|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2015/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 15
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ 12 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC: VĂN
THƯ, LƯU TRỮ, QUẢN TRỊ - TÀI VỤ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-UBND ngày 02 tháng
11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025
trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Căn cứ Kế hoạch số 2298/KH-UBND ngày 07 tháng 4
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng
8 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu công
nghiệp tại Tờ trình số 555/TTr-KCN ngày 08 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành chính nội bộ
ban hành mới trong các lĩnh vực: Văn thư, lưu trữ, quản trị - tài vụ thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các
khu công nghiệp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Ban Quản lý các khu công nghiệp;
- Trung tâm PVHCC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TTT.
|
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2025 Ủy
ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
Lĩnh vực: Văn thư (05 TTHC)
|
|
1
|
Tiếp nhận, đăng ký và chuyển giao văn bản đến
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
|
|
2
|
Phát hành văn bản đi
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
|
|
3
|
Thu hồi văn bản phát hành
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
|
|
4
|
Đính chính văn bản đã phát hành
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
|
|
5
|
Sao y, sao lục, trích sao văn bản
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
|
|
Lĩnh vực: Lưu trữ (03 TTHC)
|
|
1
|
Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ (bao
gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) vào Lưu trữ cơ quan
|
Ban Quản lý các khu
công nghiệp
|
|
2
|
Khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ (gồm cả
tài liệu lưu trữ điện tử) tại Lưu trữ cơ quan
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
|
|
3
|
Tiêu hủy tài liệu lưu trữ (gồm cả tài liệu lưu trữ
điện tử) hết giá trị
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
|
|
Lĩnh vực: Quản trị - Tài vụ (4 TTHC)
|
|
1
|
Cấp giấy đi đường cho cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động đi công tác
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
|
|
2
|
Thanh toán công tác phí cho cán bộ, công chức,
viên chức
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
|
|
3
|
Đăng ký xe đi công tác
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
|
|
4
|
Trang bị máy móc, thiết bị làm việc cho cán bộ,
công chức, viên chức
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
|
|
Tổng cộng: 12
TTHC
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
I. LĨNH VỰC: VĂN THƯ (05
TTHC)
1. Thủ tục: Tiếp nhận, đăng
ký và chuyển giao văn bản đến
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Văn thư cơ quan thực hiện tiếp nhận
toàn bộ văn bản đến gửi Ban Lãnh đạo qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
tỉnh Bến Tre.
- Đối với văn bản giấy: Văn thư cơ quan kiểm tra số
lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), nơi gửi; đối chiếu số, ký hiệu
ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì; phân phân loại bì theo độ mật,
độ khẩn và bì được bóc hoặc không bóc.
- Đối với văn bản điện tử: Văn thư cơ quan kiểm tra
tính xác thực, tính toàn vẹn của văn bản điện tử và thực hiện tiếp nhận trên hệ
thống. Nếu văn bản phát hiện sai sót như: Văn bản gửi không đúng cơ quan; không
có chữ ký; không đóng dấu, ký và đóng dấu không đúng thẩm quyền; không số;
không ghi ngày, tháng;... thì gửi trả văn bản lại cho nơi gửi trên hệ thống hoặc
thông báo cho cơ quan, đơn vị gửi văn bản.
- Bước 2: Văn thư cơ quan thực hiện đăng ký
văn bản đến sau khi tiếp nhận. Việc đăng ký văn bản đến phải bảo đảm đầy đủ, rõ
ràng, chính xác các thông tin theo quy định.
- Bước 3: Văn thư cơ quan thực hiện chuyển
trình văn bản đến cho lãnh đạo phụ trách, có ý kiến phân công xử lý.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre.
1.3. Thành phần hồ sơ: Các văn bản giấy, thư
gửi đến và văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến
Tre.
1.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.5. Thời hạn giải quyết: Trong ngày
hoặc chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
1.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức,
cá nhân.
1.7. Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản
lý các khu công nghiệp.
1.8. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản đến được
đăng ký vào sổ đăng ký và trình chuyển lãnh đạo xử lý.
1.9. Phí, lệ phí: Không có.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Tất cả văn bản đến của Ban Quản lý các khu công
nghiệp phải được quản lý tập trung tại bộ phận Văn thư thuộc Văn phòng Ban Quản
lý các khu công nghiệp, để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những văn bản được
đăng ký riêng theo quy định.
