|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2024/NQ-HĐND
|
Quảng
Nam, ngày 06 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN
KINH PHÍ MUA SẮM TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ
RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày
25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ:
Số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ; số 59/2024/NĐ-CP ngày 25
tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ;
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 5 và điểm
b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân
sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị, cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng;
Xét Tờ trình số 9418/TTr-UBND ngày
03 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị
quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua
sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ
và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới
hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 242/BC-HĐND ngày
03 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định thẩm quyền quyết định phê
duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ
cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã
đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng
Nam theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 và điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định
số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản,
trang thiết bị, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị và các tổ chức chính trị - xã hội; các đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách
nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây
dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Thẩm quyền quyết định phê
duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị
phục vụ hoạt động của cơ quan đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà
nước
Người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân
sách quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang
thiết bị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác được phép sử dụng để mua sắm tài sản, trang thiết bị theo quy
định pháp luật, trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành của nhà
nước; tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí theo quy định.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây
dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương
1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt
nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng
mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị từ nguồn
chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị
từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh có dự toán kinh phí thực hiện từ
500 triệu đồng trở lên đến dưới 15 tỷ đồng.
b) Cơ quan, đơn vị dự toán cấp 1
quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ
quan, đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý có dự toán kinh phí thực hiện dưới 500
triệu đồng.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết
định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây
dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan,
đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp huyện.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị
từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Triển khai thực hiện Nghị quyết.
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng
dẫn cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện lập dự toán,
quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang
thiết bị, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng đảm bảo về nguyên tắc, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm
quyền quy định tại Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị phê
duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt
động thực sự cần thiết, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo tiêu chuẩn,
định mức quy định, phù hợp với các nguồn thu hợp pháp của đơn vị và khả năng
cân đối ngân sách tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân,
các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì áp
dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Nam Khóa X, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua ngày 06 tháng 12
năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH;
- UBMTTQVN;
- Chính phủ;
- VP: QH, CTN, CP;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban TV Tỉnh ủy, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành,
đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các
huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- TTXVN tại Quảng Nam;
- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND (2).
|
CHỦ
TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|