|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
53/2020/NQ-HĐND
|
Cao
Bằng, ngày 16 tháng 12 năm 2020
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH (TỶ LỆ PHẦN TRĂM) TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA
CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15
tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC
ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực
nộp vào ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 2785/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết quy định mức trích
(tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực
nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại hiểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công
tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng,
như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp
dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức
trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra
đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
b) Đối tượng áp dụng: Các cơ quan
thanh tra nhà nước bao gồm: Thanh tra tỉnh; Thanh tra sở và cơ quan ngang sở (gọi
chung là thanh tra các sở); Thanh tra các huyện, thành phố.
2. Mức trích
a) Đối với thanh tra tỉnh:
Được trích 30% trên tổng số tiền đã
thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;
Được trích thêm 20% trên tổng số tiền
đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;
Được trích thêm 10% trên tổng số tiền
đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.
b) Đối với thanh tra các sở, thanh
tra các huyện, thành phố:
Được trích 30% trên tổng số tiền đã
thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm;
Được trích thêm 20% trên tổng số tiền
đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm;
Được trích thêm 10% trên tổng số tiền
đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm.
3. Các quy định khác liên quan thực
hiện theo Thông tư số 327/2016/TT- BTC, ngày 26 ngày 12 tháng 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp
vào ngân sách nhà nước.
4. Nguồn kinh phí và sử dụng kinh phí
a. Nguồn kinh phí: Việc bố trí kinh
phí được trích cho cơ quan thanh tra nhà nước thuộc cấp nào thì do ngân sách
nhà nước cấp đó bố trí trên số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.
b. Sử dụng kinh phí được trích: Các
cơ quan thanh tra nhà nước chủ động sử dụng số kinh phí được trích để chi những
nội dung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của
Bộ Tài chính, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của
pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVI, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 16 tháng 12 năm
2020 và có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2020./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc
hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nông Thanh Tùng
|