|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2215/QĐ-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
19/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2215/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH VÀ BỘ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ THÍ ĐIỂM
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 979/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Thí điểm đổi mới hoạt động đánh giá hiệu quả công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật”;
Căn cứ Thông tư số 03/2018/TT-BTP ngày 10 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 1666/QĐ-BTP ngày 09 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ban hành Tiêu chí chung đánh giá thí điểm hiệu quả công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 434/QĐ-BNNMT
ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê
duyệt Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và truyền thông chính sách có tác động
lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục I).
Điều 2. Ban
hành kèm theo Quyết định này Bộ Tiêu chí đánh giá thí điểm hiệu quả công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục II).
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 3873/QĐ-BTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện đánh giá thí điểm hiệu
quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng
Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật, Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục trưởng Cục Thủy sản và
Kiểm ngư, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ NN và MT;
- Hội đồng PHPBGDPL Trung ương;
- Bộ Tư pháp (Cục PBGDPL và TGPL);
- Cổng TTĐT Bộ NNMT;
- Lưu: VT, PC (nqhuy5).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ LỤC I:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ THÍ ĐIỂM HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được
giao tại Quyết định số 979/QĐ-TTg ngày 12/8/2022
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thí điểm đổi mới hoạt động đánh giá hiệu
quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật” (Quyết định số 979/QĐ-TTg); Thông tư số 03/2018/TT-BTP ngày 10/3/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật; Quyết định số 1666/QĐ-BTP ngày 09/9/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Tiêu chí chung đánh giá thí điểm hiệu quả
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Tổ chức thí điểm đánh giá hiệu
quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) một số lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ nhằm rút kinh nghiệm để tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công
tác PBGDPL của Bộ; đưa công tác PBGDPL phát huy được thế mạnh và đi vào thực tiễn.
2. Yêu cầu:
- Xác định cụ thể nội dung, tiến
độ, thời hạn thực hiện và sản phẩm theo Quyết định số 979/QĐ-TTg; phân công rõ ràng trách nhiệm
trong triển khai các nhiệm vụ để nâng cao tính chủ động, chịu trách nhiệm của
các đơn vị trực thuộc Bộ; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong thực hiện.
- Việc triển khai thực hiện phải
tiến hành nghiêm túc, phù hợp với Khung tiêu chí chung và hướng dẫn của Bộ Tư
pháp.
- Các đơn vị chủ động thực hiện
các nhiệm vụ được phân công, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả; kịp thời
báo cáo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
II. NỘI
DUNG HOẠT ĐỘNG
|
TT
|
Nội dung hoạt động
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Xây dựng, ban hành Kế hoạch
và Bộ Tiêu chí thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Vụ Pháp chế
|
Các Cục: Chăn nuôi và Thú y;
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Thủy sản và Kiểm ngư,
đơn vị có liên quan
|
Bộ Tiêu chí riêng, Kế hoạch
thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL của Bộ
|
Tháng 6/2025
|
|
2
|
Lựa chọn hình thức, địa
bàn tổ chức đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
2.1
|
Lựa chọn hình thức, địa bàn tổ
chức thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
Vụ Pháp chế
|
Hình thức, địa bàn thí điểm
được lựa chọn
|
Tháng 7/2025
|
|
2.2
|
Lựa chọn hình thức, địa bàn tổ
chức thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL trong lĩnh vực trồng
trọt và bảo vệ thực vật
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
|
Vụ Pháp chế
|
Hình thức, địa bàn thí điểm
được lựa chọn
|
Tháng 7/2025
|
|
2.3
|
Lựa chọn hình thức, địa bàn tổ
chức thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
Vụ Pháp chế
|
Hình thức, địa bàn thí điểm
được lựa chọn
|
Tháng 7/2025
|
|
2.4
|
Lựa chọn hình thức, địa bàn tổ
chức thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL trong lĩnh vực thủy
sản và kiểm ngư
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Vụ Pháp chế
|
Hình thức, địa bàn thí điểm
được lựa chọn
|
Tháng 7/2025
|
|
3
|
Tổ chức đánh giá thí điểm
hiệu quả công tác PBGDPL theo từng lĩnh vực
|
- Lĩnh vực chăn nuôi và thú
y: Cục Chăn nuôi và Thú y.
