|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 616/QĐ-UBND
|
Ninh Bình,
ngày 05 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH BÌNH
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số
107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản
hướng dẫn thi hành;
Thực hiện Quyết
định số 1473/QĐ-BCT ngày 28/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này 01 Danh mục thủ tục hành chính (Phụ lục I) và Phê
duyệt 01 Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (Phụ lục II) mới
ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Trách nhiệm
thực hiện
1. Sở Công Thương có
trách nhiệm thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định;
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh niêm yết công khai, hướng dẫn và tổ chức
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân
theo đúng quy định.
2. Sở Công Thương chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ các cơ quan liên quan cập nhật/gỡ bỏ
nội dung thủ tục hành chính, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh tại Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
3. Văn phòng UBND tỉnh
có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy
đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VNPT Ninh Bình;
- Lưu: VT, TTTT-CB, VP3, VP7.
MT80./VP7/2025/CBTTHC- SCT
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Cao Sơn
|
PHỤ
LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 616/QĐ-UBND ngày 05/6/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH
PHỤ
LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH BÌNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 616/QĐ-UBND ngày 05/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình)
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH
LĨNH VỰC KHOÁNG
SẢN

NỘI
DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT
CỦA
SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH BÌNH
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH
LĨNH VỰC KHOÁNG
SẢN
Tên thủ tục
hành chính: Phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng
phương pháp hầm lò thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trình tự
thực hiện
Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp
nộp văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro tới Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
Bước 2: Cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Cơ quan có
thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trong thời hạn
15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có
thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi
ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT.
2. Cách thức
thực hiện:
- Nộp qua Bưu điện;
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.
- Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Ninh Bình tại địa chỉ: dichvucong.ninhbinh.gov.vn
3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT;
+ Kế hoạch quản lý rủi
ro theo mẫu tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT.
- Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
4. Thời hạn
giải quyết: Trong
thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng
thực hiện: Doanh
nghiệp khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV bằng phương pháp
hầm lò có Giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan quy định tại khoản 2 Điều
108 Luật Địa chất và khoáng sản cấp.
6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro
bằng phương pháp hầm lò.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Văn
bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT.
10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
11. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và
Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- Thông tư số
24/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản.
Mẫu Văn bản đề nghị
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Thông tư số 24/2025/TT-BCT.
Mẫu
số 01
|
………(1)………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
V/v phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương
pháp hầm lò
|
|
Kính
gửi: ……………………(2)…………………
Tên tổ chức, doanh
nghiệp khai thác khoáng sản: …………(1)…………...
Nơi đặt trụ sở chính:
…………………………(3)………………………….
Điện thoại: ……………. Fax:
………………. Email: ……...……………
Thực hiện Thông tư số
24/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng
phương pháp hầm lò.
Đề nghị …(2)… phê duyệt kế
hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò cho ………(4)……….
Hồ sơ gửi kèm
theo: Kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm
lò của doanh nghiệp.
|
|
…….(3)….,ngày ……
tháng……năm …
………(5)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức,
doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2) Tên cơ quan phê
duyệt (Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp);
(3) Địa danh, nơi
đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp;
(4) Dự án;
(5) Ghi quyền hạn,
chức vụ của người ký.
Mẫu Kế hoạch
quản lý rủi ro theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT
KẾ HOẠCH QUẢN
LÝ RỦI RO TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
PHẦN I. KHÁI
QUÁT CHUNG
1. Tên chủ đầu tư.
2. Địa chỉ liên lạc.
3. Điện thoại: , Fax:
4. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
5. Giấy phép khai thác
khoáng sản.
6. Địa chỉ khu vực
khai thác.
7. Giám đốc điều hành
mỏ.
PHẦN II. GIỚI
THIỆU VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án, phương
pháp khai thác, công suất.
2. Vị trí công trình,
dự án, bản đồ địa hình, điều kiện tự nhiên liên quan đến an toàn, môi trường.