- Văn thư cơ quan phải thực hiện chuyển ngay văn bản
đến sau khi tiếp nhận và đăng ký vào số đăng ký văn bản đến, việc chuyển văn bản
phải đảm bảo tính chính xác và giữ bí mật nội dung của văn bản. Ưu tiên tiếp nhận,
đăng ký và chuyển giao văn bản đến có mức độ khẩn và hỏa tốc trước.
- Việc tiếp nhận và chuyển giao văn bản có đóng dấu
độ khẩn được gửi đến ngoài giờ hành chính thì báo cáo lãnh đạo Văn phòng; cập
nhật thông tin và chuyển văn bản điện tử đến Trưởng đơn vị chủ trì để phân cho
người có trách nhiệm xử lý; trường hợp có bản giấy kèm theo chuyển ngay văn bản
giấy đến Trưởng đơn vị chủ trì để phân cho người có trách nhiệm xử lý.
1.12. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của
Chính phủ về công tác văn thư.
- Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ
Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Thủ tục: Phát hành văn bản
đi
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Văn thư cơ quan thực hiện cấp số,
thời gian ban hành văn bản sau khi được người có thẩm quyền ký ban hành văn bản
(kể cả văn bản giấy và văn bản điện tử trên Hệ thống Ioffice).
- Bước 2: Văn thư cơ quan thực hiện đăng ký
văn bản đi bằng sổ hoặc bằng Hệ thống (văn bản giấy và văn bản điện tử).
- Bước 3: Văn thư cơ quan thực hiện nhân bản,
đóng dấu cơ quan, dấu chỉ mức độ mật, mức độ khẩn (đối với văn bản giấy); ký số
cơ quan (đối với văn bản điện tử).
- Bước 4; Văn thư cơ quan phát hành và theo
dõi việc chuyến phát hành văn bản đi.
- Bước 5: Văn thư cơ quan thực hiện lưu văn
bản đi sau khi phát hành văn bản theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
bưu chính hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre.
2.3. Thành phần hồ sơ:
Các văn bản đi (giấy) và văn bản đi trên Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre.
2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.5. Thời hạn giải quyết: Trong ngày
hoặc chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
2.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Văn thư cơ
quan.
2.7. Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản lý
các khu công nghiệp.
2.8. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản đi được
phát hành và lưu theo quy định.
2.9. Phí, lệ phí: Không có.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Tất cả văn bản đi (trừ văn bản đi của Ban Quản lý
dự án phát triển hạ tầng các khu công nghiệp) phải tập trung vào đầu mối phát
hành tại Văn phòng. Việc cấp số, ký hiệu, thời gian ban hành trên văn bản điện
tử và văn bản giấy của cơ quan phải thống nhất trong cùng hệ thống và liên tục
cho văn bản điện tử và văn bản giấy và phát hành trong ngày văn bản đó được ký,
chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản khẩn phải được phát hành và
gửi ngay sau khi ký văn bản.
- Đăng ký văn bản phát hành bảo đảm đầy đủ, chính
xác các thông tin cần thiết của văn bản đi. Văn bản có độ mật được đăng ký theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; văn bản không có độ mật thực
hiện đăng ký trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre;
2.12. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính
phủ về công tác văn thư;
- Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ
Công an ban hành biếu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Thủ tục: Thu hồi văn bản
phát hành
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Văn thư cơ quan tiếp nhận yêu cầu
về việc thu hồi văn bản theo ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên khi phát hiện văn
bản phát hành có sai sót.
- Bước 2: Văn thư cơ quan thực hiện thu hồi
văn bản đã phát hành theo nơi nhận.
+ Đối với văn bản giấy: Văn thư cơ quan gửi văn bản
thông báo thu hồi đến cơ quan, đơn vị, cá nhân đã nhận văn bản. Bên nhận có
trách nhiệm gửi lại văn bản đã nhận. Khi nhận lại văn bản, Văn thư cơ quan phải
kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc.
+ Đối với văn bản điện tử: Văn thư cơ quan kiểm tra
trên hệ thống, nếu:
. Trường hợp cơ quan, đơn vị, cá nhân chưa tiếp nhận
văn bản, thì Văn thư cơ quan thực hiện hiện chức năng trên hệ thống để xóa cơ
quan, đơn vị, cá nhân nhận văn bản.
. Trường hợp cơ quan, đơn vị, cá nhân đã tiếp nhận
văn bản, thì Văn thư cơ quan thông báo đến cơ quan, đơn vị nhận văn bản để hủy
bỏ văn bản trên hệ thống.
- Bước 3: Văn thư cơ quan có trách nhiệm quản
lý và tiêu hủy các văn bản đã thu hồi theo đúng quy định.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
bưu chính hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre.