- Lĩnh vực trồng trọt và bảo
vệ thực vật: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
- Lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm
lâm: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
- Lĩnh vực thủy sản và kiểm
ngư: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
|
Vụ Pháp chế
|
Kết quả đánh giá theo Bộ tiêu
chí đánh giá
|
Tháng 7- 10/2025
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo kết quả
thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL theo lĩnh vực được phân
công
|
- Lĩnh vực chăn nuôi và thú
y: Cục Chăn nuôi và Thú y.
- Lĩnh vực trồng trọt và bảo
vệ thực vật: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
- Lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm
lâm: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
- Lĩnh vực thủy sản và kiểm
ngư: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
|
Vụ Pháp chế
|
Báo cáo kết quả thực hiện
đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL theo lĩnh vực được phân công
|
Tháng 11/2025
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả
thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường
|
Vụ Pháp chế
|
Các Cục: Chăn nuôi và Thú y;
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Thủy sản và Kiểm ngư,
đơn vị có liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
|
Tháng 12/2025
|
|
6
|
Phối hợp tổ chức hội nghị,
hội thảo, diễn đàn với các bộ, ngành và doanh nghiệp hoặc hình thức phù hợp để
trao đổi về việc triển khai thực hiện Kế hoạch
|
Vụ Pháp chế
|
Các Cục: Chăn nuôi và Thú y;
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Thủy sản và Kiểm ngư,
đơn vị có liên quan
|
hội nghị, hội thảo, diễn đàn
với các bộ, ngành và doanh nghiệp hoặc hình thức phù hợp
|
Tháng 12/2025
|
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Pháp chế: chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu giúp Bộ chỉ đạo, hướng dẫn,
theo dõi việc thực hiện Kế hoạch; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; tổng
hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Các Cục: Chăn nuôi và
Thú y; Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Thủy sản và Kiểm
ngư: tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng,
gửi báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Bộ (qua Vụ Pháp chế) để tổng hợp, gửi
Bộ Tư pháp.
3. Vụ Kế hoạch - Tài
chính: có trách nhiệm bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Bộ triển
khai thực hiện thí điểm theo Quyết định số 979/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác thực hiện Kế hoạch này. Dự toán kinh phí được tổng hợp do Chăn nuôi và Thú
y; Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Thủy sản và Kiểm ngư
lập gửi Kế hoạch - Tài chính tổng hợp trình, phê duyệt theo quy định./.
PHỤ LỤC II:
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THÍ ĐIỂM HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỔ BIẾN,
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. MỤC
TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN ÁP DỤNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THÍ ĐIỂM HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC PBGDPL
1. Mục tiêu
- Là cơ sở để các đơn vị thực
hiện đánh giá thí điểm bảo đảm linh hoạt, phù hợp với đặc thù, tình hình thực tế
trong từng giai đoạn và năm công tác.
- Xác định phương pháp, cách thức
đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL bảo đảm khoa học, khả thi, linh hoạt, phù hợp
với điều kiện, tình hình thực tế của từng hoạt động PBGDPL, bảo đảm khả năng lượng
hóa trên cơ sở so sánh kết quả dự kiến với kết quả thực tế đạt được trong từng
hoạt động PBGDPL.
2. Yêu cầu
- Các tiêu chí phải bám sát các
yêu cầu tại Quyết định số 979/QĐ-TTg và Quyết
định số 1666/QĐ-BTP ngày 09/9/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Tiêu chí chung đánh giá thí điểm hiệu quả công tác
PBGDPL.
- Việc xây dựng các tiêu chí phải
bảo đảm tính khả thi, khách quan, sát với tình hình thực tiễn triển khai công
tác PBGDPL.
- Các tiêu chí xác định các nhiệm
vụ cơ bản, cần thiết nhằm bảo đảm hiệu quả trong quá trình thực hiện trách nhiệm
quản lý nhà nước, tổ chức hoạt động PBGDPL cụ thể (yếu tố đầu vào của hoạt động
PBGDPL) của Bộ theo quy định của Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật.
- Lượng hóa chất lượng đầu ra của
công tác quản lý nhà nước về PBGDPL và từng hoạt động PBGDPL cụ thể do các đơn
vị thuộc Bộ thực hiện thí điểm chủ trì tổ chức theo Kế hoạch.
c) Phạm vi thí điểm áp dụng
Tiêu chí này được áp dụng để
đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL thông qua 02 nội dung: (i) Chất lượng
hoạt động quản lý nhà nước về công tác PBGDPL và (ii) Kết quả đầu ra của các hoạt
động PBGDPL cụ thể.
d) Thời gian thí điểm: trong
năm 2025.
