|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 611/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 05
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH TÀI
CHÍNH THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 218/TTr-STC ngày 29 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt phương án đơn giản hóa 68 thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của ngành Tài chính thành phố Đồng Nai (Phụ lục Danh
mục và nội dung phương án đơn giản hóa đính kèm).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Giao Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các đơn vị có liên quan đến các nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu
tại Điều 1 của Quyết định này, có trách nhiệm:
Kịp thời triển khai
thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo Quyết định
công bố thủ tục hành chính nội bộ trong thành phố Đồng Nai; chủ động theo dõi,
đôn đốc xử lý hồ sơ nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình
giải quyết thủ tục hành chính nội bộ phù hợp với các quy định pháp luật hiện
hành.
Đối với các nội dung đề
xuất đơn giản hóa, kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương (nếu có): Thường xuyên
theo dõi, cập nhật các quy định có liên quan và phối hợp tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố trong việc triển khai thực thi các phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ theo nội dung kiến nghị sau khi các quy định pháp
luật tương ứng được điều chỉnh hoặc ban hành mới phù hợp.
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung
phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ đã được phê duyệt thuộc thẩm
quyền giải quyết của thành phố.
Điều 3. Giám
đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư Pháp);
- Bộ Tài chính;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, KTN, HCTC, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Thị Hoàng
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐỀ XUẤT ĐƠN
GIẢN HÓA, PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 611/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đồng Nai)
PHẦN
I.
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐỀ XUẤT ĐƠN GIẢN HÓA
|
Stt
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Theo
Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố
|
Nội
dung đề xuất
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
Thanh toán chi phí từ
việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Bổ sung quy định cụ
thể kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
2.
|
Thanh toán chi phí từ
việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Bổ sung quy định cụ thể
kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
3.
|
Thành lập Quỹ phát
triển đất
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh, chuẩn hóa
quy trình thực hiện thủ tục
|
|
|
4.
|
Giải thể Quỹ Phát
triển đất
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh, cập nhật
cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
5.
|
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh, cập nhật
cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
6.
|
Xét duyệt, thẩm định
và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Đề xuất bổ sung, làm
rõ thành phần hồ sơ
|
|
|
7.
|
Thẩm định báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP do cơ quan có
thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
|
Quyết định số 2827/QĐ-UBND
ngày 21/11/2025
|
Giảm số lượng hồ sơ
|
|
|
8.
|
Thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền
lập (cấp tỉnh)
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Giảm số lượng hồ sơ
|
|
|
9.
|
Thẩm định nội dung
điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án
PPP do cơ quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Giảm số lượng hồ sơ
|
|
|
10.
|
Thẩm định nội dung
điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án
PPP do cơ quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Giảm số lượng hồ sơ
|
|
|
11.
|
Điều chỉnh chủ trương
đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh thẩm quyền
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
12.
|
Điều chỉnh chương
trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh thẩm quyền
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
13.
|
Điều chỉnh Quyết định
chủ trương thực hiện và Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật,
phi dự án
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh thẩm quyền
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
14.
|
Quyết định đầu tư
chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền
của người đứng đầu cơ quan chủ quản
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh thẩm quyền
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
15.
|
Quyết định, phê duyệt
văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án (bao gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để chuẩn bị dự án đầu tư)
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh thẩm quyền
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
16.
|
Kế hoạch tổng thể
thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
|
Quyết định số 2827/QĐ-UBND
ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh thẩm quyền
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
17.
|
Kế hoạch thực hiện
chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh thẩm quyền
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
18.
|
Quyết định chủ trương
đầu tư các dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của
các nhà tài trợ nước ngoài
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh thẩm quyền
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
19.
|
Lập, thẩm định, quyết
định phê duyệt/điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ là chương trình,
dự án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm
quyền quyết định của cơ quan chủ quản
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh trình tự
thực hiện, thành phần hồ sơ, cơ quan thực hiện, kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
20.
|
Thành lập doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Giảm số lượng hồ sơ
|
|
|
21.
|
Hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở
hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Đề xuất bổ sung, điều
chỉnh rõ cơ quan thực hiện thủ tục
|
|
|
22.
|
Chia, tách doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành
lập hoặc được giao quản lý
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Giảm số lượng hồ sơ
|
|
|
23.
|
Tạm ngừng, đình chỉ
hoạt động, chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc giao quản lý)
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Đề xuất bổ sung, điều
chỉnh rõ cơ quan thực hiện thủ tục
|
|
|
24.
|
Giải thể doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập hoặc giao quản lý)
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Đề xuất làm rõ cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
25.
|
Lập, thẩm định nhiệm
vụ lập quy hoạch
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Đề xuất làm rõ cơ
quan thực hiện và cơ quan có thẩm quyền quyết định
|
|
|
26.
|
Lập quy hoạch tỉnh
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Đề xuất làm rõ cơ
quan thực hiện
|
|
|
27.
|
Cung cấp thông tin
quy hoạch
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Đề xuất làm rõ cơ
quan thực hiện và cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch
|
|
|
28.
|
Điều chỉnh quy hoạch
và điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Đề xuất làm rõ cơ
quan thực hiện
|
|
|
29.
|
Lập, phê duyệt phương
án xử lý tài sản
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh thẩm quyền
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
30.
|
Thanh toán các khoản
chi liên quan đến quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Đề xuất làm rõ cơ
quan thực hiện và cơ quan có thẩm quyền quyết định
|
|
|
31.
|
Thanh toán chi thưởng
cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi
lấp, chìm đắm
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
32.
|
Thanh toán phần giá
trị tài sản cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
33.
|
Xử lý thiếu hụt tạm
thời quỹ ngân sách cấp xã
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
34.
|
Thủ tục trích nộp các
khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra vào ngân sách nhà nước
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
phối hợp thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
35.
|
Thủ tục thẩm định
thiết kế, dự toán dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
phối hợp thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
36.
|
Nộp lưu hồ sơ, tài
liệu Lưu trữ (bao gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) vào Lưu trữ cơ quan
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
37.
|
Tiếp nhận, đăng ký và
chuyển giao văn bản đến
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
38.
|
Phát hành văn bản đi
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
39.
|
Thu hồi văn bản đã
phát hành
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
40.
|
Đính chính văn bản đã
phát hành
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
phối hợp thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
41.
|
Sao y, sao lục, trích
sao văn bản
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
42.
|
Thanh toán tiền nghỉ
phép năm cho cán bộ công chức, người lao động do chưa nghỉ hoặc không nghỉ
hết số ngày nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
43.
|
Thanh toán tiền
phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép cho công chức thuộc đối
tượng quy định tại Điều 2 Thông tư số 141/2011/TT-BTC
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
phối hợp thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
44.
|
Thanh toán tiền công
tác phí cho công chức
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
45.
|
Thanh toán khoán tiền
công tác phí theo tháng đối với công chức thường xuyên phải đi công tác lưu
động trên 10 ngày/tháng; công chức thuộc các phòng chuyên môn phải thường
xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: công chức trực tiếp đi
khảo sát thu thập thông tin giá thị trường hàng hóa, dịch vụ; kế toán giao
dịch thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng)
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
46.
|
Thanh toán chi hội
nghị
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
47.
|
Cấp Giấy đi đường cho
công chức đi, người lao động công tác
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
48.
|
Đăng ký xe đi công
tác của công chức và người lao động
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
49.
|
Trang bị máy móc,
thiết bị làm việc cho công chức
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
50.
|
Phê duyệt phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc địa phương quản lý.
|
Quyết định số
954/QĐ-UBND ngày 19/3/2026
|
Đề xuất thay thế hình
thức nộp hồ sơ
|
|
|
51.
|
Lập đề án cho thuê
quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi
|
Quyết định số
1660/QĐ-UBND ngày 28/4/2026
|
Đề xuất thay thế hình
thức nộp hồ sơ
|
|
|
52.
|
Xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi
|
Quyết định số
1660/QĐ-UBND ngày 28/4/2026
|
Đề xuất thay thế hình
thức nộp hồ sơ
|
|
|
53.
|
Tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
54.
|
Điều chỉnh kế hoạch
đầu tư công
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Cập nhật, bổ sung căn
cứ pháp lý
|
|
|
55.
|
Quyết định chủ trương
đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh cơ quan
thực hiện
|
|
|
56.
|
Quyết định đầu tư dự
án nhóm A, B, C
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Giảm số lượng hồ sơ
|
|
|
57.
|
Quyết định chủ trương
đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
58.
|
Quyết định đầu tư dự
án đầu tư công tại nước ngoài
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
59.
|
Quyết định đầu tư dự
án đầu tư công khẩn cấp
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
60.
|
Quyết định chủ trương
đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Giảm số lượng hồ sơ
|
|
|
61.
|
Quyết định đầu tư
chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
62.
|
Thẩm tra quyết toán
dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công
|
Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
|
Điều chỉnh thành phần
hồ sơ
|
|
|
63.
|
Thanh toán phần chia
sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước,nguồn tăng thu và
dự toán chỉ còn lại của cấp ngân sách
|
Quyết định số
117/QĐ-UBND ngày 13/01/2026
|
Điều chỉnh hình thức
nộp hồ sơ
|
|
|
64.
|
Quyết định giao tài
sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Quyết định số
954/QĐ-UBND ngày 19/3/2026
|
Điều chỉnh hình thức
nộp hồ sơ
|
|
|
65.
|
Quyết định khai thác
tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Quyết định số
954/QĐ-UBND ngày 19/3/2026
|
Điều chỉnh hình thức
nộp hồ sơ
|
|
|
66.
|
Quyết định xử lý tài
sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Quyết định số
954/QĐ-UBND ngày 19/3/2026
|
Điều chỉnh hình thức
nộp hồ sơ
|
|
|
67.
|
Giao nhà, đất cho tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
|
Quyết định số
954/QĐ-UBND ngày 19/3/2026
|
Điều chỉnh hình thức
nộp hồ sơ
|
|
|
68.
|
Giao tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi
|
Quyết định số
1660/QĐ-UBND ngày 28/4/2026
|
Điều chỉnh hình thức
nộp hồ sơ
|
|
PHẦN
II.
PHƯƠNG
ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ NGÀNH TÀI CHÍNH
1.
Thủ tục: Thanh toán chi phí từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước
sạch
1.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất bổ sung quy
định cụ thể kết quả thực hiện thủ tục hành chính gồm “Văn bản thông báo hoặc
chứng từ thực hiện thanh toán”.
Lý do: Hiện nay thủ tục hành
chính chưa quy định cụ thể kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dẫn đến chưa
thống nhất trong quá trình theo dõi, lưu trữ và xác nhận hoàn thành thủ tục
giữa cơ quan giải quyết và đơn vị thực hiện thủ tục hành chính.
1.2. Kiến nghị thực thi
Kiến nghị UBND thành phố
xem xét bổ sung nội dung “Kết quả thực hiện thủ tục hành chính” theo hướng quy
định cụ thể văn bản hoặc chứng từ xác nhận việc thanh toán kinh phí tại Quyết
định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
1.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc bổ sung quy định
về kết quả thực hiện thủ tục hành chính giúp bảo đảm tính minh bạch, thống nhất
trong quá trình giải quyết hồ sơ; tạo thuận lợi cho cơ quan, đơn vị trong công
tác theo dõi, lưu trữ và kiểm tra việc thực hiện thanh toán; đồng thời nâng cao
chất lượng giải quyết thủ tục hành chính.
2.
Thủ tục: Thanh toán chi phí từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
2.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất bổ sung quy
định cụ thể kết quả thực hiện thủ tục hành chính gồm “Văn bản thông báo hoặc
chứng từ thực hiện thanh toán”.
Lý do: Hiện nay thủ tục hành
chính chưa quy định cụ thể kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dẫn đến chưa
thống nhất trong việc theo dõi, lưu trữ và xác nhận hoàn thành việc giải quyết
hồ sơ giữa cơ quan giải quyết và đơn vị thực hiện thủ tục hành chính.
2.2. Kiến nghị thực thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét bổ sung nội dung “Kết quả thực hiện thủ tục hành chính” theo hướng
quy định cụ thể văn bản hoặc chứng từ xác nhận việc thanh toán kinh phí tại
Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
2.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc bổ sung quy định
về kết quả thực hiện thủ tục hành chính giúp bảo đảm tính minh bạch, thống nhất
trong quá trình giải quyết hồ sơ; tạo thuận lợi cho cơ quan, đơn vị trong công
tác theo dõi, lưu trữ và kiểm tra việc thực hiện thanh toán; đồng thời nâng cao
chất lượng giải quyết thủ tục hành chính.
3.