3. Vị trí các tòa nhà,
công trình tiện ích, dịch vụ, hệ thống an toàn và phòng cháy chữa cháy, vị trí
của đội ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách.
4. Công nghệ thi công,
khai thác.
5. Dây chuyền công nghệ
của các khâu chính trong hoạt động khai thác khoáng sản.
6. Thông tin về nhân
sự làm việc cho dự án: Số lượng, phân bố nhân sự tại các khu vực.
PHẦN III. NỘI
DUNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO Chương 1. Báo cáo quản lý an toàn của doanh nghiệp
1. Quy định về mục
tiêu, chính sách an toàn và xử lý vi phạm về an toàn phù hợp với quy định của
pháp luật.
2. Sơ đồ tổ chức về
công tác an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Quy định về kiểm tra
an toàn.
4. Quy định an toàn cụ
thể cho từng dây chuyền, máy, thiết bị, phương tiện, vật tư, hoá chất sử dụng.
5. Quy trình vận hành,
bảo dưỡng cho dây chuyền, máy, thiết bị, phương tiện, công trình.
6. Các biện pháp về kỹ
thuật an toàn, phòng chống cháy nổ.
7. 01 (một) biên bản
kiểm tra của doanh nghiệp về kỹ thuật an toàn theo từng chuyên ngành khai thác,
cơ điện và vận tải, thông gió (đối với mỏ hầm lò), thoát nước, môi trường.
8. Sổ kiến nghị về an
toàn.
9. Danh mục máy, thiết
bị, phương tiện, vật tư và hóa chất.
10. Danh mục đầu tư
trang thiết bị bảo đảm công tác an toàn.
11. Danh mục tiêu
chuẩn, quy chuẩn về an toàn được áp dụng trong doanh nghiệp.
12. Hồ sơ trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp của nhân sự quản lý, điều hành sản xuất.
13. Hồ sơ theo dõi,
điều tra, đánh giá, khắc phục tai nạn, sự cố, thiệt hại về tài sản.
14. Đánh giá sự tuân
thủ pháp luật về an toàn, môi trường.
* Ghi chú:
Đối với dự án đầu tư khai thác mới, doanh nghiệp chỉ cần xây dựng nội dung
quy định tại mục 7 là mẫu biên bản; mục 13 là mẫu hồ sơ theo dõi để doanh
nghiệp sử dụng khi triển khai thi công công trình.
Chương 2. Báo
cáo đánh giá rủi ro của doanh nghiệp
1. Phạm vi công
việc: Đánh
giá rủi ro và đề xuất các biện pháp để loại trừ, giảm thiểu tai nạn, sự cố cho
tất cả các vị trí hoạt động sản xuất.
2. Xác định mối
nguy
Xác định tất cả các
loại mối nguy hiểm, có hại là nguồn gốc và nguyên nhân gây ra sự cố, tai nạn
và hậu quả do sự cố, tai nạn có thể gây ra đối với con người, công trình, phát
tán ra môi trường.
Các nội dung cần phải
xem xét đến khi xác định mối nguy gồm:
a) Các hoạt động thường
xuyên và không thường xuyên;
b) Các hoạt động của
những người có khả năng tiếp cận đến khu vực đang khai thác khoáng sản;
c) Các hành vi, khả
năng và các nhân tố liên quan đến con người khác;
d) Xác định các mối
nguy bắt nguồn từ bên ngoài nơi làm việc mà có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an
toàn của những người chịu ảnh hưởng kiểm soát của tổ chức trong phạm vi nơi làm
việc;
đ) Các mối nguy do hoạt
động dưới sự kiểm soát của doanh nghiệp tạo ra trong vùng lân cận của nơi làm
việc;
e) Cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị và vật liệu tại nơi làm việc;
g) Bố trí khu vực làm
việc, lắp đặt máy, thiết bị, các thủ tục nội bộ của doanh nghiệp để điều hành
và tổ chức công việc.