3.3. Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo thu
hồi phải nêu rõ văn bản cần thu hồi là văn bản nào, nêu rõ lý do thu hồi.
3.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức thuộc
Ban Quản lý các khu công nghiệp.
3.7. Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản lý
các khu công nghiệp.
3.8. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản đã được
thu hồi và tiêu hủy theo quy định.
3.9. Phí, lệ phí: Không có.
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
có.
3.12. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính
phủ về công tác văn thư.
4. Thủ tục: Đính chính văn bản
đã phát hành
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chuyên viên soạn thảo văn bản xác
định mức độ sai sót của văn bản đã được phát hành thì thực hiện soạn thảo văn bản
đính chính văn bản đã phát hành. Trường hợp văn bản sai sót về thể thức, kỹ thuật
trình bày, thủ tục ban hành thì tham mưu đính chính bằng công văn của cơ quan,
tổ chức đã ban hành văn bản; trường hợp văn bản phát hành sai sót về nội dung
thì tham mưu sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương (khoản 3
Điều 18 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP).
- Bước 2: Văn thư cơ quan tiếp nhận văn bản
đính chính và thực hiện cấp số, thời gian ban hành văn bản; đăng ký; nhân bản,
đóng dấu (đối với văn bản giấy), ký số cơ quan, tổ chức (đối với văn bản điện tử)
sau khi đã được lãnh đạo phê duyệt, ký ban hành.
- Bước 3: Văn thư cơ quan phát hành văn bản
theo nơi nhận của văn bản đính chính. Khi phát hành văn bản đính chính, Văn thư
cơ quan thực hiện kiểm tra nơi nhận của văn bản cần đính chính phải đúng và đủ
với nơi nhận của văn bản đính chính.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
bưu chính hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre.
4.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đính chính;
- Văn bản cần đính chính;
- Các tài liệu, giấy tờ có liên quan (nếu có).
4.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Công
chức thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp.
4.7. Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản lý
các khu công nghiệp.
4.8. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản đính
chính được phát hành đến nơi nhận.
4.9. Phí, lệ phí: Không có.
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
có.
4.12. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính
phủ về công tác văn thư.
5. Thủ tục: Sao y, sao lục, trích
sao văn bản
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Văn thư Cơ quan tiếp nhận yêu cầu
và quyết định của người có thẩm quyền về việc cho phép thực hiện sao y, sao lục,
trích sao văn bản để gửi cho các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết.
- Bước 2: Văn thư cơ quan thực hiện thủ tục
sao y, sao lục, trích sao văn bản. Thể thức và kỹ thuật trình bày bản sao y,
sao lục, trích sao được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
- Bước 3: Văn thư cơ quan thực hiện cấp số,
thời gian ban hành của bản sao y, sao lục, trích sao trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bến Tre.
- Bước 4: Văn thư cơ quan thực hiện phát
hành văn bản của bản sao trên Hệ thống theo nơi nhận của văn bản điện tử và văn
bản giấy và lưu theo quy định.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
bưu chính hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre.
5.3. Thành phần hồ sơ: Văn bản cần sao y,
sao lục, trích sao.
5.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.5. Thời hạn giải quyết: Trong ngày văn bản
đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
5.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp.
5.7. Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản lý
các khu công nghiệp.
5.8. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản
đã được sao y, sao lục, trích sao được phát hành và lưu theo quy định.
5.9. Phí, lệ phí: Không.
5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Tất cả văn bản có yêu cầu cần sao y, sao lục,
trích sao đều phải được tập trung tại bộ phận Văn thư cơ quan để thực hiện thủ
tục và hình thức sao đúng quy định.
- Việc cấp số, ký hiệu của bản sao văn bản điện tử
và bản sao văn bản giấy của cơ quan phải thống nhất trong cùng 1 hệ thống và
liên tục cho văn bản điện tử và văn bản giấy.
- Văn bản sao phải hoàn thành thủ tục tại Văn thư
cơ quan và phát hành trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm
việc tiếp theo.
- Việc sao y bản chính, sao lục, trích sao văn bản do
Chánh Văn phòng quyết định.
