|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
49/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Yên
|
|
Người ký:
|
Đào Mỹ
|
|
Ngày ban hành:
|
19/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
49/2025/QĐ-UBND
|
Phú Yên, ngày 19
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG (TRONG
LĨNH VỰC Y TẾ) CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
31/2024/TT-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ Y tế quy định về xác định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;
Căn cứ Nghị quyết số
37/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng12 năm 2022 của Hội đồng Nhân dân tỉnh quy định
phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh quản lý của tỉnh Phú
Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 85/TTr-STC ngày 29/5/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
ban hành Quyết định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trong lĩnh vực y
tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định tiêu
chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên.
2. Quyết định này không bao gồm
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 và điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị
định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô của đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan, người
có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt Đề án áp dụng hoặc vận dụng cơ chế tài
chính như doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế.
2. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3.
Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng
1. Ban hành kèm theo Quyết định
này Phụ lục I Quy định về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trong lĩnh
vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú
Yên.
2. Ban hành kèm theo Quyết định
này Phụ lục II Quy định về mức giá xe ô tô chuyên dùng (trong lĩnh vực y tế) của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên.
3. Giá mua xe ô tô quy định tại
Quyết định này là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của
pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm:
lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm;
lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối
với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử
dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt,
giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe để xác
định tiêu chuẩn, định mức.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị:
Căn cứ số lượng, chủng loại, xe
ô tô ban hành theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
thực hiện chế độ quản lý, sử dụng, mua sắm, điều chuyển xe ô tô chuyên dùng
theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công hiện hành.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm
rà soát, sắp xếp, xe ô tô chuyên dùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; thẩm định
tiêu chuẩn, định mức mua sắm, thanh lý, thu hồi, điều chuyển xe ô tô chuyên
dùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đúng quy định.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 30 tháng 6 năm 2025.
2. Quyết định số
51/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế trang bị
cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Vụ Pháp chế-Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Kinh tế ngân sách-HĐND tỉnh;
- Ban Kinh tế ngân sách-HĐND tỉnh;
- Ban Pháp chế-HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPV, các CVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTKT, PHg, Vkt.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
(TRONG LĨNH VỰC Y TẾ) CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:49/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Yên)
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Định mức (xe/đơn vị)
|
Chủng loại
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
Tổng cộng
|
95
|
|
|
|
I
|
Sở Y tế
|
51
|
|
|
|
1
|
Văn phòng Sở Y tế
|
2
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa tỉnh
|
5
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
2
|
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt
|
|
1
|
Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt
|
Lấy máu
|
|
1
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng
|
|
3
|
Bệnh viện Y học cổ truyền
|
4
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
1
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng
|
|
4
|
Bệnh viện phục hồi chức năng
|
2
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
|
|
1
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng
|
|
5
|
Bệnh viện Mắt
|
2
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
1
|
Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt
|
Khám, chữa mắt lưu động
|
|
6
|
Bệnh viện Sản nhi
|
4
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
2
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng
|
|
Vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế
|
|
7
|
Bệnh viện Da liễu
|
2
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
1
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng
|
|
8
|
Trung tâm Cấp cứu 115
|
4
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
4
|
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt
|
|
9
|
Trung tâm kiểm soát bệnh tật
|
3
|
Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt
|
Vận chuyển vắc xin, sinh phẩm
|
|
Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm
|
|
Chụp X.quang lưu động
