|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2020/NQ-HĐND
|
Tiền Giang, ngày
10 tháng 12 năm 2020
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08
tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14
tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
Xét Tờ trình số 332/TTr-UBND ngày 27 tháng 11
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm
tra số 112/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về các nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 -
2025 tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
Các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố và thị xã (Ủy ban nhân dân cấp huyện), các đơn vị có sử dụng vốn đầu
tư công.
Điều 2. Các ngành, lĩnh vực sử
dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
- Quốc phòng: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc
các ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu quốc phòng, cơ yếu, ứng phó với sự cố
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của đơn vị chuyên trách trung ương và địa phương
theo phân cấp; phát triển công nghiệp quốc phòng theo hướng lưỡng dụng.
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội: Các nhiệm vụ,
chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu an ninh và trật
tự, an toàn xã hội, phòng cháy, chữa cháy, điều tra phòng, chống tội phạm, thi
hành án hình sự, ứng phó với sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của đơn vị
chuyên trách Trung ương và địa phương theo phân cấp.
- Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Các
nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ mục tiêu giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp thuộc
các cấp học từ mầm non đến đại học.
- Khoa học, công nghệ: Các nhiệm vụ, chương trình,
dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ
phục vụ mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ, thí nghiệm, thực nghiệm, phân
tích, kiểm định, kiểm nghiệm, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ,
thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, hỗ
trợ phát triển công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản ứng dụng công nghệ cao.
- Y tế, dân số và gia đình: Các nhiệm vụ, chương
trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ mục tiêu về y tế (bao gồm y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, cấp cứu, phục
hồi chức năng; y học cổ truyền; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; kiểm
định, kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và các hoạt động khác thuộc lĩnh vực y tế),
dân số, gia đình, sức khỏe sinh sản, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Văn hóa, thông tin: Các nhiệm vụ, chương trình, dự
án phục vụ các mục tiêu thuộc các lĩnh vực sau:
+ Văn hóa: Bảo vệ, bảo tồn giá trị di sản văn hóa vật
thể và phi vật thể, văn hóa dân tộc; phát triển văn học nghệ thuật, điện ảnh,
thư viện, bảo tàng, văn hóa cơ sở, các loại hình nghệ thuật biểu diễn; phát triển
hệ thống thiết chế văn hóa, các công trình văn hóa;
+ Thông tin: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ hoạt động xuất bản, báo chí của Nhà nước.
- Phát thanh, truyền hình, thông tấn: Các nhiệm vụ,
chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ các mục tiêu phát thanh, truyền hình, thông tấn nhằm thực hiện nhiệm
vụ chính trị, nhiệm vụ xã hội và công ích thiết yếu.
- Thể dục, thể thao: Các nhiệm vụ, chương trình, dự
án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các mục
tiêu phát triển thể dục, thể thao.
- Bảo vệ môi trường: Các nhiệm vụ, chương trình, dự
án phục vụ các mục tiêu thuộc các lĩnh vực sau:
+ Môi trường: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang
thiết bị quan trắc, cảnh báo môi trường, bảo vệ tài nguyên, khắc phục ô nhiễm
môi trường, xử lý chất thải, rác thải, nước thải, tăng trưởng xanh, ứng phó với
biến đổi khí hậu và phát triển bền vững;
+ Tài nguyên: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang
thiết bị đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất, bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên.