Thủ tục: Thành lập Quỹ phát triển đất
3.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh,
chuẩn hóa quy trình thực hiện thủ tục “Thành lập Quỹ phát triển đất” cho phù
hợp với thực tế tổ chức chính quyền hiện nay, trong đó thay đổi cơ quan thực
hiện từ “UBND cấp tỉnh” sang “UBND thành phố” theo mô hình tổ chức hành chính
hiện hành tại địa phương.
Lý do: Hiện nay cơ cấu tổ chức
chính quyền đã có sự thay đổi, thẩm quyền và đầu mối thực hiện một số nhiệm vụ
được điều chỉnh sang UBND thành phố. Do đó, việc cập nhật quy trình thực hiện
thủ tục hành chính là cần thiết để bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với thực tế
quản lý nhà nước.
3.2. Kiến nghị thực thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh quy trình thực hiện thủ tục theo hướng cập nhật cơ quan
thực hiện, bảo đảm phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền hiện hành (UBND
thành phố) tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND
thành phố.
3.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc cập nhật quy trình
giúp bảo đảm tính thống nhất giữa quy định và thực tế tổ chức bộ máy; tránh sai
lệch trong xác định thẩm quyền; nâng cao tính rõ ràng, minh bạch trong giải
quyết thủ tục hành chính.
4. Thủ tục: Giải
thể Quỹ Phát triển đất
4.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh, cập
nhật cơ quan thực hiện thủ tục hành chính từ “Ủy ban nhân dân tỉnh” sang “Ủy
ban nhân dân thành phố” cho phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền và phân cấp
quản lý hiện hành tại địa phương.
Lý do: Hiện nay việc phân cấp,
phân quyền trong quản lý nhà nước đã có sự điều chỉnh theo hướng tăng cường
thẩm quyền cho chính quyền cấp thành phố trong một số lĩnh vực liên quan. Do
đó, việc cập nhật cơ quan thực hiện thủ tục hành chính là cần thiết nhằm bảo
đảm tính thống nhất giữa quy định thủ tục và thực tế tổ chức thực hiện.
4.2. Kiến nghị thực thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh, cập nhật quy trình thực hiện thủ tục hành
chính, bao gồm cơ quan có thẩm quyền và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính,
theo hướng phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền và phân cấp quản lý hiện
hành tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố.
4.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính giúp tăng tính chủ động cho chính quyền cấp thành
phố; rút ngắn thời gian phối hợp giữa các cấp; nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước; đồng thời bảo đảm sự phù hợp giữa quy trình thủ tục hành chính và thực
tiễn phân cấp quản lý tại địa phương.
5. Thủ tục: Quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
5.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh, cập
nhật cơ quan có thẩm quyền và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính từ “Ủy ban
nhân dân tỉnh” sang “Ủy ban nhân dân thành phố” đối với các thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản, nhằm phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền
và phân cấp quản lý hiện hành tại địa phương
Lý do: Hiện nay việc tổ chức
chính quyền và phân cấp quản lý nhà nước tại địa phương đã có sự điều chỉnh
theo hướng tăng cường thẩm quyền cho cấp thành phố trong công tác quản lý, xử
lý tài sản công và tài sản xác lập sở hữu toàn dân. Do đó, việc cập nhật cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính là cần thiết để bảo đảm tính thống nhất giữa
quy định pháp luật và thực tiễn tổ chức thực hiện.
5.2. Kiến nghị thực thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh quy trình thực hiện đối với nhóm thủ tục
“Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản” (gồm các trường hợp
tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản tự nguyện chuyển giao,
tài sản PPP, tài sản bị chôn giấu, di sản không có người thừa kế…) theo hướng
giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định phân cấp hiện hành
tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
5.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh cơ quan
có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính giúp tăng tính chủ động trong quản
lý tài sản tại địa phương; rút ngắn thời gian phối hợp giữa các cấp hành chính;
giảm khâu trung gian xử lý hồ sơ; đồng thời bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
giữa quy trình thủ tục hành chính và thực tế phân cấp quản lý nhà nước.
6. Thủ tục: Xét duyệt,
thẩm định và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm
6.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất bổ sung, làm rõ
thành phần hồ sơ theo hướng quy định thống nhất các tài liệu làm căn cứ xét
duyệt, bao gồm: báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán; báo cáo
tài chính năm (nếu có); báo cáo kiểm toán ngân sách địa phương (nếu có); và các
tài liệu liên quan đến số liệu chuyển nguồn ngân sách.
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định cụ thể, thống nhất thành phần hồ sơ phục vụ xét duyệt quyết toán, dẫn
đến việc áp dụng chưa đồng bộ giữa các đơn vị dự toán và cơ quan tài chính.
Việc bổ sung, làm rõ thành phần hồ sơ giúp xác định đầy đủ tài liệu phục vụ
công tác thẩm định, xét duyệt quyết toán năm.
6.2. Kiến nghị thực thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét quy định cụ thể thành phần hồ sơ đối với thủ tục “Xét
duyệt, thẩm định và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm”, trong đó thống
nhất các tài liệu bắt buộc gồm: báo cáo quyết toán ngân sách năm, báo cáo tài
chính năm (nếu có) và các tài liệu liên quan phục vụ công tác thẩm định, xét
duyệt quyết toán tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch
UBND thành phố.
6.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc quy định rõ thành
phần hồ sơ giúp thống nhất yêu cầu giữa các đơn vị thực hiện; nâng cao chất
lượng và tính đầy đủ của hồ sơ quyết toán; giảm tình trạng bổ sung, chỉnh sửa
nhiều lần; đồng thời tăng tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý,
thẩm định ngân sách.
7. Thủ tục: Thẩm định
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP do cơ
quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
7.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng giảm số lượng hồ sơ giấy phải nộp từ 10 bộ xuống còn 09 bộ, kết hợp
sử dụng bản điện tử để gửi, chia sẻ và phục vụ quá trình thẩm định giữa các cơ
quan liên quan.
Lý do: Hiện nay việc yêu cầu
nộp nhiều bộ hồ sơ giấy gây tốn kém chi phí in ấn, sao chụp và lưu trữ; trong
khi hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử đã đáp ứng việc tiếp nhận, xử lý
và trao đổi tài liệu giữa các cơ quan.
7.2. Kiến nghị thực thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh giảm số lượng hồ sơ giấy từ 10 bộ xuống còn 09
bộ để phục vụ lưu trữ và đối chiếu tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày
21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
7.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Tiết kiệm chi phí cho
cơ quan trong quá trình chuẩn bị, sao chụp, in ấn và lưu trữ hồ sơ khi thực
hiện thủ tục hành chính; giảm khối lượng hồ sơ giấy phải phát hành từ 10 bộ
xuống còn 09 bộ, góp phần giảm áp lực hành chính và chi phí vận hành.
- Ước tính tần suất
giải quyết thủ tục hành chính trong 01 năm: 10 hồ sơ.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 10 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
2.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 09 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
1.800.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm
được sau khi đơn giản hóa: 2.000.000 – 1.800.000 = 200.000 đồng/năm, tương
đương giảm khoảng 10% chi phí thực hiện thủ tục hành chính.
8. Thủ tục: Thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt dự án PPP do cơ quan có thẩm
quyền lập (cấp tỉnh)
8.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng giảm số lượng hồ sơ giấy phải nộp từ 10 bộ xuống còn 09 bộ, kết hợp
sử dụng bản điện tử để gửi, chia sẻ và phục vụ quá trình thẩm định giữa các cơ
quan liên quan.
Lý do: Hiện nay việc yêu cầu
nộp nhiều bộ hồ sơ giấy gây tốn kém chi phí in ấn, sao chụp và lưu trữ; trong
khi hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử đã đáp ứng việc tiếp nhận, xử lý
và trao đổi tài liệu giữa các cơ quan.
8.2. Kiến nghị thực thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh giảm số lượng hồ sơ giấy từ 10 bộ xuống còn 09
bộ để phục vụ lưu trữ và đối chiếu tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày
21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
8.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Tiết kiệm chi phí cho
cơ quan trong quá trình chuẩn bị, sao chụp, in ấn và lưu trữ hồ sơ khi thực
hiện thủ tục hành chính; giảm khối lượng hồ sơ giấy phải phát hành từ 10 bộ
xuống còn 09 bộ, góp phần giảm áp lực hành chính và chi phí vận hành.
- Ước tính tần suất
giải quyết thủ tục hành chính trong 01 năm: 10 hồ sơ.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 10 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
2.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 09 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
1.800.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm
được sau khi đơn giản hóa:
2.000.000 – 1.800.000 =
200.000 đồng/năm, tương đương giảm khoảng 10% chi phí thực hiện thủ tục hành
chính.
9. Thủ tục: Thẩm định
nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư
dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
9.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng giảm số lượng hồ sơ giấy phải nộp từ 10 bộ xuống còn 09 bộ, kết hợp
sử dụng bản điện tử để gửi, chia sẻ và phục vụ quá trình thẩm định giữa các cơ
quan liên quan.
Lý do: Hiện nay việc yêu cầu
nộp nhiều bộ hồ sơ giấy gây tốn kém chi phí in ấn, sao chụp và lưu trữ; trong
khi hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử đã đáp ứng việc tiếp nhận, xử lý
và trao đổi tài liệu giữa các cơ quan.
9.2. Kiến nghị thực thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh giảm số lượng hồ sơ giấy từ 10 bộ xuống còn 09
bộ để phục vụ lưu trữ và đối chiếu tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày
21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
9.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Tiết kiệm chi phí cho
cơ quan trong quá trình chuẩn bị, sao chụp, in ấn và lưu trữ hồ sơ khi thực
hiện thủ tục hành chính; giảm khối lượng hồ sơ giấy phải phát hành từ 10 bộ
xuống còn 09 bộ, góp phần giảm áp lực hành chính và chi phí vận hành.
- Ước tính tần suất
giải quyết thủ tục hành chính trong 01 năm: 10 hồ sơ.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 10 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
2.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 09 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
1.800.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm
được sau khi đơn giản hóa:
2.000.000 – 1.800.000 =
200.000 đồng/năm, tương đương giảm khoảng 10% chi phí thực hiện thủ tục hành
chính.
10.
Thủ tục: Thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định
phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
10.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng giảm số lượng hồ sơ giấy phải nộp từ 10 bộ xuống còn 09 bộ, kết hợp
sử dụng bản điện tử để gửi, chia sẻ và phục vụ quá trình thẩm định giữa các cơ
quan liên quan.
Lý do: Hiện nay việc yêu cầu
nộp nhiều bộ hồ sơ giấy gây tốn kém chi phí in ấn, sao chụp và lưu trữ; trong
khi hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử đã đáp ứng việc tiếp nhận, xử lý
và trao đổi tài liệu giữa các cơ quan.
10.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh giảm số lượng hồ sơ giấy từ 10 bộ xuống còn 09
bộ để phục vụ lưu trữ và đối chiếu tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố.
10.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Tiết kiệm chi phí cho
cơ quan trong quá trình chuẩn bị, sao chụp, in ấn và lưu trữ hồ sơ khi thực
hiện thủ tục hành chính; giảm khối lượng hồ sơ giấy phải phát hành từ 10 bộ
xuống còn 09 bộ, góp phần giảm áp lực hành chính và chi phí vận hành.
- Ước tính tần suất
giải quyết thủ tục hành chính trong 01 năm: 10 hồ sơ.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 10 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
2.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 09 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
1.800.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm
được sau khi đơn giản hóa:
2.000.000 – 1.800.000 =
200.000 đồng/năm, tương đương giảm khoảng 10% chi phí thực hiện thủ tục hành
chính.
11.
Thủ tục: Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi
11.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính từ Ủy ban nhân
dân tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn.
Lý do: Do hiện nay mô hình tổ
chức chính quyền địa phương đã được điều chỉnh theo hướng thành phố, việc thực
hiện thủ tục cần thống nhất với mô hình quản lý mới.
11.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục điều
chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho
Ủy ban nhân dân thành phố để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương
hiện nay tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố.
11.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh thẩm
quyền từ cấp tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố giúp thống nhất cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức mới, giảm đầu mối xử lý, tạo
thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
12.
Thủ tục: Điều chỉnh chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
12.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính từ Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố đối với các dự án thuộc phạm vi
quản lý trên địa bàn.
Lý do: Do hiện nay mô hình tổ
chức chính quyền địa phương đã được điều chỉnh theo hướng thành phố, việc thực
hiện thủ tục cần thống nhất với mô hình quản lý mới.
12.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục điều
chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho
Ủy ban nhân dân thành phố để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương
hiện nay tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố.