5.12. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của
Chính phủ về công tác văn thư;
II. LĨNH VỰC: LƯU TRỮ (03 THỦ
TỤC)
1. Thủ tục: Lập hồ sơ và nộp
lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ (bao gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) vào Lưu trữ
Cơ quan
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Văn thư cơ quan cập nhật tất cả
các hồ sơ ban hành trong Danh mục hồ sơ lên hệ thống quản lý văn bản và điều
hành VNPT-iOffice để các cá nhân liên quan thực hiện lập hồ sơ điện tử khi giải
quyết công việc. Đồng thời gửi Danh mục hồ sơ cho các đơn vị, cá nhân liên quan
làm căn cứ để lập hồ sơ giấy (nếu có) song song với hồ sơ điện tử.
- Bước 2: Cá nhân được giao nhiệm vụ giải
quyết công việc có trách nhiệm lập hồ sơ công việc được giao, thu thập, cập nhật
tất cả văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công
việc vào hồ sơ đã mở gồm hồ sơ giấy (nếu có) song song với hồ sơ điện tử để bảo
đảm sự toàn vẹn, đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Kết thúc hồ sơ khi công việc đã giải
quyết xong. Cá nhân lập hồ sơ có trách nhiệm rà soát lại toàn bộ văn bản, tài
liệu có trong hồ sơ; loại ra khỏi hồ sơ bản trùng, bản nháp; chỉnh sửa hồ sơ
cho hoàn thiện và kết thúc hồ sơ.
- Bước 4. Thực hiện nộp lưu hồ sơ, tài liệu
vào Lưu trữ cơ quan: Khi kết thúc xong công việc, cá nhân có nhiệm vụ lập hồ sơ
tiến hành giao nộp hồ sơ, tài liệu về Lưu trữ cơ quan.
- Bước 5: Lưu trữ cơ quan kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ, tài liệu và lập Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Sau
khi tiếp nhận thì công chức lưu trữ của cơ quan thực hiện chỉnh lý, thống kê,
xác định giá trị tài liệu, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ tại cơ
quan theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
và Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre.
1.3. Thành phần hồ sơ: Hồ sơ giấy và
hồ sơ điện tử Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre.
1.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Công
chức và người lao động Ban Quản lý các khu công nghiệp (trừ Ban Quản lý dự án
phát triển hạ tầng các khu công nghiệp).
1.7. Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản
lý các khu công nghiệp.
1.8. Kết quả thực hiện TTHC: Hồ sơ giấy và hồ
sơ điện tử trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre được lập và
nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan.
1.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan phải
đủ thành phần, đúng thời hạn bảo quản và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định.
- Các phòng có trách nhiệm nộp lưu những hồ sơ, tài
liệu được xác định thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên vào Lưu trữ cơ quan.
- Hồ sơ nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan phải đảm bảo
đúng thời hạn: 03 tháng kể từ khi công trình được quyết toán đối với hồ sơ, tài
liệu xây dựng cơ bản; trong 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc đối với hồ sơ,
tài liệu còn lại. Trường hợp đơn vị hoặc cá nhân có nhu cầu giữ lại hồ sơ, tài
liệu đã đến hạn nộp lưu để phục vụ công việc thì phải được Chánh Văn phòng đồng
ý bằng văn bản và phải lập Danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi Lưu trữ cơ
quan. Thời hạn giữ lại hồ sơ, tài liệu của đơn vị, cá nhân không quá 02 năm kể
từ ngày đến hạn nộp lưu.
- Công chức các phòng trước khi nghỉ hưu, thôi việc,
chuyển công tác, đi học tập dài ngày phải bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu hình
thành trong quá trình công tác cho đơn vị, Lưu trữ cơ quan theo quy chế của cơ
quan.
1.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Lưu trữ năm 2011;
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của
Chính phủ về công tác văn thư;
- Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
- Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ
Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ
cơ quan;
- Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ
Nội vụ quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu
lưu trữ điện tử.
2. Thủ tục: Khai thác, sử dụng
hồ sơ, tài liệu lưu trữ (gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) tại Lưu trữ Cơ quan
2.1 Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có
nhu cầu khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu giấy (hoặc tài liệu điện tử) tại Lưu
trữ cơ quan thì nộp giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức;
phiếu yêu cầu khai thác hồ sơ, tài liệu (đối với công chức, viên chức thuộc Ban
Quản lý các khu công nghiệp) tại Văn phòng.
- Bước 2: Văn thư tiếp nhận yêu cầu khai
thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu có trách nhiệm cấp Phiếu yêu cầu khai thác, sử dụng
tài liệu để người khai thác điền thông tin (nội dung tài liệu cần tra tìm).
- Bước 3: Văn thư tiếp nhận yêu cầu khai
thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu kiểm tra tài liệu, hồ sơ của cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân cần khai thác có đúng với mục đích phục vụ nhu cầu công tác, nghiên cứu
khoa học hoặc các nhu cầu chính đáng khác theo quy định của pháp luật để trình
xin ý kiến của Chánh Văn phòng.
