|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 20 tháng 01 năm 2025
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 08/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC
GIA NĂM 2025
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình
số 28/TTr-SKHĐT ngày 17/01/2025.
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực
hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị
quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm
2025.
- Cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề
ra trong Nghị quyết của Trung ương nhằm đảm bảo quyền tự do kinh doanh cho người
dân và doanh nghiệp theo đúng quy định của Hiến pháp năm 2013; Kịp thời tạo lập
và hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm tháo bỏ rào cản, tạo lập môi trường kinh
doanh thuận lợi, an toàn, chi phí thấp để khơi thông nguồn vốn đầu tư ngoài nhà
nước, nhất là đầu tư tư nhân và thúc đẩy hợp tác công tư; khuyến khích phát triển
các ý tưởng kinh doanh mới, hoạt động đổi mới sáng tạo, phù hợp và thích ứng
linh hoạt với xu thế phát triển.
- Nâng cao chất lượng xây dựng và thực thi chính
sách, pháp luật, tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về thể chế; tham gia sửa đổi đồng
bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo các quy định, thủ tục hành
chính đơn giản, giảm gánh nặng tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp; xoá bỏ
tư duy “không quản được thì cấm”, xoá bỏ cơ chế “xin-cho”.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đối với phân bổ
nguồn lực và tăng cường giám sát kiểm tra; thiết lập cơ chế rõ ràng về bảo vệ
cán bộ khi giải quyết thủ tục đầu tư, kinh doanh trong trường hợp có sự không
thống nhất, khác biệt về quy định giữa các văn bản pháp luật. Quyết tâm cao, nỗ
lực lớn, hành động quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm, phân công “rõ người,
rõ việc, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ trách nhiệm”.
- Duy trì và nhân rộng các kinh nghiệm chính sách tốt,
tiên tiến về quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp. Thực thi nghiêm cải cách công tác quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với
hàng hóa, nhất là công tác kiểm tra chất lượng theo hướng chuyển sang hậu kiểm,
áp dụng quản lý rủi ro trên cơ sở đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của doanh
nghiệp và mức độ rủi ro của hàng hóa.
- Chương trình hành động là căn cứ để các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, lồng
ghép vào các chương trình, nhiệm vụ của đơn vị tổ chức triển khai thực hiện góp
phần thực hiện mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh, phát triển kinh tế -
xã hội.
2. Yêu cầu
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố chủ động, tích cực trong công tác chỉ đạo, điều hành,
quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời và đầy đủ kế hoạch
này; quán triệt sâu sắc quan điểm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, thường xuyên,
liên tục của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở; bảo đảm quyền bình đẳng
cho tất cả các doanh nghiệp, không phân biệt loại hình, thành phần kinh tế
trong cơ hội tiếp cận các nguồn lực và chính sách, thúc đẩy thu hút nguồn lực
phát triển địa phương.
- Tiếp tục đồng hành, hỗ trợ tối đa cho các doanh
nghiệp phát triển, đảm bảo tính nhất quán, ổn định, rõ ràng, minh bạch, hiệu quả;
tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng thông thoáng, thuận
lợi, an toàn và thân thiện, kịp thời tháo gỡ các rào cản, khó khăn cho doanh
nghiệp.
- Cụ thể hóa các quan điểm, định hướng phát triển,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của
Chính phủ, Kế hoạch hành động của UBND tỉnh đảm bảo phù hợp với tình hình thực
tiễn của tỉnh, từng địa phương, đơn vị; phân công trách nhiệm cụ thể cho các Sở,
ban, ngành, đơn vị; UBND các huyện, thành phố trong lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra; tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện
theo quy định.
