Kính gửi: Thuế các tỉnh,
thành phố.
Thời gian qua, hoạt động
kinh doanh mang tính chất đặc thù thuộc lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe,
thẩm mỹ phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế, ảnh hưởng đến tính
minh bạch tài chính, quyền lợi, sức khỏe của người dân và nguồn thu ngân sách nhà nước. Cục
Thuế nhận thấy các hoạt động kinh doanh trên có khả năng tiềm ẩn rủi ro phát
sinh một số hành vi vi phạm pháp luật về thuế như: không lập hóa đơn GTGT khi
cung cấp dịch vụ; sử dụng vật tư, hàng hóa không rõ nguồn gốc, sử dụng hóa đơn
bất hợp pháp nhằm hợp thức hóa chi phí; thực hiện các chương trình khuyến mại,
giảm giá nhưng không minh bạch về giá tính thuế; dòng tiền không được ghi nhận
đầy đủ; Thanh toán dùng tiền mặt; cung cấp hàng hóa không lập hóa đơn, ghi nhận
thiếu doanh thu; đăng ký pháp nhân kinh doanh, kê khai nộp thuế không rõ ràng,
thông tin sai lệch nhằm trốn tránh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế với NSNN.
Nhằm tăng cường hiệu quả
công tác quản lý thuế, kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động kinh doanh này, Cục
Thuế đề nghị các đồng chí Trưởng Thuế tỉnh, thành phố chỉ đạo thực hiện các nội
dung sau:
1. Triển
khai đồng bộ các giải pháp quản lý thuế
a) Xác định danh sách NNT
có nghi vấn gian lận về thuế
Rà soát tổng thể thông tin
NNT dựa trên cơ sở dữ liệu của ngành Thuế, sử dụng các ứng dụng hiện có của
ngành để tiến hành phân tích dữ liệu NNT có hoạt động kinh doanh dịch vụ về nha
khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ trên địa bàn quản lý thuế nhằm xác định danh
sách NNT có nghi vấn gian lận về thuế khi có các dấu hiệu rủi ro như: tỷ lệ
doanh thu khai báo thấp bất thường so với quy mô hoạt động (trong đó: quy mô
hoạt động được thể hiện qua các tiêu chí như: Doanh thu thực tế và doanh thu kê
khai, Quy mô đầu tư (trang thiết bị, cơ sở vật chất), Số lượng bác sỹ,
nhân viên, Chi phí thuê mặt bằng, tiền điện, tiền nước và các chi phí vận hành
khác; số lượng hóa đơn phát hành thấp; Ghi nhận doanh thu tiền mặt lớn hoặc ưu
tiên phương thức thanh toán bằng tiền mặt; Chi phí vật tư y tế không tương xứng
với doanh thu; Có dấu hiệu hợp thức hóa chứng từ, hóa đơn đầu vào; Hoạt động quảng
cáo, khuyến mãi vượt mức bình thường.
b) Giám sát, kiểm tra trọng
điểm đối với NNT có nghi vấn gian lận về thuế
- Chủ động triển khai các
giải pháp, phương thức giám sát, kiểm tra phù hợp như kiểm tra tại trụ sở CQT;
kiểm tra đột xuất tại trụ sở NNT hoặc xây dựng chuyên đề kiểm tra về thuế đối với
lĩnh vực lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ
Lưu ý: Việc giám sát, kiểm
tra cần chú trọng các nội dung về: Lập và xuất hóa đơn khi hoàn thành cung cấp
dịch vụ; Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn nhằm hợp thức
hóa chi phí; Sử dụng hóa đơn từ các đối tượng NNT có rủi ro cao về thuế; Đối
chiếu dữ liệu từ các nguồn (ngân hàng, thanh toán điện tử, dữ liệu quản lý thuế...)
để xác định dòng tiền, doanh thu thực tế; Nắm bắt thông tin về các hình thức
thu tiền không chính thức, tiền mặt nhưng không kê khai, không thực hiện nghĩa
vụ thuế; Đánh giá việc thực hiện, tuân thủ các quy định về khuyến mãi; khai báo
và khấu trừ thuế TNCN của nhân viên, cộng tác viên của các cơ sở kinh doanh nha
khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ.
- Cơ quan Thuế tiến hành
kiểm tra tuân thủ theo quy định của pháp luật về thuế và quy trình kiểm tra.
c) Tăng cường công tác phối
hợp liên ngành trong kiểm tra, giám sát và tuyên truyền:
- Chủ động phối hợp, trao
đổi thông tin với cơ quan Y tế, cơ quan Quản lý thị trường và các cơ quan quản
lý có thẩm quyền liên quan nhằm phát hiện, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm kịp
thời, đồng bộ. Trường hợp NNT có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, gian lận
thuế, trốn thuế, cơ quan Thuế thực hiện thu thập và củng cố hồ sơ, bằng chứng
chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để xử lý theo quy định.