- Bước 4. Sau khi có ý kiến phê duyệt của
Chánh Văn phòng , Văn thư tiếp nhận yêu cầu khai thác hồ sơ, tài liệu tiến hành
thực hiện và trả kết quả:
Cho nghiên cứu tại chỗ hoặc cung cấp bản phô tô,
trích sao, bản scan theo yêu cầu khai thác hồ sơ, tài liệu đúng với mục đích phục
vụ nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học hoặc các nhu cầu chính đáng khác theo
quy định của pháp luật.
- Không cung cấp hồ sơ, tài liệu với yêu cầu không
đúng với mục đích phục vụ nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học hoặc các nhu cầu
chính đáng khác theo quy định của pháp luật. Không đáp ứng yêu cầu khai thác hồ
sơ, tài liệu thì giải thích rõ ràng hoặc phải có văn bản trả lời về việc không
cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu khai thác.
2.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trên
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre.
2.3 Thành phần hồ sơ:
- Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan,
tổ chức;
- Phiếu yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ;
tài liệu được cho phép khai thác, sử dụng.
2.4 Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.5 Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày
làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.6 Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức;
cán bộ, công chức, viên chức.
2.7 Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản lý các
khu công nghiệp.
2.8 Kết quả thực hiện TTHC: Nghiên cứu tại
chỗ, bản phô tô, trích sao, bản scan.
2.9 Phí, lệ phí: Không.
2.10 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.11 Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng hồ
sơ, tài liệu phải đúng với mục đích phục vụ nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học
hoặc các nhu cầu chính đáng khác theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu cần
nêu rõ tên loại, số ký hiệu, ngày tháng năm ban hành, trích yếu nội dung tài liệu
cần khai thác (đối với văn bản đi của cơ quan); thời gian và nội dung sự việc
(đối với hồ sơ công việc).
2.12 Căn cứ pháp lý:
- Luật Lưu trữ năm 2011;
- Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.
3. Thủ tục: Tiêu hủy tài liệu
lưu trữ (gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) hết giá trị
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lưu trữ cơ quan thực hiện xác định
giá trị tài liệu và thống kê Danh mục tài liệu hết giá trị (tài liệu giấy và
tài liệu điện tử) để trình xin ý kiến về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị.
- Bước 2: lãnh đạo Ban Quản lý các khu công
nghiệp quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu do Chánh Văn
phòng làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên của Hội đồng là đại diện của các
Phòng, đơn vị trực thuộc có tài liệu hết giá trị cần tiêu hủy.
- Bước 3: Hội đồng xác định giá trị tài liệu
thực hiện tổ chức họp và có ý kiến thẩm định tài liệu hết giá trị cần tiêu hủy.
Trên cơ sở đó đề nghị cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ
cùng cấp thẩm định tài liệu hết giá trị cần hủy.
- Bước 4: Sau khi có ý kiến thẩm định của Hội
đồng xác định giá trị tài liệu và ý kiến đồng ý của cơ quan thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp, Chánh Văn phòng quyết định hủy tài liệu hết
giá trị tại Lưu trữ cơ quan.
- Bước 5: Thực hiện tiêu hủy tài liệu hết
giá trị:
+ Đối với tài liệu giấy thì tiêu hủy bằng cách cắt
nhỏ thành giấy vụn và phải được đảm bảo không thể khôi phục lại như hiện trạng
tài liệu ban đầu.
+ Đối với tài liệu điện tử thì thực hiện hủy tài liệu
bằng cách sử dụng chức năng trên hệ thống để xóa (hủy) tài liệu hết giá trị và
phải bảo đảm thông tin đã bị hủy không thể khôi phục lại được.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc
trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bến Tre.
3.3. Thành phần hồ sơ:
- Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị
tài liệu;
- Danh mục tài liệu hết giá trị, tờ trình và bản
thuyết minh tài liệu hết giá trị;
- Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu;
- Văn bản đề nghị thẩm định, xin ý kiến của cơ
quan, tổ chức có tài liệu hết giá trị;
- Văn bản thẩm định, cho ý kiến của cơ quan có thẩm
quyền.
3.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công
chức thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp.
3.7. Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản lý
các khu công nghiệp
3.8. Kết quả thực hiện TTHC: Hồ sơ, tài liệu
được tiêu hủy theo quy định.