- Nói đi đối với làm, đã cam kết là phải thực hiện
và có kết quả. Phát huy tinh thần cùng làm, cùng hưởng, cùng thắng, cùng phát
triển.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TU ngày
24/3/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao tinh thần, trách nhiệm nêu
gương của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; nâng cao trách nhiệm của người
đứng đầu các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong triển khai thực hiện
nhiệm vụ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh
doanh, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, ổn định; cắt giảm chi phí tuân thủ,
đơn giản hoá thủ tục hành chính; thực hiện phân cấp, phân quyền; khuyến khích đổi
mới, sáng tạo, phát triển sản xuất kinh doanh bền vững, nâng cao năng lực cạnh
tranh; củng cố và tạo niềm tin, tạo điểm tựa cho doanh nghiệp phục hồi, phát
triển, tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu;
lớn mạnh về số lượng và chất lượng, góp phần xây dựng nền kinh tế Sơn La phát
triển nhanh, bền vững.
- Tạo môi trường thuận lợi, doanh nghiệp tăng nhanh
về số lượng thành lập mới, giảm tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động; tăng số
lượng doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số;
giảm chi phí đầu vào và chi phí tuân thủ pháp luật trong hoạt động đầu tư, kinh
doanh; củng cố niềm tin, tạo điểm tựa phục hồi và nâng cao sức chống chịu của
doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến hết năm 2025, toàn tỉnh Sơn La có
khoảng 4.000 doanh nghiệp, trong đó thành lập mới năm 2025 thêm khoảng 330
doanh nghiệp. Số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường tăng dưới 10% so với năm
2024.
- Phấn đấu đến năm 2025, có 100 doanh nghiệp được
nhận các hỗ trợ từ Chương trình như sử dụng công cụ tự đánh giá mức độ sẵn sàng
chuyển đổi số, hỗ trợ đào tạo, tư vấn, kết nối các giải pháp.
- Đến năm 2025, 100% doanh nghiệp đang hoạt động
trên địa bàn tỉnh được nâng cao nhận thức về chuyển đổi số.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp
đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Năm 2025 tiếp tục phấn đấu cải thiện chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong bảng xếp hạng toàn quốc. Phát huy các kết
quả đạt được về Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số Chỉ số sự hài
lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS), Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính
công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số Chuyển đổi số (DTI), Chỉ số sẵn sàng cho phát triển
và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT INDEX).
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tháo gỡ bất cập pháp lý
trong thực hiện dự án đầu tư
1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tích cực triển khai các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 theo Nghị quyết số
01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ; nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện
môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025 theo Nghị
quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ.
- Thực hiện phân bổ kịp thời nguồn vốn được giao,
rà soát, thu hồi, điều chỉnh kịp thời các nguồn vốn đầu tư công; tăng cường
công tác kiểm tra, đôn đốc tiến độ giải ngân thanh toán vốn đầu tư công; kịp thời
nhận diện vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư và triển khai các
dự án đầu tư; ban hành các văn bản hướng dẫn để tháo gỡ, giải quyết các khó
khăn, vướng mắc hoặc đề xuất hướng xử lý những vướng mắc thuộc chức năng của cấp
có thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc, giám sát quá trình giải quyết khó khăn, vướng
mắc.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp
cận thông tin, cơ hội đầu tư, lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư các dự án đầu
tư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư; Tăng cường công tác
phối hợp, đẩy nhanh thời gian thẩm định chủ trương đầu tư các dự án. Chủ trì
tham mưu Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên
địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030.
- Chủ trì tham mưu xây dựng Kế hoạch của UBND tỉnh
về đối thoại với doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh; kịp thời tổng hợp,
giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.
1.2. Sở Nội vụ
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính
(CCHC) theo lộ trình CCHC nhà nước của tỉnh theo Chương trình tổng thể CCHC của
Chính phủ giai đoạn 2021-2030, phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ đề ra đến năm
2025 nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, các hoạt động của các cơ quan nhà nước
đồng bộ, thông suốt, minh bạch, nhanh chóng và hiệu quả.
1.3. Sở Tư pháp
Tham mưu tổ chức thực hiện hiệu quả việc xử lý các
vướng mắc trong hệ thống pháp luật; kịp thời tổng hợp nội dung báo cáo của các
đơn vị về việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật, xác định các vướng mắc, điểm
nghẽn cần tập trung tháo gỡ, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, báo cáo Trung ương
xem xét, ban hành văn bản phù hợp, hiệu quả để xử lý ngay các bất cập, vướng mắc
pháp lý phát sinh trong thực tiễn, cản trở sự phát triển.
