|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1888/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT
ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐỐI VỚI TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm
2023; Luật Giao dịch điện tử năm 2023; Luật Dữ liệu năm 2024; Luật Công nghệ số
năm 2025; Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025; Luật An ninh mạng năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về
tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình
hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Chỉ thị 25-CT/TW ngày
25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng
hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày
06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sức khỏe
miễn phí cho người dân;
Căn cứ Chương trình hành động số
01-Ctr/TU ngày 20/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -2030; Chương
trình hành động số 02- Ctr/TU ngày 06/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng
Yên thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày
30/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao
chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế
tại Tờ trình số 3664/TTr-SYT ngày 12/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề
án chuyển đổi số đối với trạm y tế xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2026-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các
đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (để
báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;
- Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
ĐỀ ÁN
CHUYỂN
ĐỔI SỐ CHO TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1888/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Hưng Yên)
THUẬT
NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
|
Từ viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Diễn giải
|
|
ATTP
|
|
An
toàn thực phẩm
|
|
BAĐT
|
|
Bệnh
án điện tử
|
|
BHYT
|
|
Bảo
hiểm y tế
|
|
BHXH
|
|
Bảo
hiểm xã hội
|
|
BV
|
|
Bệnh
viện
|
|
CBCCVC
|
|
Cán
bộ công chức viên chức
|
|
CCHC
|
|
Cải
cách hành chính
|
|
CĐS
|
|
CĐS
|
|
CKI,
CKII
|
|
Chuyên
khoa I, II
|
|
CMCN
|
|
Cách
mạng công nghiệp
|
|
CNTT
|
|
Công
nghệ thông tin
|
|
CPĐT
|
|
Chính
phủ điện tử
|
|
CQĐT
|
|
Chính
quyền điện tử
|
|
CQS
|
|
Chính
quyền số
|
|
CSDL
|
|
Cơ
sở dữ liệu
|
|
CSHT
|
|
Cơ
sở hạ tầng
|
|
CSKCB
|
|
Cơ
sở khám chữa bệnh
|
|
CSSK
|
|
Chăm
sóc sức khoẻ
|
|
CSYT
|
|
Cơ
sở y tế
|
|
ĐDCN/CCCD
|
|
Định
danh cá nhân/Căn cước công dân
|
|
ĐTTM
|
|
Đô
thị thông minh
|
|
DVCTT
|
|
Dịch
vụ công trực tuyến
|
|
EMR
|
Electronic Medical Record
|
Hồ
sơ bệnh án điện tử
|
|
HĐND
|
|
Hội
đồng nhân dân
|
|
HIS
|
Health Information System
|
Hệ
thống thông tin y tế
|
|
HTTT
|
|
Hệ
thống thông tin
|
|
ICT
|
Information Communications Technologies
|
Công
nghệ thông tin và truyền thông
|
|
KCB
|
|
Khám, chữa bệnh
|
|
KHCN
|
|
Khoa học và công nghệ
|
|
KT-XH
|
|
Kinh tế - Xã hội
|
|
LGSP
|
Local
Government Service Platform
|
Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu
|
|
LIS
|
Laboratory
Information System
|
Hệ thống thông tin xét nghiệm
|
|
RIS
|
Radiological
Information System
|
Hệ thống thông tin chẩn đoán hình
ảnh
|
|
PACs
|
Picture
Archiving and Communication system
|
Hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh
|
|
QR
|
Quick
Response
|
phản hồi nhanh
|
|
TTHC
|
|
Thủ tục hành chính
|
|
TYT
|
|
Trạm y tế
|
|
TTTT
|
|
Thông tin và Truyền thông
|
|
UBND
|
|
Ủy ban nhân dân
|
|
VBĐH
|
|
Văn bản điều hành
|
|
YTTM
|
|
Y tế thông minh
|
|
SSKĐT
|
|
Sổ sức khỏe điện tử
|
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT
Tại Việt Nam, lĩnh vực y tế được xác
định là một trong tám lĩnh vực ưu tiên hàng đầu trong Chương trình CĐS quốc gia
theo Quyết định số 749/QĐ- TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Việc ban
hành Đề án CĐS đối với TYT xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên không chỉ phù
hợp với định hướng chung của quốc gia mà còn đáp ứng yêu cầu cấp thiết trong
giai đoạn hiện nay bảo đảm đồng bộ, khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn dân ngày
càng cao và đòi hỏi phương thức quản lý hiện đại, chính xác, liên thông, minh
bạch.
“CĐS y tế” được Bộ Y tế định nghĩa
tại Quyết định số 5316/QĐ-BYT ngày 22/12/2020 là ứng dụng công nghệ thông tin
một cách tổng thể và toàn diện, trong đó đặc biệt chú trọng tới các công nghệ
số hiện đại dẫn đến sự thay đổi tích cực toàn bộ hoạt động y tế trong chăm sóc
sức khỏe.
TYT xã, phường là đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, có chức năng cung cấp, thực hiện dịch vụ
chuyên môn, kỹ thuật thuộc các lĩnh vực: phòng bệnh; khám bệnh, chữa bệnh; quản
lý, nâng cao sức khỏe cộng đồng; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em; chăm sóc
người cao tuổi, người khuyết tật; bảo trợ xã hội; dân số; an toàn thực phẩm;
dược; thiết bị y tế và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật với 22
chức năng nhiệm vụ được Bộ Y tế quy định tại Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BYT
ngày 06/02/2026
“CĐS y tế tại TYT xã, phường” là ứng
dụng công nghệ thông tin một cách tổng thể và toàn diện, trong đó đặc biệt chú
trọng tới các công nghệ số hiện đại dẫn đến sự thay đổi tích cực toàn bộ hoạt
động y tế trong việc cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu
cho nhân dân trên địa bàn xã, phường.
Việc ban hành Đề án CĐS đối với TYT
xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là
Đề án) là một yêu cầu mang tính tất yếu và cấp bách nhằm cụ thể hóa các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ và
CĐS quốc gia. Đặc biệt, đây là nhiệm vụ trọng tâm được Ban chỉ đạo về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS tỉnh. Đề án không chỉ hướng
tới mục tiêu hiện đại hóa hạ tầng y tế mà còn hướng tới mục tiêu thiết lập một
hệ sinh thái y tế số thống nhất, chuyển đổi phương thức điều hành từ hành chính
thủ công sang mô hình dựa trên dữ liệu thực tế phục vụ công tác chỉ đạo, quản
lý, điều hành theo đúng chỉ đạo của Ban Chỉ đạo tỉnh.
Tại tỉnh Hưng Yên, ngành y tế đã
bước đầu triển khai CĐS tại các bệnh viện công lập, ngoài công lập với việc
triển khai các hệ thống như HIS, LIS, EMR, PACS. Hiện nay, mặc dù các TYT xã,
phường đã từng bước triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin phục
vụ cho hoạt động chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ tuy nhiên do nhiều nguyên
nhân khách quan, chủ quan về hạ tầng phần cứng, phần mềm công nghệ thông tin,
thiếu hụt về nguồn lực hạ tầng phần cứng phần mềm công nghệ thông tin, cũng như
thiếu hụt nhân lực, kiến thức trong quản lý vận hành phần mềm, đặc biệt là việc
thực hiện chức năng nhiệm vụ của TYT theo mô hình Chính quyền hai cấp. Các vấn
đề tồn tại nêu trên khiến cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (giai đoạn
trước) và nay là hoạt động CĐS tại TYT xã, phường diễn ra chậm, thậm chí có
nguy cơ thụt lùi, có nguy cơ không theo kịp các chủ trương, chính sách của
Chính phủ, Ban chỉ đạo cấp tỉnh, Bộ Y tế, gây khó khăn cho quá trình triển
khai, điều hành TYT xã, phường mới theo mô hình Chính quyền hai cấp.
Trước thực tiễn đặt ra nhu cầu cấp
thiết cần phải ban hành Đề án CĐS đối với TYT xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2026-2030 nhằm thực hiện đồng bộ các giải pháp về hạ tầng kỹ
thuật, nhân lực triển khai CĐS tại TYT xã, phường theo yêu cầu của Chính phủ,
Ban chỉ đạo tỉnh, Bộ Y tế để từng bước thay đổi cơ bản phương thức, cách thức
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân từ sớm, từ xa và sẵn sàng ứng phó
với các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng trên địa bàn tỉnh.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Văn bản của Trung ương
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm
2023; Luật Giao dịch điện tử năm 2023; Luật Dữ liệu năm 2024; Luật Công nghệ số
năm 2025; Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025; Luật An ninh mạng năm 2018;
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về
tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình
hình mới;
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày
27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Chỉ thị 25-CT/TW ngày 25/10/2023
của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động
của y tế cơ sở trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và CĐS quốc gia;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Ban chấp hành Trung ương về một số giải pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày
17/4/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương,
chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết số 214-NQ/CP ngày
23/07/2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy
tạo lập dữ liệu phục vụ CĐS toàn diện;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS
quốc gia;
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày
01/07/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
- Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày
31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân trong tình hình mới;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày
03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình CĐS quốc gia;
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 102/2025/NĐ-CP ngày
13/5/2025 của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu y tế;
- Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ về tổ chức chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn;
- Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày
27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và CĐS ban hành quy định về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả
và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
- Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày
25/03/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành khung kiến trúc Chính phủ số
Việt Nam, phiên bản 4.0;
- Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày
08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành Khung Kiến trúc tổng thể
Quốc gia số;
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày
19/6/2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và CĐS;
- Nghị định số 23/2025/NĐ-CP
21-02-2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
- Quyết định số 2289/QĐ-TTg ngày
31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về cách mạng
công nghiệp lần thứ tư đến năm 2030;
- Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày
26/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu,
phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030.
- Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu
về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ CĐS quốc gia giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày
04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày
06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sức khỏe miễn phí cho người dân.
2. Văn bản của Bộ Y tế
- Thông tư số 53/2014/TT-BYT ngày
29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi
trường mạng;
- Thông tư số 49/2017/T-BYT ngày
28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động y tế từ xa;
- Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày
29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tiêu chí ứng dụng CNTT tại các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 13/2025/TT-BYT của Bộ
Y tế 06/6/2025 về hướng dẫn triển khai hồ sơ bệnh án điện tử;
- Thông tư số 23/2025/TT-BYT ngày
28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành y tế;
- Thông tư số 06/VBHN-BYT ngày
06/02/2026 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của TYT xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Quyết định số 5004/QĐ-BYT ngày
19/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống
thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế;
- Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày
11/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân
phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu;
- Quyết định số 5349/QĐ-BYT ngày
12/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch triển khai hồ sơ sức khỏe
điện tử;
- Quyết định số 2628/QĐ-BYT ngày
22/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án “Khám, chữa bệnh từ xa” giai
đoạn 2020-2025;
- Quyết định số 3532/QĐ-BYT ngày
12/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xây dựng và triển khai Hệ thống
thông tin quản lý TYT xã, phường, thị trấn;
- Quyết định số 5237/QĐ-BYT ngày
16/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục dịch vụ áp dụng tạm
thời trong tư vấn khám, chữa bệnh, hội chẩn từ xa;
- Quyết định số 5316/QĐ-BYT ngày
22/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Chương trình CĐS y tế đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 682/QĐ-BYT ngày
28/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu
LGSP của Bộ Y tế;
- Quyết định số 2955/QĐ-BYT ngày
28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch thúc đẩy phát triển và sử
dụng các nền tảng số y tế thực hiện Chương trình CĐS quốc gia đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 823/QĐ-BYT ngày
15/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch triển khai nền tảng hỗ trợ
tư vấn khám chữa bệnh từ xa năm 2023;
- Quyết định số 326/QĐ-BYT ngày
07/02/2024 ban hành quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng của Bộ Y
tế;
- Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06/5/2026
của Bộ Y tế ngày 06/5/2026 phê duyệt kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân.
3. Văn bản của tỉnh Hưng Yên
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày
15/6/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình CĐS tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Chương trình hành động số
02-CTr/TU ngày 06/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng
cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày
30/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao
chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
- Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày
27/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn
đến năm 2045;
- Quyết định số 2352/QĐ-UBND ngày
29/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Khung kiến trúc số tỉnh Hưng Yên;
- Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày
24/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục nhiệm vụ thực hiện CĐS
tỉnh Hưng Yên năm 2026;
- Kế hoạch số 155/KH-UBND ngày
29/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện CĐS năm 2026;
- Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày
19/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS quốc gia;
- Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày
06/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP
ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương
trình hành động số 02- CTr/TU ngày 06/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực
hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị;
- Kế hoạch số 125/KH-BCĐ ngày
10/4/2026 của Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, CĐS và Đề án 06 về hoạt động năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, CĐS và Đề án 06;
- Thông báo số 11-TB/BCĐ ngày
18/3/2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và CĐS về Kết luận của đồng chí Nguyễn Hữu Nghĩa, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung
ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ, Trưởng ban Chỉ đạo tỉnh tại Hội nghị Quý I năm 2026
của Ban chỉ đạo tỉnh;
- Kế hoạch 158/KH-UBND ngày
09/5/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày
30/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao
chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên được tổ
chức đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, có sự tham gia của cả khu vực công lập và tư
nhân, nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao và đóng vai trò quan trọng trong
việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, bảo đảm cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe ban đầu và khám chữa bệnh cho người dân.
- Tuyến tỉnh: 03 Bệnh viện đa khoa;
14 bệnh viện chuyên khoa; 04 trung tâm và 02 chi cục chuyên ngành trực thuộc Sở
Y tế.
- Bệnh viện đa khoa khu vực: gồm 20
bệnh viện.
- Tuyến xã, phường gồm: 104 TYT xã,
phường đảm nhiệm chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng.
Hệ thống này giúp bảo đảm dịch vụ y
tế phủ rộng toàn tỉnh, tạo điều kiện để người dân tiếp cận dịch vụ khám chữa
bệnh thuận lợi.
Ngoài hệ thống y tế công lập, tỉnh
Hưng Yên còn có mạng lưới y tế tư nhân khá phát triển: 16 bệnh viện tư nhân;
1.406 cơ sở khám chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa. Sự phát triển của y dược tư
nhân góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế và giảm tải cho các bệnh viện công lập.
Nhân lực y tế và năng lực hệ thống
ngày càng được nâng cao: Toàn ngành có hơn 10.160 cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động trong lĩnh vực y tế. Tỷ lệ bác sĩ đạt 12,1 bác sĩ/vạn dân,
tăng so với những năm trước. Điều này cho thấy năng lực chuyên môn của mạng
lưới y tế ngày càng được cải thiện.
Hệ thống TYT xã, phường theo mô hình
Chính quyền 02 cấp từng bước được củng cố và từng bước thực hiện 22 chức năng
nhiệm vụ gồm:
1. Phòng bệnh và nâng cao sức khỏe
cộng đồng:
2. Khám bệnh, chữa bệnh:
3. Bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em,
chăm sóc sức khỏe sinh sản:
4. An toàn thực phẩm:
5. Dân số:
6. Bảo trợ xã hội:
7. Quản lý, cung ứng thuốc, vắc xin,
hóa chất, thiết bị y tế:
8. Truyền thông, giáo dục sức khoẻ:
9. Thực hiện lập, quản lý hồ sơ quản
lý sức khỏe cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
10. Triển khai các gói dịch vụ y tế
cơ bản theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các hoạt động trong
phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và đáp ứng tình trạng khẩn
cấp về y tế.
12. Phối hợp, hỗ trợ về chuyên môn y
tế đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn; hướng dẫn về chuyên môn, hoạt
động đối với đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản, cộng tác
viên dân số, cộng tác viên bảo vệ trẻ em và cộng tác viên công tác xã hội trên
địa bàn.
13. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực y
tế:
14. Tham gia các dự án, chương trình
thuộc lĩnh vực y tế theo quy định của cấp có thẩm quyền; thực hiện kết hợp quân
- dân y theo đặc điểm, tình hình thực tế và theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện ký hợp đồng với cơ
quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại TYT xã,
phường theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
16. Thực hiện các nhiệm vụ về quản
lý chất lượng; nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ; ứng dụng phát triển khoa học kỹ thuật trong hoạt động chuyên môn; hợp tác
quốc tế theo tình hình thực tế và theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện chế độ thống kê, báo
cáo; xây dựng, tổng hợp, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về y tế theo quy định
của pháp luật.
18. Triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin, quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử; xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật
cơ sở dữ liệu, CĐS phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực y tế theo quy
định của pháp luật.
19. Thực hiện việc mua, tiếp nhận,
cung ứng, quản lý, bảo quản, cấp phát, sử dụng hàng hóa phục vụ hoạt động
chuyên môn và hoạt động thường xuyên của TYT xã, phường.
20. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản,
thiết bị, nhân lực, tài chính và các nguồn lực khác được giao theo quy định của
pháp luật.
