|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1785/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 24
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI VÀ BÃI BỎ LĨNH VỰC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG; QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; TỔ CHỨC - BIÊN CHẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HUẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
638/QĐ-BNV ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 2241/TTr-SNV ngày 23 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 19 thủ tục
hành chính (TTHC) nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước được ban hành mới
(05 TTHC) và bãi bỏ (14 TTHC) lĩnh vực Chính quyền địa phương; Quản lý nhà nước
về thi đua, khen thưởng; Tổ chức - Biên chế thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Nội vụ (Có danh mục TTHC kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025. Bãi bỏ các TTHC nội bộ tại Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 17
tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về công bố thủ tục hành chính nội
bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng và Tổ chức
- Biên chế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ;
Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, VÀ BÃI BỎ LĨNH VỰC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG; QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; TỔ CHỨC - BIÊN CHẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 1785/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản
lý của Sở Nội vụ
|
Stt
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết
|
Phí/lệ phí
|
Cách thức thực hiện
|
Tên VBQPPL quy định nội dung TTHC
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THÀNH
PHỐ
|
|
1.
|
Thủ tục công nhận xã an toàn khu
|
Không quy định
|
Không
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc quan
Hệ thống Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
|
Quyết định số 897/QĐ-TTg ngày
27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, quy trình, thủ tục công
nhận xã an toàn khu, vùng an toàn khu.
|
UBND thành phố (Sở Nội vụ)
|
|
2.
|
Thủ tục thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
|
25 ngày kể từ ngày Sở Nội vụ nhận văn bản đề nghị
|
Không
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc quan
Hệ thống Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
|
- Thông tư số 05/2025/TT-BNV
ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu
lưu trữ số.
- Thông tư số 06/2025/TT-BNV
ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật
Lưu trữ.
|
Sở Nội vụ
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
1.
|
Thủ tục tặng danh hiệu “Tập
thể lao động tiên tiến”
|
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
Không
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc quan
Hệ thống Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
|
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp xã
|
|
2.
|
Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua cơ sở”
|
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
Không
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc quan
Hệ thống Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
|
UBND cấp xã
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Sở Nội vụ
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
5.002205
|
Thủ tục thẩm định thành lập tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện
|
Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi) ngày 16/6/2025
|
Tổ chức - Biên chế
|
Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy
thuộc UBND cấp huyện
|
|
2.
|
5.002206
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện
|
|
3.
|
5.002207
|
Thủ tục thẩm định giải thể tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện
|
|
4.
|
5.002208
|
Thủ tục thẩm định thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện
|
|
5.
|
5.002209
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện
|
Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi) ngày 16/6/2025
|
Tổ chức - Biên chế
|
Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy
thuộc UBND cấp huyện
|
|
6.
|
5.002210
|
Thủ tục thẩm định giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện
|
|
7.
|
6.002855
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ
tịch UBND huyện cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Nghị định số 129/2025/NĐ- CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Phòng Nội vụ, UBND cấp huyện
|
|
8.
|
6.002856
|
Thủ tục tặng danh hiệu Tập thể
lao động tiên tiến
|
|
9.
|
6.002871
|
Thủ tục tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cơ sở
|
|
10.
|
6.002873
|
Thủ tục tặng danh hiệu Lao động
tiên tiến
|
|
11.
|
6.002874
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ
tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo chuyên đề
|
|
12.
|
6.002875
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ
tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất
|
|
13.
|
6.002876
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ
tịch UBND cấp huyện cho hộ gia đình
|
|
14.
|
6.000767
|
Thủ tục thẩm tra tài liệu hết
giá trị của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch
sử
|
Luật Lưu trữ số 33/2025/QH15 ngày 21/6/2024; Thông tư số 06/2025/TT-
BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của
Luật Lưu trữ
|
Lưu trữ
|
Cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ
I. Thủ tục
công nhận xã an toàn khu
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Căn cứ tiêu chí xác định
xã an toàn khu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp xã lập
hồ sơ công nhận xã an toàn khu, báo cáo Ban Thường vụ Đảng bộ xã.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp
xã có tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công nhận xã an toàn khu
và công văn gửi Sở Nội vụ thẩm định (kèm theo hồ sơ).
- Bước 3: Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm theo quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Nội vụ phải
có văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc quan Hệ
thống Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp xã gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công nhận xã An toàn khu (kèm
theo hồ sơ).
- Công văn của Ủy ban nhân dân
cấp xã gửi Sở Nội vụ đề nghị thẩm định.
- Hồ sơ của xã An toàn khu, bao
gồm: phần lịch sử, địa lý (trong đó nêu rõ tên gọi trước đây và hiện nay của
xã; vị trí, diện tích và dân số hiện nay của xã; nêu rõ và phân tích các sự kiện,
di tích lịch sử cách mạng, thành tích phục vụ cách mạng được cấp có thẩm quyền
ghi nhận, diễn ra trên địa bàn và nội dung khác (nếu có); bảng tổng hợp các sự
kiện, di tích lịch sử cách mạng; các tài liệu, tư liệu, hình ảnh, xác nhận của
nhân chứng lịch sử và nội dung khác (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân thành phố (Sở Nội
vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công
nhận xã An toàn khu.