1.4. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du
lịch
Chủ trì triển khai thực hiện đánh giá “Chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp huyện và Sở, ngành tỉnh Sơn La (DDCI Sơn La)”, làm cơ sở để
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của các Sở, ban nghành và địa
phương, tạo sự cạnh tranh, thi đua về chất lượng điều hành kinh tế, nâng cao
tính năng động của chính quyền địa phương và các Sở, ban, ngành, góp phần cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
1.5. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành
phố, các đơn vị có liên quan
- Theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao,
chủ động, khẩn trương tháo gỡ triệt để các rào cản đối với hoạt động đầu tư,
kinh doanh do chồng chéo, mâu thuẫn, không hợp lý, khác nhau của các quy định
pháp luật. Đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền, kịp thời xác định rõ vướng
mắc trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư và triển khai các dự án đầu tư, tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương.
- Thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến môi trường đầu tư kinh doanh, kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp.
- Tập trung khắc phục những hạn chế, vướng mắc
trong công tác phối hợp giữa các đơn vị, địa phương; giải quyết các bất cập do
quy định chưa cụ thể, chồng chéo, mâu thuẫn về quản lý nhà nước trong lĩnh vực
đầu tư, đất đai, xây dựng, tài nguyên và môi trường, phân định trách nhiệm rõ
ràng, minh bạch.
- Chủ động hỗ trợ, giải quyết kịp thời những kiến
nghị của doanh nghiệp, nhà đầu tư đang thực hiện trên địa bàn, nhất là đối với
các dự án ngoài ngân sách Nhà nước; nâng cao trách nhiệm phối hợp của các Sở,
ban ngành, địa phương trong giải quyết thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn vướng
mắc phát sinh trong quá trình triển khai dự án của các doanh nghiệp, nhà đầu
tư, đặc biệt là công tác phối hợp giải quyết thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư đối với các dự án có sử dụng đất.
- Triển khai thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công, Luật
Đầu tư, Luật Đất đai Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh
bất động sản,...; tiếp tục tham mưu với các cấp công tác quản lý đầu tư theo hướng
đầu tư tập trung, không dàn trải, gây lãng phí trong đầu tư công. Tập trung thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch ngay từ đầu
năm.
- Đối với các dự án giao kế hoạch năm 2025: Các Sở,
ngành, các chủ đầu tư phối hợp chặt chẽ, thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư
đảm bảo triển khai ngay sau khi được giao kế hoạch vốn năm 2025, không để sau
khi giao kế hoạch vốn mới bắt đầu triển khai các công việc. Kiên quyết không để
xảy ra tình trạng dự án được giao vốn nhưng không giải ngân được hoặc giải ngân
không hết kế hoạch vốn được giao.
- Tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải
pháp, tháo gỡ kịp thời các rào cản, khó khăn vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực
hiện giải ngân vốn đầu tư công theo chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
Tập trung đôn đốc tiến độ thực hiện các chương trình, dự án, chỉ đạo các chủ đầu
tư chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác giải phóng
mặt bằng, khẩn trương hoàn thành công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu để khẩn
trương tổ chức triển khai thi công dự án; khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, thanh
toán gửi Kho bạc Nhà nước khi có khối lượng nghiệm thu; kiên quyết xử lý theo
quy định của pháp luật đối với các nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu, vi phạm
các điều khoản hợp đồng đã ký kết.
- Xây dựng, củng cố mối quan hệ giữa chính quyền địa
phương và doanh nghiệp, người dân; đối tác gắn bó dài hạn; đồng hành cùng nhà đầu
tư, doanh nghiệp; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp, người dân tìm hiểu, thực hiện
thủ tục hành chính nhanh chóng, thuận lợi, góp phần cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Tổ chức đối thoại trực tiếp với các cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh theo lĩnh vực ngành phụ trách
và đúng với Quy định số 429-QĐ/TU ngày 01/7/2022 của Tỉnh ủy về đối thoại trực
tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp, người đứng đầu các Sở,
ban, ngành cấp tỉnh với nhân dân.