3. Đánh giá rủi
ro
a) Xác định các giải
pháp kiểm soát các mối nguy hiểm có sẵn
- Các giải pháp phải là
giải pháp đã được thực hiện trong thực tế, đã được ban hành trong nội quy,
quy trình, quy định về an toàn, phiếu công tác, không phải là giải pháp đặt ra
trong quá trình đánh giá.
- Yêu cầu các giải pháp
kiểm soát mối nguy hiểm có sẵn phải được liệt kê: Ngắn gọn, chính xác, đầy đủ
và cụ thể. Xem xét hiệu quả của các giải pháp có sẵn trong thực tế.
b) Đánh giá hậu quả của
mối nguy hiểm (hay cấp độ) đã được xác định
Hậu quả của mối nguy
hiểm là mức độ của chấn thương hoặc thiệt hại gây ra bởi tai nạn hoặc sự cố,
ốm đau từ mối nguy hiểm tại nơi làm việc. Hậu quả có thể được chia làm nhiều
loại khác nhau dựa trên mức độ sự cố, thương tật. Ví dụ:
|
Cấp độ
|
Mô tả
|
|
Nhẹ
|
Không chấn
thương, chấn thương hoặc ốm đau chỉ yêu cầu sơ cứu (bao gồm các vết đứt và
trầy xước nhỏ, sưng tấy, ốm đau với lo lắng tạm thời)
|
|
Trung
bình
|
Chấn thương
yêu cầu điều trị y tế hoặc ốm đau dẫn đến ốm yếu tàn tật (bao gồm vết rách,
bỏng, bong gân, gãy nhỏ, viêm da, điếc, …)
|
|
Nặng
|
Chết người,
chấn thương trầm trọng hoặc bệnh nghề nghiệp có thể làm chết người (bao gồm
cụt chân tay, gãy xương lớn, đa chấn thương, ung thư nghề nghiệp, nhiễm độc
cấp tính và chết người)
|
Hoặc chia thành 5 cấp
độ như bảng sau đây:
|
Cấp độ
|
Mô tả
|
Diễn giải
|
|
A
(5)
|
Thảm khốc
|
Tử vong
|
|
B
(4)
|
Cao
|
Thương tật
nghiêm trọng vĩnh viễn
|
|
C
(3)
|
Trung bình
|
Cần điều trị
y tế, mất ngày công
|
|
D
(2)
|
Nhẹ
|
Điều trị y tế
(có thể quay lại làm việc)
|
|
E
(1)
|
Không đáng kể
|
Điều trị sơ
cứu (có thể quay lại làm việc)
|
c) Xác định khả năng
xảy ra (hay tần suất) của tai nạn, sự cố hoặc ốm đau phát sinh từ mối nguy
hiểm
Bên cạnh việc xác định
hậu quả có thể xảy ra đối với mỗi mối nguy hiểm, cần thiết phải xác định khả
năng xảy ra của tai nạn, sự cố hoặc ốm đau phát sinh từ mối nguy hiểm.
Ví dụ tại bảng sau,
việc xác định khả năng xảy ra được chia làm 3 mức: hiếm khi, thỉnh thoảng,
thường xuyên.
|
Tần suất
|
Mô tả
|
|
Hiếm
khi
|
Ít có khả
năng xảy ra
|
|
Thỉnh
thoảng
|
Có thể hoặc
đã biết xảy ra
|
|
Thường
xuyên
|
Xảy ra thông
thường hoặc lặp lại
|
Hoặc có thể chia làm 5
cấp độ như bảng sau đây:
|
Tần suất
|
Mô tả
|
Diễn giải
|
|
Gần
như chắc chắn
|
Sẽ
xảy ra ít nhất một lần trong năm
|
Khả năng
thường xuyên xảy ra trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc rất thường
xuyên xảy ra trong hoạt động với số lượng lớn của các thành phần tương tự
|
|
Có
khả năng xảy ra
|
Một
lần trong 5 năm
|
Khả năng xảy
ra vài lần trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống trong hoạt động với
số lớn của các thành phần tương tự.