12.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh thẩm
quyền từ cấp tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố giúp thống nhất cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức mới, giảm đầu mối xử lý, tạo
thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
13.
Thủ tục: Điều chỉnh Quyết định chủ trương thực hiện và Quyết định phê duyệt Văn
kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
13.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính từ Ủy ban nhân
dân tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn.
Lý do: Do hiện nay mô hình tổ
chức chính quyền địa phương đã được điều chỉnh theo hướng thành phố, việc thực
hiện thủ tục cần thống nhất với mô hình quản lý mới.
13.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục điều
chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho
Ủy ban nhân dân thành phố để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương
hiện nay tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố.
13.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh thẩm
quyền từ cấp tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố giúp thống nhất cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức mới, giảm đầu mối xử lý, tạo
thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
14.
Thủ tục: Quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản
14.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính từ Ủy ban nhân
dân tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn.
Lý do: Do hiện nay mô hình tổ
chức chính quyền địa phương đã được điều chỉnh theo hướng thành phố, việc thực
hiện thủ tục cần thống nhất với mô hình quản lý mới.
14.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục điều
chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho
Ủy ban nhân dân thành phố để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương
hiện nay tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố.
14.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh thẩm
quyền từ cấp tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố giúp thống nhất cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức mới, giảm đầu mối xử lý, tạo
thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
15.
Thủ tục: Quyết định, phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án (bao
gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để chuẩn bị dự án đầu
tư)
15.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính từ Ủy ban nhân
dân tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn.
Lý do: Do hiện nay mô hình tổ
chức chính quyền địa phương đã được điều chỉnh theo hướng thành phố, việc thực
hiện thủ tục cần thống nhất với mô hình quản lý mới.
15.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục điều
chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho
Ủy ban nhân dân thành phố để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương
hiện nay tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố.
15.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh thẩm
quyền từ cấp tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố giúp thống nhất cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức mới, giảm đầu mối xử lý, tạo thuận lợi
trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
16.
Thủ tục: Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi, vốn đối ứng
16.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính từ Ủy ban nhân
dân tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn.
Lý do: Do hiện nay mô hình tổ
chức chính quyền địa phương đã được điều chỉnh theo hướng thành phố, việc thực
hiện thủ tục cần thống nhất với mô hình quản lý mới.
16.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục điều
chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho
Ủy ban nhân dân thành phố để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương
hiện nay tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố.
16.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh thẩm
quyền từ cấp tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố giúp thống nhất cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức mới, giảm đầu mối xử lý, tạo
thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
17.
Thủ tục: Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu
đãi, vốn đối ứng hằng năm
17.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính từ Ủy ban nhân
dân tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn.
Lý do: Do hiện nay mô hình tổ
chức chính quyền địa phương đã được điều chỉnh theo hướng thành phố, việc thực
hiện thủ tục cần thống nhất với mô hình quản lý mới.
17.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục điều
chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho
Ủy ban nhân dân thành phố để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương
hiện nay tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố.
17.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh thẩm
quyền từ cấp tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố giúp thống nhất cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức mới, giảm đầu mối xử lý, tạo
thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
18.
Thủ tục: Quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng
vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
18.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính từ Ủy ban nhân
dân tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn.
Lý do: Do hiện nay mô hình tổ
chức chính quyền địa phương đã được điều chỉnh theo hướng thành phố, việc thực
hiện thủ tục cần thống nhất với mô hình quản lý mới.
18.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục là “Ủy ban nhân
dân thành phố” để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hiện nay tại
Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
18.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh thẩm
quyền từ cấp tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố giúp thống nhất cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức mới, giảm đầu mối xử lý, tạo
thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
19.
Thủ tục: Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt/điều chỉnh, sửa đổi văn kiện
khoản viện trợ là chương trình, dự án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
19.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa trình
tự thực hiện, thành phần hồ sơ, cơ quan thực hiện, kết quả thực hiện thủ tục
hành chính theo hướng điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính từ Ủy
ban nhân dân tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố
Lý do: Do hiện nay mô hình tổ
chức chính quyền địa phương đã được điều chỉnh theo hướng thành phố, việc thực
hiện thủ tục cần thống nhất với mô hình quản lý mới.
19.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, cơ quan
thực hiện, kết quả thực hiện thủ tục hành chính là “Ủy ban nhân dân thành phố”
để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hiện nay tại Quyết định
số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
19.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh thẩm
quyền từ cấp tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố giúp thống nhất cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức mới, giảm đầu mối xử lý, tạo
thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
20.
Thủ tục: Thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan
đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập
20.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa số
lượng hồ sơ theo hướng giảm số lượng hồ sơ giấy từ 03 bộ hồ sơ gốc xuống còn 02
bộ hồ sơ
Lý do: Hiện nay việc tiếp
nhận, xử lý hồ sơ điện tử và ký số đã được triển khai đồng bộ tại các cơ quan
nhà nước. Thành phần hồ sơ của thủ tục chủ yếu là các văn bản hành chính, đề
án, tờ trình có thể số hóa và gửi dưới dạng điện tử, không cần nộp nhiều bộ hồ
sơ giấy như hiện nay.
20.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh giảm số lượng hồ sơ giấy từ 03 bộ hồ sơ gốc xuống còn 02
bộ hồ sơ tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố.
20.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Tiết kiệm chi phí cho
cơ quan trong quá trình chuẩn bị, sao chụp, in ấn và lưu trữ hồ sơ khi thực
hiện thủ tục hành chính; giảm khối lượng hồ sơ giấy phải phát hành từ 03 bộ
xuống còn 02 bộ, góp phần giảm áp lực hành chính và chi phí vận hành.
- Ước tính tần suất
giải quyết thủ tục hành chính trong 01 năm: 10 hồ sơ.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 10 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
2.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 09 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
1.800.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm
được sau khi đơn giản hóa:
2.000.000 – 1.800.000 =
200.000 đồng/năm, tương đương giảm khoảng 10% chi phí thực hiện thủ tục hành
chính.
21.
Thủ tục: Hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập
hoặc được giao quản lý
21.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất bổ sung, điều
chỉnh rõ cơ quan thực hiện thủ tục theo hướng phân định cụ thể trách nhiệm giữa
các cơ quan, trong đó:
- Sở Tài chính là cơ
quan tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
- UBND cấp thành phố là
cơ quan có thẩm quyền xem xét và ban hành quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh
nghiệp.
Lý do: Quy định hiện hành sử
dụng khái niệm “cơ quan đại diện chủ sở hữu” còn chung chung, chưa xác định rõ
đầu mối thực hiện và cơ quan quyết định, gây khó khăn trong quá trình tổ chức
thực hiện và phối hợp giữa các cơ quan. Việc quy định rõ ràng giúp minh bạch
hóa trách nhiệm và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.
21.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh tại Quyết định số 2827/QĐ- UBND ngày 21/11/2025 của Chủ
tịch UBND thành phố theo hướng:
- Quy định cụ thể Sở
Tài chính là đơn vị chủ trì tiếp nhận, thẩm định hồ sơ; UBND thành phố là cơ
quan quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
- Bỏ cách diễn đạt
chung chung “cơ quan đại diện chủ sở hữu” trong mô tả thủ tục để đảm bảo thống
nhất và dễ áp dụng.
21.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc quy định rõ cơ
quan thực hiện và cơ quan quyết định giúp minh bạch hóa quy trình giải quyết
thủ tục hành chính; nâng cao trách nhiệm của từng cơ quan; hạn chế chồng chéo
trong xử lý hồ sơ; đồng thời tạo thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp trong việc
xác định đúng đầu mối thực hiện thủ tục, góp phần rút ngắn thời gian giải quyết
và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
22.
Thủ tục: Chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý
22.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa số
lượng hồ sơ theo hướng giảm số lượng hồ sơ giấy từ 04 bộ hồ sơ gốc xuống còn 03
bộ hồ sơ
Lý do: Hiện nay việc tiếp nhận,
xử lý hồ sơ điện tử và ký số đã được triển khai đồng bộ tại các cơ quan nhà
nước. Thành phần hồ sơ của thủ tục chủ yếu là các văn bản hành chính, đề án, tờ
trình có thể số hóa và gửi dưới dạng điện tử, không cần nộp nhiều bộ hồ sơ giấy
như hiện nay.
22.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh giảm số lượng hồ sơ giấy từ 04 bộ hồ sơ gốc xuống còn 03
bộ hồ sơ tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố.
22.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Tiết kiệm chi phí cho
cơ quan trong quá trình chuẩn bị, sao chụp, in ấn và lưu trữ hồ sơ khi thực
hiện thủ tục hành chính; giảm khối lượng hồ sơ giấy phải phát hành từ 04 bộ
xuống còn 03 bộ, góp phần giảm áp lực hành chính và chi phí vận hành.
- Ước tính tần suất giải
quyết thủ tục hành chính trong 01 năm: 10 hồ sơ.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 10 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
2.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 09 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ =
1.800.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm
được sau khi đơn giản hóa:
2.000.000 – 1.800.000 =
200.000 đồng/năm, tương đương giảm khoảng 10% chi phí thực hiện thủ tục hành
chính.
23.
Thủ tục: Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành
lập hoặc giao quản lý)
Đề xuất bổ sung, điều
chỉnh rõ cơ quan thực hiện thủ tục theo hướng phân định cụ thể trách nhiệm giữa
các cơ quan, trong đó:
- Sở Tài chính là cơ
quan tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
- UBND cấp thành phố là
cơ quan có thẩm quyền xem xét và ban hành quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh
nghiệp.
Lý do: Quy định hiện hành sử
dụng khái niệm “cơ quan đại diện chủ sở hữu” còn chung chung, chưa xác định rõ
đầu mối thực hiện và cơ quan quyết định, gây khó khăn trong quá trình tổ chức
thực hiện và phối hợp giữa các cơ quan. Việc quy định rõ ràng giúp minh bạch
hóa trách nhiệm và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.
23.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh tại Quyết định số 2827/QĐ- UBND ngày 21/11/2025 của Chủ
tịch UBND thành phố theo hướng:
- Quy định cụ thể Sở
Tài chính là đơn vị chủ trì tiếp nhận, thẩm định hồ sơ; UBND thành phố là cơ quan
quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
- Bỏ cách diễn đạt
chung chung “cơ quan đại diện chủ sở hữu” trong mô tả thủ tục để đảm bảo thống
nhất và dễ áp dụng.
23.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc quy định rõ cơ
quan thực hiện và cơ quan quyết định giúp minh bạch hóa quy trình giải quyết
thủ tục hành chính; nâng cao trách nhiệm của từng cơ quan; hạn chế chồng chéo
trong xử lý hồ sơ; đồng thời tạo thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp trong việc
xác định đúng đầu mối thực hiện thủ tục, góp phần rút ngắn thời gian giải quyết
và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
24.
Thủ tục: Giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc giao quản lý)
24.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất làm rõ cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính theo hướng xác định rõ từng cơ quan như sau:
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính.
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, với tư cách là cơ quan đại diện chủ sở
hữu đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Lý do: : Hiện nay thủ tục chưa
quy định rõ ràng cơ quan nào là cơ quan thực hiện và cơ quan nào có thẩm quyền
quyết định giải thể, dẫn đến dễ nhầm lẫn trong quá trình triển khai. Việc làm
rõ giúp xác định đúng trách nhiệm của Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.
24.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Xác định rõ Sở Tài
chính là cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;
- Xác định rõ Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp.
24.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ ràng, minh
bạch vai trò từng cơ quan trong quá trình giải thể doanh nghiệp.
- Tránh chồng chéo,
nhầm lẫn giữa cơ quan thực hiện và cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Nâng cao hiệu quả xử
lý thủ tục hành chính và thống nhất trong áp dụng tại địa phương.
25.
Thủ tục: Lập, thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch
25.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất làm rõ cơ quan
thực hiện và cơ quan có thẩm quyền quyết định trong thủ tục hành chính trong
bối cảnh tổ chức hành chính hiện nay là thành phố trực thuộc Trung ương (không
còn cấp tỉnh). Cụ thể:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định TTHC: Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ lập quy hoạch, Ủy ban nhân dân
thành phố
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan khác.
Lý do: Hiện nay thủ tục vẫn
quy định theo cấp “tỉnh”, chưa cập nhật phù hợp với mô hình tổ chức hành chính
là thành phố trực thuộc Trung ương. Việc điều chỉnh giúp thống nhất đầu mối,
phù hợp mô hình chính quyền đô thị và nâng cao hiệu quả thẩm định nhiệm vụ lập
quy hoạch..