3. Đối tượng áp dụng
Các đơn vị thực hiện thí điểm: Cục
Chăn nuôi và Thú y; Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm; Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
4. Kết cấu và điểm số của Bộ
tiêu chí
Bộ tiêu chí bao gồm các nhóm
tiêu chí sau đây:
a) Nhóm tiêu chí đánh giá chất
lượng hoạt động quản lý nhà nước về PBGDPL (Điểm chuẩn là 45 điểm). Việc đánh
giá được thực hiện trên cơ sở lượng hóa mức độ hoàn thành trách nhiệm quản lý
nhà nước của Bộ, cụ thể:
Tiêu chí tập trung đánh giá chất
lượng triển khai 06 nhóm nhiệm vụ sau:
(i) Mức độ hoàn thành trách nhiệm
xây dựng Kế hoạch triển khai công tác PBGDPL hàng năm trong lĩnh vực đánh giá
thí điểm;
(ii) Chất lượng triển khai thực
hiện Kế hoạch công tác PBGDPL hàng năm trong lĩnh vực đánh giá thí điểm;
(iii) Mức độ bảo đảm nguồn nhân
lực cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động PBGDPL theo Kế hoạch PBGDPL năm đã
được phê duyệt;
(iv) Mức độ bảo đảm kinh phí
cho việc thực hiện các hoạt động PBGDPL theo Kế hoạch PBGDPL năm đã được phê
duyệt;
(v) Mức độ thực hiện xã hội hóa
công tác PBGDPL;
(vi) Mức độ đáp ứng yêu cầu về ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số công tác PBGDPL trong năm công tác.
b) Nhóm tiêu chí đánh giá kết
quả đầu ra của các hoạt động PBGDPL cụ thể (Điểm chuẩn là 55 điểm). Việc đánh
giá được thực hiện trên cơ sở lượng hóa mức độ đánh giá của đối tượng thụ hưởng
về chất lượng tổ chức các hoạt động PBGDPL cụ thể do đơn vị chủ trì việc đánh
giá (Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục Lâm nghiệp
và Kiểm lâm; Cục Thủy sản và Kiểm ngư) tổ chức theo Kế hoạch; mức độ tác động của
các hoạt động PBGDPL cụ thể tới nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của các
đối tượng thụ hưởng đối với nội dung pháp luật được PBGDPL.
II. QUY
TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ THÍ ĐIỂM HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
1. Quy trình thực hiện đánh
giá thí điểm của các đơn vị trực thuộc Bộ được lựa chọn thí điểm
Việc thực hiện đánh giá thí điểm
hiệu quả công tác PBGDPL được thực hiện theo quy trình ba bước như sau:
a) Bước 1. Lựa chọn, xác định đối
tượng, lĩnh vực, địa bàn để đánh giá thí điểm hoạt động PBGDPL.
Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật; Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Cục Thủy sản và Kiểm ngư:
Lựa chọn, xác định đối tượng, lĩnh vực, địa bàn để đánh giá thí điểm hoạt động
PBGDPL
b) Bước 2. Xây dựng Tiêu chí
riêng đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL đối với các hoạt động PBGDPL
được lựa chọn
Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với
đơn vị chủ trì việc đánh giá để xây dựng, trình Bộ ban hành Bộ tiêu chí riêng
đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL.
Tùy theo yêu cầu và đặc thù của
hoạt động PBGDPL được lựa chọn, đơn vị chủ trì việc thực hiện đánh giá thí điểm
có thể bổ sung các chỉ tiêu trong Tiêu chí riêng để cụ thể hóa và bảo đảm đánh
giá chính xác, khách quan hoạt động PBGDPL thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn quản
lý.
c) Bước 3. Tổ chức đánh giá thí
điểm
Đơn vị chủ trì việc đánh giá tổ
chức đánh giá, xây dựng báo cáo đánh giá thí điểm hiệu quả hoạt động PBGDPL; đồng
thời tổng hợp các tài liệu kiểm chứng đối với từng tiêu chí, chỉ tiêu và mức điểm
cụ thể gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, gửi báo cáo kết
quả đánh giá thí điểm về Bộ Tư pháp tổng hợp theo quy định.
2. Thời điểm đánh giá
Thời điểm đánh giá bắt đầu từ
ngày 01/7/2025 và kết thúc việc đánh giá vào ngày 31/12/2025.
3. Tài liệu kiểm chứng và phương
pháp đánh giá
Vụ Pháp chế và các Cục thực hiện
thí điểm xác định các nguồn thông tin, tài liệu kiểm chứng đối với các tiêu
chí, chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí.