Hoặc xảy ra
với xác suất 1/5000 lần thực hiện công việc.
Hoặc xảy ra
với xác suất 1/500 người thực hiện công việc.
|
|
Có
thể xảy
ra
|
Một
lần trong 10 năm
|
Khả năng đôi
khi xảy ra trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc được trông đợi
xảy ra một cách hợp lý trong đời với số lượng lớn các thành phần tương tự
Hoặc xảy ra
với xác suất 1/ 50 000 lần thực hiện công việc.
Hoặc xảy ra
với xác suất 1/5000 người thực hiện công việc.
|
|
Ít
khi xảy ra
|
Một
lần trong 15 năm
|
Đôi khi có
thể xảy ra trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc trông đợi xảy ra
một cách hợp lý trong đời của một số lớn các thành phần tương tự.
Hoặc xảy ra
với xác suất 1/100 000 lần thực hiện công việc.
Hoặc xảy ra
với xác suất 1/10 000 người thực hiện công việc.
|
|
Hiếm
khi xảy ra
|
Không
trông đợi có thể xảy ra trong vòng đời của hoạt động
|
Không chắc có
thể xảy ra trong vòng đời của một cá thể hoặc hệ thống mà nó chỉ có thể bằng
cách giả định chứ không phải bằng trải nghiệm. Hiếm khi xảy ra trong đời của
một số lớn thành phần tương tự.
|
d) Đánh giá mức độ rủi
ro căn cứ vào khả năng xảy ra và hậu quả của mối nguy hiểm. Lựa chọn ma trận
rủi ro
Sau khi xác định các
biện pháp kiểm soát mối nguy hiểm có sẵn, khả năng xảy ra và hậu quả của mối
nguy hiểm, việc đánh giá mức độ rủi ro được thực hiện bằng cách sử dụng ma
trận rủi ro.
Mức
độ rủi ro = Cấp độ * Tần suất
Mức rủi ro được phân
loại thành thấp, trung bình và cao và tuỳ thuộc vào sự kết hợp giữa hậu quả
của mối nguy hiểm và khả năng xảy ra.
Ví dụ về ma
trận xác định mức độ rủi ro 3x3
|
Cấp độ
Tần suất
|
Nặng
|
Trung bình
|
Nhẹ
|
|
Hiếm khi
|
Trung
bình
|
Thấp
|
Thấp
|
|
Thỉnh thoảng
|
Cao
|
Trung
bình
|
Thấp
|
|
Thường xuyên
|
Cao
|
Cao
|
Trung
bình
|
Ví dụ ma trận
xác định mức độ rủi ro 5 x 5
Ma trận đánh giá rủi ro
được sử dụng để phân loại rủi ro trong đánh giá này được trình bày như trong
hình dưới đây.
|
Cấp độ
Tần suất
|
A (5)
|
B (4)
|
C (3)
|
D (2)
|
E (1)
|
|
|
|
Hiếm khi xảy ra (1)
|
5
|
4
|
3
|
2
|
1
|
|
Rủi
ro thấp
(1÷4)
|
|
Ít khi xảy ra (2)
|
10
|
8
|
6
|
4
|
2
|
|
Rủi
ro trung bình
(5÷9)
|
|
Có thể xảy ra (3)
|
15
|
12
|
9
|
6
|
3
|
|
Rủi
ro cao
(10÷16)
|
|
Có khả năng xảy ra (4)
|
20
|
16
|
12
|
8
|
4
|
|
Rủi
ro cực
cao
(17÷25)
|
|
Gần như chắc chắn (5)
|
25
|
20
|
15
|
10
|
5
|
|
- Vùng màu xanh dương
(từ 1 đến 4) là vùng rủi ro thấp - chấp nhận rộng rãi. Nếu rủi ro ước tính vào
vùng này, các biện pháp giảm rủi ro hiện hữu đã đầy đủ, cho phép tiếp tục hoạt
động và không cần phải đưa ra bất kỳ biện pháp bổ sung nào.