25.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định TTHC: Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ lập quy hoạch, Ủy ban nhân dân
thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan khác.
25.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Bảo đảm thủ tục hành
chính phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền đô thị hiện nay là thành phố trực
thuộc Trung ương, góp phần thống nhất trong áp dụng quy định.
26.
Thủ tục: Lập quy hoạch tỉnh
26.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất làm rõ cơ quan
thực hiện trong thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức hành chính hiện nay là
thành phố trực thuộc Trung ương. Cụ thể:
- Cơ quan lập quy hoạch
(cơ quan thực hiện TTHC): Sở Tài chính, chủ trì tổ chức lập quy hoạch, lựa chọn
tư vấn, tổng hợp nội dung quy hoạch và tổ chức lấy ý kiến theo quy định.
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định TTHC: Ủy ban nhân dân thành phố, tổ chức trình Hội đồng nhân dân
thành phố thông qua và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Các Bộ, ngành Trung ương, các sở, ngành thành phố, UBND cấp xã và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Lý do: Hiện nay thủ tục vẫn
quy định theo mô hình “cấp tỉnh”, chưa cập nhật phù hợp với mô hình chính quyền
đô thị là thành phố trực thuộc Trung ương. Đồng thời quy trình liên quan nhiều
cơ quan nhưng chưa làm rõ vai trò chủ trì và phối hợp, gây khó khăn trong tổ
chức thực hiện. Việc điều chỉnh giúp thống nhất đầu mối, nâng cao tính minh
bạch và hiệu quả trong lập quy hoạch.
26.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan lập quy hoạch
(cơ quan thực hiện TTHC): Sở Tài chính, chủ trì tổ chức lập quy hoạch, lựa chọn
tư vấn, tổng hợp nội dung quy hoạch và tổ chức lấy ý kiến theo quy định.
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định TTHC: Ủy ban nhân dân thành phố, tổ chức trình Hội đồng nhân dân
thành phố thông qua và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Các Bộ, ngành Trung ương, các sở, ngành thành phố, UBND cấp xã và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
26.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Phù hợp với mô hình
tổ chức chính quyền đô thị, bảo đảm tính cập nhật của quy định pháp luật.
- Làm rõ vai trò của
từng cơ quan trong toàn bộ quy trình lập và phê duyệt quy hoạch.
- Tăng tính thống nhất,
giảm chồng chéo và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan liên quan.
27.
Thủ tục: Cung cấp thông tin quy hoạch
27.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất làm rõ cơ quan
thực hiện và cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch theo mô hình
tổ chức hành chính hiện nay là thành phố trực thuộc Trung ương. Cụ thể:
- Cơ quan có thẩm quyền
cung cấp thông tin quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố, chịu trách nhiệm cung
cấp thông tin quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định pháp
luật.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính, là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, khai thác và cung
cấp thông tin quy hoạch cho tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Các sở, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong
việc cung cấp, cập nhật và công khai thông tin quy hoạch.
Lý do: Hiện nay thủ tục quy
định theo mô hình “cấp tỉnh” và giao trách nhiệm cung cấp thông tin cho UBND
cấp tỉnh, chưa cập nhật phù hợp với mô hình chính quyền đô thị là thành phố
trực thuộc Trung ương. Đồng thời chưa làm rõ vai trò cơ quan đầu mối thực hiện,
gây khó khăn trong tổ chức cung cấp thông tin quy hoạch. Việc điều chỉnh giúp
thống nhất đầu mối, tăng tính minh bạch và thuận tiện cho người dân, tổ chức
khi khai thác thông tin quy hoạch.
27.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan có thẩm quyền
cung cấp thông tin quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố, chịu trách nhiệm cung
cấp thông tin quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định pháp
luật.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính, là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, khai thác và cung
cấp thông tin quy hoạch cho tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Các sở, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong
việc cung cấp, cập nhật và công khai thông tin quy hoạch.
27.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Bảo đảm phù hợp với
mô hình chính quyền đô thị hiện nay, thống nhất cách tổ chức thực hiện thủ tục
hành chính.
- Làm rõ trách nhiệm
của cơ quan cung cấp và cơ quan phối hợp, tránh chồng chéo trong thực hiện.
- Tăng tính minh bạch,
kịp thời và thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin quy
hoạch
28.
Thủ tục: Điều chỉnh quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục
rút gọn
28.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất làm rõ cơ quan
thực hiện trong bối cảnh tổ chức hành chính hiện nay là thành phố trực thuộc
Trung ương. Cụ thể:
- Trường hợp điều chỉnh
quy hoạch
+ Cơ quan có thẩm quyền
quyết định chủ trương điều chỉnh và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch: Thủ tướng
Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương (theo phân cấp
thẩm quyền trong Luật Quy hoạch).
+ Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính, là cơ quan lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, tổ
chức lấy ý kiến, tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền.
+ Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Các Bộ, ngành Trung ương, các sở, ngành thành phố và các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
- Trường hợp điều chỉnh
theo trình tự, thủ tục rút gọn:
+ Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc
Trung ương, trên cơ sở hồ sơ do cơ quan lập quy hoạch trình và ý kiến thống
nhất của cơ quan liên quan.
+ Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính, chủ trì xây dựng hồ sơ điều chỉnh, lấy ý kiến,
tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt.
+ Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Các Bộ, ngành, sở, ngành thành phố và các cơ quan liên quan khác.
Lý do: Hiện nay thủ tục đang
quy định theo mô hình “cấp tỉnh”, chưa cập nhật phù hợp với mô hình chính quyền
đô thị là thành phố trực thuộc Trung ương. Đồng thời chưa phân định rõ vai trò
giữa cơ quan lập, cơ quan phối hợp và cơ quan có thẩm quyền quyết định trong
hai trường hợp (điều chỉnh thông thường và điều chỉnh rút gọn), dẫn đến khó
khăn trong tổ chức thực hiện. Việc điều chỉnh giúp thống nhất đầu mối, rõ trách
nhiệm và nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch.
28.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Trường hợp điều chỉnh
quy hoạch
+ Cơ quan có thẩm quyền
quyết định chủ trương điều chỉnh và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch: Thủ tướng
Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương (theo phân cấp
thẩm quyền trong Luật Quy hoạch).
+ Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính, là cơ quan lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, tổ chức
lấy ý kiến, tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền.
+ Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Các Bộ, ngành Trung ương, các sở, ngành thành phố và các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
- Trường hợp điều chỉnh
theo trình tự, thủ tục rút gọn:
+ Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc
Trung ương, trên cơ sở hồ sơ do cơ quan lập quy hoạch trình và ý kiến thống
nhất của cơ quan liên quan.
+ Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính, chủ trì xây dựng hồ sơ điều chỉnh, lấy ý kiến,
tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt.
+ Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Các Bộ, ngành, sở, ngành thành phố và các cơ quan liên quan khác.
28.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Bảo đảm thủ tục phù
hợp với mô hình chính quyền đô thị, cập nhật đúng thực tiễn quản lý hiện nay.
- Làm rõ thẩm quyền
giữa các cấp, hạn chế chồng chéo trong quá trình điều chỉnh quy hoạch.
- Tăng tính minh bạch,
rút ngắn thời gian phối hợp và nâng cao hiệu quả xử lý hồ sơ quy hoạch.
29.
Thủ tục: Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
29.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa
theo hướng điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính từ Ủy ban nhân
dân tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố.
Lý do: Do hiện nay mô hình tổ
chức chính quyền địa phương đã được điều chỉnh theo hướng thành phố, việc thực
hiện thủ tục cần thống nhất với mô hình quản lý mới.
15.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét điều chỉnh thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính từ Ủy
ban nhân dân tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố để phù hợp với mô hình tổ chức
chính quyền địa phương hiện nay tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố.
15.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc điều chỉnh thẩm
quyền từ Ủy ban nhân dân tỉnh sang Ủy ban nhân dân thành phố giúp thống nhất cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức mới, giảm đầu mối xử
lý, tạo thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
30.
Thủ tục: Thanh toán các khoản chi liên quan đến quản lý, xử lý tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân
30.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất làm rõ cơ quan
thực hiện và cơ quan có thẩm quyền quyết định theo hướng như sau:
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính, có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị
thanh toán hoặc gia hạn thanh toán; tổng hợp, theo dõi và thực hiện thủ tục
thanh toán theo quy định.
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định thanh toán: Chủ tài khoản tạm giữ theo quy định tại Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, thực hiện việc xem xét, phê duyệt thanh toán hoặc gia hạn thanh
toán chi phí xử lý tài sản.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản và các cơ quan, đơn vị liên quan
trong việc xác định, tổng hợp chi phí xử lý tài sản.
Lý do: Hiện nay thủ tục quy
định trách nhiệm thực hiện chủ yếu thuộc đơn vị chủ trì quản lý tài sản và chủ
tài khoản tạm giữ, tuy nhiên chưa làm rõ vai trò của Sở Tài chính với tư cách
cơ quan đầu mối thực hiện thủ tục hành chính. Việc quy định rõ giúp thống nhất
đầu mối xử lý, tăng tính minh bạch, giảm thời gian phối hợp và phù hợp với mô
hình tổ chức chính quyền địa phương hiện nay.
30.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính, có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị
thanh toán hoặc gia hạn thanh toán; tổng hợp, theo dõi và thực hiện thủ tục
thanh toán theo quy định.
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định thanh toán: Chủ tài khoản tạm giữ theo quy định tại Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, thực hiện việc xem xét, phê duyệt thanh toán hoặc gia hạn thanh
toán chi phí xử lý tài sản.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản và các cơ quan, đơn vị liên quan
trong việc xác định, tổng hợp chi phí xử lý tài sản.
30.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ vai trò trong
quá trình thực hiện thủ tục thanh toán, tránh tình trạng phân tán đầu mối.
- Nâng cao tính minh
bạch, trách nhiệm giải trình trong việc thanh toán chi phí xử lý tài sản.
- Phù hợp với mô hình
tổ chức chính quyền địa phương và yêu cầu cải cách thủ tục hành chính hiện nay.
31.
Thủ tục: Thanh toán chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với
tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
31.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh cơ
quan thực hiện theo hướng cập nhật phù hợp với mô hình tổ chức hành chính hiện
nay là thành phố trực thuộc Trung ương (thay cho UBND tỉnh), cụ thể:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính.
Lý do: Hiện nay thủ tục vẫn
quy định theo “Ủy ban nhân dân tỉnh”, chưa cập nhật phù hợp với mô hình tổ chức
hành chính là thành phố trực thuộc Trung ương. Việc điều chỉnh nhằm bảo đảm
thống nhất về tên gọi đơn vị hành chính, không thay đổi nội dung thẩm quyền,
đồng thời thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.
31.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính.
31.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Bảo đảm thống nhất
với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hiện nay.
- Không làm thay đổi
nội dung thẩm quyền, chỉ chuẩn hóa về mặt địa giới hành chính.
32.
Thủ tục: Thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản
đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
32.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính theo hướng cập nhật phù hợp với mô hình tổ
chức hành chính hiện nay là thành phố trực thuộc Trung ương (thay cho UBND
tỉnh), cụ thể:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính.
Lý do: Hiện nay thủ tục vẫn
quy định theo “Ủy ban nhân dân tỉnh”, chưa cập nhật phù hợp với mô hình tổ chức
hành chính là thành phố trực thuộc Trung ương. Việc điều chỉnh nhằm bảo đảm
thống nhất về tên gọi đơn vị hành chính, không thay đổi nội dung thẩm quyền,
đồng thời thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.
32.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính.
32.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Bảo đảm thống nhất
với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hiện nay.
- Không làm thay đổi
nội dung thẩm quyền, chỉ chuẩn hóa về mặt địa giới hành chính.
33.
Thủ tục: Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp xã
32.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính theo hướng cập nhật phù hợp với mô hình tổ
chức hành chính hiện nay là thành phố trực thuộc Trung ương (thay cho UBND
tỉnh), cụ thể:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính.
Lý do: Hiện nay thủ tục vẫn
quy định theo “Ủy ban nhân dân tỉnh”, chưa cập nhật phù hợp với mô hình tổ chức
hành chính là thành phố trực thuộc Trung ương. Việc điều chỉnh nhằm bảo đảm
thống nhất về tên gọi đơn vị hành chính, không thay đổi nội dung thẩm quyền,
đồng thời thuận lợi trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.
32.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tài chính.
32.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Bảo đảm thống nhất
với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hiện nay.
- Không làm thay đổi
nội dung thẩm quyền, chỉ chuẩn hóa về mặt địa giới hành chính.
34.