Việc tổ chức đánh giá qua
phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học được linh hoạt thực hiện trước và
ngay sau hoạt động PBGDPL hoặc sau một thời gian nhất định tùy thuộc vào tính
chất, quy mô của hoạt động PBGDPL được chọn đánh giá.
4. Về sử dụng kết quả đánh
giá
Kết quả đánh giá của các đơn vị
được lựa chọn thí điểm là cơ sở để Lãnh đạo Bộ kịp thời chỉ đạo, đề ra giải
pháp khắc phục những bất cập trong hoạt động quản lý nhà nước và tổ chức thực
hiện các hoạt động PBGDPL cụ thể trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
III. BỘ
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THÍ ĐIỂM HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
Stt
|
Tiêu chí/Mục tiêu
|
Nội dung đánh giá
|
Điểm chuẩn
|
Tài liệu kiểm chứng
|
|
I
|
Nhóm tiêu chí đánh giá chất
lượng hoạt động quản lý nhà nước về PBGDPL
|
45
|
|
|
1
|
Tiêu chí 1
|
Mức độ hoàn thành trách
nhiệm xây dựng Kế hoạch triển khai công tác
PBGDPL trong lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý
|
10
|
|
|
|
Mục tiêu:
Bảo đảm chất lượng lập, xây dựng
Kế hoạch triển khai công tác PBGDPL thực chất, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm,
tập trung vào những vấn đề nóng được xã hội quan tâm, các đối tượng đặc thù
thuộc phạm vi quản lý
|
- Căn cứ xây dựng Kế hoạch
|
4
|
Kế hoạch công tác PBGDPL của
đơn vị; kết quả khảo sát, tổng hợp các thông tin, báo cáo khác có liên quan làm
cơ sở xây dựng kế hoạch công tác
|
|
1. Phù hợp với Kế hoạch hoạt
động của Bộ, của Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp trên
|
1
|
|
a) Rất phù hợp
|
1
|
|
b) Phù hợp
|
0,75
|
|
c) Tương đối phù hợp
|
0,5
|
|
d) Không phù hợp
|
0
|
|
2. Nghiên cứu, khảo sát về
nhu cầu thông tin pháp luật trong lĩnh vực quản
lý làm cơ sở để xây dựng Kế
hoạch
|
3
|
|
a) Có nghiên cứu, khảo sát đầy
đủ (qua phiếu khảo sát, khảo sát trực tiếp, trực tuyến, nghiên cứu các tài liệu,
báo cáo liên quan)
|
3
|
|
b) Có nghiên cứu, khảo sát nhưng
không đầy đủ (thiếu một trong các yếu tố như: phiếu khảo sát, khảo sát trực
tiếp, nghiên cứu các tài liệu, báo cáo liên quan)
|
2
|
|
c) Chỉ nghiên cứu, nắm bắt
nhu cầu thông tin pháp luật trong lĩnh vực quản lý thông qua các tài liệu,
báo cáo liên quan…
|
1
|
|
d) Không nghiên cứu, khảo sát
|
0
|
|
- Nội dung Kế hoạch
|
6
|
|
1. Xác định đối tượng cần
được ưu tiên thụ hưởng các hoạt động PBGDPL
trong lĩnh vực quản lý
trong năm công tác
|
1
|
|
a) Có xác định đầy đủ
|
1
|
|
b) Có xác định nhưng không đầy
đủ
|
0,5
|
|
c) Không xác định
|
0
|
|
2. Xác định những văn bản
pháp luật và nội dung pháp luật trọng tâm của lĩnh vực cần thực hiện PBGDPL
trong năm công tác
|
1
|
|
a) Có xác định đầy đủ
|
1
|
|
b) Có xác định nhưng không đầy
đủ
|
0,5
|
|
c) Không xác định
|
0
|
|
3. Xác định cách thức và
hình thức thực hiện các hoạt động PBGDPL cụ thể đối với từng nội dung cần
PBGDPL trong năm công tác
|
1
|
|
a) Có xác định đầy đủ
|
1
|
|
b) Có xác định nhưng không đầy
đủ
|
0,5
|
|
c) Không xác định
|
0
|
|
4. Xác định nguồn nhân lực