21. Tham gia kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các quy định của pháp luật, các quy định chuyên môn về lĩnh vực y tế
theo quy định của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác do cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
Trạm Y tế xã, phường là y tế nòng
cốt tại địa phương kiểm soát được dịch bệnh và người dân được tiếp cận dịch vụ
y tế ngay tại địa phương.
Thực tiễn từ hoạt động của mạng lưới
y tế: Hằng năm, ngành y tế thực hiện hàng triệu lượt khám chữa bệnh cho người
dân; Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số; Công tác phòng chống dịch
bệnh và y tế dự phòng được triển khai đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở.
Những kết quả này chứng minh hiệu
quả hoạt động của mạng lưới y tế trên địa bàn tỉnh.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN ÁP DỤNG
CỦA ĐỀ ÁN
1. Đối tượng
- Sở Y tế tỉnh Hưng Yên, các đơn vị
y tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- TYT xã, phường; Ủy ban nhân dân
xã, phường.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Người dân sử dụng dịch vụ y tế tại
các TYT xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Thời gian: Từ năm 2026 đến 2030.
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG TYT XÃ,
PHƯỜNG
I. THỰC TRẠNG TYT XÃ, PHƯỜNG CỦA
TỈNH HƯNG YÊN SAU SÁP NHẬP
1. Về tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt
động:
Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có 104
TYT xã, phường trực thuộc UBND xã, phường; 100% TYT đã có quyết định thành lập
và quy định chức năng nhiệm vụ; bước đầu đã hình thành và đang kiện toàn mô
hình tổ chức theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế.
Các TYT bảo đảm hoạt động công tác
chuyên môn, đồng thời đang bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm.
2. Tình hình về nhận sự:
Tổng số nhân lực hiện có của 104
TYT: 3.019 người. Trong đó: 486 Bác sĩ; 436 Dược sĩ; 625 Điều dưỡng; 313 Nữ hộ
sinh; 79 Y tế Công cộng; 1020 nhân lực khác. Trung bình: 29,03 người/TYT. Chi
tiết tại phụ lục khảo sát nhân sự.
- TYT có nhân lực trên 40 người: 12
TYT.
- TYT có nhỏ nhất dưới 20 người: 09
TYT (từ 14- 15 người).
* Nhân lực Bác sỹ: Nhìn chung 104/104 TYT xã, phường có
bác sĩ định biên. Tuy nhiên lượng phân bố không đồng đều, cụ thể:
- TYT có 05 Bác sĩ trở lên: gồm 14
TYT.
- TYT có từ 01 - 02 bác sỹ: gồm 14
TYT
* Nhân lực Dược sĩ:
- TYT có từ 6 Dược sĩ trở lên: 16
TYT.
- TYT có dưới 02 Dược sỹ: 03 TYT.
* Nhân lực Điều dưỡng:
- TYT có trên 10 - 20 Điều dưỡng: 28
TYT.
- TYT có dưới 03 Điều dưỡng: 27 TYT.
- TYT không có điều dưỡng: 11 TYT
* Nhân lực nữ hộ sinh:
- TYT có từ 5 - 10 hộ sinh trở lên:
14 TYT.
- TYT có dưới 02 nữ hộ sinh: 13 TYT.
- TYT không có nữ hộ sinh: 02 TYT.
* Nhân lực Y tế công cộng:
- TYT có từ 2 Y tế công cộng trở
lên: 16 TYT.
- Các TYT còn lại hầu hết ko có nhân
lực y tế công cộng, một số TYT có 01 y tế công cộng.
3. Tình hình diện tích của TYT:
Diện tích đất thực tế của một số TYT
xã, phường:
- Phố Hiến diện tích thực tế tại
thời điểm khảo sát: 5.463 m2.
- Mỹ Hảo diện tích thực tế tại thời
điểm khảo sát: 1.212 m2.
- Yên Mỹ diện tích thực tế tại thời
điểm khảo sát: 3.600 m2.
- Như Quỳnh (diện tích thực tế tại
thời điểm khảo sát: 2.040 m2.
- Thái Bình diện tích thực tế tại
thời điểm khảo sát: 2.490 m2.
- Trần Lãm diện tích thực tế tại
thời điểm khảo sát: 1.608 m2.
- Tây Thuỵ Anh diện tích thực tế tại
thời điểm khảo sát: 2.800 m2.
4. Về thiết bị y tế:
Theo quy định tại Thông tư số
28/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế quy định danh mục trang thiết bị tối
thiểu tại TYT tuyến xã, bao gồm: 68 thiết bị (KCB: 8 thiết bị; Sơ cấp cứu 8
thiết bị;Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm chủng mở rộng: 11 thiết bị; Y dược cổ truyền:
3 thiết bị; Sản, KHHGĐ: 12 thiết bị; xét nghiệm 2 thiết bị; tiệt trùng: 2 thiết
bị; khu vực lưu bệnh nhân: 1 thiết bị; khám phụ khoa: 3 thiết bị; khác: 18
thiết bị,…). TYT cơ bản được trang bị đáp ứng quy định tối thiểu về thiết
bị theo quy định Thông tư số 28/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế.
II. HOẠT ĐỘNG CĐS TYT XÃ, PHƯỜNG TẠI
VIỆT NAM
Ở Việt Nam, tại Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình CĐS
quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã xác định 08 lĩnh vực cần ưu
tiên CĐS trong đó y tế và giáo dục được xếp ở vị trí đầu tiên. Đây là 02 lĩnh
vực liên quan đến nhiều người dân nhất, độ bao phù rộng khắp nhất, tiêu tốn
nhiều ngân sách nhất, là 2 lĩnh vực nền tảng của một quốc gia phát triển. Vì
vậy nếu triển khai CĐS hai lĩnh vực nêu trên, đặc biệt là lĩnh vực y tế sẽ phát
huy hiệu quả cao nhất.
Chính phủ đã chỉ đạo Bộ Y tế, các
địa phương triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đổi mới nâng cao hiệu quả
hoạt động của TYT xã, phường trong đó có nhiệm vụ thực hiện tin học hóa các
hoạt động của y tế cơ sở và quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe của từng người dân.
Đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin giữa y tế xã, phường với y tế tuyến khu
vực để theo dõi, quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn; xây dựng và triển
khai thực hiện bệnh án điện tử; quản lý hoạt động khám, chữa bệnh và chi phí
khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế xã, phường.
Chương trình hành động số
1379/CTr-BYT ngày 19/12/2017 của Bộ Y tế đã xác định việc ứng dụng công nghệ thông
tin tại các TYT xã, phường bao gồm các nhiệm vụ như:
Một là, xây dựng lộ trình ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý, gắn việc quản lý các hoạt động chuyên môn
với quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân.
Hai là, triển khai thống nhất 01
phần mềm quản lý hoạt động của TYT xã, phường, kết nối với bệnh viện tuyến
trên, đồng bộ giữa (1) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động TYT xã,
phường; (2) quản lý tiêm chủng; (3) Quản lý hồ sơ sức khỏe người dân gắn với hệ
thống quản lý thẻ bảo hiểm y tế và thanh toán BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
Ba là, từng bước tích hợp cơ sở dữ
liệu, thông tin y tế, tích hợp các phần mềm đơn lẻ vào một phần mềm duy nhất để
quản lý hoạt động của TYT xã, phường. Rà soát, sửa đổi các quy định về sổ sách,
mẫu báo cáo, tăng cường ứng dụng và thực hiện báo cáo trực tuyến bằng ứng dụng
công nghệ thông tin. Tiến tới bỏ các loại sổ sách ghi chép thống kê y tế, báo
cáo.
Tại Việt Nam, quá trình phát triển y
tế thông minh đang được thúc đẩy mạnh mẽ trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư, với việc kế thừa và ứng dụng các thành tựu của công nghệ hiện đại.
Nhà nước đã và đang từng bước xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách toàn diện
nhằm tạo nền tảng cho CĐS ngành y tế, trong đó nhấn mạnh vai trò của công nghệ
thông tin, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế. Các chính sách hiện hành có
thể chia thành ba nhóm chính:
- Nhóm chính sách nền tảng về công
nghệ thông tin và CĐS: Tập trung xây dựng môi trường pháp lý thúc đẩy ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, và các công nghệ số vào hiện đại hóa hệ thống y
tế, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Nhóm chính sách chiến lược quốc
gia về CĐS: Ngành y tế được xác định là một trong tám lĩnh vực ưu tiên cần
chuyển đổi mạnh mẽ, hướng đến xây dựng mô hình y tế thông minh với các dịch vụ
số hóa, kết nối và cá thể hóa.
- Nhóm chính sách chuyên ngành trong
lĩnh vực y tế: Nhằm cụ thể hóa mục tiêu CĐS toàn diện y tế đến năm 2030. Trọng
tâm của nhóm chính sách này là phát triển các trụ cột gồm: y tế thông minh, hồ
sơ sức khỏe điện tử, bệnh viện thông minh, hệ thống quản trị điều hành số và
nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Tổng thể, 03 nhóm chính sách nêu
trên đã góp phần quan trọng trong việc kiến tạo hành lang pháp lý và động lực
thúc đẩy y tế thông minh tại Việt Nam. Bộ Y tế đã xây dựng lộ trình cho ngành Y
tế từng bước chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang mô hình số hóa, hướng đến
phòng bệnh chủ động, quản lý sức khỏe toàn dân, cung cấp dịch vụ y tế chính
xác, cá thể hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
Bộ Y tế đã triển khai 100% cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc đã kết nối liên thông với hệ thống giám
định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; 100% cơ sở khám chữa bệnh đã triển khai hệ
thống thông tin bệnh viện (HIS); 34/34 tỉnh thành đã triển khai kê đơn thuốc
điện tử, duy trì Cổng công khai y tế, Cổng công khai giá các thiết bị y tế 100%
các thông tin về giá thuốc, giá thiết bị y tế, giá vật tư y tế, giá sinh phẩm
chẩn đoán, giá khám chữa bệnh, giá niêm yết, giá đấu thầu, thông tin về các sản
phẩm đang lưu hành hoặc đã được thu hồi, kết quả xử lý thủ tục hành chính,
những vi phạm trong quảng cáo…được công khai trên cổng; 100% các cơ sở y tế
triển khai thanh toán không dùng tiền mặt; nhiều cơ sở y tế đã triển khai đăng
ký, tư vấn khám và khám chữa bệnh từ xa; triển khai báo cáo thống kê trên hệ
thống phần mềm Thông kê y tế của Bộ Y tế.
Bên cạnh đó Bộ Y tế đang triển khai
nhiều hệ thống thông tin lớn như mạng kết nối y tế Việt Nam, hệ thống
PACS-cloud, ứng dụng đăng ký khám chữa bệnh trực tuyến và nhiều ứng dụng thiết
thực khác, triển khai Hệ thống Cơ sở dữ liệu Dược quốc gia, kết nối liên thông
cơ sở dữ liệu cung ứng thuốc trên toàn quốc; triển khai hệ thống tiêm chủng
quốc gia... hướng tới CĐS toàn diện ngành y tế.
Về việc xây dựng hồ sơ sức khỏe điện
tử, Bộ Y tế đã ban hành Kế hoạch 5349/QĐ-BYT ngày 12/11/2019, theo kế hoạch
này, nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã bước đầu triển khai hồ sơ
sức khỏe điện tử quản lý sức khỏe người dân liên tục, suốt đời như tỉnh Bắc
Ninh, Phú Thọ...
Về việc ứng dụng công nghệ thông tin
tại y tế cơ sở, xây dựng phần mềm quản lý TYT xã, phường thống nhất theo quyết
định số 3532/QĐ-BYT ngày 12/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế, bước đầu đã hình
thành nền tảng quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu y tế V20. Bộ Y tế và các địa
phương đã và đang thể hiện mức độ sẵn sàng rất cao về mặt chiến lược, thể chế
và hành động cụ thể để phát triển y tế thông minh đặc biệt là tại TYT tuyến xã,
phường. Việc ban hành và cập nhật các khung kiến trúc chính phủ điện tử/số cho thấy
sự chủ động, thích ứng nhanh và bám sát định hướng CĐS quốc gia, tạo nền tảng
vững chắc để hiện thực hóa mô hình y tế thông minh trong thời gian tới.
III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CĐS TYT
XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
1. Về hạ tầng công nghệ thông tin
Các TYT sau sáp nhập cơ sở vật chất,
hạ tầng công nghệ thông tin còn nghèo nàn, thiếu nhiều so với tiêu chuẩn, định mức
tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và Quyết định 10/2026/QĐ-TTg
ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị. Các Máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức
danh; Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; Máy móc, thiết bị chuyên dùng
của cán bộ TYT đều chưa đáp ứng.
Tổng hợp thực trạng hạ tầng theo các
tiêu chí đo lường (số liệu từ khảo sát 104 TYT): (i) Số TYT đã/chưa đủ máy tính
theo định mức; (ii) Số TYT có đường truyền Internet ổn định/chưa ổn định; (iii)
Số TYT có cán bộ được đào tạo CNTT/chưa có; (iv) Số TYT triển khai được V20 đầy
đủ phân hệ/mới một phần.
|
STT
|
Chỉ
tiêu / Hạng mục
|
Hiện
có
|
Cần
có / Đề xuất
|
Còn
thiếu
|
Ghi
chú
|
|
I. MÁY TÍNH (TCĐM: 1 máy / chức
danh)
|
|
1
|
Tổng máy tính đang sử dụng
|
769 máy
|
2.801
máy
|
2.109
máy
|
|
|
|
Tỷ lệ đáp ứng: 27,5% - chỉ đạt gần
1/4 so với định mức
|
|
2
|
TYT đủ TCĐM
|
2 TYT
(1,9%)
|
104 TYT
|
102
TYT
|
|
|
3
|
TYT còn thiếu máy tính
|
102 TYT
|
-
|
2.109
máy
|
|
|
II. MÁY IN (TCĐM: 1 máy / 3 chức
danh)
|
|
4
|
TYT đủ máy in theo TCĐM
|
15 TYT
(14,4%)
|
104 TYT
|
-
|
|
|
5
|
TYT còn thiếu máy in
|
89 TYT
(85,6%)
|
-
|
495
máy
|
|
|
III. MÁY SCAN (TCĐM: 1 máy / 15
chức danh)
|
|
6
|
TYT đã có máy scan
|
~30 TYT
|
104 TYT
|
~74
TYT
|
|
|
|
Phần lớn TYT chưa có máy scan -
ảnh hưởng đến số hóa hồ sơ giấy
|
|
IV. MÁY QUÉT QR / CCCD
|
|
7
|
TYT đã có ít nhất 1 máy quét QR
|
104 TYT
(100%)
|
104 TYT
|
-
|
|
|
8
|
Số máy cần bổ sung thêm
(điểm phụ)
|
-
|
+181
máy
|
181
máy
|
|
|
V. ĐƯỜNG TRUYỀN INTERNET
|
|
9
|
Đường truyền ổn định
|
84 TYT
(80,8%)
|
104 TYT
|
20
TYT
|
|
|
10
|
Đường truyền không ổn định
|
12 TYT
(11,5%)
|
0 TYT
|
12
TYT
|
|
|
11
|
TYT dùng ≥ 2 đường truyền (chi phí
cao)
|
44 TYT
(42,3%)
|
-
|
-
|
|
|
12
|
Gói ≤ 200.000đ/tháng (<
50 Mbps)
|
66 TYT
(66,0%)
|
0 TYT
|
66
TYT
|
|
|
|
Tốc độ < 50 Mbps không đủ vận
hành đồng thời nhiều phần mềm y tế số
|
|
13
|
Gói 200.001 - 500.000đ/tháng
|
31 TYT
(31,0%)
|
-
|
-
|
|
|
14
|
Gói > 500.000đ/tháng (đạt yêu
cầu)
|
4 TYT
(4,0%)
|
104 TYT
|
100
TYT
|
|
|
15
|
Cước TB hiện tại / tháng
|
245.000đ
|
≥
500.000đ
|
Tăng ~462.000đ
|
|
|
|
Cần nâng cước trung bình +189% -
từ 245.000đ lên 707.000đ/TYT/tháng
|
|
VI. THIẾT BỊ MẠNG NỘI BỘ (SWITCH /
WIFI)
|
|
16
|
TYT chưa có switch
|
12 TYT
(11,5%)
|
104 TYT
|
12
TYT
|
|
|
17
|
Tổng switch hiện có
|
175 cái
|
444 cái
|
269
cái
|
|
|
VII. TỔNG HỢP KHOẢNG CÁCH SO VỚI
YÊU CẦU ĐỀ ÁN
|
|
18
|
Máy tính
|
769 máy
|
2.801
máy
|
2.109
máy
|
|
|
19
|
Máy in
|
~560
máy
|
~1.055
máy
|
~495
máy
|
|
|
20
|
Máy quét QR/CCCD (bổ sung)
|
-
|
+181
máy
|
181
máy
|
|
|
21
|
Switch mạng nội bộ
|
175 cái
|
444 cái
|
269
cái
|
|
|
22
|
Băng thông Internet ≥ 500 Mbps
|
4 TYT
(3,8%)
|
104 TYT
|
100
TYT
|
|
(Chi
tiết tại Phụ lục I - Hiện trạng khảo sát)
Trước khi sáp nhập 104/104 TYT xã,
phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên sử dụng phần mềm quản lý TYT xã, phường do
VIETTEL và VNPT cung cấp theo chỉ đạo của Bộ Y tế tại Công văn số 5999/BYT-VPB1
ngày 03/11/2020, tuy nhiên vì nhiều nguyên nhân khách quan, dẫn đến phần mềm
quản lý TYT xã, phường chỉ đáp ứng một phần cơ bản đối với các phân hệ, chức
năng, dữ liệu hệ thống quản lý thông tin TYT xã, phường chưa đáp ứng yêu cầu
liên thông dữ liệu. Điều này dẫn đến các TYT chưa có điều kiện thực hiện đầy đủ
các phân hệ, chức năng theo chỉ đạo của Bộ Y tế, nhiều TYT phải sử dụng nhiều
phần mềm rời rạc, riêng lẻ được triển khai từ trước khi nền tảng V20 của Bộ Y
tế đi vào hoạt động, nhiều TYT sử dụng sổ sách viết tay để thực hiện quản lý,
báo cáo đối với những phân hệ, chức năng còn thiếu ở phần mềm quản lý thông tin
TYT xã, phường rút gọn.