3.9. Phí, lệ phí: Không có.
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Việc hủy tài liệu hết giá trị phải đảm bảo hủy hết
thông tin trong tài liệu và phải được lập thành biên bản, lưu tại bộ phận Lưu
trữ hiện hành theo quy định.
- Tài liệu lưu trữ điện tử hết giá trị được hủy
theo thẩm quyền, thủ tục như tài liệu giây. Việc hủy tài liệu lưu trữ điện tử
phải được thực hiện đối với toàn bộ hồ sơ thuộc Danh mục tài liệu hết giá trị
đã được phê duyệt và phải bảo đảm thông tin đã bị hủy không thể khôi phục lại
được.
3.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Lưu trữ năm 2011;
- Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.
III. LĨNH VỰC: QUẢN TRỊ -
TÀI VỤ (04 THỦ TỤC)
1. Thủ tục: Đăng ký xe đi
công tác
1.1 Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xác định nhu cầu sử dụng xe, các phòng
căn cứ vào tình hình nhiệm vụ được giao tại cơ quan lập phiếu đăng ký xe (theo
mẫu), chuyển đề nghị tới Văn phòng xem xét. (Trừ xe đã có trong kế hoạch tổng
thể thực hiện nhiệm vụ mà Lãnh đạo Văn phòng đã phê duyệt).
- Bước 2: dựa vào quy chế, xem xét đúng tiêu
chuẩn, đáp ứng nhiệm vụ hay không. Văn phòng thẩm định và phê duyệt, nếu không
đúng đối tượng trả lời cho các phòng nghiệp vụ.
- Bước 3: Lãnh đạo Văn phòng phân công tài xế,
viết lệnh điều xe, giấy công tác và các giấy tờ liên quan đến xe khi tham gia
giao thông theo đúng quy định của pháp luật.
1.2 Cách thức thực hiện: Các phòng có
nhu cầu sử dụng xe trực tiếp gửi phiếu đề xuất tới Lãnh đạo Văn phòng xem xét.
1.3 Thành phần hồ sơ: Phiếu đăng ký
xe ô tô đi công tác có chữ ký đầy đủ.
1.4 Thời gian giải quyết: Không quy định.
1.5 Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức và
người lao động thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp (trừ Ban Quản lý dự án
phát triển hạ tầng các khu công nghiệp).
1.6 Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản lý các
khu công nghiệp.
1.7 Phí, lệ phí: Không quy định.
1.8 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.9 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không quy định.
1.10 Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Luật quản lý và sử dụng tài sản công năm 2017;
+ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản công;
+ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ
Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
+ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ
Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý, sử dụng
tài sản công;
+ Thông tư số 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017 của
Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp;
+ Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 06/7/2018 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bên Tre ban hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài
sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên
địa bàn tỉnh Bến Tre;
+ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
2. Thủ tục: cấp giấy đi đường
cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đi công tác
2.1 Trình tự thực hiện:
- Bước 1. công chức và người lao động đi
công tác thì cung cấp thông tin theo quy định (Họ và tên, chức vụ, đơn vị công
tác của người được cử đi công tác; thời gian đi, nơi đến công tác) về Văn
Phòng.
- Bước 2: Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Thủ
trưởng đơn vị vào Giấy đi đường và đóng dấu cơ quan vào Giấy đi đường.
- Bước 3: Giao Giấy đi đường cho công chức
và người lao động được cử đi công tác.
2.2 Cách thức thực hiện: Đến trực tiếp Văn
Phòng.
2.3 Thành phần hồ sơ: Kèm theo giấy mời, văn
bản cử đi công tác của lãnh đạo đơn vị hoặc có xác nhận của lãnh đạo phụ trách
bộ phận.
2.4 Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.5 Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.6 Đối tượng thực hiện TTHC: công chức và
người lao động thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp (trừ Ban Quản lý dự án
phát triển hạ tầng các khu công nghiệp).
2.7 Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản lý các
khu công nghiệp.
2.8 Kết quả thực hiện TTHC: Giấy đi đường
(Theo Mẫu số C16-HD của Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của
Bộ Tài chính).
2.9 Phí, lệ phí: Không.
2.10 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.11 Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
+ Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
+ Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc
được mời tham gia đoàn công tác.
2.12 Căn cứ pháp lý:
+ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm
2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
+ Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm
2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.
+ Quyết định số 11/QĐ-KCN ngày 21/2/2025 của Ban Quản
lý các khu công nghiệp ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Ban Quản lý các khu
công nghiệp.
Mẫu số: C16-HD
|
Đơn vị: BAN QUẢN LÝ
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Mã QHNS:1053853
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐI ĐƯỜNG
Họ và tên:
.............................................................................................................................