- Vùng màu xanh lá (từ
5 đến 9) là vùng rủi ro trung bình - chấp nhận được. Nếu rủi ro ước tính vào
vùng này, các biện pháp giảm rủi ro hiện hữu đã đầy đủ, cho phép tiếp tục hoạt
động và không cần phải đưa ra bất kỳ biện pháp bổ sung nào.
- Vùng màu vàng (từ 10
đến 16) là vùng rủi ro cao phải được giảm thiểu xuống mức thấp nhất phù hợp
thực tế. Nếu rủi ro ước tính vào vùng này cần cân nhắc giảm rủi ro tới một mức
mà nếu áp dụng thêm các biện pháp giảm rủi ro thì sẽ không hiệu quả hoặc thiếu
thực tế.
- Vùng màu đỏ (từ 17
đến 25) là vùng rủi ro cực cao - không chấp nhận được. Nếu rủi ro ước tính vào
vùng này thì phải dừng hoạt động và áp dụng bổ sung các biện pháp để giảm thiểu
rủi ro.
4. Giải pháp
kiểm soát rủi ro
Các biện pháp kiểm soát
rủi ro phải được bắt đầu với mục tiêu loại trừ hoàn toàn rủi ro. Nếu điều này
không thể đạt được, thì quá trình giảm thiểu phải được thực hiện theo một thứ
tự nhằm giảm thiểu rủi ro tới mức độ thấp nhất có thể được. Các biện pháp kiểm
soát được xem xét theo thứ tự ưu tiên bao gồm:
a) Loại bỏ từ nguồn;
b) Thay thế;
c) Giảm thiểu rủi ro;
d) Kiểm soát có quy
trình và năng lực nhân viên;
đ) Kiểm soát hành
chính;
e) Kế hoạch và năng
lực ứng phó tình huống khẩn cấp, biện pháp kiểm soát khi có sự cố.
5. Kết luận và
kiến nghị
Chương 3. Kế
hoạch ứng cứu khẩn cấp
Kế hoạch ứng cứu khẩn
cấp phải phù hợp với hệ thống ứng cứu khẩn cấp quốc gia. Kế hoạch ứng cứu khẩn
cấp, bao gồm:
1. Sơ đồ tổ chức, phân
cấp trách nhiệm, hệ thống báo cáo khi xảy ra tai nạn hoặc xuất hiện các tình
huống nguy hiểm.
2. Địa chỉ liên lạc và
thông tin trong ứng cứu khẩn cấp với các bộ phận nội bộ và báo cáo các cơ quan
quản lý có thẩm quyền liên quan.
3. Danh sách ban chỉ
huy ứng cứu khẩn cấp và danh sách đội ứng cứu khẩn cấp của doanh nghiệp.
4. Danh mục máy, thiết
bị, phương tiện sử dụng trong hoạt động ứng cứu khẩn cấp.
5. Nguồn lực bên trong
và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ huy động để ứng cứu có hiệu quả các tình huống khẩn
cấp.
6. Các tình huống giả
định ứng cứu khẩn cấp trong khai thác khoáng sản.
7. Kế hoạch huấn luyện
và diễn tập ứng cứu khẩn cấp cho một tình huống giả định.
8. Đánh giá kết quả
luyện tập và diễn tập xử lý tình huống giả định.
9. Kế hoạch khôi phục
hoạt động của cơ sở sau khi khắc phục sự cố bao gồm công tác điều tra, đánh
giá nguyên nhân, hậu quả để nâng cao mức an toàn.
PHẦN IV. KẾT
LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận.
2. Kiến nghị.