- Các hoạt động kinh tế: Các nhiệm vụ, chương
trình, dự án phục vụ các mục tiêu thuộc các lĩnh vực sau:
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và
thủy sản: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nông nghiệp, lâm
nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản; kinh tế nông thôn (bao gồm xây dựng
nông thôn mới, cung cấp nước sạch và bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn, phát
triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã, bố
trí, sắp xếp lại dân cư nông thôn, định canh, định cư, ổn định di dân tự do và
tái định cư); phát triển giống cây trồng, vật nuôi; trồng, bảo vệ và phát triển
rừng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, cháy rừng, dịch bệnh;
+ Công nghiệp: cấp điện nông thôn, miền núi và hải
đảo; các nhiệm vụ, dự án thuộc lĩnh vực dầu khí theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, cơ sở vật chất và trang thiết bị in, đúc tiền;
+ Giao thông: kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ,
đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng không;
+ Khu công nghiệp và khu kinh tế: hạ tầng các khu
kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu và hạ tầng khu công nghiệp, cụm công
nghiệp;
+ Thương mại: chợ dân sinh, chợ đầu mối, trung tâm
logistic, trung tâm hội chợ triển lãm, kết cấu hạ tầng xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Cấp nước, thoát nước;
+ Kho tàng: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang
thiết bị kho tàng, kho lưu trữ chuyên dụng, kho dự trữ quốc gia, lưu trữ hồ sơ,
tài liệu, kho vật chứng;
+ Du lịch: cơ sở hạ tầng nhằm phát triển du lịch bền
vững tại các khu, điểm, địa bàn du lịch;
+ Viễn thông: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, vật
tư, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu viễn thông nhằm thực hiện nhiệm vụ
chính trị, nhiệm vụ xã hội và công ích thiết yếu;
+ Bưu chính: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, vật tư,
trang thiết bị phục vụ các mục tiêu bưu chính nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị,
nhiệm vụ xã hội và công ích thiết yếu;
+ Công nghệ thông tin: hạ tầng thông tin số, kinh tế
số; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước; ứng dụng,
phát triển công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu; các nền tảng, ứng dụng, dịch vụ
quốc gia dùng chung; an toàn, an ninh mạng;
+ Quy hoạch: các nhiệm vụ quy hoạch;
+ Công trình công cộng tại các đô thị, hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị mới.
+ Cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản
lý; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
hỗ trợ hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã.
- Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội: Các
nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ mục tiêu xây dựng, cải tạo, nâng cấp trụ
sở, nhà công vụ, mua sắm trang thiết bị của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị,
nhà nước; dự án mua mới, xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc, cải tạo, nâng cấp
nhà ở, mua sắm trang thiết bị của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Xã hội: các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư
xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết
bị của các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, nuôi dưỡng người có công; hỗ
trợ việc làm; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe người lao động; xây dựng, cải tạo,
nâng cấp các công trình ghi công liệt sỹ; cơ sở cai nghiện và trợ giúp xã hội
khác;
- Các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định
của pháp luật: Hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng, chính sách khác theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ; các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc đối tượng đầu
tư công chưa phân loại được vào 12 ngành, lĩnh vực nêu trên.
Trường hợp dự án có nhiều hạng mục đầu tư thuộc nhiều
ngành, lĩnh vực khác nhau thì việc phân loại dự án theo ngành, lĩnh vực sẽ căn
cứ vào mục tiêu chính của dự án. Riêng đối với dự án có nhiều hạng mục đầu tư
thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau, trong đó có mục tiêu quốc phòng, an ninh
nhưng không phải là mục tiêu chính, phân loại dự án theo ngành quốc phòng, an
ninh và trật tự, an toàn xã hội.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
đầu tư công cho các công trình, dự án
1. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước giai đoạn 2021 - 2025 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục
tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định
của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các
cấp.
3. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của địa
phương tại quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 của địa phương,
phù hợp với các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch được cấp có thẩm quyền
quyết định hoặc phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa
kinh tế và xã hội.
4. Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn
ngân sách nhà nước trong kế hoạch tài chính 5 năm 2021 - 2025. Đẩy mạnh cơ cấu
lại đầu tư công và tăng cường huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước,
đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở
hạ tầng.
5. Phân bổ vốn đầu tư tập trung, bảo đảm hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư. Chỉ giao kế hoạch vốn đối với các dự án đã đủ thủ tục đầu tư
được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn
bản pháp luật có liên quan. Các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền
quyết định chủ chương đầu tư, các dự án mới phải bảo đảm thời gian bố trí vốn
thực hiện dự án nhóm A không quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không
quá 03 năm. Trường hợp không đáp ứng thời hạn trên, Hội đồng nhân dân các cấp
quyết định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với dự án sử dụng vốn cấp
mình quản lý.
6. Tập trung ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đẩy
nhanh tiến độ, sớm hoàn thành và phát huy hiệu quả các dự án quan trọng, chương
trình, dự án kết nối, có tác động liên vùng, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội nhanh, bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu (sạt lở bờ sông, bờ biển, xâm nhập mặn, nước
biển dâng,...) bảo đảm an ninh nguồn nước.