Thủ tục: Thủ tục trích nộp các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra
vào ngân
sách nhà nước
34.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành
chính, cụ thể:
Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Cơ quan thanh tra nhà nước (Thanh tra
thành phố và các cơ quan thanh tra chuyên ngành); Kho bạc Nhà nước; Cơ quan
thuế; Cơ quan, đơn vị được thanh tra.
Lý do: Thủ tục hiện hành quy
định nhiều cơ quan tham gia phối hợp nhưng chưa phân định rõ vai trò từng cơ
quan trong quá trình xử lý hồ sơ. Việc làm rõ nhóm cơ quan phối hợp giúp tăng
tính minh bạch, giảm chồng chéo trách nhiệm và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa
cơ quan thanh tra, tài chính và kho bạc trong quá trình xử lý các khoản thu
hồi.
34.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Cơ quan thanh tra nhà nước (Thanh tra
thành phố và các cơ quan thanh tra chuyên ngành); Kho bạc Nhà nước; Cơ quan
thuế; Cơ quan, đơn vị được thanh tra.
34.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ vai trò của từng
cơ quan trong quá trình phối hợp thực hiện thủ tục.
- Tăng tính minh bạch,
rõ trách nhiệm trong xử lý khoản thu hồi vào ngân sách nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả phối
hợp liên ngành và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính.
35.
Thủ tục: Thủ tục thẩm định thiết kế, dự toán dự án đầu tư không có cấu phần xây
dựng
35.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành
chính, cụ thể:
Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Các cơ quan chuyên môn liên quan (nếu
có yêu cầu về nội dung kỹ thuật hoặc quản lý chuyên ngành).
Lý do: Hiện nay TTHC chưa quy
định về cơ quan phối hợp, việc làm rõ nhằm bảo đảm tính thống nhất trong thực
hiện, tránh chồng chéo trách nhiệm và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ
quan trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
35.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Các cơ quan chuyên môn liên quan (nếu
có yêu cầu về nội dung kỹ thuật hoặc quản lý chuyên ngành).
35.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ vai trò của từng
cơ quan trong quá trình phối hợp thực hiện thủ tục.
- Tăng tính minh bạch,
rõ trách nhiệm trong xử lý khoản thu hồi vào ngân sách nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả
phối hợp liên ngành và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính.
36.
Thủ tục: Nộp lưu hồ sơ, tài liệu Lưu trữ (bao gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử)
vào Lưu trữ cơ quan
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành
chính, cụ thể:
Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở
Tài chính (là đơn vị lập hồ sơ công việc) có trách nhiệm lập hồ sơ đầy đủ,
chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện nộp lưu đúng thời hạn theo Danh mục hồ
sơ và quy định về thời hạn bảo quản tài liệu.
Lý do: Hiện nay TTHC chưa quy
định về cơ quan phối hợp, việc làm rõ nhằm bảo đảm tính thống nhất trong thực
hiện, tránh chồng chéo trách nhiệm và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các phòng
ban trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
36.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục theo hướng:
Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Các phòng thuộc Sở Tài chính (là đơn
vị lập hồ sơ công việc) có trách nhiệm lập hồ sơ đầy đủ, chỉnh lý, hoàn thiện
hồ sơ và thực hiện nộp lưu đúng thời hạn theo Danh mục hồ sơ và quy định về
thời hạn bảo quản tài liệu.
36.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Làm rõ vai trò và trách
nhiệm của các phòng thuộc Sở Tài chính trong quá trình lập hồ sơ, chỉnh lý và
nộp lưu tài liệu, từ đó tăng tính chủ động và trách nhiệm của từng đơn vị.
37.
Thủ tục: Tiếp nhận, đăng ký và chuyển giao văn bản đến
37.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, cụ
thể:
- Cơ quan thực hiện: Bộ
phận Văn thư cơ quan thuộc Sở Tài chính, thực hiện việc tiếp nhận, đăng ký,
trình và chuyển giao văn bản đến theo quy định.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Các phòng thuộc Sở Tài chính (tiếp
nhận văn bản được phân công xử lý, nghiên cứu và tham mưu giải quyết theo chức
năng, nhiệm vụ).
Lý do: Hiện nay TTHC chưa quy
định về cơ quan phối hợp, việc làm rõ nhằm bảo đảm tính thống nhất trong thực
hiện, tránh chồng chéo trách nhiệm và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các phòng
ban trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
37.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện: Bộ
phận Văn thư cơ quan thuộc Sở Tài chính, thực hiện việc tiếp nhận, đăng ký,
trình và chuyển giao văn bản đến theo quy định.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Các phòng thuộc Sở Tài chính (tiếp nhận
văn bản được phân công xử lý, nghiên cứu và tham mưu giải quyết theo chức năng,
nhiệm vụ).
37.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Làm rõ vai trò phối hợp
giữa Văn thư cơ quan và các phòng thuộc Sở Tài chính trong quá trình tiếp nhận,
đăng ký và chuyển giao văn bản đến, bảo đảm phân định rõ trách nhiệm từng khâu
xử lý.
38.
Thủ tục: Phát hành văn bản đi
38.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa cơ quan thực hiện và cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính, cụ thể:
- Cơ quan thực hiện: Bộ
phận Văn thư cơ quan thuộc Sở Tài chính, thực hiện việc kiểm tra thể thức, đăng
ký, cấp số, nhân bản, phát hành và lưu văn bản đi theo quy định.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Các phòng thuộc Sở Tài chính (soạn
thảo, kiểm tra nội dung, trình ký và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước
khi phát hành).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định rõ cơ quan phối hợp, dẫn đến chưa tách bạch đầy đủ giữa khâu soạn thảo
– kiểm soát nội dung và khâu phát hành văn bản. Việc làm rõ giúp thống nhất quy
trình, tránh sai sót trong phát hành và nâng cao trách nhiệm của từng bộ phận.
38.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện: Bộ
phận Văn thư cơ quan thuộc Sở Tài chính, thực hiện việc kiểm tra thể thức, đăng
ký, cấp số, nhân bản, phát hành và lưu văn bản đi theo quy định.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Các phòng thuộc Sở Tài chính (soạn
thảo, kiểm tra nội dung, trình ký và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước
khi phát hành).
38.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm giữa
Văn thư cơ quan và các phòng chuyên môn trong quy trình phát hành văn bản đi,
bảo đảm phân tách rõ khâu soạn thảo và khâu phát hành.
- Hạn chế sai sót về
thể thức, nội dung và quy trình ban hành văn bản.
- Tăng tính thống nhất,
chuyên nghiệp trong công tác văn thư, đảm bảo văn bản được phát hành đúng quy
định, đúng thẩm quyền.
- Nâng cao hiệu quả
phối hợp nội bộ và chất lượng quản lý văn bản tại cơ quan..
39.
Thủ tục: Thu hồi văn bản đã phát hành
39.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa cơ quan thực hiện và cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính, cụ thể:
- Cơ quan thực hiện: Bộ
phận Văn thư cơ quan thuộc Sở Tài chính, thực hiện việc tiếp nhận yêu cầu thu
hồi, đăng ký, thông báo và thực hiện thu hồi văn bản đã phát hành theo quy
định.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Các phòng thuộc Sở Tài chính (đề xuất
hoặc tham mưu việc thu hồi văn bản; rà soát nội dung, lý do thu hồi; phối hợp
cung cấp thông tin liên quan đến văn bản đã ban hành).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định rõ cơ quan phối hợp, dẫn đến chưa xác định cụ thể trách nhiệm giữa Văn
thư và các phòng chuyên môn trong việc đề xuất, rà soát và xử lý thu hồi văn
bản. Việc làm rõ giúp thống nhất quy trình, hạn chế sai sót và nâng cao hiệu
quả xử lý văn bản đã phát hành.
39.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện: Bộ
phận Văn thư cơ quan thuộc Sở Tài chính, thực hiện việc tiếp nhận yêu cầu thu
hồi, đăng ký, thông báo và thực hiện thu hồi văn bản đã phát hành theo quy
định.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính (đề xuất làm rõ): Các phòng thuộc Sở Tài chính (đề xuất
hoặc tham mưu việc thu hồi văn bản; rà soát nội dung, lý do thu hồi; phối hợp
cung cấp thông tin liên quan đến văn bản đã ban hành).
39.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm giữa
Bộ phận Văn thư và các phòng chuyên môn trong quy trình thu hồi văn bản đã phát
hành, bảo đảm thống nhất đầu mối xử lý.
- Hạn chế tình trạng
chậm trễ hoặc thiếu phối hợp trong việc xác định lý do và phạm vi thu hồi văn
bản.
- Nâng cao tính chính
xác, kịp thời và hiệu quả trong xử lý văn bản hành chính.
- Góp phần chuẩn hóa
quy trình quản lý văn bản theo hướng chặt chẽ, thống nhất và phù hợp quy định
về công tác văn thư.
40.
Thủ tục: Đính chính văn bản đã phát hành
40.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa cơ quan thực hiện và cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính, cụ thể:
- Cơ quan thực hiện:
Lãnh đạo Sở Tài chính (ký ban hành công văn đính chính); Bộ phận Văn thư cơ
quan thuộc Sở Tài chính (thực hiện tiếp nhận, đăng ký, phát hành công văn đính
chính trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành).
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng thuộc Sở Tài chính (rà soát nội dung văn bản đã ban hành, phát hiện sai
sót, đề xuất nội dung đính chính và dự thảo công văn đính chính theo chức năng,
nhiệm vụ).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định rõ cơ quan phối hợp, dẫn đến chưa phân định cụ thể trách nhiệm giữa
phòng chuyên môn và bộ phận văn thư trong việc phát hiện, xử lý và phát hành
văn bản đính chính. Việc làm rõ giúp thống nhất quy trình, giảm sai sót và nâng
cao trách nhiệm của từng bộ phận.
40.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện:
Lãnh đạo Sở Tài chính; Bộ phận Văn thư cơ quan thuộc Sở Tài chính thực hiện
phát hành công văn đính chính theo quy định.
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng thuộc Sở Tài chính (rà soát văn bản, phát hiện sai sót, đề xuất và dự
thảo nội dung đính chính).
40.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm
giữa Lãnh đạo Sở, Văn thư cơ quan và các phòng chuyên môn trong quy trình đính
chính văn bản đã phát hành.
- Hạn chế sai sót kéo
dài hoặc chậm xử lý đối với văn bản hành chính đã ban hành.
- Nâng cao tính chính
xác, kịp thời và thống nhất trong công tác ban hành văn bản.
- Chuẩn hóa quy trình
nghiệp vụ văn thư, bảo đảm rõ ràng đầu mối xử lý và phù hợp chuyển đổi số trong
quản lý văn bản.
41.
Thủ tục: Sao y, sao lục, trích sao văn bản
41.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa cơ quan thực hiện và cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính, cụ thể:
- Cơ quan thực hiện: Bộ
phận Văn thư – Lưu trữ thuộc Sở Tài chính, thực hiện việc tiếp nhận yêu cầu,
kiểm tra hồ sơ, thực hiện sao y, sao lục, trích sao văn bản và trả kết quả theo
quy định.
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng thuộc Sở Tài chính (phối hợp cung cấp văn bản, hồ sơ liên quan; rà soát
nội dung tài liệu; xác nhận thông tin phục vụ việc sao, sao lục hoặc trích sao
khi cần thiết).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định rõ cơ quan phối hợp trong quá trình thực hiện sao, sao lục và trích sao
văn bản, dẫn đến chưa xác định cụ thể trách nhiệm của các phòng chuyên môn
trong việc cung cấp, rà soát và xác nhận tài liệu. Việc làm rõ giúp nâng cao
hiệu quả phối hợp, bảo đảm tính chính xác, thống nhất và kịp thời trong quá
trình giải quyết thủ tục hành chính.
41.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện: Bộ
phận Văn thư – Lưu trữ thuộc Sở Tài chính, thực hiện việc tiếp nhận yêu cầu,
kiểm tra hồ sơ, thực hiện sao y, sao lục, trích sao văn bản và trả kết quả theo
quy định.
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng thuộc Sở Tài chính (phối hợp cung cấp văn bản, hồ sơ liên quan; rà soát
nội dung tài liệu; xác nhận thông tin phục vụ việc sao, sao lục hoặc trích sao
khi cần thiết).
41.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm
phối hợp giữa Bộ phận Văn thư – Lưu trữ và các phòng chuyên môn trong quá trình
sao, sao lục và trích sao văn bản.
- Bảo đảm tính chính
xác, đầy đủ và thống nhất của tài liệu được cung cấp cho tổ chức, cá nhân.
- Hạn chế chậm trễ, sai
sót trong quá trình xử lý yêu cầu sao văn bản.
42.
