và ngoài công lập).
|
Lượt người
|
|
|
3
|
Số cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em cấp
huyện/tổng số cấp huyện
|
Cơ sở /Huyện
|
|
|
4
|
Số điểm tư vấn cộng đồng
|
Điểm
|
|
|
5
|
Số điểm tư vấn trường học
|
Điểm
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
......., ngày ....... tháng ....... năm
.......
Lãnh đạo phê duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 4
(Kèm theo Công
văn số 1481/BYT-BMTE ngày 14/3/2025 của Bộ Y tế)
THỐNG KÊ TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
Tỉnh/thành phố:
.............................
|
|
Mẫu số 03/TE
Kỳ báo cáo: 2 lần/năm
Ngày báo cáo: 25/5 và 20/11
|
|
TT
|
Nội dung
|
Tổng số trẻ em
|
Tỷ lệ trẻ em được
trợ giúp
|
Tổng số trẻ em
được nhận trợ giúp
|
Các hình thức
trợ giúp
|
|
Trợ giúp xã hội
|
Trợ giúp y tế
|
Trợ giúp giáo dục,
đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
|
Trợ giúp pháp
lý, hỗ trợ tư vấn
|
Trợ giúp bằng
các hình thức khác
|
|
Người
|
%
|
Người
|
Người
|
Người
|
Người
|
Người
|
Người
|
|
a
|
b
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
9
|
|
I
|
Dân số trẻ em
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trẻ em dưới 16 tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Dân tộc:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dân tộc Kinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dân tộc khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tổng số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt chia theo
các loại sau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ không có người chăm
sóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ được nuôi dưỡng trong
cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hoặc cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ sống với người thân thích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ được nhận chăm sóc
thay thế bởi cá nhân, gia đình không phải người thân thích, trừ trường hợp được
nhận làm con nuôi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trẻ em bị bỏ rơi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Trẻ em bị bỏ rơi được chăm sóc tại cơ sở cung cấp
dịch vụ BVTE hoặc cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Trẻ em bị bỏ rơi được chăm sóc thay thế bởi cá
nhân và gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trẻ em không nơi nương tựa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất
tích theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang
hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc không còn khả
năng chăm sóc, nuôi dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang
chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định đưa vào cơ
sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Trẻ em có cả cha và mẹ mất tích theo quy định của
pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5
|
Trẻ em có cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của
pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở
trợ giúp xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6
|
Trẻ em có cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của
pháp luật và người còn lại đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang
chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7
|
Trẻ em có cả cha và mẹ không còn khả năng chăm
sóc trẻ em
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.8
|
Trẻ em có cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm
sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.9
|
Trẻ em có cả cha và mẹ đang chấp hành án phạt tù tại
trại giam hoặc đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ
sở cai nghiện bắt buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.10
|
Trẻ em có cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc,
nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang chấp hành án phạt
tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc,
cơ sở cai nghiện bắt buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.11
|
Trẻ em sống trong gia đình có cả cha và mẹ trong
độ tuổi trẻ em
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.12
|
Trẻ em có cả cha và mẹ bị hạn chế quyền làm cha mẹ
hoặc tạm thời cách ly khỏi cha hoặc mẹ theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.13
|
Số trẻ em không nơi nương tựa được chăm sóc thay
thế bởi người thân thích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.14
|
Số trẻ em không nơi nương tựa được chăm sóc thay
thế bởi người không thân thích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.15
|
Số trẻ em không nơi nương tựa được chăm sóc tại
cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ BYTE
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Trẻ em khuyết tật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Trẻ em khuyết tật nặng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Trẻ em khuyết tật nhẹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Các dạng tật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em khuyết tật vận động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em khuyết tật nghe, nói
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em khuyết tật nhìn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em khuyết tật thần kinh, tâm thần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em khuyết tật trí tuệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em khuyết tật khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Trong đó: Trẻ em tự kỷ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Sống với cha mẹ, người thân thích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Được nhận chăm sóc thay thế tại cơ sở cung cấp dịch
vụ BVTE hoặc cá nhân, gia đình không phải người thân thích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Trẻ em vi phạm pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Trẻ em vi phạm pháp luật đang bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em vi phạm pháp luật đang bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính, giáo dục tại xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em vi phạm pháp luật đang bị áp dụng biện
pháp đưa vào trường giáo dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Trẻ em vi phạm pháp luật đang bị áp dụng biện
pháp tư pháp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em bị áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại
xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em bị áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào trường
giáo dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.3
|
Trẻ em vi phạm pháp luật đang bị áp dụng hình phạt
tù có thời hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em vi phạm pháp luật đang bị áp dụng hình
phạt tù có thời hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trẻ em vi phạm pháp luật đang bị áp dụng hình