2. Về nhân sự
Tổng số nhân lực hiện có của 104
TYT: 3.019 người. Trong đó: 486 Bác sĩ; 436 Dược sĩ; 625 Điều dưỡng; 313 Nữ hộ
sinh; 79 Y tế Công cộng; 1.020 nhân lực khác. Trung bình: 29,03 người/TYT. Tuy
nhiên các TYT đều không có cán bộ công nghệ thông tin. Do vậy, việc triển khai,
vận hành công tác CĐS gặp nhiều khó khăn.
3. Thực trạng sử dụng các ứng dụng
số chuyên ngành y tế tại TYT xã, phường
Hiện nay, các TYT xã, phường đang sử
dụng nhiều phần mềm chuyên ngành rời rạc gồm: phần mềm quản lý TYT (V20), phần
mềm quản lý tiêm chủng, phần mềm BHYT, phần mềm báo cáo thống kê. Đánh giá mức
độ triển khai: nhiều phân hệ chưa được triển khai đầy đủ, việc nhập liệu trùng
lập và các hệ thống không liên thông với nhau gây khó khăn trong quản lý, báo
cáo và chăm sóc sức khỏe người dân.
4. Công tác chỉ đạo triển khai
Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày
25/10/2017, Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng
cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình
mới đã nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ cơ chế và phương thức hoạt động của y tế cấp
xã để thực hiện vai trò là tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe. Triển
khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý TYT, tiêm chủng, quản
lý bệnh tật, hồ sơ sức khoẻ người dân gắn với quản lý thẻ, thanh toán bảo hiểm
y tế.”. Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động của
y tế cơ sở; đẩy mạnh CĐS, tăng cường kết nối giữa y tế cơ sở với y tế tuyến
trên và người dân trong tư vấn, khám bệnh, chữa bệnh từ xa; thống kê, quản lý
dữ liệu về y tế cơ sở thống nhất với hệ thống y tế trong cả nước.
Ngành Y tế Hưng Yên đã tích cực
triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo chỉ đạo của Bộ Y tế
và Ủy ban nhân dân tỉnh, một số ứng dụng CĐS lĩnh vực y tế đã được triển khai
thực hiện và đã đạt được kết quả khả quan như bệnh án điện tử, giao ban trực
tuyến, hệ thống truyền tải hình ảnh (PACS), hệ thống kết nối xét nghiệm
(LIS),...
Hiện nay, CĐS tại TYT xã, phường đã
từng bước được triển khai đã đặt nền móng xây dựng nền y tế thông minh với ba
trụ cột chính là phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe thông minh; khám, chữa bệnh
thông minh và quản lý y tế thông minh. Người dân bước đầu được hưởng lợi từ các
thành tựu công nghệ thông tin trong hoạt động y tế.
Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được
về hoạt động CĐS, mặc dù ngành Y tế Hưng Yên đã có nhiều giải pháp nâng cao
chất lượng khám chữa bệnh tại các TYT xã, phường, song trước những khó khăn về
nguồn nhân lực, nguồn vật lực, nguồn kinh phí, ... hoạt động CĐS tại các TYT xã
vẫn còn vẫn còn nhiều hạn chế, cụ thể như:
- Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
tại các TYT xã, phường của tỉnh Hưng Yên còn thiếu và chưa đồng bộ như máy tính
có cấu hình thấp, ổ dữ liệu trang bị kèm theo máy hầu hết chỉ là ổ Hard Disk
Drive viết tắt là ổ HDD có tốc độ xử lý dữ liệu rất chậm so với xu thế sử dụng
ổ Solid-State Drive viết tắt là ổ SSD. Ổ SSD chứa bộ nhớ flash điện tĩnh, bao
gồm một loạt các mạch tích hợp để lưu trữ và truy xuất dữ liệu nhanh hơn ổ HDD
nhiều lần, giúp các ứng dụng chạy nhanh hơn giảm thời gian chờ đợi, tăng hiệu
xuất xử lý công việc.
Hiện nay việc khám chữa bệnh bảo
hiểm y tế tại TYT xã, phường có sự tương tác đơn thuần là tiếp nhận, kiểm tra
thông tin bệnh nhân thông qua đối chứng thẻ bảo hiểm y tế và căn cước công dân
khiến người dân mất nhiều thời gian chờ đợi, quy trình xử lý còn mang tính thủ
công, trong khi đó tại các bệnh viện hầu hết đã chuyển sang sử dụng đầu đọc mã
vạch đa chiều 2D để quét mã bảo hiểm y tế, ngoài ra còn có thể đọc mã vạch
QRCODE, khai báo y tế,... Trước sự hạn chế nêu trên, nhóm nghiên cứu xác định
vấn đề ưu tiên cần trang bị tối thiểu 01 đầu đọc mã vạch cố định sử dụng tại
TYT xã, phường để nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân đến khám chữa bệnh bảo
hiểm y tế.
RAM được viết tắt từ Random Access
Memory - một trong những yếu tố hết sức quan trọng bên cạnh vi xử lý. RAM là bộ
nhớ tạm của máy giúp lưu trữ thông tin hiện hành để CPU có thể truy xuất và xử
lý. Bộ nhớ của RAM thấp hơn bộ nhớ của ổ cứng khá nhiều, tuy nhiên RAM lại là
nơi để CPU lấy dữ liệu để xử lý nên tốc độ ghi và đọc trong RAM rất nhanh. RAM
đóng vai trò quyết định đối với khả năng thực thi đa nhiệm của máy tính. Qua
khảo sát đánh giá hằng năm, hầu hết máy tính sử dụng tại TYT có RAM dung lượng
thấp chỉ bảo đảm việc truy cập trang Internet một cách bình thường sẽ không đáp
ứng nhu cầu truy xuất cùng lúc nhiều phần mềm, ứng dụng lĩnh vực y tế, đặc biệt
đối với những phần mềm có nhiều phân hệ, chức năng, dữ liệu lớn tại TYT xã,
phường. Từ căn cứ khoa học nêu trên khẳng định việc nâng cấp dung lượng RAM cho
các máy tính hiện tại đang sử dụng là hết sức cần thiết giúp tăng khả năng thao
tác của cán bộ TYT xã, phường thực thi đa nhiệm nhiều phân hệ, chức năng trong
một thời điểm.
Hệ thống đường truyền mạng tại các
TYT xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nhiều năm nay được Bảo hiểm xã hội
Việt Nam tài trợ kinh phí sử dụng dịch vụ, tuy nhiên kể từ năm 2022 trở đi gói
hỗ trợ này đã hết thời hạn, các TYT gặp khó khăn trong việc phải bố trí kinh
phí lắp đặt đường truyền Internet từ nguồn chi thường xuyên tại TYT, hầu hết
các TYT chỉ lắp đặt đường truyền tối thiểu dưới 200.000 đồng/tháng với tốc độ
truy cập dưới 50 Mbps ảnh hưởng đến tốc độ truy cập, truy xuất dữ liệu của các
phần mềm, ứng dụng giao diện web chạy trên máy tính tại TYT. Việc tốc độ truy
cập chậm, khả năng truy xuất dữ liệu chưa được tối ưu hoá đòi hỏi cần phải có
giải pháp để nâng cao tốc độ đường truyền tại TYT xã, phường đáp ứng nhu cầu
vận hành các phần mềm, ứng dụng lĩnh vực y tế để thực hiện CĐS tại TYT xã,
phường.
Trong dòng chảy CĐS hiện nay, việc
bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu, chống virus cho máy tính là điều kiện không
thể thiếu cho hoạt động CĐS tại TYT xã, phường, thực tế cho thấy hiện nay mới
có các bệnh viện quan tâm đầu tư, hầu hết TYT xã, phường chưa quan tâm đến việc
cài đặt phần mềm diệt virus cho máy tính, đồng thời kinh phí hoạt động tại TYT
hết sức hạn hẹp không bảo đảm cho việc mua phần mềm bản quyền để sử dụng ổn
định. Nhóm nghiên cứu xác định việc trang bị phần mềm diệt virus có bản quyền
trên môi trường internet tại TYT xã, phường là nhu cầu tất yếu để thực hiện CĐS
tại TYT xã, phường.
- Theo Công văn số 5999/BYT-VPB1
ngày 03/11/2020 của Bộ Y tế về việc tập huấn và triển khai sử dụng một phần mềm
quản lý tại TYT xã, phường thì Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và
Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (VIETTEL) là đơn vị cùng Bộ Y tế xây
dựng, hoàn chỉnh phần mềm quản lý thông tin cho các TYT.
Theo Quyết định số 5316/QĐ-BYT ngày
22/12/2020 của Bộ Y tế phê duyệt Chương trình CĐS y tế đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030 đã xác định nhiệm vụ: “Xây dựng, triển khai phần mềm quản lý
TYT xã, bảo đảm đáp ứng được tất cả các nghiệp vụ của TYT xã, đáp ứng các quy
định tại Quyết định số 3532/QĐ-BYT ngày 12/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định về xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản lý TYT xã, phường”.
Từ những thực tiễn nêu trên khẳng
định việc chuyển đổi từ việc sử dụng phần mềm quản lý thông tin TYT xã, phường
rút gọn sang việc lắp đặt phần mềm quản lý thông tin TYT có trang bị đầy đủ các
phân hệ, chức năng theo Quyết định số 3532/QĐ-BYT ngày 12/8/2020 của Bộ Y tế là
rất cần thiết để hoàn thiện phần mềm duy nhất tích hợp đầy đủ các chức năng
nhiệm vụ của TYT xã, phường, đặc biệt là 22 chức năng nhiệm vụ mới theo Văn bản
hợp nhất số 06/VBHN-BYT ngày 06/02/2026.
- Cùng với các điều kiện về hạ tầng
công nghệ thông tin, phần mềm quản lý thông tin TYT xã, phường thì việc tăng
cường năng lực đối cho nhân lực phụ trách hoạt động công nghệ thông tin tại TYT
xã, phường sẽ là một trong những yếu tố then chốt để bảo đảm hiệu quả, khả thi
của việc triển khai CĐS tại TYT xã, phường. Thông qua các chương trình đào tạo,
tập huấn của Bộ Y tế, Sở Y tế, Công an tỉnh, nhiều cán bộ y tế đã được đào tạo
cập nhật các kiến thức, kỹ năng về CĐS. Tuy nhiên do việc đào tạo còn hạn chế
về nội dung triển khai, hạn chế về số lượng tham gia, cán bộ công tác tại TYT
xã, phường nói chung đặc biệt là nhân lực phụ trách hoạt động công nghệ thông
tin tại TYT hầu như không được đào tạo, cập nhật kiến thức về CĐS thường xuyên,
bài bản. Các vấn đề đang được toàn xã hội cũng như ngành Y tế quan tâm như Kỹ
năng xử lý thông tin trên không gian mạng, sử dụng phần mềm quản lý thông tin
TYT xã, phường, an toàn an ninh thông tin, báo cáo thống kê y tế và đặc biệt là
kỹ năng xây dựng Kế hoạch CĐS TYT xã, phường hằng năm,...
- Hiện nay mô hình kiến trúc quản lý
thông tin TYT xã, phường của tỉnh Hưng Yên được mô tả bởi sơ đồ như sau:

IV. KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ
1. Khó khăn, hạn chế
Thực tiễn cho thấy, sau khi sáp nhập
các đơn vị hành chính cấp xã từ tháng 7 năm 2025, quy mô dân số quản lý tại mỗi
TYT đã tăng lên đáng kể, tạo ra những áp lực lớn về vận hành và hạ tầng. Trong
khi đó, hệ thống máy tính hiện có phần lớn đã cũ kỹ, đường truyền Internet
thiếu ổn định và chưa được trang bị đầy đủ các thiết bị ngoại vi phục vụ CĐS
như máy quét mã vạch hay thiết bị ký số cho bác sĩ. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực
tại các TYT hiện nay chủ yếu tập trung vào chuyên môn y tế mà chưa có cán bộ
chuyên trách về công nghệ thông tin, dẫn đến việc vận hành các phần mềm chuyên
ngành còn gặp nhiều lúng túng, tiềm ẩn nguy cơ lộ lọt thông tin sức khỏe cá
nhân.
Một trong những hạn chế lớn nhất
hiện nay là tình trạng dữ liệu y tế thiếu sự liên thông, đồng bộ chuẩn dữ liệu
giữa các phân hệ phần mềm như tiêm chủng, khám chữa bệnh và dân số. Việc thiếu
kết nối dữ liệu theo thời gian thực giữa các tuyến y tế không chỉ gây khó khăn
cho công tác chẩn đoán, điều trị khi bác sĩ tuyến xã không nắm được phác đồ
tuyến trên, mà còn tạo ra lỗ hổng để các đối tượng có thể trục lợi bảo hiểm y
tế bằng cách đi khám tại nhiều cơ sở khác nhau trong cùng một ngày. Thêm vào
đó, việc tiếp nhận thêm các chức năng về bảo trợ xã hội đã khiến khối lượng
công việc tại TYT tăng lên, đòi hỏi phải có một hệ thống số hóa đồng bộ để cập
nhật và quản lý dữ liệu chính xác hơn. Hơn nữa, nhu cầu thụ hưởng các dịch vụ y
tế hiện đại của người dân đang ngày càng tăng cao, đặc biệt là mong muốn được
đặt lịch khám trực tuyến và sử dụng hồ sơ sức khỏe điện tử thay cho sổ giấy để
thuận tiện tra cứu.
- Hạ tầng, thiết bị triển khai ứng
dụng công nghệ thông tin, CĐS của ngành y tế, đặc biệt tại các TYT còn yếu và
thiếu. Hầu hết các đơn vị hiện tại chưa đáp ứng thiết bị tối thiểu để triển
khai ứng dụng CNTT, CĐS như: máy chủ, máy tính TYT, thiết bị mạng LAN.
- Công tác bảo đảm an toàn thông tin
trong ngành y tế còn gặp nhiều khó khăn: thiếu nhân lực bảo đảm an toàn thông
tin, các thiết bị về an toàn, an ninh thông tin; lưu trữ, backup dữ liệu; hệ
thống dự phòng còn hạn chế.
- Nhân lực triển khai ứng dụng công
nghệ thông tin, CĐS của ngành y tế còn gặp nhiều khó khăn khi mặt bằng kỹ năng
ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế còn
thấp, số lượng cán bộ chuyên trách về CNTT tại các đơn vị còn chưa đủ để đáp
ứng yêu cầu.
- Các phần mềm phục vụ các chương
trình y tế độc lập, phục vụ quản lý chuyên môn và báo cáo số liệu thực hiện về
Bộ Y tế, hiện không kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu. Một số lĩnh vực công
tác quan trọng khác của ngành y tế chưa có các phần mềm chuyên ngành đáp ứng
triển khai CĐS (giám định y khoa, giám định pháp y, kiểm nghiệm, dược, y tế dự
phòng...).
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đang thực hiện lộ trình tự chủ trong khi đó giá dịch vụ kỹ thuật y tế chưa được
kết cấu tính đúng, tính đủ, chưa có chi phí cho hoạt động ứng dụng CNTT trong
giá dịch vụ kỹ thuật khiến các cơ sở khám, chữa bệnh gặp nhiều khó khăn trong
việc cân đối, đầu tư cho ứng dụng CNTT, CĐS.
2. Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế
2.1. Nguyên nhân khách quan
Hạ tầng CNTT chưa đồng bộ, cấu hình
thấp và hỏng hóc nhiều, chưa được thay thế kịp thời: Nhiều đơn vị y tế thiếu
máy tính còn thiếu, cấu hình rất thấp và chưa đồng bộ, nhiều máy tính đã hỏng
nhiều năm, sửa chữa nhiều lần nhưng chưa được sửa chữa thay thế kịp thời, hạ
tầng mạng và phần mềm còn sơ sài.
Nguồn lực tài chính hạn chế: Kinh
phí chủ yếu phụ thuộc ngân sách nhà nước, thủ tục đầu tư, thẩm định, giải ngân
còn phức tạp, kéo dài. Giá dịch vụ y tế chưa tính đủ chi phí CNTT, gây khó khăn
trong tái đầu tư hạ tầng.
Thiếu nhân lực chuyên môn: Không có
cán bộ CNTT được tuyển dụng tại các TYT, cán bộ tại TYT hầu như chỉ được đào
tạo về chuyên môn y tế, rất hiếm khi được đào tạo về các chứng chỉ ứng dụng
công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin theo chế độ tập huấn mới, đào
tạo định kỳ.
Chính sách chưa đồng bộ: Một số quy
định mới về CNTT và CĐS còn mới ban hành, thiếu văn bản hướng dẫn cụ thể, gây
lúng túng khi triển khai tại cơ sở.
Đặc thù ngành y tế: Phạm vi rộng, dữ
liệu lớn và nhạy cảm, yêu cầu bảo mật cao, nên việc triển khai CNTT đòi hỏi chi
phí lớn và kỹ thuật chuyên sâu, trong khi nguồn lực còn hạn chế.
2.2. Nguyên nhân chủ quan
Thiếu chiến lược dài hạn: Nhiều cơ
sở chưa xây dựng kế hoạch CĐS cụ thể, dẫn đến đầu tư manh mún, thiếu trọng tâm.
Phân bổ nguồn lực chưa hợp lý: Kinh
phí dành cho CNTT còn dàn trải, hiệu quả đầu tư chưa cao.
An toàn thông tin chưa được chú
trọng: Mặc dù có tập huấn và hướng dẫn từ cơ quan chuyên môn, nhiều đơn vị vẫn
thiếu chủ động trong xây dựng quy trình bảo mật nội bộ.
Khó khăn về nhân sự: Thiếu nhân sự
phù hợp trong tuyển dụng càn bộ CNTT ở TYT xã, phường. Công tác đào tạo, bồi
dưỡng nhân lực chưa được quan tâm đúng mức.
IV. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Đối với tỉnh Hưng Yên
- Hình thành hệ thống y tế thông
minh ngay từ tuyến cơ sở (bao gồm dự phòng thông minh, khám chữa bệnh thông
minh và quản trị thông minh) sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại
tỉnh Hưng Yên, tăng thêm sự hài lòng tin tưởng của người dân khi sử dụng các
dịch vụ y tế, hướng đến nền y tế hiện đại, chất lượng, công bằng, hiệu quả và
hội nhập quốc tế.
- Trên cơ sở các thành quả mang lại
của CĐS TYT xã, phường sẽ thiết lập một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại
đồng bộ từ dữ liệu nguồn để phục vụ quản lý điều hành của Sở Y tế và các đơn vị
trực thuộc là một đòi hỏi khách quan và cấp bách giúp công tác quản lý điều
hành các hoạt động ngành y tế được tốt hơn, cải tiến công tác quản lý cũng như
phong cách làm việc của cán bộ, nhân viên ngành y tế, nâng cao hiệu quả của
công tác phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị, đào tạo nhân lực cũng như nghiên
cứu khoa học trong ngành y tế.
2. Đối với ngành y tế tỉnh Hưng Yên
- Cơ quan, bộ phận làm công tác quản
lý Nhà nước tiếp cận, trao đổi dữ liệu, thông tin chính xác, kịp thời. Từ đó,
công tác quản trị, phòng bệnh, khám chữa bệnh được thực hiện ngày càng tốt hơn
(dự báo dịch bệnh và chủ động can thiệp từ trung tâm điều hành kiểm soát dịch
bệnh của Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh).
- Hình thành hệ thống khám bệnh,
chữa bệnh thông minh, giúp người dân được sử dụng các dịch vụ khám, chữa bệnh
tiên tiến, có chất lượng cao và thuận lợi hơn; tiết kiệm thời gian, chi phí và
hạn chế các rủi ro, tai biến khi điều trị; góp phần giảm quá tải bệnh viện, xây
dựng hình ảnh mới của TYT xã, phưng văn minh, hiện đại, hết lòng vì người bệnh.
Quản lý, khai thác thông tin y tế nhanh chóng, hiệu quả, thuận tiện.
- Giảm tải khối lượng công việc hành
chính, nhân viên y tế có nhiều thời gian dành cho phát triển chuyên môn.
- Giảm thiểu các sai lầm y khoa: Các
hệ thống giúp cảnh báo cho nhân viên y tế trong khám chữa bệnh, kê đơn thuốc,
hỗ trợ chẩn đoán và điều trị được lập trình sẵn giúp tránh sai sót.
- Bệnh án điện tử được lưu trữ và dễ
dàng truy xuất, thống kê một cách nhanh chóng, chính xác hỗ trợ cho công tác
khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.
3. Đối với người dân
- Tiếp cận dịch vụ y tế nhanh chóng,
thuận tiện: Người dân có thể đặt lịch khám, nhận kết quả xét nghiệm và tư vấn
từ xa qua điện thoại hoặc ứng dụng, giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đặc
biệt là với người cao tuổi hoặc ở vùng sâu, vùng xa.
- Chăm sóc sức khỏe chủ động, liên
tục: Thông qua hồ sơ sức khỏe điện tử và các thiết bị theo dõi, người dân có
thể quản lý chỉ số sức khỏe hàng ngày, theo dõi bệnh mạn tính, phát hiện sớm
các dấu hiệu bất thường.
- Thông tin y tế minh bạch, dễ tra
cứu: Mọi thông tin khám chữa bệnh đều được lưu trữ số hóa, giúp người dân dễ
dàng truy cập, chia sẻ khi cần thiết mà không phụ thuộc vào hồ sơ giấy.
- Tăng độ chính xác và hiệu quả
trong chẩn đoán, điều trị: Công nghệ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn giúp bác sĩ
chẩn đoán nhanh và chính xác hơn, giảm sai sót, nâng cao chất lượng điều trị.
- Được chăm sóc y tế liên tục và
toàn diện: Nhờ hệ thống dữ liệu y tế kết nối liên thông, người dân vẫn được
theo dõi sức khỏe đầy đủ khi chuyển tuyến, chuyển viện hoặc thay đổi nơi cư
trú.
- Giảm chi phí và gánh nặng điều
trị: Việc phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời giúp người dân tiết kiệm chi
phí khám chữa bệnh, đặc biệt là với bệnh lý mạn tính hoặc nguy hiểm.
- Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ
y tế chất lượng: Người dân ở vùng khó khăn vẫn có thể tiếp cận bác sĩ tuyến
trung ương qua khám chữa bệnh từ xa (telemedicine), không cần di chuyển tốn
kém.
Phần thứ ba
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU,
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
I. QUAN ĐIỂM
Các nội dung của Đề án CĐS phải phù
hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghệ
thông tin, CĐS và các định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình
chăm sóc sức khỏe nhân dân của Bộ Y tế nói chung và Sở Y tế nói riêng đối với
TYT xã, phường.
Chú trọng ứng dụng các thành quả
khoa học công nghệ trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ứng dụng công
nghệ thông tin, CĐS góp phần đổi mới, nâng cao hiệu quả trong quản lý nhà nước
ngành y tế, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
nhân dân tỉnh nhà.
Đảm bảo việc ứng dụng và phát triển
CĐS trong y tế góp phần xây dựng hệ thống y tế cơ sở (TYT xã, phường) tỉnh Hưng
Yên hiện đại là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, trong
đó Sở Y tế đóng vai trò điều phối, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
đề án, kế hoạch thực hiện cho ứng dụng và phát triển CĐS tại TYT xã, phường
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hiện tại và định hướng đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Ứng dụng và phát triển công nghệ số,
công nghệ thông minh trong y tế nhằm xây dựng phát triển hệ thống 104 TYT xã,
phường hiện đại, thông minh và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu xã hội nhằm đồng bộ
hóa nguồn dữ liệu y tế trên môi trường điện tử, tối ưu hóa nguồn lực sử dụng,
hỗ trợ người dân dễ dàng tiếp cận thông tin y tế để sử dụng các dịch vụ y tế có
hiệu quả cao và được bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe liên tục, suốt đời.
Đồng thời, từng bước hình thành nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại,
an toàn, đồng bộ và kết nối liên thông toàn ngành, làm cơ sở triển khai hiệu
quả các dịch vụ y tế số, bệnh án điện tử, khám bệnh từ xa, hồ sơ sức khỏe điện
tử tiến tới TYT xã, phường thanh toán không dùng tiền mặt.
Phát triển nguồn nhân lực phụ trách
CĐS tại TYT xã, phường có đủ năng lực, đủ khả năng, kỹ năng sử dụng, đánh giá,
quản lý và vận hành hệ thống quản lý thông tin TYT xã, phường trên môi trường
điện tử nhằm phát huy tối đa tiện ích, ưu điểm của CĐS trong lĩnh vực y tế vào
công tác quản lý, điều hành, khám chữa bệnh cho nhân dân. Đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ nhân lực y tế có kiến thức và kỹ năng về công nghệ thông tin, đáp ứng
yêu cầu vận hành, khai thác, quản lý và bảo trì hệ thống CNTT tại 104 TYT xã,
phường. Gắn kết đào tạo chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông
tin một cách hiệu quả, bền vững. Các chỉ tiêu tổng quát đến năm 2030: (i) 100%
TYT xã, phường đạt chuẩn CĐS theo bộ tiêu chí của Bộ Y tế; (ii) 100% người dân
có Hồ sơ sức khỏe điện tử liên thông; (iii) 100% dịch vụ y tế thiết yếu được
cung cấp trực tuyến; (iv) 100% hệ thống thông tin đạt an toàn tối thiểu cấp độ
2.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1 Giai đoạn 2026 -2027:
Lộ trình phân kỳ Giai đoạn 1
(2026-2027): (i) 100% TYT hoàn thành nâng cấp hạ tầng CNTT; (ii) 70% người dân
có SSKĐT; (iii) 80% TYT triển khai KCB BHYT trên môi trường số; (iv) 100% cán
bộ đầu mối CĐS được đào tạo CNTT cơ bản.
- 100% TYT xã, phường sử dụng chung
một hệ thống quản lý thông tin TYT xã, phường có khả năng liên thông, đồng bộ
dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý, điều hành của Sở Y tế, Ủy ban nhân dân xã,
phường và TYT xã, phường và bảo đảm tích hợp 26 cơ sở dữ liệu lĩnh vực y tế
theo Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ.
- 70% người dân có SSKĐT cơ bản, bảo
đảm liên thông dữ liệu trong tỉnh và chia sẻ cho các hệ thống khác phục vụ công
tác chuyên môn. Phấn đấu đến năm 2030 đạt 100% người dân có SSKĐT liên thông
toàn quốc.
- 100% hoạt động quản lý tại TYT xã,
phường được đồng nhất, quản lý tổng thể thông qua phần mềm công nghệ thông tin,
CĐS đáp ứng 22 chức năng nhiệm vụ của TYT theo Điều 4, Thông tư số 06/VBHN-BYT
ngày 06/02/2026 của Bộ Y tế để hướng tới mục tiêu bảo bảo đảm phòng bệnh từ
sớm, từ xa, sẵn sàng ứng phó với các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng.
- 100% quy trình quản lý dược, vật
tư và khám chữa bệnh được thực hiện trên môi trường số.
- 100% các dịch vụ y tế thiết yếu
được cung cấp trực tuyến gồm: Đăng ký/ tư vấn khám bệnh, nhắc lịch tiêm chủng,
tra cứu lịch sử tiêm chủng, theo dõi SSKĐT.
- 100% cán bộ được giao nhiệm vụ về
công nghệ thông tin/CĐS tại TYT xã, phường được đào tạo chứng chỉ về công nghệ
thông tin từ cơ bản đến nâng cao. - Hoàn thành xây dựng văn bản pháp lý bổ sung
nhiệm vụ cho cán bộ phụ trách quản lý, triển khai về công nghệ thông tin/CĐS
tại TYT xã, phường.
- 100% hệ thống thông tin được phân
loại và bảo đảm an toàn tối thiểu cấp độ 2 theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
2.2 Giai đoạn 2028 -2030:
Lộ trình phân kỳ Giai đoạn 2
(2028-2030): (i) 100% người dân có SSKĐT liên thông; (ii) tối thiểu 50% TYT
triển khai Telehealth; (iii) 100% TYT tiến tới thanh toán không dùng tiền mặt.
- 100% người dân có SSKĐT phục vụ
công tác quản lý sức khỏe, phân tích mô hình bệnh tật trên địa bàn toàn tỉnh.
- Từng bước triển khai y tế từ xa
(Telehealth) tại TYT xã, phường để kết nối với các bác sĩ chuyên khoa tuyến
tỉnh.
- Chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình
hoạt động "không giấy tờ" và từng bước tiến tới việc thanh toán không
dùng tiền mặt;
- Tận dụng tối đa nguồn lực khi đồng
bộ dữ liệu với Trung tâm lưu trữ dữ liệu tập trung cấp tỉnh để hình thành trung
tâm quản lý, điều hành, theo dõi tình hình dịch bệnh tại Sở Y tế và Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về tổ chức bộ máy,
tuyển dụng, đào tạo nhân lực
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế
phụ cấp kiêm nhiệm hoặc hỗ trợ tài chính đặc thù đối với cán bộ được giao quản
lý, vận hành hệ thống CNTT/CĐS tại TYT xã, phường.
- Sở Y tế phối hợp Sở KHCN và các cơ
quan liên quan xây dựng và ban hành Bộ tài liệu hướng dẫn CĐS chuẩn dành cho
TYT xã, phường (dạng step- by-step, có hình ảnh minh họa, ngôn ngữ đơn giản,
phù hợp cán bộ không có chuyên môn CNTT). Tổ chức tập huấn theo hình thức cầm
tay chỉ việc, tối thiểu 02 đợt/năm trong Giai đoạn 2026-2027.
- Đào tạo kiến thức, kỹ năng công
nghệ thông tin.
+ Cử cán bộ đi học lớp văn bằng 2
chuyên ngành công nghệ thông tin theo chính sách đãi ngộ của Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Đối với lãnh đạo TYT: Đào tạo kỹ
năng quản lý trên môi trường số, sử dụng chữ ký số và năng lực phân tích dữ
liệu y tế phục vụ điều hành.
+ Đối với cán bộ vận hành: Tập huấn
chuyên sâu về quản trị phần mềm quản lý tổng thể TYT, quản lý SSKĐT, kỹ năng
bảo mật dữ liệu và làm sạch dữ liệu dân cư theo Đề án 06 và đào tạo định kỳ và
cầm tay chỉ việc từ các đơn vị cung cấp giải pháp, cấp chứng chỉ đào tạo định
kỳ và cập nhật, đào tạo mới hàng năm.
+ Tổ chức ít nhất 02 đợt tập huấn
chuyên sâu trong năm 2026-2027, bảo đảm 100% cán bộ đầu mối CĐS được đào tạo
trước khi hệ thống V20 vận hành chính thức.
+ Đào tạo, triển khai kiến thức cho
cán bộ lãnh đạo y tế xã, phường.
+ Đối với cán bộ y tế khác: Tổ chức
đào tạo, tập huấn kỹ năng CĐS hàng năm.
2. Giải pháp đầu tư về hạ tầng phần
mềm, phần cứng
- Phần cứng: Trang bị đồng bộ máy tính, máy in,
máy quét QR/Căn cước công dân, thiết bị phục vụ khám chữa bệnh từ xa
(Telehealth) và đường truyền cáp quang tốc độ cao. Về đường truyền Internet:
100% TYT xã, phường được nâng cấp đường truyền cáp quang lên tối thiểu 500 Mbps
(gói cước từ 500.000đ/tháng trở lên) trong Giai đoạn 1 (2026-2027). Bố trí
nguồn kinh phí chi thường xuyên bền vững để duy trì đường truyền sau đầu tư,
tránh tình trạng đứt gãy do hết kinh phí thuê bao.