7. Ưu tiên phân bổ vốn cho các vùng khó khăn và đặc
biệt khó khăn, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và
mức sống của dân cư trong địa phương.
8. Việc bố trí vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước giai đoạn 2021 - 2025 theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Phân bổ đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ
bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật Đầu tư công
(nếu có);
b) Phân bổ đủ vốn để hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch
nhưng chưa có nguồn để hoàn trả trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn trước (nếu
còn);
c) Phân bổ vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao
đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực
hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo
tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;
d) Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định,
quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình,
dự án;
đ) Phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu
cầu quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật Đầu tư công.
9. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc
phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng
cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương cho các huyện,
thành phố và thị xã
1. Nguyên tắc phân bổ vốn:
a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển
kinh tế xã hội chung của tỉnh với việc ưu tiên hỗ trợ các khu vực khó khăn khác
để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và
mức sống của dân cư giữa các huyện, thành phố và thị xã trong tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm bố
trí vốn bổ sung có mục tiêu cho các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực
đúng quy định theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Nghị quyết này
và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để
thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;
c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng
trong việc phân bổ vốn đầu tư công;
d) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước cho các địa phương thực hiện như sau:
- Ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn còn
thiếu của các dự án thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2016 - 2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025; thu hồi vốn ứng trước;
- Số vốn còn lại bố trí cho các dự án mới thuộc các
ngành, lĩnh vực theo qui định tại Điều 2 của Nghị quyết này.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn:
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công trong cân đối
ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn
thu sử dụng đất) cho các huyện, thành phố, thị xã, gồm 5 nhóm sau đây:
a) Tiêu chí dân số: số dân trung bình của từng huyện,
thành phố và thị xã;
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 3 tiêu chí:
tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất và xổ số kiến
thiết) và số điều tiết về ngân sách tỉnh;
c) Tiêu chí diện tích: diện đất tự nhiên từng huyện,
thành phố và thị xã;
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính: số đơn vị hành
chính xã, phường và thị trấn (gọi chung là cấp xã) của từng huyện, thành phố và
thị xã;
đ) Các tiêu chí bổ sung, gồm: đô thị loại I, đô thị
loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V và xây dựng Nông thôn mới.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:
a) Tiêu chí dân số: số dân trung bình của từng huyện,
thành phố và thị xã;
- Điểm của tiêu chí dân số:
|
Số dân
|
Điểm
|
|
≤ 100.000 người
|
10
|
|
Trên 100.000, cứ 10.000 người tăng thêm được tính thêm
|
2
|
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: gồm 3 tiêu chí
là tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) và số điều
tiết về ngân sách tỉnh.
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
|
Tỷ lệ hộ nghèo
|
Điểm
|
|
≤ 2%
|
10
|
|
Trên 2%, cứ 1% tăng thêm được tính thêm
|
1
|
- Điểm của tiêu chí số thu nội địa:
|
Thu nội địa
(không bao gồm số thu sử dụng đất)
|
Điểm
|
|
Các huyện, thành phố và thị xã có số thu nội địa từ 0 đồng
đến 40 tỷ đồng
|
10
|
|
Trên 40 tỷ đồng, cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm
|
1
|
- Điểm của tiêu chí số điều tiết về ngân sách tỉnh:
|
Số điều tiết về ngân sách tỉnh
|
Điểm
|
|
Các huyện, thành phố và thị xã có tỷ lệ điều tiết về ngân
sách tỉnh từ 0 đồng đến 01 tỷ đồng
|
10
|
|
Trên 01 tỷ đồng, cứ 100 triệu đồng điều tiết tăng thêm về
ngân sách tỉnh tính thêm
|
2
|
c) Tiêu chí diện tích: diện tích tự nhiên.
- Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên:
|
Diện tích tự nhiên
|
Điểm
|
|
≤ 10.000 ha
|
10
|
|
Trên 10.000 ha, cứ 1.000 ha tăng thêm được tính
|
1,5
|
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính: số đơn vị
hành chính xã, phường và thị trấn (gọi chung là cấp xã) của từng huyện, thành
phố và thị xã.