phạt tù nhưng được hưởng án treo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Trẻ em nghiện ma túy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Trẻ em nghiện ma túy trong cơ sở cai nghiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2
|
Trẻ em nghiện ma túy đang áp dụng biện pháp cai
nghiện, điều trị nghiện tại gia đình, cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ
cập giáo dục trung học cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ
cập giáo dục trung học cơ sở không có người chăm sóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.2
|
Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ
cập giáo dục trung học cơ sở sống cùng cha, mẹ hoặc có người chăm sóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và
tinh thần do bị bạo lực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Trẻ em bị bóc lột
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Trẻ em đang tham gia lao động trái quy định của
pháp luật về lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.2
|
Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng,
lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động trình diễn hoặc bị sử dụng
trong sản xuất các sản phẩm khiêu dâm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.3
|
Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng,
lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động du lịch tình dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.4
|
Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng,
lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động trục lợi khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.5
|
Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng,
lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động vận chuyển, mua bán, sản xuất,
tàng trữ chất gây nghiện và các hàng hóa khác bị cấm giao dịch theo quy định
của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Trẻ em bị xâm hại tình dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Trẻ em bị hiếp dâm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.2
|
Trẻ em bị cưỡng dâm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.3
|
Trẻ em bị giao cấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.4
|
Trẻ em bị dâm ô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.5
|
Trẻ em bị sử dụng vào mục đích mại dâm, khiêu dâm
dưới mọi hình thức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Trẻ em bị mua bán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Trẻ em bị mua bán trở về sống với cha, mẹ hoặc
người thân thích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.2
|
Trẻ em bị mua bán trở về được nhận chăm sóc thay
thế bởi cá nhân, gia đình không phải người thân thích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị
dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Trẻ em thuộc hộ nghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh
phải điều trị dài ngày theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.2
|
Trẻ em thuộc hộ cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc
bệnh phải điều trị dài ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định
được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Trẻ em là công dân Việt Nam di cư, lánh nạn trong
nước chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.2
|
Trẻ em có quốc tịch nước ngoài di cư, lánh nạn, tị
nạn tại Việt Nam không có người chăm sóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.3
|
Trẻ em chưa xác định được quốc tịch, chưa xác định
được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc di cư, lánh nạn, tị nạn tại Việt
Nam.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổng số trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc
biệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc
biệt chia theo các loại sau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trẻ em sống trong gia đình nghèo, cận nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Trẻ em sống trong gia đình nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trẻ em bỏ học (chưa học xong chương trình THCS)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trẻ em sống trong các gia đình có vấn đề xã hội
(cha, mẹ ly hôn, bạo lực gia đình, có người nhiễm HIV/AIDS, nghiện ma túy)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Trẻ em sống trong gia đình có người mắc tệ nạn xã
hội (cha, mẹ, người nuôi dưỡng hoặc thành viên gia đình nghiện ma túy, cờ bạc,
trộm cắp, mại dâm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Trẻ em sống trong gia đình có người vi phạm pháp luật
(cha, mẹ, người nuôi dưỡng hoặc thành viên gia đình đang trong thời gian chấp
hành xử lý vi phạm hành chính hoặc hình sự)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Trẻ em sống trong gia đình có cả cha và mẹ đi làm
ăn xa (trẻ em phải sống xa cả cha và mẹ liên tục từ 6 tháng trở lên)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Trẻ em mồ côi cha hoặc mồ côi mẹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Tổng số trẻ em có hoàn cảnh khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm trẻ em có hoàn cảnh khác chia theo các loại
sau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trẻ em bị bắt cóc, chiếm đoạt, đánh tráo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trẻ em bị tai nạn thương tích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Số trẻ em bị tai nạn thương tích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Số trẻ em tử vong do tai nạn thương tích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Trong đó: số trẻ em tử vong do đuối nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số trẻ em tử vong do tai nạn giao thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
......., ngày ....... tháng ....... năm
.......
Lãnh đạo phê duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Công văn 1481/BYT-BMTE hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm công tác trẻ em năm 2025 do Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 1481/BYT-BMTE hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm công tác trẻ em ngày 14/03/2025 do Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
Ban hành:
03/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2025
Ban hành:
14/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2024
Ban hành:
16/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2024
Ban hành:
25/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2023
Ban hành:
07/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2021
Ban hành:
03/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2019
Ban hành:
29/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2017
Ban hành:
05/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2016
Ban hành:
25/01/2016
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2016
911
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|