tổ chức thực hiện các hoạt động PBGDPL cụ thể
|
1
|
|
a) Có xác định đầy đủ
|
1
|
|
b) Có xác định nhưng không đầy
đủ
|
0,5
|
|
c) Không xác định
|
0
|
|
5. Xác định kinh phí bảo đảm
tổ chức thực hiện đối với từng hoạt động PBGDPL cụ thể
|
1
|
|
a) Có xác định đầy đủ
|
1
|
|
b) Có xác định nhưng không đầy
đủ
|
0,5
|
|
c) Không xác định
|
0
|
|
6. Xác định kết quả dự kiến
đạt được đối với các hoạt động PBGDPL cụ thể
|
1
|
|
a) Có xác định đầy đủ
|
1
|
|
b) Có xác định nhưng không đầy
đủ
|
0,5
|
|
c) Không xác định
|
0
|
|
2
|
Tiêu chí 2
|
Chất lượng triển khai thực
hiện Kế hoạch công tác PBGDPL
|
9
|
|
|
|
Mục tiêu:
Bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ,
tiến độ, chất lượng triển khai các nhiệm vụ trong Kế hoạch công tác PBGDPL đã
được phê duyệt
|
1. Hướng dẫn, đôn đốc việc
thực hiện Kế hoạch
|
1
|
Công văn hướng dẫn, đôn đốc,
tháo gỡ vướng mắc, khó khăn
|
|
a) Có thực hiện
|
1
|
|
b) Không thực hiện
|
0
|
|
2. Tỷ lệ % nhiệm vụ hoàn
thành theo Kế hoạch được phê duyệt
|
5
|
Báo cáo, sản phẩm cụ thể của các
nhiệm vụ theo Kế hoạch (tin, bài, tài liệu, chuyên mục trên báo chí, hội nghị
được tổ chức...)
|
|
a) Hoàn thành 100%
|
5
|
|
b) Hoàn thành từ 90% đến dưới
100%
|
4
|
|
c) Hoàn thành từ 80% đến dưới
90%
|
3
|
|
d) Hoàn thành từ 70% đến dưới
80%
|
2
|
|
đ) Hoàn thành từ 50% đến dưới
70%
|
1
|
|
e) Hoàn thành dưới 50%
|
0
|
|
3. Mức độ hoàn thành các
nhiệm vụ PBGDPL đột xuất ngoài kế hoạch do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giao
|
1
|
Văn bản, ý kiến chỉ đạo giao nhiệm
vụ đột xuất của cấp có thẩm quyền; báo cáo, sản phẩm cụ thể của các nhiệm vụ
được giao
|
|
a) Hoàn thành 100%
|
1
|
|
b) Hoàn thành từ 90% đến dưới
100%
|
0,75
|
|
c) Hoàn thành từ 80% đến dưới
90%
|
0,5
|
|
d) Hoàn thành từ 70% đến dưới
80%
|
0,25
|
|
đ) Hoàn thành từ 50% đến dưới
70%
|
0,2
|
|
e) Hoàn thành dưới 50%
|
0
|
|
4. Mức độ hoàn thành việc
tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác PBGDPL về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
|
1
|
Kế hoạch, kết luận kiểm tra…
|
|
a) Hoàn thành 100%
|
1
|
|
b) Hoàn thành từ 90% đến dưới
100%
|
0,75
|
|
c) Hoàn thành từ 80% đến dưới
90%
|
0,5
|
|
d) Hoàn thành từ 70% đến dưới
80%
|
0,25
|
|
đ) Hoàn thành từ 50% đến dưới
70%
|
0,2
|
|
e) Hoàn thành dưới 50%
|
0
|
|
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhận diện các cách làm hay, hiệu quả trong công
tác PBGDPL về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
|
1
|
Kế hoạch, báo cáo sơ kết, tổng
kết; công văn hướng dẫn thực hiện
|
|
a) Có thực hiện
|
1
|
|
b) Không thực hiện
|
0
|
|
3
|
Tiêu chí 3
|
Mức độ bảo đảm nguồn nhân
lực cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động PBGDPL theo Kế hoạch PBGDPL năm
đã được phê duyệt
|
8
|
|
|
|
Mục tiêu:
Bảo đảm số lượng, chất lượng
nhân lực của bộ, ngành đáp ứng kịp thời yêu cầu công tác PBGDPL của lĩnh vực
quản lý trong năm công tác
|
1. Tỷ lệ % tổng số lượng
nhân sự được bố trí trên thực tế để triển khai các nhiệm vụ PBGDPL trọng tâm