- Phần mềm: Triển khai các
giải pháp phần mềm bảo đảm đầy đủ các hoạt động quản lý chuyên môn của TYT :
2.1. Giải pháp triển khai Hệ thống
phần mềm quản lý tổng thể TYT
Triển khai Hệ thống phần mềm quản lý
tổng thể TYT hướng tới mô hình TYT số không giấy tờ bao các phân hệ:
• Quản lý dân số và kế hoạch hóa gia
đình
• Quản lý khám chữa bệnh, cấp thuốc
• Bệnh án điện tử
• Quản lý, tích hợp máy xét nghiệm
(LIS)
• Quản lý tích hợp máy chẩn đoán
hình ảnh (PACS)
• Quản lý thuốc và vật tư y tế
• Quản lý tiêm chủng và sử dụng vắc
xin phòng chống bệnh
• Quản lý bệnh truyền nhiễm
• Quản lý không lây nhiễm
• Quản lý nhân lực y tế
• Quản lý chăm sóc sức khỏe sinh sản
• Quản lý phòng chống HIV/AIDS
• Quản lý thông tin tử vong
• Quản lý truyền thông giáo dục sức
khỏe
• Quản lý phòng chống tai nạn thương
tích
• Quản lý tài sản, trang/thiết bị
• Quản lý uống vitamin A
• Quản lý tài chính kế toán
• Quản lý an toàn thực phẩm
• Quản lý bác sĩ gia đình
• Quản lý trường hợp theo dõi giám
sát tại cộng đồng
• Báo cáo thống kê
• Quản lý phòng chống suy dinh dưỡng
• Tư vấn, đăng ký KCB từ xa
• Quản lý vệ sinh môi trường
• Quản trị hệ thống, danh mục
2.2. Giải pháp triển khai hệ thống
dữ liệu sổ sức khỏe điện tử.
Triển khai Hệ thống dữ liệu SSKĐT
cho toàn dân để từng bước hoàn thành cơ sở dữ liệu sức khỏe người dân phục vụ
công tác quản lý, theo dõi tình hình bệnh tật và gắn với bảo hiểm y tế toàn dân
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Bảo đảm mỗi người dân có một SSKĐT với đầy đủ thông
tin và được sử dụng trong hoạt động khám chữa bệnh, theo dõi sức khỏe người
dân, từng bước thay thế y bạ giấy, gồm các phân hệ:
• Dịch vụ liên thông và chia sẻ dữ
liệu (Liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các Trạm và đến các CSDL của Sở Y tế,
UBDN tỉnh theo chuẩn dữ liệu quy định tại Quyết định 3176/QĐ-BYT năm 2024). Dữ
liệu được chia sẻ theo thời gian thực (Realtime) với CSDL quản lý chuyên ngành
của Sở Y tế.
• Kết xuất dữ liệu đầu ra, tích hợp
với các CSDL của Bộ Y tế,…
• Hệ thống dữ liệu SSKĐT cho ngành y
tế: Chức năng tổng quát; Chức năng quản lý thông tin sổ sức khỏe; Chức năng Hồ
sơ chứng từ; Chức năng hỗ trợ cung cấp dịch vụ chăm sóc; Chức năng báo cáo -
thống kê
• Hệ thống dashboard và báo cáo điều
hành Hệ thống dữ liệu SSKĐT
• Cổng thông tin sức khỏe người dân
• Ứng dụng SSKĐT
2.3. Giải pháp triển khai hệ thống
phần mềm và các giải pháp điều phối, kết nối dữ liệu y tế tập trung trong lĩnh
vực phòng bệnh, y tế công cộng và dân số
Triển khai triển khai hệ thống phần
mềm và các giải pháp điều phối, kết nối dữ liệu y tế tập trung trong lĩnh vực
phòng bệnh, y tế công cộng và dân số tỉnh Hưng Yên nhằm hình thành hệ thống
thông tin dữ liệu về y tế dự phòng tập trung, liên thông và đồng bộ; bảo đảm dữ
liệu được cập nhật kịp thời, chính xác; phục vụ hiệu quả công tác quản lý, giám
sát, dự báo và cảnh báo sớm; đồng thời hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng, nâng
cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Các nội
dung quản lý, khai thác: Tích hợp, thu thập dữ liệu từ các hệ thống nguồn chuyên
ngành về cơ sở dữ liệu y tế dự phòng; Xử lý, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu và lưu
trữ dữ liệu thành các miền dữ liệu chuyên ngành; Trình diễn và khai thác dữ
liệu phục vụ quản lý điều hành thông qua việc tổng hợp, phân tích và trực quan dữ
liệu dưới dạng các dashboard, báo cáo phục vụ báo cáo cho Sở Y tế và Trung tâm
kiểm soát bệnh tật; Chia sẻ dữ liệu cho các hệ thống, dịch vụ khác thông qua
API, trích xuất dữ liệu file Excel hoặc XML theo nhu cầu của từng hệ thống cụ
thể. Kho dữ liệu y tế dự phòng quản lý các nhóm dữ liệu trọng tâm sau:
• Dữ liệu Dân số và Hộ gia đình
• Dữ liệu Khám chữa bệnh
• Dữ liệu Người khuyết tật
• Dữ liệu bảo trợ xã hội
• Dữ liệu Phòng chống bệnh không lây
nhiễm
• Dữ liệu hoạt động dinh dưỡng
• Dữ liệu Phòng chống Bệnh hen phế
quản, phổi mãn tính
• Dữ liệu Sức khỏe tâm thần
• Dữ liệu Phòng chống bệnh truyền
nhiễm
• Dữ liệu Chăm sóc điều trị người
mắc HIV/AIDS
• Dữ liệu bệnh nhân điều trị
Methadone
• Dữ liệu An toàn thực phẩm
• Dữ liệu Dược - Vật tư y tế
• Dữ liệu Môi trường Y tế
• Dữ liệu Nước sạch vệ sinh môi
trường
• Dữ liệu thông tin Y tế trường học
• Dữ liệu thông tin Sức khỏe sinh
sản
• Dữ liệu Da liễu và Phòng chống mù
lòa tại cộng đồng
• Dữ liệu Sốt rét - Ký sinh trùng -
côn trùng
• Dữ liệu Hóa sinh
• Dữ liệu bệnh nghề nghiệp- Chẩn
đoán hình ảnh- Thăm dò chức năng
• Dữ liệu Truyền thông giáo dục sức
khỏe
• Dữ liệu Xét nghiệm vi Huyết học
• Dữ liệu báo cáo 2 cấp theo Thông
tư 23/2025/TT-BYT
2.4. Giải pháp thiết kế hệ thống tư vấn,
khám chữa bệnh từ xa (Telehealth)
Hệ thống cầu truyền hình phục vụ hội
chẩn từ xa được xây dựng nhằm kết nối phòng hội chẩn trung tâm với các cơ sở y
tế tuyến dưới, bảo đảm khả năng trao đổi chuyên môn kịp thời và hiệu quả. Giải
pháp tích hợp thiết bị ghi hình, âm thanh và phần mềm truyền dẫn chuyên dụng,
đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh từ xa trong nhiều tình huống khác nhau.
Hệ thống được thiết kế vận hành ổn
định, bảo đảm chất lượng hình ảnh đạt chuẩn HD và âm thanh rõ ràng, hạn chế độ
trễ trong quá trình truyền tải. Điều này giúp các bác sĩ có thể quan sát chi
tiết tình trạng bệnh nhân và trao đổi chuyên môn một cách chính xác, nâng cao
hiệu quả hội chẩn.
Bên cạnh đó, hệ thống được xây dựng
với kiến trúc mở, cho phép dễ dàng nâng cấp và mở rộng khi có nhu cầu tăng số
lượng điểm cầu hoặc tích hợp thêm các tính năng mới. Điều này giúp bảo đảm tính
linh hoạt, đáp ứng định hướng phát triển lâu dài của hệ thống y tế số.
Hệ thống tại phòng hội chẩn được
trang bị các thiết bị bao gồm:
o 01 bộ thiết bị truyền hình hội
nghị hỗ trợ độ phân giải HD, có PTZ hỗ trợ độ phân giải FullHD, zoom quang 12x
phục vụ hội chẩn từ xa với các đơn vị. Thành phần bao gồm: 01 thiết bị codec xử
lý âm thanh hình ảnh; 01 camera thu hình zoom quang học 12x; 01 bộ microphone
để bàn phục vụ hỗ trợ thu phát âm thanh; 01 remote điều khiển từ xa; 01 bộ cáp
kết nối
o 01 màn hình hiển thị 65” đặt phía
trên của phòng hội chẩn cho cán bộ tham gia hội chẩn quan sát.
o 01 khung giá treo đa năng hỗ trợ
treo màn hình tivi.
o Cáp HDMI dài 20m có chuẩn kết nối
2 đầu HMDI
o Bộ phụ kiện lắp đặt gồm: nẹp bán
nguyệt, dây bó cáp, dây điện, dây mạng… đi kèm.
Khi tổ chức hội chẩn trực tuyến,
phòng hội chẩn được bố trí khoa học, bảo đảm vị trí ngồi và hướng quan sát của
các bác sĩ đều thuận lợi, giúp theo dõi nội dung trên màn hình hiển thị một
cách rõ ràng và đầy đủ. Việc sắp xếp không gian, ánh sáng và thiết bị được tối
ưu nhằm hạn chế điểm mù, giảm mỏi mắt và nâng cao hiệu quả trao đổi chuyên môn
trong suốt quá trình hội chẩn.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách
và quản lý
Hoàn thiện hành lang pháp lý và tạo
động lực cho cán bộ thực hiện:
- Xây dựng quy chế vận hành:
• Ban hành quy định cụ thể về việc
khai thác, cập nhật và bảo mật thông tin y tế tại TYT. Thiết lập quy trình phối
hợp chặt chẽ với Tổ công nghệ số cộng đồng để hỗ trợ người dân cài đặt và sử
dụng ứng dụng SSKĐT cho người dân.
• Ban hành quy chế sử dụng, vận
hành, khai thác, chia sẻ dữ liệu các hệ thống phần mềm triển khai tại TYT và
các đơn vị chuyên môn cho các phần mềm: Hệ thống phần mềm quản lý hoạt động của
TYT; Hệ thống phần mềm quản lý SSKĐT; Kho dữ liệu Y tế dự phòng.
- Chính sách đãi ngộ: Tham mưu UBND
tỉnh xem xét, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ, đãi ngộ đặc thù đối với cán bộ
phụ trách CNTT/CĐS tại tuyến y tế cơ sở. Đây là giải pháp quan trọng để thu
hút, tuyển dụng và giữ chân nhân sự chất lượng cao làm việc tại địa phương.
4. Giải pháp tận dụng nguồn lực để
nâng cao chất lượng hoạt động
Tận dụng tối đa sức mạnh công nghệ
để cải thiện trải nghiệm của người dân:
v Phát triển Y tế từ xa:
Giải pháp tối ưu hóa nguồn lực và
nâng cao chất lượng dịch vụ y tế thông qua phần mềm y tế từ xa và hội chẩn
tuyến trên được đề xuất trong bối cảnh hệ thống y tế cơ sở còn hạn chế về nhân
lực và chuyên môn sâu. Hiện nay, nhiều cơ sở y tế tuyến dưới gặp khó khăn trong
việc xử lý các ca bệnh phức tạp, trong khi tuyến trên lại thường xuyên quá tải.
Điều này dẫn đến tình trạng người dân phải di chuyển xa để khám chữa bệnh, gây
tốn kém thời gian và chi phí. Việc ứng dụng công nghệ y tế từ xa giúp kết nối
trực tiếp giữa bác sĩ và bệnh nhân, đồng thời tạo cầu nối chuyên môn giữa các
tuyến, từ đó góp phần nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao
ngay tại địa phương.
Giải pháp tập trung vào việc triển
khai một nền tảng phần mềm tích hợp các chức năng khám chữa bệnh từ xa, hội
chẩn trực tuyến và quản lý hồ sơ bệnh án điện tử. Thông qua hệ thống này, bác
sĩ tuyến dưới có thể gửi dữ liệu bệnh án, hình ảnh cận lâm sàng lên tuyến trên
để nhận tư vấn chuyên môn kịp thời. Các buổi hội chẩn trực tuyến được tổ chức
linh hoạt, giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị. Đồng thời,
hệ thống còn hỗ trợ theo dõi bệnh nhân từ xa, đặc biệt với các bệnh mãn tính,
và tạo điều kiện cho việc đào tạo, chuyển giao kiến thức giữa các tuyến, góp
phần nâng cao năng lực đội ngũ y tế cơ sở.
Việc triển khai giải pháp mang lại
nhiều lợi ích thiết thực cho cả cơ sở y tế và người dân. Các bệnh viện tuyến
trên được giảm tải, trong khi tuyến dưới được tăng cường năng lực xử lý chuyên
môn, qua đó tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực toàn hệ thống. Người dân có thể
tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao mà không cần di chuyển xa, giúp tiết kiệm
chi phí và thời gian. Về lâu dài, giải pháp góp phần thúc đẩy CĐS ngành y tế,
nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng chăm sóc sức khỏe, hướng tới xây dựng
một hệ thống y tế hiện đại, đồng bộ và bền vững.
Hệ thống truyền hình hội nghị cho
chất lượng hiển thị với độ phân giải HD 720p (1280x720). Phục vụ việc hội chẩn
với các bệnh viện vệ tinh ở phòng họp và kết nối trực tuyến từ ngay tại giường
khám bệnh.
Hệ thống có tính linh hoạt cao, có
thể lắp đặt thêm các màn hình hiển thị trong phòng hội chẩn (chỉ cần bổ sung bộ
chia hình ảnh).
Hệ thống cho phép trình chiếu
content từ máy tính phục vụ cho mục đích đào tạo, báo cáo…
Hệ thống được thiết kế với UPS 1KVA
cấp nguồn cho thiết bị bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, thông tin liên lạc
thông suốt.
v Ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data):
Khai thác kho dữ liệu Y tế dự phòng
tập trung để dự báo xu hướng dịch bệnh, quản lý mô hình bệnh tật trên địa bàn,
bảo đảm dữ liệu"đúng, đủ, sạch, sống" phục vụ hiệu quả công tác quản
lý, giám sát, dự báo và cảnh báo sớm; đồng thời hỗ trợ ra quyết định nhanh
chóng, nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân và phục vụ công tác y tế dự phòng.
v Thanh toán không dùng tiền mặt:
Từng bước chuẩn hóa quy trình thu
phí dịch vụ y tế bằng mã QR qua ứng dụng của các ngân hàng và các nền tảng
thanh toán trực tuyến, hướng tới mục tiêu 100% không dùng tiền mặt tại TYT.
5. Giải pháp về cơ chế phối hợp
trong ngành và liên ngành
- Trong ngành y tế: Phối hợp chặt chẽ với các bệnh viện,
cơ sở y tế để liên thông dữ liệu, dữ liệu khám chữa bệnh (cảnh báo và phòng
ngừa trục lợi BHYT), khám chữa bệnh từ xa và chuyển tuyến.
- Liên ngành: Phối hợp với Công an xã, phường thực
hiện đối soát dữ liệu dân cư (Đề án 06).
- TYT chủ trì tham mưu UBND xã,
phường phối hợp với các đoàn thể thuộc Mặt trận tổ quốc cấp xã (Thanh niên, Phụ
nữ,.....) trong việc tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng ứng dụng y tế
số.
- Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông (Viettel,
VNPT và các đơn vị có năng lực...) đàm phán gói cước ưu đãi thống nhất cho 104
TYT toàn tỉnh; ưu tiên chọn nhà cung cấp có hạ tầng phủ sóng rộng, bảo đảm tốc
độ và ổn định theo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu quy định trong Đề án (không
chỉ định độc quyền một nhà cung cấp theo quy định Luật Viễn thông).
- Phối hợp với cơ sở GD&ĐT trong
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu SSKĐT của trẻ em và học sinh với hệ thống quản lý
Y tế học đường; phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh, học sinh sử dụng
SSKĐT.
- UBND xã, phường chủ trì đóng vai
trò điều phối tại địa phương trong việc kết nối dữ liệu y tế với cơ sở dữ liệu
hành chính, dân cư của xã, phường, phối hợp với Tổ công nghệ số cộng đồng hỗ
trợ người dân cài đặt, sử dụng ứng dụng y tế số.
Phần thứ tư
KINH PHÍ, TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
I. NGUỒN VỐN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1.1. Nguồn vốn
Kinh phí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp hiện hành và các nguồn hợp pháp khác. Chi đầu tư phát triển: mua sắm
hạ tầng CNTT, phần mềm dùng chung. Chi thường xuyên: bảo hành, bảo trì, đào
tạo, khuyến khích nhân lực. Lồng ghép kinh phí từ các đề án, chương trình liên
quan. Trong Giai đoạn 1 (2026-2027), ngân sách tỉnh ưu tiên hỗ trợ 100% kinh
phí đầu tư ban đầu (hạ tầng, phần mềm dùng chung) cho 104 TYT xã, phường. Từ
Giai đoạn 2 (2028- 2030), UBND xã, phường chủ động cân đối ngân sách địa phương
để đầu tư bổ sung và duy trì vận hành.
1.2. Nhu cầu kinh phí dự kiến
1.2.1. Dự kiến kinh phí: 96.784.387.200
đồng, trong đó:
- Giai đoạn 01 (năm 2026 - năm
2027): Triển khai, tổ chức thực hiện các giải pháp để khắc phục ngay các tồn
tại, hạn chế của TYT xã, phường.