Thủ tục: Thanh toán tiền nghỉ phép năm cho cán bộ công chức, người lao động do
chưa nghỉ hoặc không nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật
42.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành
chính, cụ thể:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (bộ phận tài chính – kế toán thực hiện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra
chứng từ và thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Sở và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (xác nhận số ngày nghỉ phép
chưa sử dụng, lập danh sách đề nghị thanh toán và phối hợp cung cấp hồ sơ,
chứng từ liên quan).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định cụ thể trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị trong việc xác nhận số
ngày nghỉ phép chưa sử dụng và lập hồ sơ thanh toán. Việc làm rõ cơ quan phối
hợp giúp thống nhất quy trình thực hiện, tránh thiếu sót hồ sơ, nâng cao trách
nhiệm của các đơn vị liên quan và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính.
42.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (bộ phận tài chính – kế toán thực hiện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra
chứng từ và thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Sở và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (xác nhận số ngày nghỉ phép
chưa sử dụng, lập danh sách đề nghị thanh toán và phối hợp cung cấp hồ sơ,
chứng từ liên quan).
42.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm
phối hợp giữa bộ phận tài chính – kế toán, Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn
trong quá trình thanh toán tiền nghỉ phép chưa nghỉ hết.
- Bảo đảm hồ sơ thanh
toán được xác nhận đầy đủ, chính xác và thống nhất.
- Hạn chế tình trạng
chậm trễ, thiếu sót hồ sơ trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
- Nâng cao hiệu quả
phối hợp nội bộ, góp phần rút ngắn thời gian xử lý và bảo đảm quyền lợi của
công chức, người lao động.
43.
Thủ tục: Thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ
phép cho công chức thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư số
141/2011/TT-BTC
43.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành
chính, cụ thể:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (bộ phận tài chính – kế toán thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và
thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Sở và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (xác nhận việc nghỉ phép,
tổng hợp hồ sơ, chứng từ và phối hợp cung cấp thông tin liên quan phục vụ thanh
toán).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định cụ thể trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị trong việc xác nhận nghỉ
phép, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thanh toán chế độ. Việc làm rõ cơ quan phối
hợp giúp bảo đảm tính thống nhất trong thực hiện, tránh chồng chéo trách nhiệm,
hạn chế thiếu sót hồ sơ và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính.
43.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (bộ phận tài chính – kế toán thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và
thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Sở và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (xác nhận việc nghỉ phép,
tổng hợp hồ sơ, chứng từ và phối hợp cung cấp thông tin liên quan phục vụ thanh
toán).
43.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm
phối hợp giữa bộ phận tài chính – kế toán, Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn
trong quá trình giải quyết thủ tục thanh toán chế độ nghỉ phép.
- Bảo đảm hồ sơ thanh
toán được kiểm tra, xác nhận đầy đủ và thống nhất.
- Hạn chế tình trạng
thiếu sót chứng từ, chậm trễ trong quá trình xử lý hồ sơ.
- Nâng cao hiệu quả
phối hợp nội bộ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính và bảo đảm
quyền lợi của công chức.
44.
Thủ tục: Thanh toán tiền công tác phí cho công chức
44.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa trách nhiệm của cơ quan thực hiện và cơ quan
phối hợp trong quá trình thanh toán công tác phí cho công chức, cụ thể:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (bộ phận kế toán thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, lập chứng từ
thanh toán và thực hiện thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Sở và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (tham mưu ban hành kế hoạch
hoặc văn bản cử đi công tác, xác nhận thời gian công tác thực tế, kiểm tra tính
đầy đủ của hồ sơ, chứng từ và phối hợp cung cấp thông tin phục vụ thanh toán).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định cụ thể trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị trong việc xác nhận nội
dung công tác, thời gian công tác thực tế, kiểm tra chứng từ và thực hiện thanh
toán công tác phí. Việc làm rõ cơ quan phối hợp giúp bảo đảm tính thống nhất
trong quá trình thực hiện, tránh chồng chéo trách nhiệm, hạn chế sai sót hồ sơ,
chứng từ và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính.
44.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (bộ phận kế toán thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, lập chứng từ
thanh toán và thực hiện thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Sở và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (tham mưu ban hành kế hoạch
hoặc văn bản cử đi công tác, xác nhận thời gian công tác thực tế, kiểm tra tính
đầy đủ của hồ sơ, chứng từ và phối hợp cung cấp thông tin phục vụ thanh toán).
44.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm
phối hợp giữa bộ phận kế toán, Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn trong quá
trình giải quyết thủ tục thanh toán công tác phí.
- Bảo đảm hồ sơ, chứng
từ thanh toán được kiểm tra, xác nhận đầy đủ, thống nhất và đúng quy định.
- Hạn chế tình trạng
thiếu sót chứng từ, sai lệch thời gian công tác hoặc chậm trễ trong quá trình
xử lý hồ sơ.
- Nâng cao hiệu quả
phối hợp nội bộ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính và bảo đảm
quyền lợi của công chức được cử đi công tác.
45.
Thủ tục: Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng đối với công chức thường
xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; công chức thuộc các phòng
chuyên môn phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: công
chức trực tiếp đi khảo sát thu thập thông tin giá thị trường hàng hóa, dịch vụ;
kế toán giao dịch thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng)
45.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa trách nhiệm của cơ quan thực hiện và cơ quan
phối hợp trong quá trình thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng đối với
công chức thường xuyên đi công tác lưu động, cụ thể:
- Cơ quan thực hiện:
Sở Tài chính (bộ phận kế toán thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, lập
chứng từ và thực hiện thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Sở và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (lập danh sách công chức
thuộc đối tượng được hưởng khoán công tác phí, xác nhận số ngày công tác lưu
động, tổng hợp hồ sơ, chứng từ và phối hợp cung cấp thông tin liên quan phục vụ
thanh toán).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định cụ thể trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị trong việc rà soát đối
tượng được hưởng chế độ khoán công tác phí, xác nhận số ngày công tác lưu động
và kiểm tra hồ sơ thanh toán. Việc làm rõ cơ quan phối hợp giúp bảo đảm tính
thống nhất trong thực hiện, tránh chồng chéo trách nhiệm, hạn chế thiếu sót hồ
sơ và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính.
45.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện:
Sở Tài chính (bộ phận kế toán thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, lập
chứng từ và thực hiện thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Sở và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (lập danh sách công chức
thuộc đối tượng được hưởng khoán công tác phí, xác nhận số ngày công tác lưu
động, tổng hợp hồ sơ, chứng từ và phối hợp cung cấp thông tin liên quan phục vụ
thanh toán).
45.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm
phối hợp giữa bộ phận kế toán, Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn trong quá
trình giải quyết thủ tục thanh toán khoán công tác phí.
- Bảo đảm việc rà soát
đối tượng, số ngày công tác lưu động và hồ sơ thanh toán được thực hiện đầy đủ,
thống nhất và đúng quy định.
- Hạn chế tình trạng
thiếu sót chứng từ, sai lệch thông tin hoặc chậm trễ trong quá trình xử lý hồ
sơ.
- Nâng cao hiệu quả
phối hợp nội bộ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính và bảo đảm
quyền lợi của công chức, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chế độ khoán
công tác phí.
46.
Thủ tục: Thanh toán chi hội nghị
46.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa trách nhiệm của cơ quan thực hiện và cơ quan
phối hợp trong quá trình thanh toán chi hội nghị, cụ thể:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (bộ phận kế toán thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, lập chứng từ và
thực hiện thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Sở và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (lập kế hoạch tổ chức hội
nghị, tổng hợp hồ sơ, chứng từ, xác nhận nội dung chi và phối hợp cung cấp
thông tin liên quan phục vụ thanh toán).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định cụ thể trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị trong việc lập kế hoạch tổ
chức hội nghị, kiểm tra hồ sơ, chứng từ và thực hiện thanh toán chi hội nghị.
Việc làm rõ cơ quan phối hợp giúp bảo đảm tính thống nhất trong thực hiện, tránh
chồng chéo trách nhiệm, hạn chế thiếu sót hồ sơ, chứng từ và nâng cao hiệu quả
giải quyết thủ tục hành chính.
46.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (bộ phận kế toán thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, lập chứng từ và
thực hiện thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Sở và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (lập kế hoạch tổ chức hội
nghị, tổng hợp hồ sơ, chứng từ, xác nhận nội dung chi và phối hợp cung cấp
thông tin liên quan phục vụ thanh toán).
46.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm
phối hợp giữa bộ phận tài chính – kế toán, Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn
trong quá trình giải quyết thủ tục thanh toán chi hội nghị.
- Bảo đảm hồ sơ, chứng
từ thanh toán được kiểm tra, xác nhận đầy đủ, thống nhất và đúng quy định.
- Hạn chế tình trạng
thiếu sót chứng từ, sai lệch nội dung chi hoặc chậm trễ trong quá trình xử lý
hồ sơ.
- Nâng cao hiệu quả
phối hợp nội bộ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính và bảo đảm
việc thanh toán kinh phí hội nghị kịp thời, đúng quy định.
47.
Thủ tục: Cấp Giấy đi đường cho công chức đi, người lao động công tác
47.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa trách nhiệm của cơ quan thực hiện và cơ quan
phối hợp trong quá trình cấp Giấy đi đường cho công chức, người lao động đi
công tác, cụ thể:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (Văn phòng Sở thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy đi
đường theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (cung cấp văn bản cử đi công tác, xác nhận
nhu cầu công tác và phối hợp cung cấp thông tin liên quan phục vụ việc cấp Giấy
đi đường).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định cụ thể trách nhiệm phối hợp giữa Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn
trong việc xác nhận thông tin công tác, kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy đi đường.
Việc làm rõ cơ quan phối hợp giúp bảo đảm tính thống nhất trong thực hiện,
tránh chồng chéo trách nhiệm, hạn chế thiếu sót hồ sơ và nâng cao hiệu quả giải
quyết thủ tục hành chính.
47.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (Văn phòng Sở thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy đi
đường theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính (cung cấp văn bản cử đi công tác, xác nhận
nhu cầu công tác và phối hợp cung cấp thông tin liên quan phục vụ việc cấp Giấy
đi đường).
47.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm
phối hợp giữa Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn trong quá trình cấp Giấy đi
đường cho công chức, người lao động đi công tác.
- Bảo đảm việc kiểm
tra, xác nhận hồ sơ được thực hiện đầy đủ, thống nhất và đúng quy định.
- Hạn chế tình trạng
thiếu sót hồ sơ, chậm trễ trong việc cấp Giấy đi đường và thực hiện thanh toán
công tác phí.
- Nâng cao hiệu quả
phối hợp nội bộ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính và tạo thuận
lợi cho công chức, người lao động khi thực hiện nhiệm vụ công tác.
48.
Thủ tục: Đăng ký xe đi công tác của công chức và người lao động
48.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa trách nhiệm của cơ quan thực hiện và cơ quan
phối hợp trong quá trình đăng ký xe đi công tác cho công chức, người lao động,
cụ thể:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (Văn phòng Sở thực hiện tiếp nhận Phiếu yêu cầu phương tiện công tác,
tham mưu điều xe, bố trí phương tiện và theo dõi quá trình sử dụng xe theo quy
định).
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính, bộ phận kế toán và lái xe cơ quan (xác
nhận nhu cầu sử dụng xe, phối hợp thực hiện nhiệm vụ công tác, xác nhận lộ
trình, số km thực tế và hoàn thiện hồ sơ, chứng từ liên quan).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định cụ thể trách nhiệm phối hợp giữa Văn phòng Sở, các phòng chuyên môn,
bộ phận kế toán và lái xe trong việc đăng ký, điều phối, xác nhận lộ trình và
hoàn thiện hồ sơ sử dụng xe công tác. Việc làm rõ cơ quan phối hợp giúp bảo đảm
tính thống nhất trong thực hiện, tránh chồng chéo trách nhiệm, hạn chế thiếu
sót hồ sơ và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng phương tiện công vụ.
48.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (Văn phòng Sở thực hiện tiếp nhận Phiếu yêu cầu phương tiện công tác,
tham mưu điều xe, bố trí phương tiện và theo dõi quá trình sử dụng xe theo quy
định).
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính, bộ phận kế toán và lái xe cơ quan (xác
nhận nhu cầu sử dụng xe, phối hợp thực hiện nhiệm vụ công tác, xác nhận lộ
trình, số km thực tế và hoàn thiện hồ sơ, chứng từ liên quan).
48.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm
phối hợp giữa Văn phòng Sở, các phòng chuyên môn, bộ phận kế toán và lái xe
trong quá trình đăng ký và sử dụng xe công tác.