|
|
2
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế
|
|
Chở máy phun và hóa chất lưu động
|
|
2
|
Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm
|
|
10
|
Trung tâm Pháp y
|
1
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Giám định pháp y
|
|
11
|
Trung tâm chăm sóc sức khoẻ
cán bộ
|
2
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ trung và cấp cao
|
|
Vận chuyển người bệnh
|
|
12
|
Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc -
Mỹ phẩm - Thực phẩm
|
1
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm
|
|
13
|
Trung tâm nuôi dưỡng người có
công và bảo trợ xã hội
|
1
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Vận chuyển người bệnh
|
|
II
|
UBND thành phố Tuy
Hòa
|
4
|
|
|
|
|
Trung tâm Y tế thành phố Tuy
Hòa
|
2
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
2
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế
|
|
Chở máy phun và hóa chất lưu động
|
|
III
|
UBND thị xã Đông
Hòa
|
5
|
|
|
|
|
Trung tâm Y tế thị xã Đông
Hòa
|
2
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
3
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế
|
|
Chở máy phun và hóa chất lưu động
|
|
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm
|
|
IV
|
UBND thị xã Sông Cầu
|
6
|
|
|
|
|
Trung tâm Y tế thị xã Sông Cầu
|
3
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
3
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế
|
|
Chở máy phun và hóa chất lưu động
|
|
Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm
|
|
V
|
UBND huyện Đồng
Xuân
|
3
|
|
|
|
|
Trung tâm Y tế huyện Đồng
Xuân
|
2
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
1
|
Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt
|
|
VI
|
UBND huyện Phú Hòa
|
4
|
|
|
|
|
Trung tâm Y tế huyện Phú Hòa
|
2
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
2
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế
|
|
Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm
|
|
VII
|
UBND huyện Sông
Hinh
|
4
|
|
|
|
|
Trung tâm Y tế huyện Sông
Hinh
|
2
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
2
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế
|
|
Chở máy phun và hóa chất lưu động
|
|
VIII
|
UBND huyện Tây Hòa
|
6
|
|
|
|
|
Trung tâm Y tế huyện Tây Hòa
|
3
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
3
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế
|
|
|
|
|
|
Chở máy phun và hóa chất lưu động
|
|
Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm
|
|
IX
|
UBND huyện Sơn Hòa
|
6
|
|
|
|
|
Trung tâm Y tế huyện Sơn Hòa
|
3
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
3
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế
|
|
Chở máy phun và hóa chất lưu động
|
|
Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm
|
|
X
|
UBND huyện Tuy An
|
6
|
|
|
|
|
Trung tâm Y tế huyện Tuy An
|
3
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
Trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân
|
|
3
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng
|
Vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế
|
|
Chở máy phun và hóa chất lưu động
|
|
Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm
|
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH VỀ MỨC GIÁ XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG (TRONG LĨNH VỰC
Y TẾ) CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Yên
|
TT
|
Loại xe
|
Giá mua xe tối đa/xe (đồng/xe)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xe ô tô cứu thương thông thường
|
1.480.000.000
|
Trường hợp quá 01 năm, kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, giá xe ô tô trên thị trường có biến
động tăng, Ủy ban nhân dân tỉnh được xem xét, quyết định giá mua xe ô tô cao
hơn nhưng mức giá tăng thêm không vượt quá 15% so với mức giá theo quy định tại
quyết định này.
|
|
2
|
Xe ô tô cứu thương có kết cấu
đặc biệt
|
2.486.450.000
|
|
3
|
Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết
bị chuyên dùng
|
1.181.000.000
|
|
4
|
Xe chở máy phun và hóa chất
lưu động
|
918.000.000
|
|
5
|
Xe chụp X.quang lưu động
|
3.059.000.000
|
|
6
|
Xe chuyên dùng phục vụ công
tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ trung và cấp cao
|
1.176.000.000
|
|
7
|
Xe giám định pháp y
|
725.000.000
|
|
8
|
Xe khám, chữa mắt lưu động
|
1.480.000.000
|
|
9
|
Xe lấy máu
|
2.800.000.000
|
|
10
|
Xe ô tô khác có gắn thiết bị
chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch,
kiểm nghiệm
|
1.020.000.000
|
|
11
|
Xe ô tô khác được thiết kế
dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm
nghiệm
|
1.800.000.000
|
|
12
|
Xe vận chuyển máu và các loại
mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu
thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi
trường y tế
|
1.181.000.000
|
|
|
13
|
Xe vận chuyển tử thi
|
1.480.000.000
|
|
14
|
Xe vận chuyển vắc xin, sinh
phẩm
|
1.181.000.000
|
|
15
|
Xe vận chuyển người bệnh
|
950.000.000
|
Quyết định 49/2025/QĐ-UBND về Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 49/2025/QĐ-UBND ngày 19/06/2025 về Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
13/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2025
Ban hành:
07/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2024
Ban hành:
26/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2023
Ban hành:
09/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2022
Ban hành:
21/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
429
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|