- Giai đoạn 02 (năm 2028 - năm
2030): Triển khai, tổ chức thực hiện các giải pháp đồng bộ tiến tới việc CĐS
toàn diện tại TYT xã, phường đáp ứng theo nhu cầu xã hội.
Chi tiết tại Phụ lục III dự toán chi
phí kèm theo.
1.2.2. Nhu cầu kinh phí, phân kỳ đầu
tư và cơ chế tài chính
- Thực hiện theo cơ chế: (1) đầu tư
mua sắm một lần kết hợp chi thường xuyên chi phí bảo hành bảo trì; (2) triển
khai dịch vụ công nghệ thông tin, khi nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ
sở không đảm bảo tự vận hành.
- Kinh phí thực hiện đề án từ nguồn
ngân sách nhà nước: bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân
đối hàng năm cho hoạt động sự nghiệp y tế.
- Tăng cường sử dụng các nguồn kinh
phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các
nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
- Bảo đảm nguồn lực cho đào tạo,
khuyến khích nhân lực CNTT trong ngành y tế: Dành một phần ngân sách và nguồn
thu hợp pháp để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực CNTT cho cán bộ, công
chức, viên chức ngành y tế. Xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ trợ, khen thưởng
đối với nhân lực CNTT có trình độ cao, góp phần thu hút và giữ chân đội ngũ
chuyên môn, bảo đảm vận hành ổn định và phát triển bền vững hệ thống CNTT y tế.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, chủ trì
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Đề án; tổ chức kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện Đề án. Là đầu mối định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện Đề án.
- Phối hợp với UBND xã, phường hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc các TYT xã, phường trong việc triển khai hồ sơ bệnh án
điện tử tiến tới không sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử không
dùng tiền mặt; đẩy mạnh hoạt động “khám, chữa bệnh từ xa” và các nhiệm vụ trọng
tâm khác theo đúng kế hoạch.
- Chủ động nắm bắt các khó khăn,
vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Đề án. Báo cáo UBND
tỉnh xem xét, quyết định đối với các vấn đề vượt thẩm quyền. Đề xuất các cơ chế
chính sách cần thiết thúc đẩy Đề án.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện
Đề án, thường xuyên cập nhật các quy định có liên quan để tham mưu, đề xuất cấp
có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề án bảo đảm đúng quy định và phù
hợp với tình hình thực tiễn.
2. Sở khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn triển khai các quy định
của pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước trong phạm vi quản lý. Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị, cá nhân trong ngành y
tế thực hiện thủ tục về sở hữu công nghiệp; ứng dụng, khai thác sản phẩm KH-CN
trong lĩnh vực y tế.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính
tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của
Đề án Chuyển đổi số đối với Trạm Y tế xã, phường trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo
đúng quy định. Hằng năm tổng hợp các nhiệm vụ/dự án sử dụng vốn đầu tư công
trung hạn và hàng năm theo quy định của Luật Đầu tư công.
3. Sở Tài chính
Tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền
cân đối, bố trí kinh phí tối thiểu 3% tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm theo
quy định cho nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Chủ trì, phối hợp với UBND xã,
phường tổng hợp các mục tiêu, nhiệm vụ CĐS TYT vào Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm và hàng năm. Hàng năm tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí theo Luật NSNN, Luật Đầu tư công và Luật KH-CN. Hướng dẫn các đơn
vị lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
4. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở
Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường, TYT trong việc bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin mạng cho hệ thống CNTT ngành y tế; phòng, chống tấn công mạng, lộ lọt
dữ liệu theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở y tế
trong việc tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước khi triển khai hệ thống
thông tin, bệnh án điện tử, SSKĐT.
- Phối hợp triển khai các giải pháp
định danh, xác thực điện tử (VNeID, CCCD gắn chip, sinh trắc học) phục vụ đăng
ký, khám chữa bệnh, quản lý bệnh nhân, thanh toán không dùng tiền mặt; Tham gia
quản lý, khai thác, kết nối cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia phục vụ liên thông dữ
liệu y tế - bảo hiểm xã hội - dân cư; Phối hợp xử lý các vụ việc liên quan đến
tội phạm công nghệ cao, lừa đảo, gian lận bảo hiểm y tế, giả mạo hồ sơ y tế
trên môi trường số.
- Định kỳ phối hợp với các sở, ngành
đánh giá rủi ro, tổ chức tập huấn, diễn tập về an ninh mạng và an toàn dữ liệu
y tế.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với TYT xã, phường
bảo đảm liên thông dữ liệu BHYT và dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh, chi phí khám
bệnh, chữa bệnh đối với các hệ thống dữ liệu y tế của tỉnh.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế và chính quyền
địa phương trong công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về y tế số; chỉ đạo
các cơ sở giáo dục tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh, học sinh và giáo viên cài
đặt, sử dụng SSKĐT và các ứng dụng y tế số.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng kế hoạch chi tiết hằng
năm và giai đoạn để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ; Chủ trì triển khai các
nhiệm vụ về CĐS, tổ chức rà soát, mua sắm, triển khai các dịch vụ cho TYT xã,
phường bảo đảm đồng bộ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp ngân sách.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo Luật
Đầu tư công (nếu có); dự kiến kinh phí các nhiệm vụ chi thường xuyên theo Nghị
định 104/2026/NĐ-CP.
- Chủ động, ưu tiên bố trí nguồn
nhân lực và cân đối tài chính theo khả năng để triển khai xây dựng TYT phát
triển công tác chuyển đổi số.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan triển khai thực hiện các nội dung Đề án đạt hiệu quả, chất lượng,
đúng quy định.
- Chỉ đạo TYT xã, phường: Căn cứ
chức năng nhiệm vụ, cơ chế phối hợp để tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên
môn khám bệnh, chữa bệnh, khám chữa bệnh từ xa theo chức năng nhiệm vụ và thực
hiện các văn bản chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế, Sở Y tế.
- Kiểm tra, đôn đốc TYT xã, phường
trong việc triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tiến tới không sử dụng bệnh án
giấy, thanh toán viện phí điện tử không dùng tiền mặt; đẩy mạnh hoạt động
“khám, chữa bệnh từ xa” và các nhiệm vụ trọng tâm khác theo đúng kế hoạch.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện Đề án.
8. Các doanh nghiệp viễn thông
(Viettel, VNPT và các đơn vị có năng lực...): Trên cơ sở chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Ủy
ban nhân dân tỉnh và các Biên bản ghi nhớ hợp tác để duy trì và cập nhật công
nghệ cho lĩnh vực y tế được đồng bộ, phù hợp, chuyên sâu, đúng quy định.
PHỤ LỤC I
HIỆN
TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI 104 TYT XÃ, PHƯỜNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
|
TT
|
Thông
tin chung của xã, phường
|
Tổng
số lượng biên chế hiện có tại TYT xã, phường (bao gồm tất cả các chức danh)
|
Công
nghệ thông tin tại trạm chính
|
Giá
cước gói Internet
|
Thiết
bị phân chia mạng Lan,
Wifi (Switch)
|
|
Tên
TYT xã/phường/ đặc khu
|
Máy
tính (Máy tính để bàn HOẶC máy tính xách tay HOẶC máy tính bảng)
|
Máy
in
|
Máy
Scan
|
Máy
quét QRCode (Máy
quét mã vạch/ quét CCCD, /Thẻ BHYT)
|
Đường
truyền Internet
|
Giá
cước gói Internet (VNĐ/t háng) hiện có tại đơn vị (giá gói cước hàng tháng, VNĐ)
|
Đề
xuất gói cước sử dụng hàng tháng (VNĐ)
|
Số hiện có
|
Số đề
xuất
|
|
Số
máy đang sử dụng
|
Số
máy theo TC ĐM
01 máy/ chức danh
|
Số máy
còn thiếu so với TC ĐM, cần đề xuất
|
Số
máy in đang sử dụng
|
Số
máy theo TC ĐM
01 máy/ 03 chức danh
|
Số máy
còn thiếu so với TC ĐM, cần đề xuất
|
Số m
áy đa ng sử dụ ng
|
Số
máy theo TC ĐM
01 máy/ 15 chức danh
|
Số máy
còn thiếu so với TC ĐM, cần đề xuất
|
Số
máy đang sử dụng
|
Số máy
đề xuất cấp mới
|
Số
đường truyền đang có
|
Hoạt
động ổn định (1.
Có 2. Không)
|
Đề xuất:
ghi 1 là (Tăng
số lượng) ghi 2 là (Tăng băng thông)
|
|
1
|
TYT xã Tân Tiến
|
15
|
6
|
15
|
9
|
5
|
5
|
0
|
0
|
1
|
1
|
3
|
2
|
3
|
1
|
2
|
200000
|
|
|
|
|
2
|
TYT xã Quỳnh An
|
23
|
11
|
23
|
12
|
4
|
8
|
4
|
0
|
2
|
2
|
0
|
5
|
1
|
1
|
1
|
195000
|
270.000
|
4
|
5
|
|
3
|
TYT Xã Kiến Xương
|
33
|
14
|
33
|
19
|
11
|
11
|
0
|
0
|
2
|
2
|
0
|
5
|
5
|
1
|
2
|
200000
|
|
3
|
5
|
|
4
|
TYT phườngTrần Hưng Đạo
|
45
|
15
|
45
|
30
|
6
|
15
|
9
|
1
|
3
|
2
|
1
|
2
|
5
|
1
|
2
|
820.000
|
1.000.000
|
6
|
5
|
|
5
|
TYT xã Hoàng Hoa Thám
|
42
|
10
|
42
|
32
|
7
|
14
|
7
|
0
|
3
|
3
|
0
|
5
|
5
|
1
|
2
|
0
|
195.000
|
0
|
5
|
|
6
|
TYT xã Vũ Thư
|
46
|
14
|
46
|
32
|
7
|
15
|
8
|
1
|
3
|
2
|
6
|
2
|
3
|
1
|
2
|
200000
|
700.000
|
2
|
5
|
|
7
|
TYT xã Tống Trân
|
20
|
5
|
20
|
15
|
4
|
7
|
3
|
0
|
1
|
1
|
0
|
2
|
3
|
1
|
2
|
230.000
|
|
|
|
|
8
|
TYT phường Vũ Phúc
|
41
|
11
|
41
|
30
|
7
|
14
|
7
|
1
|
3
|
2
|
|
|
1
|
1
|
2
|
|
270.000
|
2
|
5
|
|
9
|
TYT xã Mễ Sở
|
28
|
5
|
25
|
20
|
5
|
9
|
4
|
0
|
2
|
2
|
0
|
3
|
1
|
2
|
2
|
180000
|
800.000
|
2
|
5
|
|
10
|
TYT xã Lương Bằng
|
38
|
3
|
38
|
35
|
3
|
13
|
10
|
0
|
3
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
140.000
|
800.000
|
1
|
5
|
|
11
|
TYT xã Lê Lợi
|
21
|
10
|
21
|
11
|
5
|
7
|
2
|
0
|
1
|
1
|
4
|
0
|
4
|
1
|
1
|
400000
|
1.600.000
|
|
|
|
12
|
TYT xã Đức Hợp
|
31
|
5
|
31
|
26
|
4
|
10
|
6
|
0
|
2
|
2
|
0
|
5
|
4
|
1
|
2
|
160000
|
580.000
|
0
|
5
|
|
13
|
TYT xã Đông Tiên Hưng
|
28
|
11
|
28
|
17
|
11
|
9
|
0
|
0
|
2
|
2
|
4
|
2
|
1
|
1
|
2
|
165.000
|
580.000
|
2
|
3
|
|
14
|
TYT xã Phụ Dực
|
22
|
10
|
22
|
12
|
5
|
7
|
2
|
0
|
1
|
1
|
2
|
3
|
5
|
1
|
2
|
200.000
|
500.000
|
1
|
4
|
|
15
|
TYT xã Nam Tiền Hải
|
20
|
6
|
20
|
14
|
4
|
7
|
3
|
0
|
1
|
1
|
3
|
|
2
|
1
|
2
|
195000
|
800.000
|
0
|
5
|
|
16
|
TYT xã Triệu Việt Vương
|
45
|
13
|
45
|
32
|
7
|
15
|
8
|
0
|
3
|
3
|
0
|
3
|
1
|
1
|
4
|
200000
|
800.000
|
1
|
5
|
|
17
|
TYT xã Nghĩa Trụ
|
26
|
2
|
26
|
24
|
2
|
9
|
7
|
0
|
2
|
2
|
0
|
3
|
1
|
1
|
2
|
200000
|
800.000
|
2
|
5
|
|
18
|
TYT xã Đông Hưng
|
45
|
|
0
|
30
|
9
|
15
|
6
|
|
3
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
2
|
500.000
|
1.000.000
|
2
|
5
|
|
19
|
TYT xã Nam Thụy Anh
|
18
|
9
|
18
|
9
|
6
|
6
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
3
|
1
|
1
|
2
|
185000
|
500.000
|
3
|
3
|
|
20
|
TYT xã Vũ Tiên
|
27
|
11
|
27
|
16
|
3
|
9
|
6
|
0
|
2
|
2
|