Chức vụ: ...............................................................................................................................
Được cử đi công tác tại:
.......................................................................................................
Theo công lệnh (hoặc giấy giới thiệu) số
.................... ngày ........ tháng ........ năm ...........
Từ ngày ........ tháng ........ năm ........... đến
ngày ........ tháng ........ năm ...........
|
|
Ngày ... tháng ...
năm ........
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
Tiền ứng trước
Lương .............................................
đ
Công tác phí ................................... đ
Cộng
............................................... đ
|
Nơi đi, Nơi đến
|
Ngày, tháng,
năm
|
Phương tiện sử
dụng
|
Số ngày công
tác
|
Lý do lưu trú
|
Xác nhận của cơ
quan nơi đi và đến công tác (ký tên, đóng dấu)
|
|
Nơi đi .........................
|
|
|
|
|
|
Nơi đến .......................
|
|
|
|
|
|
1- Tiền vé tàu, xe, máy bay:
....................................
-Theo mức khoán: ....................................................
-Theo thực tế:
...........................................................
2- Tiền thuê phương tiện đi lại:
-Theo mức khoán:
....................................................
-Theo thực tế: ..........................................................
3- Phụ cấp lưu trú:
..................................................
4- Tiền phòng ở:
-Theo mức khoán:
....................................
-Theo thực tế:
...........................................
|
Duyệt
Thời gian lưu trú
được hưởng phụ cấp ...... ngày
|
Ngày ........
tháng ........ năm ...........
Duyệt
Số tiền thanh toán là: ............................
|
|
NGƯỜI ĐI CÔNG
TÁC
|
PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
|
KẾ TOÁN
|
3. Thủ tục: Thanh toán công tác
phí cho công chức, người lao động
3.1 Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân/Bộ phận đề nghị thanh toán
công tác phí lập bộ chứng từ gửi về Văn phòng (Kế toán).
- Bước 2: Kế toán tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ (Trả lại người/bộ phận đề nghị thanh toán nếu không/chưa đúng quy định).
- Bước 3: Kế toán trưởng (phụ trách kế toán)
ký duyệt trên Giấy đề nghị thanh toán và trình Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh
Văn phòng phụ trách phê duyệt.
- Bước 4: Kế toán tiến hành làm thủ tục
thanh toán cho người/bộ phận đề nghị thanh toán công tác phí.
Trong thời gian 30 ngày (công tác trong nước) hoặc
15 ngày (công tác nước ngoài) kể từ khi đoàn/cá nhân đi công tác về phải chuyển
hồ sơ cho Văn phòng làm thủ tục thanh toán.
3.2 Cách thức thực hiện: Cá nhân có nhu cầu
thanh toán công tác phí gửi hồ sơ chứng từ trực tiếp tại Văn Phòng.
3.3 Thành phần hồ sơ:
Các chứng từ kèm theo:
+ Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu
xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách
nơi lưu trú). Trường hợp đặc biệt đi công tác mà không thể đóng dấu cơ quan,
nơi đến được thì do Lãnh đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp trực tiếp phụ
trách xem xét xác nhận.
+ Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng
cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn
công tác.
+ Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của
pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của
chủ phương tiện. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé
điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật. Trường hợp
mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp
dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế). Giao dịch phát sinh phải sử dụng
hóa đơn tài chính (kèm giấy đề nghị thanh toán).
+ Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo
quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa
đơn thực tế). Trường hợp đi công tác mà không có hóa đơn tài chính sẽ thanh
toán bằng hình thức khoán chi theo định mức quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ,
(kèm giấy đề nghị thanh toán).
3.4 Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thanh toán hợp lệ.
3.5 Đối tượng thực hiện TTHC: công chức và
người lao động Ban Quản lý các khu công nghiệp (trừ Ban Quản lý dự án phát triển
hạ tầng các khu công nghiệp).
3.6 Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản lý các
khu công nghiệp.
3.7 Phí, lệ phí: Không quy định.
3.8 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu C37-HD,
Thông tư số 107/2017/TT-BTC).
3.9 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
3.10 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ
Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công
tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
+ Thông tư số 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017 của
Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp;
+ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ
Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
+ Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chế độ công tác phí, chế độ chi
hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
+ Quyết định số 11/QĐ-KCN ngày 21/2/2025 của Ban Quản
lý các khu công nghiệp ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Ban Quản lý các khu
công nghiệp.
|
Đơn vị
...........................................
Mã QHNS: ....................................
|
Mẫu số C37-HD
(Ban hành kèm theo
Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính)
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THANH TOÁN
Ngày ........
tháng ........ năm ...........