so với tổng số lượng nhân sự được xác định trong Kế hoạch
|
4
|
Báo cáo về thực trạng đội ngũ
cán bộ, công chức làm công tác PBGDPL; báo cáo viên pháp luật của đơn vị triển
khai các nhiệm vụ PBGDPL trọng tâm được xác định trong Kế hoạch PBGDPL năm
|
|
a) Bố trí 100%
|
4
|
|
b) Bố trí từ 90% đến dưới
100%
|
3
|
|
c) Bố trí từ 80% đến dưới 90%
|
2
|
|
d) Bố trí từ 70% đến dưới 80%
|
1
|
|
đ) Bố trí từ 50% đến dưới 70%
|
0,5
|
|
e) Bố trí dưới 50%
|
0
|
|
2. Tỷ lệ % các nhiệm vụ
PBGDPL trọng tâm được bố trí đủ số lượng nhân sự theo Kế hoạch được phê duyệt
trên tổng số nhiệm vụ trong Kế hoạch được phê duyệt
|
4
|
|
a) Bố trí 100%
|
4
|
|
b) Bố trí từ 90% đến dưới
100%
|
3
|
|
c) Bố trí từ 80% đến dưới 90%
|
2
|
|
d) Bố trí từ 70% đến dưới 80%
|
1
|
|
đ) Bố trí từ 50% đến dưới 70%
|
0,5
|
|
e) Bố trí dưới 50%
|
0
|
|
4
|
Tiêu chí 4
|
Mức độ bảo đảm kinh phí (không
phân biệt kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước hay huy động từ nguồn xã hội
hóa hợp pháp khác) cho việc thực hiện các hoạt động PBGDPL theo Kế hoạch
PBGDPL năm đã được phê duyệt
|
8
|
|
|
|
Mục tiêu:
Bảo đảm kinh phí phù hợp để tổ
chức thực hiện hiệu quả các hoạt động PBGDPL trọng tâm của bộ, cơ quan ngang
bộ theo Kế hoạch PBGDPL được phê duyệt và căn cứ vào quy định của pháp luật về
ngân sách
|
1. Tỷ lệ % các hoạt động
PBGDPL theo Kế hoạch PBGDPL được bố trí kinh phí riêng trên tổng số hoạt động
PBGDPL đã được phê duyệt với mức chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật
|
2,5
|
Báo cáo, thống kê dự toán
kinh phí được phê duyệt; thanh quyết toán kinh phí triển khai công tác PBGDPL
của đơn vị
|
|
a) Bố trí 100%
|
2,5
|
|
b) Bố trí từ 90% đến dưới
100%
|
2
|
|
c) Bố trí từ 80% đến dưới 90%
|
1,5
|
|
d) Bố trí từ 70% đến dưới 80%
|
1
|
|
đ) Bố trí từ 50% đến dưới 70%
|
0,5
|
|
e) Bố trí dưới 50%
|
0
|
|
2. Tỷ lệ % tổng số kinh
phí thực tế được bố trí trên tổng số kinh phí được xác định trong Kế hoạch PBGDPL
đã được phê duyệt với mức chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật
|
2,5
|
|
a) Bố trí 100%
|
2,5
|
|
b) Bố trí từ 90% đến dưới
100%
|
2
|
|
c) Bố trí từ 80% đến dưới 90%
|
1,5
|
|
d) Bố trí từ 70% đến dưới 80%
|
1
|
|
đ) Bố trí từ 50% đến dưới 70%
|
0,5
|
|
e) Bố trí dưới 50%
|
0
|
|
3. Tỷ lệ % các nhiệm vụ thực
tế được bố trí đầy đủ kinh phí trên tổng số nhiệm vụ được xác định trong Kế
hoạch PBGDPL đã được phê duyệt (cần được bố trí kinh phí)
|
3
|
|
a) Bố trí 100%
|
3
|
|
b) Bố trí từ 90% đến dưới
100%
|
2,5
|
|
c) Bố trí từ 80% đến dưới 90%
|
2
|
|
d) Bố trí từ 70% đến dưới 80%
|
1,5
|
|
đ) Bố trí từ 50% đến dưới 70%
|
1
|
|
e) Bố trí dưới 50%
|
0
|
|
5.
|
Tiêu chí 5
|
Mức độ thực hiện xã hội
hóa công tác PBGDPL
|
4
|
|
|
|
Mục tiêu:
Tăng cường, nâng cao hiệu quả
hoạt động xã hội hóa công tác PBGDPL
|
1. Tỷ lệ % kinh phí huy động
từ nguồn xã hội hóa hợp pháp trên tổng số kinh phí PBGDPL được xác định trong
Kế hoạch
|
2
|
- Văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn hoặc chính sách khuyến khích xã hội hóa công tác PBGDPL được ban hành.