- Tăng cường công tác
tuyên truyền:
+ Đối với NNT: Chấp hành
đúng quy định về hóa đơn, chứng từ, thanh toán không dùng tiền mặt và tuân thủ
đúng quy định pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp vi
phạm, cơ quan Thuế kiên quyết đấu tranh, xử lý hành vi vi phạm theo quy định của
pháp luật;
+ Đối với người tiêu dùng:
Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật thông qua việc hình thành thói quen lấy
hóa đơn khi sử dụng dịch vụ nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ, mua các sản
phẩm là thực phẩm chức năng, thuốc có tác dụng làm đẹp, chăm sóc sức khỏe nói
riêng và các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ nói chung. Người tiêu dùng nhận
hóa đơn cũng là cơ sở để các cơ quan chức năng có thể bảo vệ người tiêu dùng
trong trường hợp có phát sinh vướng mắc, tranh chấp.
2. Rà
soát, kiểm tra theo danh sách NNT do Cục Thuế cung cấp
Cơ quan Thuế thực hiện tải
danh sách NNT do Cục Thuế cung cấp tại địa chỉ ftp://ftp.tct.vn/Public/VPTCT/Ban_Kiểm_tra/CV_NK SK TM/DS
NNTNK_SK_TM/ để phục vụ công tác rà soát, kiểm tra.
Thuế tỉnh, thành phố chủ động
thực hiện rà soát danh sách NNT có hoạt động kinh doanh thuộc lĩnh vực nha
khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ thuộc cơ quan Thuế quản lý để tiếp tục phân
tích rủi ro trước khi lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp theo quy định pháp luật
về thuế. Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra theo quy định pháp luật về thuế và quy
trình kiểm tra thuế. Trường hợp không thể thực hiện kiểm tra, đề nghị báo cáo
rõ lý do, đồng thời đề xuất NNT thay thế có hoạt động hoạt động kinh doanh mang
tính chất đặc thù thuộc lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ (kèm theo
cơ sở lựa chọn cụ thể).
3. Báo
cáo kết quả thực hiện
a) Thời gian thực hiện
- Thuế các tỉnh, thành phố
triển khai thực hiện ngay trong tháng 06/2026.
- Kết thúc thực hiện
chuyên đề trong tháng 12/2026.
b) Báo cáo kết quả
- Thuế các tỉnh, thành phố
định kỳ hàng tháng báo cáo tiến độ thực hiện chuyên đề.
+ Báo cáo đầu mối triển
khai, báo cáo kết
quả tại Công văn này về Cục Thuế trước ngày 25/05/2026. Thông tin bao gồm: Họ
tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, email.
+ Báo cáo hết quả thực
hiện chuyên đề theo định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, kỳ báo cáo lần đầu:
25/06/2026.
+ Báo cáo tổng kết
chuyên đề trước ngày 10/01/2027.
- Nội dung báo cáo cần tập
trung các phần việc chính như sau:
+ Kế hoạch triển khai
kiểm tra đối với từng DN thuộc chuyên đề (dự kiến Đoàn kiểm tra, thời gian thực
hiện);
+ Tiến độ thực hiện rà
soát, kiểm tra.
+ Kết quả kiểm tra đối
với từng DN: Số thuế truy thu, số tiền phạt... (Phụ lục kèm theo công văn này);
+ Đánh giá hành vi vi
phạm phổ biến của các NNT hoạt động kinh doanh mang tính chất đặc thù thuộc lĩnh
vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ; Khó khăn, vướng mắc trong công tác quản
lý thuế đối với các lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ;
+ Đề xuất biện pháp
tăng cường quản lý thuế đối với lĩnh vực kinh doanh hoạt động trên và các lĩnh
vực kinh doanh có tính chất tương tự khác (nếu có).
Thuế các tỉnh, thành phố
thực hiện báo cáo kết quả thực hiện chuyên đề chống thất thu thuế trong lĩnh vực
nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ gửi về Cục Thuế (qua Ban Kiểm tra) qua đầu
mối Trần Phương Thanh, email: [email protected], số điện thoại 0989273382 để tổng
hợp chung.
Cục Thuế thông báo để Thuế
các tỉnh, thành phố được biết và khẩn trương triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để báo cáo);
- P.CTr Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Lưu: VT, KTr.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG BAN BAN KIỂM TRA
Nguyễn Tiến Trung
|
PHỤ LỤC I:
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI RÀ SOÁT, KIỂM
TRA NNT KINH DOANH LĨNH VỰC CHĂM SÓC NHA KHOA, SỨC KHOẺ, THẨM MỸ
(Kèm theo Công văn số: 3364/CT-KTr ngày 25/5/2026 của Cục Thuế)
|
STT
|
Mã số thuế
|
Tên người nộp thuế
|
CQT thực hiện kiểm tra
|
Thời gian thực hiện
|
Đoàn kiểm tra
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI RÀ SOÁT, KIỂM
TRA NNT KINH DOANH LĨNH VỰC NHA KHOA, CHĂM SÓC SỨC KHOẺ, THẨM MỸ
(Kèm theo Công văn số: 3364/CT-KTr ngày 25/5/2026 của Cục Thuế)
|
STT
|
Mã số thuế
|
Tên NNT
|
CQT thực hiện kiểm tra
|
Quyết định kiểm tra
|
Quyết định xử lý
|
Kết quả xử lý
|
|
Số
|
Ngày, tháng
|
Số
|
Ngày, tháng
|
Số tiền thuế truy thu, truy hoàn
|
Số tiền thuế giảm khấu trừ
|
Số tiền thuế giảm lỗ
|
Số tiền phạt VPHC
|
Hành vi vi phạm
|
Tiêu chí, dấu hiệu rủi ro
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|