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
|
Đơn vị hành chính cấp xã
|
Điểm
|
|
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được tính
|
1
|
đ) Tiêu chí về loại đô thị và xã nông thôn mới:
|
Loại đô thị
|
Điểm
|
|
Đô thị loại I
|
50
|
|
Đô thị loại II
|
40
|
|
Đô thị loại III
|
30
|
|
Đô thị loại IV
|
20
|
|
Đô thị loại V
|
10
|
|
Mỗi huyện, thành phố, thị xã xây dựng chưa đạt 01 xã Nông
thôn mới trong kế hoạch năm trước sẽ được tính thêm
|
10
|
4. Phương pháp tính mức vốn phân bổ cho các huyện,
thành phố, thị xã:
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm
của từng huyện, thành phố, thị xã và tổng số điểm của 11 huyện, thành phố, thị xã
làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương;
Số điểm của mỗi huyện, thành phố và thị xã là tổng
số điểm về tiêu chí dân số, tiêu chí trình độ phát triển, tiêu chí diện tích tự
nhiên, tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã và tiêu chí bổ sung.
b) Số vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố và thị
xã năm kế hoạch được tính như sau:
|
Số vốn phân bổ cho
mỗi huyện, thành phố, thị xã
|
=
|
Tổng vốn dự kiến
phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã
|
x
|
Số điểm của mỗi
huyện, thành phố, thị xã
|
|
Tổng số điểm của
các huyện, thành phố, thị xã
|
c) Trường hợp sau khi phân bổ vốn đầu tư theo các
tiêu chí và định mức mới nêu trên, đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện có số vốn
đầu tư trong cân đối của kế hoạch năm sau (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu
sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm trước sẽ được điều chỉnh, bổ sung bằng dự
toán kế hoạch năm trước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao để đầu tư các công
trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu.
5. Vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố,
thị xã
Vốn đầu tư trong cân đối của Ủy ban nhân dân cấp
huyện trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2021 - 2025 được tính toán trên cơ sở số
vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí và định mức nêu trên, tỷ lệ điều tiết giữa
ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố, thị xã và dự toán số thu tiền sử
dụng đất hàng năm của cấp huyện.
Vốn đầu tư trong cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân
sách huyện, thành phố, thị xã năm 2021 được tính bằng số vốn đã phân bổ năm
2020.
Tổng vốn đầu tư trong cân đối từ ngân sách tỉnh cho
ngân sách huyện, thành phố, thị xã từ năm 2022 (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn
thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) được tính tăng 5% so với số vốn đầu tư
trong cân đối năm 2021; theo khả năng nguồn vốn Trung ương phân bổ, phấn đấu tiếp
tục ổn định tốc độ tăng như trên trong các năm 2022 - 2025.
6. Các hỗ trợ, bổ sung có mục tiêu khác từ ngân
sách tỉnh:
Ngoài các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
vốn đầu tư nguồn trong cân đối ngân sách giai đoạn 2021 - 2025 qui định tại Nghị
quyết này, căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công
trung hạn 5 năm 2021 - 2025 của các ngành, địa phương; tỉnh còn hỗ trợ đầu tư
và bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố, thị xã các nguồn vốn khác như:
vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn chương trình mục tiêu, vốn ngân sách tỉnh,
vốn xổ số kiến thiết... để đầu tư các công trình, dự án hạ tầng kinh tế- xã hội
quan trọng, cấp thiết có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh
xã hội khác mà ngân sách huyện, thành phố, thị xã không cân đối được.
Việc phân bổ vốn cho các chương trình, dự án này thực
hiện theo các quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên
quan, nằm trong kế hoạch đầu tư công trung hạn hoặc hàng năm đã được Hội đồng
nhân dân các cấp thông qua các công trình, dự án cấp thiết, cấp bách phát sinh
trong năm kế hoạch khi đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, có những vấn đề phát sinh thì Ủy
ban nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trao đổi thống nhất xử
lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền
Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
Nơi nhận:
- UB.Thường vụ Quốc hội;
- VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;
- HĐDT và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch - Đầu tư;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Công tác đại biểu (VPQH);
- Cục Hành chính - Quản trị II (VPCP);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;
- UBND, UB. MTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang;
- ĐB. HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Ấp Bắc;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Danh
|