- Báo cáo, số liệu thống kê
kinh phí, nhân lực thu hút từ hoạt động xã hội hóa.
- Tổng hợp kinh phí cho công
tác PBGDPL được ngân sách nhà nước cấp.
|
|
a) Huy động được 100%
|
2
|
|
b) Huy động được từ 90% đến
dưới 100%
|
1,5
|
|
c) Huy động được từ 80% đến
dưới 90%
|
1
|
|
d) Huy động được từ 70% đến
dưới 80%
|
0,5
|
|
đ) Huy động được từ 50% đến
dưới 70%
|
0,25
|
|
e) Huy động dưới 50%
|
0
|
|
2. Tỷ lệ % số lượng nhân sự
huy động được từ nguồn xã hội hóa (đội ngũ luật sư, luật gia, người dân có kiến
thức chuyên môn...) tham gia thực hiện các nhiệm vụ PBGDPL trên tổng số nhân
sự triển khai các nhiệm vụ được xác định trong Kế hoạch đã phê duyệt
|
2
|
|
a) Huy động được 100%
|
2
|
|
b) Huy động được từ 90% đến
dưới 100%
|
1,5
|
|
c) Huy động được từ 80% đến
dưới 90%
|
1
|
|
d) Huy động được từ 70% đến
dưới 80%
|
0,5
|
|
đ) Huy động được từ 50% đến
dưới 70%
|
0,25
|
|
e) Huy động dưới 50%
|
0
|
|
6
|
Tiêu chí 6
|
Mức độ đáp ứng yêu cầu về ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
|
6
|
|
|
|
Mục tiêu:
Bảo đảm điều kiện, cơ sở vật
chất đáp ứng được yêu cầu thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số công tác PBGDPL
|
1. Việc xây dựng Cổng/Trang
Thông tin PBGDPL hoặc chuyên mục về PBGDPL
|
1
|
Địa chỉ Cổng/Trang Thông tin
PBGDPL, chuyên mục
|
|
a) Có xây dựng Cổng/Trang
Thông tin PBGDPL hoặc chuyên mục về PBGDPL
|
1
|
|
b) Không xây dựng
|
0
|
|
2. Tính đầy đủ của thông tin
PBGDPL trên Cổng/Trang Thông tin PBGDPL hoặc chuyên mục về PBGDPL
|
4
|
Báo cáo về thông tin trên Cổng/Trang
Thông tin PBGDPL, chuyên mục căn cứ quy định về nội dung tại Mục
III Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg
|
|
- Đăng tải các thông
tin pháp luật, PBGDPL
|
2
|
|
a) Có đăng tải đầy đủ
|
2
|
|
b) Có đăng tải nhưng không đầy
đủ
|
1
|
|
c) Không đăng tải
|
0
|
|
- Đăng tải thông tin, nội
dung phục vụ quản lý nhà nước về PBGDPL
|
1
|
|
a) Có đăng tải đầy đủ
|
1
|
|
b) Có đăng tải nhưng không đầy
đủ
|
0.5
|
|
c) Không đăng tải
|
0
|
|
- Đăng tải các sản phẩm
thông tin PBGDPL số (inographic, video, audio, tờ rơi,…)
|
1
|
|
a) Có đăng tải đầy đủ
|
1
|
|
b) Có đăng tải nhưng không đầy
đủ
|
0.5
|
|
c) Không đăng tải
|
0
|
|
3. Tính cập nhật của các thông
tin trên Cổng/Trang thông tin PBGDPL hoặc chuyên mục về PBGDPL
|
1
|
Danh mục thông tin và thời điểm
đăng tải thông tin
|
|
a) Cập nhật thông tin từ 02 lần
trở lên/tuần
|
1
|
|
b) Cập nhật thông tin từ 01 đến
dưới 02 lần/tuần
|
0.5
|
|
c) Cập nhật thông tin dưới 01
lần/tuần
|
0
|
|
II
|
Nhóm tiêu chí đánh giá kết
quả đầu ra của các hoạt động PBGDPL trong lĩnh vực chuyên ngành (Cục
Chăn nuôi và Thú y; Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm; Cục Thủy sản và Kiểm ngư đánh giá theo lĩnh vực pháp luật chuyên ngành
được phân công quản lý)
|
55
|
|
|
1
|
Tiêu chí 1
|
Mức độ đánh giá của đối tượng
thụ hưởng về chất lượng tổ chức các hoạt động PBGDPL về lĩnh vực chuyên ngành
|
25
|
|
|
|
Mục tiêu:
Đánh giá hiệu quả lan tỏa và tính
phù hợp của hoạt động PBGDPL với nhu cầu PBGDPL và đặc điểm sinh hoạt của đối
tượng hưởng thụ
|
Căn cứ đánh giá: Tỷ lệ người
biết về nội dung và thông tin pháp luật so với kế hoạch dự kiến; mức độ hài
lòng của tổ chức, doanh nghiệp, người dân quản lý, sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực chuyên ngành
|
|
- Kết quả khảo sát về mức độ
nhận thức của đối tượng thụ hưởng trước và sau hoạt động PBGDPL về lĩnh vực
chuyên ngành.