- Bảo đảm việc điều
phối phương tiện, xác nhận lộ trình và lưu trữ hồ sơ được thực hiện đầy đủ,
thống nhất và đúng quy định.
- Hạn chế tình trạng
chồng chéo trong sử dụng phương tiện, thiếu sót hồ sơ hoặc chậm trễ trong thanh
toán các chi phí liên quan.
- Nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng xe công vụ; góp phần tiết kiệm chi phí, thời gian và bảo đảm
phục vụ kịp thời nhiệm vụ công tác của công chức, người lao động.
49.
Thủ tục: Trang bị máy móc, thiết bị làm việc cho công chức
49.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng làm rõ và chuẩn hóa trách nhiệm của cơ quan thực hiện và cơ quan
phối hợp trong quá trình trang bị máy móc, thiết bị làm việc cho công chức, cụ
thể:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (Bộ phận Văn phòng chủ trì tiếp nhận nhu cầu, tổng hợp, xây dựng kế
hoạch mua sắm, tổ chức mua sắm, nghiệm thu, bàn giao tài sản và phối hợp thực
hiện thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính, bộ phận kế toán và các đơn vị tư vấn, cung
cấp tài sản (phối hợp rà soát nhu cầu sử dụng, kiểm tra hiện trạng tài sản,
tham gia xác định tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệm thu, bàn giao và cung cấp hồ sơ,
chứng từ liên quan).
Lý do: Hiện nay thủ tục chưa
quy định cụ thể trách nhiệm phối hợp giữa Bộ phận Văn phòng, các phòng chuyên
môn, bộ phận kế toán và các đơn vị liên quan trong việc rà soát nhu cầu, tổ
chức mua sắm, nghiệm thu, bàn giao và thanh toán tài sản. Việc làm rõ cơ quan
phối hợp giúp bảo đảm tính thống nhất trong thực hiện, tránh chồng chéo trách
nhiệm, hạn chế thiếu sót hồ sơ, chứng từ và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
tài sản công.
49.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố theo hướng:
- Cơ quan thực hiện: Sở
Tài chính (Bộ phận Văn phòng chủ trì tiếp nhận nhu cầu, tổng hợp, xây dựng kế
hoạch mua sắm, tổ chức mua sắm, nghiệm thu, bàn giao tài sản và phối hợp thực
hiện thanh toán theo quy định).
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính, bộ phận kế toán và các đơn vị tư vấn, cung
cấp tài sản (phối hợp rà soát nhu cầu sử dụng, kiểm tra hiện trạng tài sản,
tham gia xác định tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệm thu, bàn giao và cung cấp hồ sơ,
chứng từ liên quan).
49.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Làm rõ trách nhiệm
phối hợp giữa Bộ phận Văn phòng, các phòng chuyên môn, bộ phận kế toán và các
đơn vị liên quan trong quá trình trang bị máy móc, thiết bị làm việc cho công
chức.
- Bảo đảm việc rà soát
nhu cầu, mua sắm, nghiệm thu, bàn giao và thanh toán tài sản được thực hiện đầy
đủ, thống nhất và đúng quy định.
- Hạn chế tình trạng
thiếu sót hồ sơ, chồng chéo trách nhiệm hoặc mua sắm chưa phù hợp với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.
- Nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm trang bị kịp thời máy móc, thiết bị phục
vụ công tác chuyên môn của công chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ
quan.
50.
Thủ tục: Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.
50.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất điều chỉnh thủ
tục theo hướng cập nhật, chuẩn hóa cơ quan có thẩm quyền quyết định và cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương
sau khi thành lập chính quyền đô thị trực thuộc Trung ương, cụ thể:
“Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố”
Lý do: tỉnh Đồng Nai được tổ
chức thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương theo mô hình chính quyền đô
thị, việc tiếp tục sử dụng tên gọi “UBND tỉnh” và không còn phù hợp với cơ cấu
tổ chức hành chính hiện hành. Việc điều chỉnh thành “UBND thành phố” nhằm bảo
đảm tính thống nhất, đồng bộ với mô hình tổ chức chính quyền mới, tạo thuận lợi
trong quá trình thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính.
50.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh thủ tục theo hướng: “Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân thành phố” tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của
Chủ tịch UBND thành phố.
50.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Bảo đảm sự thống nhất,
đồng bộ giữa thủ tục hành chính và mô hình tổ chức chính quyền địa phương sau
khi chuyển đổi thành chính quyền đô thị trực thuộc Trung ương.
51.
Thủ tục: Lập đề án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
51.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất thay thế hình
thức nộp hồ sơ từ trực tiếp/qua bưu chính sang hình thức thực hiện hoàn toàn
trực tuyến
Lý do: Hiện nay hạ tầng công
nghệ thông tin của cơ quan chuyên môn đã đáp ứng điều kiện tiếp nhận, xử lý,
phê duyệt hồ sơ điện tử. Toàn bộ thành phần hồ sơ của thủ tục đều là các văn
bản hành chính có thể nộp dưới dạng điện tử và ký số.
51.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND tỉnh xem
xét điều chỉnh cách thức thực hiện theo hình thức trực tuyến 100% tại Quyết
định số 1660/QĐ-UBND ngày 28/4/2026 của Chủ tịch UBND thành phố.
51.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc chuyển sang thực
hiện hoàn toàn trực tuyến giúp giảm chi phí in ấn, đi lại, thời gian xử lý và
tăng tính minh bạch trong giải quyết thủ tục; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát
triển Chính quyền số.
52.
Thủ tục: Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
52.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất thay thế hình
thức nộp hồ sơ từ trực tiếp/qua bưu chính sang hình thức thực hiện hoàn toàn
trực tuyến
Lý do: Hiện nay hạ tầng công
nghệ thông tin của cơ quan chuyên môn đã đáp ứng điều kiện tiếp nhận, xử lý,
phê duyệt hồ sơ điện tử. Toàn bộ thành phần hồ sơ của thủ tục đều là các văn
bản hành chính có thể nộp dưới dạng điện tử và ký số.
52.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND tỉnh xem
xét điều chỉnh cách thức thực hiện theo hình thức trực tuyến 100% tại Quyết
định số 1660/QĐ-UBND ngày 28/4/2026 của Chủ tịch UBND thành phố.
52.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc chuyển sang thực
hiện hoàn toàn trực tuyến giúp giảm chi phí in ấn, đi lại, thời gian xử lý và
tăng tính minh bạch trong giải quyết thủ tục; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát
triển Chính quyền số.
53.
Thủ tục: Tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung
hạn và hàng năm
53.1. Nội dung đơn giản
hóa
Điều chỉnh quy định về
cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài
chính, Ủy ban nhân dân các xã” thành “Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính
và Ủy ban nhân dân cấp cơ sở” để phù hợp với mô hình chính quyền địa phương
trực thuộc Trung ương.
Lý do: Do thay đổi mô hình tổ
chức chính quyền địa phương từ cấp tỉnh sang thành phố trực thuộc Trung ương,
cần cập nhật thống nhất tên gọi cơ quan thực hiện thủ tục hành chính để bảo đảm
phù hợp với cơ cấu tổ chức hiện hành.
53.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh quy định về cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các xã” thành “Ủy
ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp cơ sở” để phù hợp
với mô hình tổ chức chính quyền địa phương trực thuộc Trung ương tại Quyết định
số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
53.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Bảo đảm thống nhất với
mô hình tổ chức chính quyền địa phương mới; tránh nhầm lẫn trong xác định cơ
quan thực hiện; tạo thuận lợi trong triển khai và giải quyết thủ tục hành
chính.
54.
Thủ tục: Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
54.1. Nội dung đơn giản
hóa
Cập nhật, bổ sung căn
cứ pháp lý áp dụng trong thủ tục điều chỉnh kế hoạch đầu tư công theo quy định
tại Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của Chính phủ về quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
Lý do: Việc cập nhật, bổ sung
căn cứ pháp lý nhằm bảo đảm thống nhất trong áp dụng quy định pháp luật mới,
đồng bộ với quy định về quản lý và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công, góp phần
hạn chế vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục.
54.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét cập nhật, bổ sung căn cứ pháp lý nêu trên trong quy trình, thủ tục
điều chỉnh kế hoạch đầu tư công tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025
của Chủ tịch UBND thành phố, để thống nhất áp dụng trên địa bàn, bảo đảm phù
hợp với quy định tại Nghị định số 83/2025/NĐ- CP.
54.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Bảo đảm thống nhất,
đồng bộ trong áp dụng quy định pháp luật.
- Hạn chế vướng mắc
trong quá trình thực hiện thủ tục điều chỉnh kế hoạch đầu tư công.
- Tăng tính minh bạch
và rõ ràng về căn cứ pháp lý áp dụng.
55.
Thủ tục: Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C
55.1. Nội dung đơn giản
hóa
Điều chỉnh cơ quan có
thẩm quyền quyết định thủ tục từ “Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh”
thành “Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố”, phù hợp với mô
hình đơn vị hành chính mới.
Lý do: Do thay đổi mô hình
hành chính từ tỉnh sang thành phố trực thuộc Trung ương, cần cập nhật lại tên
gọi và thẩm quyền của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính để bảo đảm thống
nhất, đúng cơ cấu tổ chức hiện hành và tránh áp dụng sai cấp hành chính..
55.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố Đồng Nai điều chỉnh cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục từ “Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh” thành “Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân thành phố”, phù hợp với mô hình đơn vị hành chính mới tại Quyết định
số 2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
55.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Bảo đảm thống nhất
với mô hình tổ chức hành chính mới.
- Tránh nhầm lẫn trong
xác định thẩm quyền giải quyết thủ tục.
56.
Thủ tục: Quyết định đầu tư dự án nhóm A, B, C
56.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa số
lượng hồ sơ theo hướng giảm số lượng hồ sơ giấy từ 05 bộ xuống còn 04 bộ hồ sơ.
Lý do: Hiện nay việc tiếp
nhận, xử lý hồ sơ điện tử và ký số đã được triển khai đồng bộ tại các cơ quan
nhà nước. Thành phần hồ sơ chủ yếu là các văn bản hành chính, báo cáo, tờ trình
và tài liệu liên quan đã được số hóa, có thể gửi và lưu trữ trên hệ thống điện
tử, không cần thiết phải nộp nhiều bộ hồ sơ giấy như hiện nay. Việc giảm số
lượng hồ sơ giấy giúp phù hợp với tiến trình chuyển đổi số trong hoạt động của
cơ quan nhà nước.
56.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh giảm số lượng hồ sơ giấy từ 05 bộ xuống còn 04 bộ khi
thực hiện thủ tục quyết định đầu tư dự án nhóm A, B, C tại Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
56.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa:
- Giảm chi phí in ấn,
sao chụp, lưu trữ hồ sơ cho cơ quan và đơn vị thực hiện thủ tục hành chính.
- Giảm khối lượng hồ sơ
giấy phải phát hành từ 05 bộ xuống còn 04 bộ, góp phần giảm áp lực hành chính.
- Ước tính tần suất
giải quyết thủ tục hành chính trong 01 năm: 10 hồ sơ.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 10 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ × 5
bộ = 10.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 10 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ × 4 bộ
= 8.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm
được sau khi đơn giản hóa: 10.000.000 – 8.000.000 = 2.000.000 đồng/năm, tương
đương giảm 20% chi phí thực hiện thủ tục hành chính.
57.
Thủ tục: Quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài
57.1. Nội dung đơn giản
hóa
Chuẩn hóa lại nội dung
“Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính” từ cách ghi chung “Địa phương (tỉnh, xã)”
thành quy định rõ ràng, cụ thể theo phân cấp quản lý, bảo đảm thống nhất trong
áp dụng và thuận lợi trong tổ chức thực hiện.
“Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã theo
phân cấp quản lý đầu tư công”
Lý do: Quy định hiện hành ghi
chưa rõ theo từng cấp hành chính, dễ gây nhầm lẫn trong quá trình áp dụng. Việc
chuẩn hóa lại giúp xác định rõ trách nhiệm của từng cấp chính quyền, bảo đảm
tính thống nhất, minh bạch và phù hợp với phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư
công.
57.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét chỉ đạo rà soát, điều chỉnh và chuẩn hóa nội dung “Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính” trong bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý theo
hướng quy định rõ ràng, thống nhất là “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp xã theo phân cấp quản lý đầu tư công”, bảo đảm phù hợp với phân cấp
quản lý hiện hành và thuận lợi trong tổ chức thực hiện tại Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
57.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa:
- Bảo đảm thống nhất,
rõ ràng trong xác định đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
- Hạn chế nhầm lẫn
trong quá trình áp dụng giữa các cấp chính quyền.
58.