1
|
2
|
1
|
1
|
2
|
200000
|
|
|
|
|
21
|
TYT xã Nguyễn Du
|
23
|
9
|
23
|
14
|
8
|
8
|
0
|
1
|
2
|
1
|
3
|
|
3
|
1
|
2
|
200000
|
580.000
|
3
|
3
|
|
22
|
TYT xã Bắc Thái Ninh
|
18
|
12
|
18
|
6
|
6
|
6
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
1
|
2
|
200000
|
|
|
|
|
23
|
TYT Xã Vạn Xuân
|
26
|
9
|
26
|
17
|
9
|
9
|
0
|
0
|
2
|
2
|
4
|
0
|
4
|
4
|
2
|
200000
|
580.000
|
4
|
4
|
|
24
|
TYT xã Thư Trì
|
28
|
7
|
28
|
21
|
6
|
9
|
3
|
0
|
2
|
2
|
2
|
1
|
3
|
1
|
2
|
200000
|
800.000
|
3
|
3
|
|
25
|
TYT xã Thư Vũ
|
27
|
7
|
27
|
20
|
3
|
9
|
6
|
0
|
2
|
2
|
4
|
2
|
4
|
1
|
2
|
200000
|
580.000
|
4
|
2
|
|
26
|
TYT xã Văn Giang
|
35
|
10
|
35
|
25
|
10
|
12
|
2
|
2
|
2
|
0
|
0
|
3
|
3
|
1
|
2
|
200000
|
700.000
|
2
|
3
|
|
27
|
TYT xã Đồng Bằng
|
21
|
7
|
21
|
14
|
2
|
7
|
5
|
0
|
1
|
1
|
4
|
4
|
4
|
1
|
2
|
200000
|
500.000
|
4
|
4
|
|
28
|
TYT xã Bắc Đông Quan
|
20
|
5
|
20
|
15
|
3
|
7
|
4
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
200000
|
500.000
|
|
|
|
29
|
TYT xã Bắc Đông Hưng
|
19
|
8
|
19
|
11
|
6
|
6
|
0
|
0
|
1
|
1
|
3
|
3
|
3
|
1
|
2
|
200000
|
1.000.000
|
3
|
3
|
|
30
|
TYT xã Việt Tiến
|
41
|
5
|
41
|
36
|
5
|
14
|
9
|
1
|
3
|
2
|
0
|
5
|
3
|
1
|
2
|
185000
|
1.000.000
|
4
|
10
|
|
31
|
TYT xã Đoàn Đào
|
26
|
5
|
26
|
21
|
4
|
9
|
5
|
0
|
2
|
2
|
3
|
2
|
1
|
1
|
1
|
200000
|
580.000
|
1
|
5
|
|
32
|
TYT xã Quỳnh Phụ
|
37
|
11
|
37
|
26
|
8
|
12
|
4
|
1
|
2
|
1
|
1
|
3
|
1
|
1
|
2
|
500000
|
580.000
|
|
|
|
33
|
TYT xã Quang Hưng
|
31
|
9
|
31
|
22
|
5
|
10
|
5
|
0
|
2
|
2
|
0
|
3
|
1
|
2
|
2
|
200000
|
800.000
|
1
|
5
|
|
34
|
TYT xã Ân Thi
|
29
|
4
|
29
|
25
|
2
|
10
|
8
|
0
|
2
|
2
|
0
|
4
|
1
|
1
|
2
|
230000
|
500.000
|
0
|
5
|
|
35
|
TYT xã Đồng Châu
|
26
|
6
|
6
|
23
|
4
|
9
|
5
|
0
|
2
|
2
|
0
|
3
|
2
|
1
|
2
|
432000
|
500.000
|
|
|
|
36
|
TYT phường Trần Lãm
|
43
|
15
|
43
|
28
|
12
|
14
|
2
|
0
|
3
|
3
|
4
|
6
|
6
|
1
|
2
|
200000
|
500.000
|
|
|
|
37
|
TYT phường Thượng Hồng
|
37
|
7
|
37
|
30
|
5
|
12
|
7
|
0
|
2
|
2
|
0
|
5
|
1
|
1
|
2
|
180.000
|
1.000.000
|
|
|
|
38
|
TYT xã Diên Hà
|
29
|
5
|
29
|
24
|
4
|
10
|
6
|
0
|
2
|
2
|
1
|
5
|
1
|
1
|
1
|
200000
|
310.000
|
2
|
5
|
|
39
|
TYT xã Thái Thụy
|
46
|
4
|
15
|
11
|
4
|
15
|
11
|
0
|
3
|
3
|
0
|
3
|
5
|
5
|
3
|
300000
|
1.000.000
|
1
|
4
|
|
40
|
TYT xã Nghĩa Dân
|
29
|
4
|
15
|
11
|
3
|
10
|
7
|
0
|
2
|
|
1
|
3
|
1
|
1
|
1,2
|
238.000
|
580.000
|
1
|
3
|
|
41
|
TYT phường Hồng Châu
|
36
|
7
|
36
|
29
|
7
|
12
|
5
|
0
|
2
|
2
|
0
|
5
|
1
|
2
|
2
|
200000
|
580.000
|
1
|
5
|
|
42
|
TYT xã Chí Minh
|
37
|
8
|
37
|
29
|
5
|
12
|
7
|
0
|
2
|
2
|
0
|
3
|
1
|
1
|
1
|
180000
|
500.000
|
|
|
|
43
|
TYT xã Thái Ninh
|
31
|
3
|
31
|
28
|
1
|
10
|
9
|
0
|
2
|
2
|
1
|
3
|
1
|
1
|
3
|
200000
|
500.000
|
|
|
|
44
|
TYT Nam Thái Ninh
|
18
|
3
|
18
|
15
|
2
|
6
|
4
|
0
|
1
|
1
|
0
|
3
|
3
|
3
|
3
|
200000
|
1.000.000
|
3
|
3
|
|
45
|
TYT xã Trà Giang
|
17
|
8
|
17
|
9
|
4
|
6
|
2
|
0
|
1
|
1
|
0
|
3
|
3
|
3
|
2
|
250000
|
700.000
|
3
|
5
|
|
46
|
TYT xã A Sào
|
18
|
8
|
18
|
10
|
5
|
6
|
1
|
0
|
1
|
1
|
2
|
3
|
5
|
1
|
1.2
|
200000
|
1.000.000
|
5
|
5
|
|
47
|
TYT xã Tiên Lữ
|
33
|
2
|
33
|
31
|
2
|
11
|
9
|
0
|
2
|
2
|
0
|
2
|
1
|
2
|
1,2
|
250.000
|
1.000.000
|
1
|
6
|
|
48
|
TYT xã Nguyễn Văn Linh
|
31
|
5
|
31
|
26
|
4
|
10
|
6
|
0
|
2
|
2
|
0
|
2
|
1
|
1
|
1,2
|
225.000
|
1.000.000
|
1
|
5
|
|
49
|
TYT phường Đường Hào
|
40
|
4
|
|
-4
|
6
|
13
|
7
|
0
|
3
|
3
|
0
|
3
|
1
|
1
|
2
|
1.105.000
|
1.105.000
|
|
|
|
50
|
TYT xã Tiên Hoa
|
31
|
8
|
31
|
23
|
8
|
10
|
2
|
0
|
2
|
2
|
0
|
3
|
4
|
4
|
2
|
200000
|
1.000.000
|
4
|
6
|
|
51
|
TYT xã Vũ Quý
|
31
|
9
|
31
|
22
|
7
|
10
|
3
|
1
|
2
|
1
|
1
|
3
|
1
|
1
|
1
|
200000
|
750.000
|
2
|
6
|
|
52
|
TYT xã Nam Cường
|
28
|
8
|
28
|
20
|
5
|
9
|
4
|
0
|
2
|
2
|
3
|
0
|
1
|
1
|
2
|
195000
|
750.000
|
|
|
|
53
|
TYT xã Nam Tiên Hưng
|
21
|
13
|
21
|
8
|
5
|
7
|
2
|
0
|
1
|
1
|
4
|
0
|
1
|
1
|
1
|
260000
|
750.000
|
2
|
5
|
|
54
|
TYT xã Tiên Hưng
|
24
|
8
|
24
|
16
|
5
|
8
|
3
|
0
|
2
|
2
|
4
|
0
|
1
|
1
|
1
|
260000
|
500.000
|
2
|
5
|
|
55
|
TYT xã Lạc Đạo
|
31
|
6
|
31
|
25
|
3
|
10
|
7
|
0
|
2
|
2
|
0
|
3
|
1
|
1
|
2
|
200000
|
500.000
|
2
|
5
|
|
56
|
TYT xã Đông Thái Ninh
|
27
|
7
|
27
|
20
|
4
|
9
|
5
|
0
|
2
|
2
|
1
|
2
|
1
|
1
|
2
|
200000
|
500.000
|
|
|
|
57
|
TYT xã Bình Nguyên
|
18
|
9
|
18
|
9
|
5
|
6
|
1
|
0
|
1
|
1
|
2
|
0
|
2
|
1
|
1
|
275000
|
500.000
|
1
|
5
|
|
58
|
TYT xã Việt Yên
|
38
|
11
|
38
|
27
|
7
|
13
|
6
|
0
|
3
|
3
|
0
|
3
|
1
|
1
|
2
|
200000
|
1.000.000
|
2
|
5
|
|
59
|
TYT xã Khoái Châu
|
49
|
8
|
49
|
41
|
6
|
16
|
10
|
|
3
|
3
|
|
3
|
5
|
1
|
2
|
225.000
|
500.000
|
0
|
5
|
|
60
|
TYT xã Tây Tiền Hải
|
21
|
10
|
21
|
11
|
5
|
7
|
2
|
0
|
1
|
1
|
0
|
2
|
1
|
2
|
1
|
248000
|
500.000
|
2
|
2
|
|
61
|
TYT xã Bắc Thụy Anh
|
20
|
3
|
20
|
17
|
2
|
7
|
5
|
0
|
1
|
1
|
0
|
3
|
1
|
2
|
1
|
200000
|
500.000
|
|
|
|
62
|
TYT xã Hưng Hà
|
44
|
3
|
44
|
41
|
3
|
15
|
12
|
0
|
3
|
3
|
0
|
3
|
1
|
1
|
1
|
260.000
|
610.000
|
0
|
15
|
|
63
|
TYT xã Bình Định
|
18
|
6
|
18
|
12
|
7
|
6
|
0
|
0
|
1
|
1
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
250000
|
1.000.000
|
6
|
12
|
|
64
|
TYT xã Ngự Thiên
|
26
|
6
|
26
|
20
|
4
|
9
|
5
|
0
|
2
|
2
|
4
|
4
|
4
|
1
|
2
|
200000
|
500.000
|
4
|
10
|
|
65
|
TYT xã Long Hưng
|
32
|
8
|
32
|
24
|
5
|
11
|
6
|
0
|
2
|
2
|
5
|
5
|
5
|
1
|
2
|
200.000
|
500.000
|
5
|
5
|
|
66
|
TYT xã Hoàn Long
|
29
|
3
|
29
|
26
|
2
|
10
|
8
|
0
|
2
|
2
|
2
|
3
|
1
|
1
|
1
|
165.000
|
500.000
|
2
|
5
|
|
67
|
TYT xã Đại Đồng
|
24
|
6
|
24
|
18
|
2
|
8
|
6
|
0
|
2
|
2
|
0
|
2
|
1
|
2
|
2
|
187.000
|
500.000
|
1
|
5
|
|
68
|
TYT xã Như Quỳnh
|
45
|
11
|
45
|
34
|
5
|
15
|
10
|
0
|
3
|
3
|
0
|
5
|
1
|
1
|
2
|
290000
|
1.000.000
|
6
|
15
|
|
69
|
TYT xã Hưng Phú
|
24
|
6
|
24
|
18
|
3
|
8
|
5
|
0
|
2
|
2
|
1
|
4
|
2
|
1
|
2
|
200000
|
500.000
|
2
|
5
|
|
70
|
TYT xã Tây Thái Ninh
|
18
|
6
|
18
|
12
|
5
|
6
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
2
|
1
|
200000
|
500.000
|
1
|
5
|
|
71
|
TYT xã Bắc Tiên Hưng
|
26
|
12
|
26
|
14
|
6
|
9
|
3
|
0
|
2
|
2
|
3
|
0
|
1
|
1
|
1
|
240000
|
500.000
|
1
|
6
|
|
72
|
TYT xã Tiên Tiến
|
32
|
4
|
32
|
28
|
4
|
11
|
7
|
0
|
2
|
2
|
0
|
2
|
4
|
1
|
1
|
200000
|
500.000
|
|
|
|
73
|
TYT xã Tiền Hải
|
45
|
11
|
45
|
34
|
4
|
15
|
11
|
|
3
|
3
|
0
|
4
|
5
|
1
|
|
222000
|
500.000
|
5
|
10
|
|
74
|
TYT xã Thần Khê
|
23
|
5
|
23
|
18
|
5
|
8
|
3
|
0
|
2
|
2
|
3
|
2
|
1
|
1
|
2
|
240000
|
500.000
|
0
|
2
|
|
75
|
TYT PHƯỜNG THÁI BÌNH
|
43
|
14
|
43
|
29
|
7
|
14
|
7
|
0
|
3
|
3
|
1
|
6
|
1
|
2
|
2
|
200000
|
1.000.000
|
0
|
7
|
|
76
|
TYT Phường Phố Hiến
|
41
|
7
|
41
|
34
|
6
|
14
|
8
|
0
|
3
|
3
|
0
|
3
|
1
|
2
|
2
|
568000
|
1.320.000
|
2
|
4
|
|
77
|
TYT xã Quang Lịch
|
20
|
16
|
20
|
4
|
12
|
7
|
0
|
1
|
1
|
0
|
2
|
1
|
3
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
78
|
TYT xã Thụy Anh
|
19
|
5
|
19
|
14
|
3
|
6
|
3
|
0
|
1
|
1
|
3
|
1
|
3
|
1
|
2
|
200000
|
500.000
|
3
|
8
|
|
79
|
TYT xã Xuân Trúc
|
23
|
7
|
23
|
16
|
5
|
8
|
3
|
0
|
2
|
2
|
0
|
0
|
2
|
1
|
2
|
200000
|
500.000
|
|
|
|
80
|
TYT xã Nam Đông Hưng
|
23
|
7
|
23
|
16
|
5
|
8
|
3
|
0
|
2
|
2
|
4
|
3
|
4
|
1
|
1
|
200000
|
1.000.000
|
2
|
8
|
|
81
|
TYT xã Ngọc Lâm
|
20
|
13
|
20
|
7
|
11
|
7
|
0
|
0
|
1
|
1
|
3
|
1
|
3
|
1
|
|
200000
|
300.000
|
4
|
2
|
|
82
|
TYT xã Hồng Vũ
|
21
|
7
|
21
|
14
|
5
|
7
|
2
|
|
1
|
1
|
4
|
0
|
1
|
1
|
1
|
200000
|
1.000.000
|
3
|
2
|
|
83
|
TYT xã Lê Qúy Đôn
|
22
|
6
|
22
|
16
|
3
|
7
|
4
|
1
|
1
|
0
|
1
|
3
|
3
|
1
|
2
|
300000
|
1.000.000
|
|
|
|
84
|
TYT xã Tây Thụy Anh
|
18
|
8
|
18
|
10
|
7
|
6
|
0
|
0
|
1
|
1
|
3
|
0
|
1
|
1
|
1
|
200000
|
1.000.000
|
4
|
4
|
|
85
|
TYT phường Mỹ Hào
|
31
|
4
|
31
|
27
|
3
|
10
|
7
|
0
|
2
|
2
|
0
|
3
|
1
|
1
|
2
|
200000
|
1.500.000
|
2
|
10
|
|
86
|
TYT phường Trà Lý
|
42
|
12
|
42
|
30
|
3
|
14
|
11
|
1
|
3
|
2
|
0
|
2
|
1
|
0
|
1
|
290000
|
1.500.000
|
|
|
|
87
|
TYT xã Hồng Minh
|
25
|
5
|
25
|
20
|
4
|
8
|
4
|
0
|
2
|
2
|
1
|
5
|
1
|
1
|
2
|
200000
|
500.000
|
0
|
3
|
|
88
|
TYT xã Phụng Công
|
20
|
3
|
20
|
17
|
1
|
7
|
6
|
0
|
1
|
1
|
0
|
3
|
1
|
1
|
1
|
165000
|
800.000
|
2
|
8
|
|
89
|
TYT xã Nguyễn Trãi
|
38
|
3
|
38
|
0
|
2
|
13
|
11
|
0
|
3
|
3
|
2
|
3
|
1
|
1
|
2
|
195.000
|
580.000
|
1
|
5
|
|
90
|
TYT xã Đông Thụy Anh
|
30
|
5
|
30
|
25
|
3
|
10
|
7
|
0
|
2
|
2
|
1
|
3
|
4
|
2
|
2
|
230.000
|
500.000
|
4
|
10
|
|
91
|
TYT xã Bình Thanh
|
19
|
8
|
19
|
11
|
3
|
6
|
3
|
0
|
1
|
1
|
3
|
0
|
3
|
1
|
2
|
495000
|
1.500.000
|
3
|
6
|
|
92
|
TYT xã Tân Hưng
|
32
|
5
|
32
|
27
|
5
|
11
|
6
|
0
|
2
|
2
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
291000
|
750.000
|
2
|
5
|
|
93
|
TYT Phường Sơn Nam
|
35
|
6
|
35
|
29
|
5
|
12
|
7
|
0
|
2
|
2
|
0
|
|
1
|
1
|
2
|
180000
|
800.000
|
1
|
10
|
|
94
|
TYT xã Tân Thuận
|
28
|
13
|
5
|
8
|
12
|
9
|
0
|
1
|
2
|
1
|
0
|
6
|
3
|
1
|
2
|
195.000
|
800.000
|
2
|
10
|
|
95
|
TYT xã Yên Mỹ
|
50
|
10
|
50
|
40
|
10
|
17
|
7
|
0
|
3
|
3
|
0
|
10
|
6
|
1
|
2
|
185.000
|
800.000
|
4
|
12
|
|
96
|
TYT xã Minh Thọ
|
25
|
10
|
25
|
15
|
8
|
8
|
0
|
0
|
2
|
2
|
4
|
4
|
4
|
1
|
2
|
545000
|
800.000
|
|
|
|
97
|
TYT xã Tiên La
|
22
|
5
|
22
|
17
|
5
|
7
|
2
|
0
|
1
|
1
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
250000
|
300.000
|
3
|
6
|
|
98
|
TYT xã Đông Tiền Hải
|
21
|
8
|
21
|
13
|
8
|
7
|
0
|
0
|
1
|
1
|
4
|
0
|
4
|
4
|
2
|
222.000
|
888.000
|
|
|
|
99
|
TYT xã Phạm Ngũf Lão
|
30
|
4
|
30
|
26
|
3
|
10
|
7
|
0
|
2
|
2
|
0
|
5
|
1
|
1
|
2
|
165,000
|
300.000
|
1
|
5
|
|
100
|
TYT xã Hồng Quang
|
37
|
4
|
15
|
11
|
3
|
12
|
9
|
0
|
2
|
2
|
|
1
|
1
|
1
|
2
|
165,000
|
300.000
|
0
|
5
|
|
101
|
TYT xã Hiệp Cường
|
33
|
5
|
15
|
30
|
4
|
11
|
7
|
0
|
2
|
2
|
1
|
3
|
1
|
1
|
2
|
200000
|
350.000
|
0
|
5
|
|
102
|
TYT xã Đông Quan
|
19
|
3
|
0
|
16
|
3
|
6
|
3
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
260,000
|
350.000
|
0
|
1
|
|
103
|
TYT xã Ái Quốc
|
22
|
6
|
22
|
16
|
5
|
7
|
2
|
1
|
1
|
0
|
4
|
0
|
1
|
1
|
|
200.000
|
350.000
|
2
|
1
|
|
104
|
TYT xã Châu Ninh
|
36
|
5
|
36
|
31
|
4
|
12
|
8
|
1
|
2
|
1
|
0
|
3
|
1
|
1
|
2
|
250.000
|
1.500.000
|
2
|
5
|
PHỤ LỤC II
DIỄN
GIẢI HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN NHÓM GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI TYT XÃ, PHƯỜNG
Nhóm II - Hạ tầng phần cứng: Định
hướng 02 mô hình cơ bản
Mô hình A (Điện toán đám mây): Ưu
tiên áp dụng cho các TYT không có nhân lực CNTT chuyên trách - chỉ cần máy trạm
và đường truyền tốc độ cao. Toàn bộ dữ liệu và phần mềm được đặt tại trung tâm
từ xa, giảm gánh nặng quản trị hạ tầng tại TYT.