- Kết quả khảo sát về mức độ
hài lòng của đối tượng hưởng thụ sau hoạt động PBGDPL về lĩnh vực chuyên
ngành về thông tin pháp luật được cung cấp - nội dung đáp ứng nhu cầu của đối
tượng có các minh chứng/các câu chuyện ví dụ cụ thể;
- Công tác tổ chức và thực hiện;
chất lượng của báo cáo viên; Tính phù hợp của thời gian tổ chức/địa điểm tổ
chức/phương tiện, cơ sở vật chất.
|
|
1. Tỷ lệ % người biết về nội
dung, thông tin pháp luật lĩnh vực chuyên ngành được PBGDPL so với số lượng
người dự kiến đạt được theo kế hoạch
|
15
|
|
a) 80-100%
|
15
|
|
b) 65-79%
|
10
|
|
c) Dưới 65%
|
5
|
|
2. Tỷ lệ hài lòng hài lòng
của đối tượng thụ hưởng các hoạt động PBGDPL
|
10
|
|
a) 80-100%
|
10
|
|
b) 65-79%
|
6
|
|
c) Dưới 65%
|
4
|
|
2
|
Tiêu chí 2:
|
Mức độ tác động của các hoạt
động PBGDPL về lĩnh vực chuyên ngành
|
30
|
- Kết quả khảo sát trước và sau
hoạt động PBGDPL về lĩnh vực chuyên ngành.
- Điều tra xã hội học theo mẫu
và các báo cáo về tình hình thực hiện pháp về lĩnh vực chuyên ngành.
|
|
Mục tiêu:
Đánh giá việc hoàn thành các mục
tiêu dự kiến đạt được trong kế hoạch triển khai nhiệm vụ PBGDPL đã được phê
duyệt trên thực tế
|
Căn cứ đánh giá mức độ tác
động của các hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực chuyên ngành:
Tỷ lệ % số lượng người có sự cải thiện về nhận thức pháp luật về lĩnh vực
chuyên ngành giữa thực tế đạt được và dự kiến đạt được theo kế hoạch
|
|
|
a) Từ 90% trở lên số lượng
người tham dự các hoạt động PBGDPL có sự
cải thiện về nhận thức pháp luật
so với dự kiến đạt được theo Kế hoạch
|
30
|
|
b) Từ 80% đến dưới 90% số lượng
người tham dự các hoạt động PBGDPL có sự cải thiện về nhận thức pháp luật so
với dự kiến đạt được theo Kế hoạch
|
25
|
|
c) Từ 70% đến dưới 80% số lượng
người tham dự các hoạt động PBGDPL có sự cải thiện về nhận thức pháp luật so
với dự kiến đạt được theo Kế hoạch
|
20
|
|
d) Từ 60% đến dưới 70% số lượng
người tham dự các hoạt động PBGDPL có sự cải thiện về nhận thức pháp luật so
với dự kiến đạt được theo Kế hoạch
|
15
|
|
đ) Từ 50% đến dưới 60% số lượng
người tham dự các hoạt động PBGDPL có sự cải thiện về nhận thức pháp luật so
với dự kiến đạt được theo Kế hoạch
|
10
|
|
e) Dưới 50% số lượng người
tham dự các hoạt động PBGDPL có sự cải thiện về nhận thức pháp luật so với dự
kiến đạt được theo Kế hoạch
|
0
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
Quyết định 2215/QĐ-BNNMT năm 2025 về Kế hoạch và Bộ Tiêu chí thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2215/QĐ-BNNMT ngày 19/06/2025 về Kế hoạch và Bộ Tiêu chí thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2025
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2025
Ban hành:
19/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
09/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2025
Ban hành:
12/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2022
Ban hành:
26/04/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2019
411
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|