- Tăng cường công tác tham mưu cho UBND tỉnh xem
xét, giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện
đánh giá “Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp huyện và Sở, ngành tỉnh Sơn La (DDCI
Sơn La); xây dựng kế hoạch cải thiện và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của
đơn vị, địa phương.
2. Nâng cao chất lượng danh mục
ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh
2.1. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương
khẩn trương rà soát những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong quá trình
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ, văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan để đề xuất sửa đổi, bổ sung
phù hợp; phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan để kiến nghị các Bộ,
ngành sửa đổi các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan theo hướng
phù hợp với điều kiện thực tế, phù hợp với đặc điểm vị trí, địa lý hoặc đặc thù
của dự án, công trình, phương tiện.
- Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa và nâng cao hiệu
quả giải quyết các nhóm thủ tục hành chính trọng tâm, nhất là liên quan quản lý
ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và Phòng cháy chữa
cháy (PCCC).
- Tăng cường tuyên truyền gắn với quản lý, kiểm tra
toàn diện công tác PCCC tại các cơ quan, doanh nghiệp, nhất là tại các cơ sở,
lĩnh vực có nguy cơ cháy, nổ cao như xăng dầu, khí hóa lỏng, hóa chất, các lễ hội,
cơ sở dịch vụ du lịch, chợ, trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu đông dân
cư, nhà cao tầng...
2.2. Sở Giao thông Vận tải
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương
nghiên cứu, rà soát và kiến nghị sửa đổi các văn bản pháp luật để giảm gánh nặng
chi phí cho doanh nghiệp, tháo gỡ những bất cập về điều kiện kinh doanh trong
kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô và trong lĩnh vực đào tạo, sát hạch
lái xe; phối hợp các ngành thực hiện các giải pháp đảm bảo hạ tầng đồng bộ, đủ
năng lực tiếp nhận, sàng lọc, khai thác và sử dụng dữ liệu kết nối từ doanh
nghiệp, nhất là dữ liệu camera từ xe ô tô kinh doanh vận tải.
2.3. Sở Thông tin Truyền thông
Hướng dẫn, hỗ trợ các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh
thực hiện kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về
văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử tỉnh và website của các sở, ngành, địa
phương, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình
tra cứu, khai thác các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh.
2.4. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành
phố, các đơn vị có liên quan
- Chủ động nghiên cứu, rà soát, tham mưu các nội
dung về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực ngành quản lý;
kiến nghị đưa ra khỏi danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đối với
những ngành nghề có thể áp dụng các biện pháp quản lý khác hiệu quả hơn.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật ngành nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi, chức
năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi bộ Kế
hoạch và Đầu tư để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Phối hợp rà soát, thực hiện theo hướng dẫn của
các Bộ, ngành Trung ương bãi bỏ các điều kiện kinh doanh theo hướng: (i) Bãi bỏ
điều kiện kinh doanh không hợp pháp, không cần thiết, không khả thi; không rõ
ràng, khó xác định, khó dự đoán và không dựa trên cơ sở khoa học rõ ràng; (ii)
Đối với các điều kiện kinh doanh không phù hợp với thực tiễn thì kiến nghị bãi
bỏ hoặc sửa đổi theo hướng đơn giản hoá, tạo thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ
và không can thiệp quá sâu vào hoạt động của doanh nghiệp; (iii) Rà soát các loại
chứng chỉ và kiến nghị bãi bỏ chứng chỉ không cần thiết, thu gọn các loại chứng
chỉ có sự trùng lắp về nội dung để tránh lãng phí chi phí của xã hội.
- Thực hiện cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm
pháp luật lên website của đơn vị, địa phương, Cơ sở dư liệu quốc gia về văn bản
pháp luật để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, minh bạch, dễ tra cứu, dễ hiểu
và dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật.