Kính gửi:
...........................................................................
Họ và tên người đề nghị thanh toán:
..................................................................................
Bộ phận (Hoặc địa chỉ):
......................................................................................................
Nội dung thanh toán:
..........................................................................................................
Số tiền: ...................................... Viết
bằng chữ: ................................................................
(Kèm theo chứng từ gốc)
|
Người đề nghị
thanh toán
(Ký, họ tên)
|
Chánh Văn phòng
(Ký, họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
|
Thủ trưởng đơn
vị
(Ký, họ tên)
|
4. Thủ tục: Trang bị máy móc,
thiết bị làm việc cho công chức, người lao động.
4.1 Trình tự thực hiện
- Bước 1: công chức và người lao động vị có
nhu cầu sử dụng trang thiết bị phục vụ công tác thì lập phiếu đề xuất trang thiết
bị, chuyển lãnh đạo phòng và lãnh đạo Ban phụ trách phê duyệt đồng ý, sau đó
chuyển đề xuất đến Văn Phòng vào thời gian trước tháng 6 hằng năm.
- Bước 2: Tổ mua sắm kiểm tra thực tế, phối
hợp với Văn phòng để thẩm định về nhu cầu sửa chữa hoặc trang bị mới, số lượng
và tính năng trang thiết bị trước khi trình lãnh đạo phê duyệt thực hiện.
- Bước 3: Lập dự toán ngân sách năm và lưu hồ
sơ, kế toán đưa vào dự toán ngân sách hàng năm trình lãnh đạo Ban phê duyệt và
tiến hành lưu hồ sơ theo quy định.
- Bước 4: Lập báo giá và thực hiện mua sắm,
Văn phòng (Phụ trách Quản trị) sẽ tổng hợp danh sách trang thiết bị gửi nhà
cung cấp yêu cầu báo giá. Sau khi nhận bảng báo giá từ nhà cung cấp, Văn Phòng
(Phụ trách Quản trị) dự toán trình lãnh đạo Ban phê duyệt mua sắm theo quy định.
- Bước 5: cấp phát trang thiết bị, Văn phòng
(Phụ trách Quản trị) thông báo đến phòng ban đã đề nghị cấp phát tiến hành bàn
giao thiết bị và ký biên bản giao nhận (gồm 03 bản: Phụ trách Quản trị, các
phòng ban và kế toán mỗi bên giữ 01 bản).
4.2 Cách thức thực hiện: Cá nhân các phòng
có nhu cầu trang bị máy móc, thiết bị làm việc gửi phiếu đề xuất tới Văn phòng
xem xét.
4.3 Thành phần hồ sơ: Phiếu đề xuất
trang thiết bị.
4.4 Thời gian giải quyết:
- Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Phiếu
đề xuất đối với trang thiết bị có giá trị từ 10 triệu đồng trở xuống.
- Không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận Phiếu
đề xuất đối với trang thiết bị có giá trị từ trên 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu
đồng.
- Đối với trang thiết bị có giá trị từ 50 triệu đồng
trở lên sẽ thực hiện trình tự theo Luật Đấu thau số 22/2023/QH15 ngày
23/6/2023.
4.5 Đối tượng thực hiện TTHC: công chức và
người lao động thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp (trừ Ban Quản lý dự án
phát triển hạ tầng các khu công nghiệp).
4.6 Cơ quan giải quyết TTHC: Ban Quản
lý các khu công nghiệp.
4.7 Phí, lệ phí: Không quy định
4.8 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.9 Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
4.10 Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023;
+ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về
lựa chọn nhà thầu;
+ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
|
BAN QUẢN LÝ
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Bến Tre, ngày ...
tháng ... năm 2025
|
PHIẾU ĐỀ XUẤT
Về việc xin phê
duyệt trang bị ....... làm việc tại Cơ quan năm 20....
Kính gửi: Lãnh đạo
Ban Quản lý các khu công nghiệp
Nhằm đảm bảo tại Ban Quản lý các khu công nghiệp, Bộ
phận.../phòng.... kính đề xuất Lãnh đạo xem xét phê duyệt mua .... , nội dung cụ
thể như sau:
|
TT
|
Nội dung thiết
bị
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm theo báo giá
kinh phí thực hiện)
Bộ phận... (phòng...) kính đề xuất Lãnh đạo Ban xem
xét, phê duyệt./.
|
Xác nhận của bộ
phận.../phòng...
|
Người lập
|
Xác nhận của Lãnh
đạo Ban