8. Phí, lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Xã An toàn khu phải có 03 trong
05 tiêu chí sau:
- Tiêu chí 1: Được cấp ủy đảng
từ Khu ủy, Quân khu ủy trở lên chỉ đạo xây dựng An toàn khu cách mạng (nơi có
các điều kiện về địa hình, địa thế, chính trị, quân sự, kinh tế - xã hội, dân
cư và bảo đảm an toàn cho các hoạt động lãnh đạo cách mạng của Đảng trong thời
kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ).
- Tiêu chí 2: Nơi ở (nuôi, giấu,
giữ bí mật), làm việc và hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng phong trào cách mạng
trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ của các đồng chí cán bộ của Đảng, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội từ cấp Khu và Quân
khu trở lên.
- Tiêu chí 3: Nơi diễn ra các sự
kiện đặc biệt quan trọng, có các quyết sách chiến lược của Đảng mang tính chất
bước ngoặt trong các giai đoạn của 02 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
hoặc nơi đóng trụ sở các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội từ cấp Khu và Quân khu trở
lên, trụ sở ngoại giao (Sứ quán, Tổng Lãnh sự quán,...) của nước ngoài, cơ quan
Bộ Chỉ huy Mặt trận cấp chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.
- Tiêu chí 4: Nơi đóng quân,
đào tạo, huấn luyện, tập kết, trung chuyển của các lực lượng vũ trang (quân đội,
công an) từ cấp đại đội trở lên; nơi có kho cất trữ lương thực, thực phẩm, vũ khí,
khí tài, quân trang, quân dụng,... trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ phục
vụ cho Mặt trận cấp chiến dịch hoặc cấp Quân khu trở lên.
- Tiêu chí 5: Nơi có cơ sở và
phong trào cách mạng vững mạnh trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ; đồng thời,
lực lượng vũ trang của địa phương đã chủ động hoặc phối hợp với lực lượng vũ
trang chính quy tổ chức các trận đánh địch để bảo vệ an toàn cho cán bộ, cơ
quan, tổ chức của Đảng và Nhà nước đóng trên địa bàn hoặc là nơi đã diễn ra trận
đánh thắng lợi quan trọng góp phần tạo ra cục diện chiến trường lợi thế cho
cách mạng và kháng chiến tại địa bàn và khu vực lân cận.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 128/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực
nội vụ.
- Quyết định số 897/QĐ-TTg ngày
27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, quy trình, thủ tục công nhận
xã an toàn khu, vùng an toàn khu.
II. Thủ tục
công nhận xã đảo
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Căn cứ tiêu chí xác định
xã đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ
công nhận, báo cáo Ban Thường vụ Đảng bộ xã.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp
xã có tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công nhận xã đảo và
công văn gửi Sở Nội vụ thẩm định (kèm theo hồ sơ).
- Bước 3: Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm theo quy định
thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Nội vụ phải
có văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc quan Hệ
thống Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo tình hình kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh của xã.
- Tài liệu chứng minh có đủ
tiêu chí, điều kiện để được công nhận là xã đảo.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân thành phố (Sở Nội
vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố về việc công nhận xã đảo.
8. Phí, lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Tiêu chí: Để được công nhận
xã đảo phải đáp ứng đủ 02 tiêu chí sau:
+ Có diện tích tự nhiên là đảo
theo quy định tại Điều 19 Luật biển Việt Nam năm 2012.
+ Có người dân định cư hoặc lực
lượng vũ trang đóng quân trên đảo.
- Điều kiện: Đơn vị hành chính
cấp xã được công nhận là xã đảo phải có 01 trong 02 điều kiện sau:
+ Có toàn bộ diện tích tự nhiên
và dân số của xã ở trên đảo.
+ Có một phần diện tích tự
nhiên là đảo ở trên biển (xã có đảo ở trên biển) và trên đảo có người dân định
cư hoặc lực lượng vũ trang đóng quân.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 128/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực
nội vụ.
- Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày
22/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, điều kiện, thủ tục công nhận
xã đảo.
III. Thủ tục
thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức thuộc
trường hợp nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử cấp tỉnh gửi hồ sơ đề nghị thẩm định
tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp cho Sở Nội vụ.
- Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định hồ
sơ đề nghị, kiểm tra trực tiếp tài liệu trong trường hợp cần thiết và có ý kiến
thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu vào
lưu trữ lịch sử cấp tỉnh.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc quan Hệ
thống Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị của cơ quan,
tổ chức.
- Quyết định thành lập Hội đồng
xét hủy tài liệu lưu trữ.
- Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ,
trùng lặp hoặc Danh mục tài liệu lưu trữ số hết giá trị.
- Bản thuyết minh tài liệu hết thời hạn lưu
trữ, trùng lặp.
- Biên bản họp Hội đồng xét hủy
tài liệu lưu trữ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết
Trong 25 ngày kể từ ngày Sở Nội
vụ nhận văn bản đề nghị.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Các cơ quan, tổ chức theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 Luật Lưu trữ năm 2024.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.