Thủ tục: Quyết định đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài
58.1. Nội dung đơn giản
hóa
Chuẩn hóa lại nội dung
“Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính” từ cách ghi chung “Địa phương (tỉnh,
xã)” thành quy định rõ ràng, cụ thể theo phân cấp quản lý, bảo đảm thống nhất
trong áp dụng và thuận lợi trong tổ chức thực hiện.
“Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã theo
phân cấp quản lý đầu tư công”
Lý do: Quy định hiện hành ghi
chưa rõ theo từng cấp hành chính, dễ gây nhầm lẫn trong quá trình áp dụng. Việc
chuẩn hóa lại giúp xác định rõ trách nhiệm của từng cấp chính quyền, bảo đảm
tính thống nhất, minh bạch và phù hợp với phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư
công.
58.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét chỉ đạo rà soát, điều chỉnh và chuẩn hóa nội dung “Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính” trong bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý theo
hướng quy định rõ ràng, thống nhất là “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp xã theo phân cấp quản lý đầu tư công”, bảo đảm phù hợp với phân cấp
quản lý hiện hành và thuận lợi trong tổ chức thực hiện tại Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
58.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa:
- Bảo đảm thống nhất,
rõ ràng trong xác định đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
- Hạn chế nhầm lẫn
trong quá trình áp dụng giữa các cấp chính quyền.
59.
Thủ tục: Quyết định đầu tư dự án đầu tư công khẩn cấp
59.1. Nội dung đơn giản
hóa
Chuẩn hóa lại nội dung
“Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính” từ cách ghi chung “Địa phương (tỉnh,
xã)” thành quy định rõ ràng, cụ thể theo phân cấp quản lý, bảo đảm thống nhất
trong áp dụng và thuận lợi trong tổ chức thực hiện.
“Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã theo
phân cấp quản lý đầu tư công”
Lý do: Quy định hiện hành ghi
chưa rõ theo từng cấp hành chính, dễ gây nhầm lẫn trong quá trình áp dụng. Việc
chuẩn hóa lại giúp xác định rõ trách nhiệm của từng cấp chính quyền, bảo đảm
tính thống nhất, minh bạch và phù hợp với phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư
công.
59.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét chỉ đạo rà soát, điều chỉnh và chuẩn hóa nội dung “Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính” trong bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý theo
hướng quy định rõ ràng, thống nhất là “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp xã theo phân cấp quản lý đầu tư công”, bảo đảm phù hợp với phân cấp
quản lý hiện hành và thuận lợi trong tổ chức thực hiện tại Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
59.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa:
- Bảo đảm thống nhất,
rõ ràng trong xác định đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
- Hạn chế nhầm lẫn
trong quá trình áp dụng giữa các cấp chính quyền.
60.
Thủ tục: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn
thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
60.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất đơn giản hóa số
lượng hồ sơ theo hướng giảm số lượng hồ sơ giấy từ 05 bộ xuống còn 04 bộ hồ sơ.
Lý do: Hiện nay việc tiếp
nhận, xử lý hồ sơ điện tử và ký số đã được triển khai đồng bộ tại các cơ quan
nhà nước. Thành phần hồ sơ chủ yếu là các văn bản hành chính, báo cáo, tờ trình
và tài liệu liên quan đã được số hóa, có thể gửi và lưu trữ trên hệ thống điện
tử, không cần thiết phải nộp nhiều bộ hồ sơ giấy như hiện nay. Việc giảm số
lượng hồ sơ giấy giúp phù hợp với tiến trình chuyển đổi số trong hoạt động của
cơ quan nhà nước.
60.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh giảm số lượng hồ sơ giấy từ 05 bộ xuống còn 04 bộ khi
thực hiện thủ tục quyết định đầu tư dự án nhóm A, B, C tại Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
60.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa:
- Giảm chi phí in ấn,
sao chụp, lưu trữ hồ sơ cho cơ quan và đơn vị thực hiện thủ tục hành chính.
- Giảm khối lượng hồ sơ
giấy phải phát hành từ 05 bộ xuống còn 04 bộ, góp phần giảm áp lực hành chính.
- Ước tính tần suất
giải quyết thủ tục hành chính trong 01 năm: 10 hồ sơ.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 10 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ × 5
bộ = 10.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 10 hồ sơ × 200.000 đồng/bộ × 4 bộ
= 8.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm
được sau khi đơn giản hóa: 10.000.000 – 8.000.000 = 2.000.000 đồng/năm, tương
đương giảm 20% chi phí thực hiện thủ tục hành chính.
61.
Thủ tục: Quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp
pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
61.1. Nội dung đơn giản
hóa
Chuẩn hóa lại nội dung
“Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính” từ cách ghi chung “Địa phương (tỉnh,
xã)” thành quy định rõ ràng, cụ thể theo phân cấp quản lý, bảo đảm thống nhất
trong áp dụng và thuận lợi trong tổ chức thực hiện.
“Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã theo
phân cấp quản lý đầu tư công”
Lý do: Quy định hiện hành ghi
chưa rõ theo từng cấp hành chính, dễ gây nhầm lẫn trong quá trình áp dụng. Việc
chuẩn hóa lại giúp xác định rõ trách nhiệm của từng cấp chính quyền, bảo đảm
tính thống nhất, minh bạch và phù hợp với phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư
công.
61.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét chỉ đạo rà soát, điều chỉnh và chuẩn hóa nội dung “Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính” trong bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý theo
hướng quy định rõ ràng, thống nhất là “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp xã theo phân cấp quản lý đầu tư công”, bảo đảm phù hợp với phân cấp
quản lý hiện hành và thuận lợi trong tổ chức thực hiện tại Quyết định số
2827/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
61.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa:
- Bảo đảm thống nhất,
rõ ràng trong xác định đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
- Hạn chế nhầm lẫn
trong quá trình áp dụng giữa các cấp chính quyền.
62.
Thủ tục: Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công
62.1. Nội dung đơn giản
hóa
Rà soát, chuẩn hóa cách
trình bày thành phần hồ sơ theo hướng tách riêng nội dung “biểu mẫu” để rõ
ràng, dễ theo dõi và thuận tiện trong áp dụng.
Lý do: Cách trình bày hiện nay
chưa tách bạch rõ giữa nội dung tài liệu và phần biểu mẫu, gây khó khăn trong
việc theo dõi, tra cứu và áp dụng thống nhất. Việc chuẩn hóa giúp minh bạch, rõ
ràng và thuận lợi hơn trong thực hiện thủ tục hành chính.
62.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét chuẩn hóa cách trình bày thành phần hồ sơ trong thủ tục theo hướng
tách riêng nội dung “biểu mẫu” thành mục độc lập, bảo đảm thống nhất, rõ ràng
và thuận tiện trong quá trình áp dụng, đồng thời đáp ứng yêu cầu điện tử hóa và
chuẩn hóa dữ liệu thủ tục hành chính tại Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày
21/11/2025 của Chủ tịch UBND thành phố.
62.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Bảo đảm cách trình bày
thành phần hồ sơ rõ ràng, khoa học, dễ tra cứu và áp dụng thống nhất.
63.
Thủ tục: Thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách
nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chỉ còn lại của cấp ngân sách
63.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất thay thế hình
thức nộp hồ sơ từ trực tiếp/qua bưu chính sang hình thức thực hiện hoàn toàn
trực tuyến
Lý do: Hiện nay hạ tầng công
nghệ thông tin của cơ quan chuyên môn đã đáp ứng điều kiện tiếp nhận, xử lý,
phê duyệt hồ sơ điện tử. Toàn bộ thành phần hồ sơ của thủ tục đều là các văn
bản hành chính có thể nộp dưới dạng điện tử và ký số.
63.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND tỉnh xem
xét điều chỉnh cách thức thực hiện theo hình thức trực tuyến 100% tại Quyết
định số 117/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố.
63.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc chuyển sang thực
hiện hoàn toàn trực tuyến giúp giảm chi phí in ấn, đi lại, thời gian xử lý và
tăng tính minh bạch trong giải quyết thủ tục; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát
triển Chính quyền số.
64.
Thủ tục: Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
64.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất thay thế hình
thức nộp hồ sơ từ trực tiếp/qua bưu chính sang hình thức thực hiện hoàn toàn
trực tuyến
Lý do: Hiện nay hạ tầng công
nghệ thông tin của cơ quan chuyên môn đã đáp ứng điều kiện tiếp nhận, xử lý,
phê duyệt hồ sơ điện tử. Toàn bộ thành phần hồ sơ của thủ tục đều là các văn
bản hành chính có thể nộp dưới dạng điện tử và ký số.
64.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh cách thức thực hiện theo hình thức trực tuyến 100% tại
Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 19/3/2026 của Chủ tịch UBND thành phố.
64.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc chuyển sang thực
hiện hoàn toàn trực tuyến giúp giảm chi phí in ấn, đi lại, thời gian xử lý và
tăng tính minh bạch trong giải quyết thủ tục; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát
triển Chính quyền số.
65.
Thủ tục: Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
65.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất thay thế hình
thức nộp hồ sơ từ trực tiếp/qua bưu chính sang hình thức thực hiện hoàn toàn
trực tuyến
Lý do: Hiện nay hạ tầng công
nghệ thông tin của cơ quan chuyên môn đã đáp ứng điều kiện tiếp nhận, xử lý,
phê duyệt hồ sơ điện tử. Toàn bộ thành phần hồ sơ của thủ tục đều là các văn
bản hành chính có thể nộp dưới dạng điện tử và ký số.
65.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh cách thức thực hiện theo hình thức trực tuyến 100% tại
Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 19/3/2026 của Chủ tịch UBND thành phố.
65.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc chuyển sang thực
hiện hoàn toàn trực tuyến giúp giảm chi phí in ấn, đi lại, thời gian xử lý và
tăng tính minh bạch trong giải quyết thủ tục; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát
triển Chính quyền số.
66.
Thủ tục: Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
66.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất thay thế hình
thức nộp hồ sơ từ trực tiếp/qua bưu chính sang hình thức thực hiện hoàn toàn
trực tuyến
Lý do: Hiện nay hạ tầng công
nghệ thông tin của cơ quan chuyên môn đã đáp ứng điều kiện tiếp nhận, xử lý,
phê duyệt hồ sơ điện tử. Toàn bộ thành phần hồ sơ của thủ tục đều là các văn
bản hành chính có thể nộp dưới dạng điện tử và ký số.
66.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh cách thức thực hiện theo hình thức trực tuyến 100% tại
Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 19/3/2026 của Chủ tịch UBND thành phố.
66.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc chuyển sang thực
hiện hoàn toàn trực tuyến giúp giảm chi phí in ấn, đi lại, thời gian xử lý và
tăng tính minh bạch trong giải quyết thủ tục; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát
triển Chính quyền số.
67.
Thủ tục: Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương
67.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất thay thế hình
thức nộp hồ sơ từ trực tiếp/qua bưu chính sang hình thức thực hiện hoàn toàn
trực tuyến
Lý do: Hiện nay hạ tầng công
nghệ thông tin của cơ quan chuyên môn đã đáp ứng điều kiện tiếp nhận, xử lý,
phê duyệt hồ sơ điện tử. Toàn bộ thành phần hồ sơ của thủ tục đều là các văn
bản hành chính có thể nộp dưới dạng điện tử và ký số.
67.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh cách thức thực hiện theo hình thức trực tuyến 100% tại
Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 19/3/2026 của Chủ tịch UBND thành phố.
67.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc chuyển sang thực
hiện hoàn toàn trực tuyến giúp giảm chi phí in ấn, đi lại, thời gian xử lý và
tăng tính minh bạch trong giải quyết thủ tục; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát
triển Chính quyền số.
68.
Thủ tục: Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
68.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất thay thế hình
thức nộp hồ sơ từ trực tiếp/qua bưu chính sang hình thức thực hiện hoàn toàn
trực tuyến
Lý do: Hiện nay hạ tầng công
nghệ thông tin của cơ quan chuyên môn đã đáp ứng điều kiện tiếp nhận, xử lý,
phê duyệt hồ sơ điện tử. Toàn bộ thành phần hồ sơ của thủ tục đều là các văn
bản hành chính có thể nộp dưới dạng điện tử và ký số.
68.2. Kiến nghị thực
thi
Kiến nghị UBND thành
phố xem xét điều chỉnh cách thức thực hiện theo hình thức trực tuyến 100% tại
Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 19/3/2026 của Chủ tịch UBND thành phố.
68.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
Việc chuyển sang thực
hiện hoàn toàn trực tuyến giúp giảm chi phí in ấn, đi lại, thời gian xử lý và
tăng tính minh bạch trong giải quyết thủ tục; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát
triển Chính quyền số, lưu trữ thuận tiện.