Mô hình B (Hạ tầng tại chỗ kết hợp
đám mây): Áp dụng khi TYT có nhân lực CNTT và quy mô lớn. Hạ tầng cục bộ được
trang bị tại TYT kết hợp đồng bộ dữ liệu lên đám mây tới. Cần có thẩm quyền kỹ
thuật để bảo trì và vận hành.
|
STT
|
Giải pháp
|
Hình thức triển khai
|
|
I
|
Giải
pháp về tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đào tạo
|
|
|
1
|
Đào
tạo, triển khai kiến thức cho cán bộ lãnh đạo UBND xã, phường và Lãnh đạo TYT
xã, phường về việc kiện toàn, bổ sung chức năng nhiệm vụ cho nhân sự phụ
trách quản lý, vận hành CĐS tại TYT
|
Tổ chức hội nghị triển khai
|
|
2
|
Đào
tạo kỹ năng quản lý trên môi trường số, sử dụng chữ ký số và năng lực phân
tích dữ liệu y tế phục vụ điều hành cho lãnh đạo TYT
|
Tổ chức khoá đào tạo cấp chứng chỉ
|
|
3
|
Tập
huấn chuyên sâu về quản trị phần mềm V20, quản lý SSKĐT, kỹ năng bảo mật dữ
liệu và làm sạch dữ liệu dân cư theo Đề án 06 cho cán bộ vận hành
|
|
|
II
|
Giải
pháp đầu tư về hạ tầng phần mềm, phần cứng
|
|
|
1
|
Phần
cứng: Trang bị đồng bộ máy tính, máy in, máy quét QR/Căn cước công dân, thiết
bị phục vụ khám chữa bệnh từ xa (Telehealth) và đường truyền cáp quang tốc độ
cao.
|
Mua sắm
|
|
2
|
Phần
mềm: Triển khai nền tảng quản lý tổng thể TYT xã, phường (đáp ứng chuẩn V20),
tích hợp phần mềm quản lý nhân lực, quản lý bệnh không lây nhiễm, phần mềm
quản lý dược/vật tư và ứng dụng đặt lịch khám online.
|
Mua sắm/Thuê
|
|
III
|
Giải
pháp về cơ chế, chính sách và quản lý
|
|
|
1
|
Xây
dựng quy trình vận hành và quy chế sử dụng dữ liệu.
|
Thuê đơn vị xây dựng
|
|
2
|
Ban
hành quy chế khai thác và bảo mật thông tin y tế tại TYT; quy trình phối hợp
với Tổ công nghệ số cộng đồng để hỗ trợ người dân cài đặt ứng dụng sức khỏe
điện tử.
|
Tổ chức các hội nghị, cuộc họp giữa Sở Y
tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, UBND xã, phường
|
|
3
|
Tham
mưu cơ chế chính sách đãi ngộ đối với cán bộ được giao nhiệm vụ quản lý,
triển khai hoạt động CĐS tại TYT xã, phường
|
Tổ chức các hội nghị, cuộc họp Sở Y tế,
Sở Nội vụ, Sở Khoa học, Công an tỉnh, UBND xã, phường
|
|
IV
|
Giải
pháp tận dụng nguồn lực để nâng cao chất lượng hoạt động
|
|
|
1
|
Triển
khai y tế từ xa (Telehealth) để kết nối với các bác sĩ chuyên khoa tuyến tỉnh
|
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về y tế từ xa
(Telehealth) để kết nối với các bác sĩ chuyên khoa tuyến tỉnh
|
|
2
|
Kết hợp bộ máy, nhân lực và hạ
tầng đã đầu tư để cải thiện dịch vụ y tế thông qua việc triển khai các hoạt
động y tế từ xa, đổi mới quy trình khám chữa bệnh khi áp dụng CĐS rút ngắn
thời gian chờ đợi của người dân tới khám chữa bệnh tại TYT.
|
Tổ chức
các lớp đào tạo, tập huấn, truyền thông, ấn phẩm truyền thông thay đổi kiến
thức, thái độ, thực hành của cán bộ y tế, cán bộ UBND cấp xã, nhân dân
|
|
3
|
Ứng dụng phân tích dữ liệu lớn để
dự báo dịch bệnh và quản lý sức khỏe cộng đồng "đúng, đủ, sạch,
sống".
|
Triển
khai Trung tâm quản lý, điều hành, theo dõi tình hình dịch bệnh tại Sở Y tế
(Trung tâm Kiểm soát bệnh tật) sau khi dữ liệu được kiểm soát sẽ đồng bộ đồng
thời tới UBND cấp xã và TYT xã, phường
|
|
4
|
Từng bước tiến tới việc thanh toán
không dùng tiền mặt.
|
Tổ chức
các lớp đào tạo, tập huấn, truyền thông, ấn phẩm truyền thông thay đổi kiến
thức, thái độ, thực hành của cán bộ y tế, cán bộ UBND cấp xã và nhân dân trên
địa bàn
|
|
VI
|
Giải pháp về cơ chế phối hợp trong
ngành và liên ngành
|
|
|
1
|
Trong ngành y tế: Phối hợp chặt chẽ
với các phòng chuyên môn của Sở Y tế và các bệnh viện tuyến tỉnh để liên
thông dữ liệu SSKĐT, dữ liệu khám chữa bệnh (cảnh báo và phòng ngừa trục lợi
BHYT), khám chữa bệnh từ xa và chuyển tuyến.
|
Tổ chức
các hội nghị, cuộc họp giữa Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh,
BHXH tỉnh, UBND xã, phường và các Bệnh viện khu vực, các bệnh viện tuyến tỉnh
|
|
2
|
Liên ngành: Phối hợp với Công an
xã, phường và Công an tỉnh thực hiện đối soát dữ liệu dân cư (Đề án 06).
|
Tổ chức
các hội nghị, cuộc họp giữa Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh,
BHXH tỉnh, UBND xã, phường và TYT xã, phường
|
|
3
|
Phối hợp với UBND xã, phường và
các đoàn thể thuộc Mặt trận tổ quốc cấp xã (Thanh niên, Phụ nữ) trong việc
tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng ứng dụng y tế số.
|
Tổ chức
các hội nghị, cuộc họp, nói chuyện chuyên đề giữa Sở Y tế, Sở Khoa học, Công
an tỉnh, BHXH tỉnh, UBND xã, phường và TYT xã, phường
|
|
4
|
Phối hợp với các doanh nghiệp viễn
thông (Viettel, VNPT...) để duy trì và cập nhật công nghệ.
|
Theo
các Biên bản ghi nhớ hợp tác đã ký kết và các hợp đồng kinh tế không có ràng
buộc về mặt pháp lý độc quyền cung cấp sản phẩm
|
|
5
|
Liên ngành phối hợp kiểm tra giám
sát
|
Các hội
nghị chuyên đề, các cuộc kiểm tra giám sát thường xuyên, đột xuất giữa liên
ngành Y tế - Khoa học công nghệ - Tài chính - Công an - Bảo hiểm xã hội
|
Phân tách nguồn kinh phí theo loại
hàng mục:
- Danh mục A (dùng kinh phí CĐS):
máy quét QR/CCCD, chữ ký số, thiết bị Telehealth, phần mềm V20/EHR, đường
truyền cáp quang tốc độ cao, các phần mềm chuyên ngành phục vụ trực tiếp CĐS.
- Danh mục B (kinh phí thường xuyên
theo định mức): máy tính văn phòng thông thường, máy in thông thường không phục
vụ trực tiếp CĐS. Không sử dụng kinh phí CĐS để mua sắm trang thiết bị văn
phòng thông thường theo tiêu chuẩn định mức.
PHỤ LỤC III
DỰ
TOÁN KINH PHÍ CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO TYT XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
|
Stt
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền chưa VAT
|
VAT
|
Thành tiền đã gồm VAT
|
Ghi chú
|
Dự kiến nguồn vốn
|
NS tỉnh gồm
|
Dự kiến NS tỉnh phân bổ mỗi xã
|
|
|
Giai đoạn I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường
truyền Internet
|
Đường truyền
|
|
|
1.279.200.000
|
127.920.000
|
1.407.120.000
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
Cước
đường truyền Internet (có Ip tĩnh)
|
Đường truyền
|
104
|
12.000.000
|
1.248.000.000
|
124.800.000
|
1.372.800.000
|
Triển khai 12 tháng (cước phí 1.000.000/t
háng/đườn g truyền)
|
Nguồn chi không thường xuyên; UBND xã,
phường chủ trì
|
|
|
|
1.2.
|
Chi
phí lắp đặt đường internet
|
Đường truyền
|
104
|
300.000
|
31.200.000
|
3.120.000
|
34.320.000
|
Chi trả 01 lần
|
Nguồn chi không thường xuyên; UBND xã,
phường chủ trì
|
|
|
|
2
|
Chi phí phần mềm
|
|
|
|
7.280.000.000
|
582.400.000
|
7.862.400.000
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Phần
mềm Y tế cơ sở V20
|
Gói
|
104
|
60.000.000
|
6.240.000.000
|
499.200.000
|
6.739.200.000
|
Triển khai 12 tháng (cước phí 5.000.000/t
háng/tài khoản)
|
NS tỉnh từ nguồn chuyển đổi số, UBND xã,
phường chủ trì
|
6.739.200.000
|
64.800.000
|
|
2.2
|
Hệ
thống dữ liệu SSKĐT
|
Gói
|
104
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Chờ hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền
|
Nguồn chi không thường xuyên; UBND xã, phường chủ trì
|
|
-
|
|
2.3
|
Thuê Phần mềm kết nối hội nghị
truyền hình khám chữa bệnh từ xa (theo CV số 7946/BYT- KCB ngày 12/12/2023
của BYT)
|
Gói
|
104
|
10.000.000
|
1.040.000.000
|
83.200.000
|
1.123.200.000
|
Gói 12
tháng
|
Nguồn
chi không thường xuyên; UBND xã, phường chủ trì
|
|
-
|
|
2.4
|
Kho dữ liệu Y tế
|
PMNB
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Phần
mềm nội bộ
|
|
|
-
|
|
3
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
38.184.000.000
|
3.054.720.000
|
41.238.720.000
|
|
|
|
-
|
|
3.1
|
Hệ thống LAN: Thiết bị switch +
Dây mạng Lan + nhân công phát sinh
|
Gói
|
104
|
20.000.000
|
2.080.000.000
|
166.400.000
|
2.246.400.000
|
|
NS tỉnh
từ nguồn chuyển đổi số, UBND xã, phường chủ trì
|
2.246.400.000
|
21.600.000
|
|
3.2
|
Máy tính để bàn phục vụ nhập dữ
liệu hồ sơ bệnh án….
|
Bộ
|
312
|
20.000.000
|
6.240.000.000
|
499.200.000
|
6.739.200.000
|
2105
máy theo đề xuất TYT, (dự kiến đầu tư mỗi trạm 03 chiếc)
|
NS tỉnh
từ nguồn chuyển đổi số, UBND xã, phường chủ trì
|
6.739.200.000
|
64.800.000
|
|
3.3
|
Máy tính để bàn dùng cho kết nối
LIS, PACS (máy chuyên dụng)
|
Bộ
|
208
|
28.000.000
|
5.824.000.000
|
465.920.000
|
6.289.920.000
|
Mua
sắm: mỗi TYT 02 chiếc
|
NS tỉnh
từ nguồn chuyển đổi số, UBND xã, phường chủ trì
|
6.289.920.000
|
60.480.000
|
|
3.4
|
Máy in để phục vụ in hồ sơ bệnh
án….
|
Chiếc
|
312
|
13.000.000
|
4.056.000.000
|
324.480.000
|
4.380.480.000
|
495 máy
theo đề xuất TYT, (dự kiến đầu tư mỗi trạm 03 chiếc)
|
NS tỉnh
từ nguồn chuyển đổi số, UBND xã, phường chủ trì
|
4.380.480.000
|
42.120.000
|
|
3.5
|
Máy Scan
|
Chiếc
|
104
|
22.000.000
|
2.288.000.000
|
183.040.000
|
2.471.040.000
|
115 máy
theo đề xuất TYT, (dự kiến đầu tư mỗi trạm 01 chiếc)
|
NS tỉnh
từ nguồn chuyển đổi số, UBND xã, phường chủ trì
|
2.471.040.000
|
23.760.000
|
|
3.6
|
Máy quét QRCODE
|
Chiếc
|
158
|
8.000.000
|
1.264.000.000
|
101.120.000
|
1.365.120.000
|
Mua
sắm: 158 máy theo đề xuất TYT
|
NS tỉnh
từ nguồn chuyển đổi số, UBND xã, phường chủ trì
|
1.365.120.000
|
13.126.154
|
|
3.7
|
Máy quét vân tay
|
Chiếc
|
208
|
3.000.000
|
624.000.000
|
49.920.000
|
673.920.000
|
Mua
sắm: mỗi TYT 02 chiếc
|
Nguồn
chi không thường xuyên; UBND xã, phường chủ trì
|
|
-
|
|
3.8
|
Đầu tư hạ tầng thiết bị triển khai
y tế từ xa (Telehealth) theo TT 49/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của BYT và CV
số 7946/BYT-KCB ngày 12/12/2023 của BYT)
|
Gói
|
104
|
152.000.000
|
15.808.000.000
|
1.264.640.000
|
17.072.640.000
|
Mua
sắm: Màn hình TV, camera, mic, …
|
NS tỉnh
từ nguồn chuyển đổi số, UBND xã, phường chủ trì
|
17.072.640.000
|
164.160.000
|
|
4
|
Đào tạo Dự kiến cho đối tương trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin, mỗi trạm dự kiến 02 người x 104
trạm = 208 người, chia làm 4 lớp mỗi lớp 52 người, thời gian 3 ngày/ 1 lớp
|
Lớp
|
4
|
80.960.000
|
323.840.000
|
25.907.200
|
349.747.200
|
Chi phí
được tính theo các Thông tư quy định hiện hành
|
NS tỉnh
từ nguồn chuyển đổi số, Sở Y tế chủ trì
|
349.747.200
|
|
|
|
Tổng chi phí năm đầu tiên (Chưa
bao gồm chi phí quản lý dự án, Chi phí tư vấn, chi phí khác liên quan)
|
|
|
47.067.040.000
|
3.790.947.200
|
50.857.987.200
|
|
|
47.653.747.200
|
454.846.154
|
|
|
Giai
đoạn II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Stt
|
Hạng
mục
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Đơn
giá
|
Thành
tiền chưa VAT
|
VAT
|
Thành
tiền đã gồm VAT
|
Ghi
chú
|
|
|
1
|
Đường
truyền Internet
|
Đường
truyền
|
104
|
12.000.000
|
1.248.000.000
|
124.800.000
|
1.372.800.000
|
Triển
khai 12 tháng
(cước phí 1.000.000/th áng/đường truyền)
|
Nguồn
chi không thường xuyên hằng năm, UBND xã, phường chủ trì
|
|
2
|
Chi
phí phần mềm
|
|
|
|
7.280.000.000
|
582.400.000
|
7.862.400.000
|
|
|
|
2.1
|
Phần
mềm Y tế cơ sở V20
|
Gói
|
104
|
60.000.000
|
6.240.000.000
|
499.200.000
|
6.739.200.000
|
Triển khai
12 tháng (cước phí 5.000.000/th áng/tài khoản)
|
Nguồn
chi không thường xuyên hằng năm, UBND xã, phường chủ trì
|
|
2.2
|
Hệ
thống dữ liệu SSKĐT
|
Gói
|
104
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
2.3
|
Thuê
Phần mềm kết nối hội nghị truyền hình khám chữa bệnh từ xa (theo CV số
7946/BYT- KCB ngày 12/12/2023 của BYT)
|
Gói
|
104
|
10.000.000
|
1.040.000.000
|
83.200.000
|
1.123.200.000
|
Triển
khai Gói 12 tháng
|
Nguồn
chi không thường xuyên hằng năm, UBND xã, phường chủ trì
|
|
2.4
|
Kho dữ
liệu Y tế
|
PMNB
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Triển
khai năm thứ 2
|
|
|
3
|
Bảo
trì thiết bị: máy tính, máy in, mạng Lan, …
|
Gói
|
104
|
20.000.000
|
2.080.000.000
|
166.400.000
|
2.246.400.000
|
Kiểm
tra định kỳ, sửa chữa, thay thế linh kiện
|
Nguồn
chi không thường xuyên hằng năm, UBND xã, phường chủ trì
|
|
|
Tổng chi phí từ năm thứ 2 (Chưa
bao gồm chi phí quản lý dự án, Chi phí tư vấn, chi phí khác liên quan)
|
|
|
10.608.000.000
|
873.600.000
|
11.481.600.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Stt
|
Nội
dung
|
Chi
phí
|
Số
lượng
|
Thành
tiền
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
chi phí năm đầu tiên
|
50.857.987.200
|
1
|
50.857.987.200
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
chi phí từ năm thứ 2
|
11.481.600.000
|
4
|
45.926.400.000
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
5 năm
|
|
|
96.784.387.200
|
|
|
|
|
|