8. Phí, lệ phí
Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Danh mục tài liệu hết thời hạn
lưu trữ, trùng lặp theo Phụ lục II; Mẫu
Bản thuyết minh tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một
số điều của Luật Lưu trữ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Tài liệu hết thời hạn lưu trữ,
trùng lặp.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15
ngày 21/6/2024 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Thông tư số 05/2025/TT-BNV
ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu
trữ số .
- Thông tư số 06/2025/TT-BNV
ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật
Lưu trữ.
Mẫu
Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
(theo
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2025/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
DANH
MỤC TÀI LIỆU HẾT THỜI HẠN LƯU TRỮ, TRÙNG LẶP
Phông
(khối).................
|
Bó số
|
Tập số
|
Tiêu đề hồ sơ hoặc tập tài liệu; số hồ sơ hoặc số đơn vị bảo
quản
|
Lý do hủy
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
Hướng dẫn cách ghi:
Phông (khối): Ghi tên phông hoặc
khối tài liệu.
(1) Ghi số thứ tự các bó tài liệu.
Số thứ tự được ghi liên tục cho một phông hoặc khối tài liệu.
(2) Ghi số thứ tự hồ sơ hoặc tập
tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tương ứng bó.
(3) Ghi tiêu đề hồ sơ hoặc tập
tài liệu; số hồ sơ hoặc số đơn vị bảo quản
- Đối với tài liệu hết thời hạn
lưu trữ: ghi tiêu đề hồ sơ hoặc tóm tắt nội dung của tập tài liệu;
- Đối với tài liệu lưu trữ
trùng lặp: ghi số hồ sơ hoặc số đơn vị bảo quản (trong Mục lục hồ sơ, tài liệu
có tài liệu trùng lặp).
(4) Ghi lý do hủy tài liệu
- Hết thời hạn lưu trữ;
- Trùng lặp.
(5) Ghi ý kiến của Hội đồng xét
hủy tài liệu lưu trữ hoặc các ghi chú khác.
Mẫu
Bản thuyết minh tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
(theo
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
BẢN
THUYẾT MINH TÀI LIỆU
HẾT
THỜI HẠN LƯU TRỮ, TRÙNG LẶP
Phông
(khối).................
I. Tóm tắt tình hình khối
tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
1. Sự hình thành khối tài liệu
hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
2. Số lượng tài liệu:
- Tổng số tài liệu đưa ra xác định
lại giá trị
- Tổng số tài liệu giấy đưa ra
chỉnh lý
- Tài liệu giữ lại bảo quản
- Tài liệu hết thời hạn lưu trữ,
trùng lặp
3. Thời gian: Thời gian bắt đầu
và kết thúc của khối tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
II. Tóm tắt thành phần và nội
dung chủ yếu của tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
1. Nhóm tài liệu hết thời hạn
lưu trữ: Gồm những tài liệu gì? Nội dung về vấn đề gì? Tác giả? Thời gian?
2. Nhóm tài liệu trùng lặp
Gồm những tài liệu gì?
3. Các nhóm tài liệu khác (nếu
có): tài liệu có tình trạng vật lý kém không thể phục hồi...
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
I. Thủ tục
tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cán bộ làm công tác
thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo
cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng viết
bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc quan Hệ
thống Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh
hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi
đua.
- Báo cáo thành tích của tập thể.
- Biên bản bình xét thi đua.
b) Số lượng hồ sơ thực hiện
theo quy định của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm
định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Tổ chức.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định công nhận “Tập thể
lao động tiên tiến” của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. Danh hiệu “Tập thể lao động
tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao;
b) Tham gia phong trào thi đua
thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.
c) Có ít nhất là 70% cá nhân
trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật
từ hình thức cảnh cáo trở lên.
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”
để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định
tại các điểm a, b và d khoản 1 nêu trên, có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể
đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức
cảnh cáo trở lên.
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể đối
tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên
tiến”.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu
số 02
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh
(thành phố), ngày… tháng… năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ
NGHỊ KHEN.........2
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên
tập thể đề nghị
(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát
triển;
- Những đặc điểm chính của đơn
vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất),
các tổ chức đảng, đoàn thể3.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-NĐ
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng
tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo
thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những
thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu
quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với
lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả
nước5.
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể7.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 8
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi
đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với trường hợp đề nghị khen
thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
II. Thủ
tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cán bộ làm công tác
thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo
cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng viết
bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc quan Hệ
thống Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của cá
nhân.
- Biên bản bình xét thi đua và
kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
- Chứng nhận hoặc xác nhận của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
b) Số lượng hồ sơ thực hiện
theo quy định của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm
định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Cá nhân.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ
sở” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao
động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu
số 03
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh
(thành phố), ngày… tháng… năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ
NGHỊ TẶNG....... 2
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm:
............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán3:.................................................................................................
- Nơi thường trú3
:.......................................................................................
- Cơ quan, địa phương công
tác:………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể):..................................................
- Trình độ lý luận chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá
nhân5:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen
thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ
thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 6
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi
đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)