- Tích cực thực hiện tham vấn, tương tác với người
dân, doanh nghiệp, đối tượng chịu sự tác động của quy định, văn bản quy phạm
pháp luật thông qua các đường dây nóng; khai thác dữ liệu trên Cổng để phục vụ
công tác thẩm định, thẩm tra và rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3. Tháo gỡ điểm nghẽn, xây dựng
giải pháp đột phá về thể chế, cơ chế chính sách ưu đãi để thu hút, chuyển giao,
làm chủ công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiến
3.1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
các quy định, cơ chế chính sách, tháo gỡ hết các điểm nghẽn, rào cản để phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, giải phóng tối đa sức sáng tạo,
khuyến khích dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
- Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ
liên kết với doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới
công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân đầu
tư vào các hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh, nhất là các lĩnh vực
có khả năng tạo đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm; tiếp tục triển khai
có hiệu quả kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án hỗ trợ hệ
sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 theo Quyết định số
844/QĐ-TTg ngày 16/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1068/QĐ-TTg
ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Sở hữu trí
tuệ đến năm 2030; Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm hàng hóa; Quyết định số 36/QĐ- TTg ngày 11/01/2021 về Kế
hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học công nghệ và đổi mới
sáng tạo trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến 2030;
Quyết định số 3116/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của UBND tỉnh Sơn La về phê duyệt Kế
hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp
Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm
2025, định hướng đến năm 2030” của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sơn
La; Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 28/4/2021 của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số
1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc
gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
- Nghiên cứu ban hành cơ chế thu hút nhân tài khoa
học, công nghệ, nhân tài người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia quốc tế, với
các chính sách hấp dẫn về quốc tịch, thu nhập, nhà ở và môi trường làm việc. Thủ
tục liên quan phải thông thoáng, hấp dẫn, cạnh tranh. Đẩy mạnh phong trào tôn
vinh tài năng và sáng tạo, khơi dậy tinh thần yêu nước, cống hiến của các nhà
khoa học.
- Tham mưu đề xuất nguồn lực cho một số ngành kinh
tế có lợi thế và tiềm năng phát triển, tránh dàn trải, kém hiệu quả và lãng
phí, bao gồm giải pháp công nghệ cho những vấn đề của thực tiễn đất nước như sử
dụng tài nguyên hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu,
nông nghiệp công nghệ cao, an ninh lương thực, khoa học về sức khỏe con người,
các ngành công nghiệp 4.0.
- Chuẩn bị các điều kiện để thành lập Trung tâm hỗ
trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.
3.2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Tiếp tục tham mưu thực hiện Nghị quyết số
17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Sơn La
giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 251/KH-UBND ngày
01/11/2021 triển khai thực hiện Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ
tướng Chính phủ và Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về Chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
- Hỗ trợ, thúc đẩy các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Sơn La thực hiện chuyển đổi số nhằm tối ưu hóa hoạt động, nâng cao
năng lực và lợi thế cạnh tranh tạo ra các giá trị mới cho doanh nghiệp, từ đó
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, kinh tế số của tỉnh.
3.3. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành
phố, các đơn vị có liên quan
- Nghiên cứu, rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung
quy định pháp luật, kịp thời tháo gỡ hết các điểm nghẽn, rào cản để phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Trong đó, chú trọng: Thu
hút đầu tư từ các tập đoàn công nghệ lớn, tạo cơ hội để các doanh nghiệp Việt
Nam tham gia chuối giá trị toàn cầu; nâng cao năng lực sản xuất, nghiên cứu, tiếp
thu, chuyển giao công nghệ; thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
với các quốc gia tiên tiến nhất là trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo,
công nghệ sinh học, bán dẫn và năng lượng tái tạo
- Đơn giản hoá thủ tục hành chính trong quản lý và
triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
- Tập trung thúc đẩy các "mũi nhọn" chuyển
đổi số, đặc biệt là triển khai Đề án 06 và xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia.
4. Đổi mới công tác quản lý, kiểm
tra chuyên ngành đối với hàng hóa và triển khai hiệu quả Cổng thông tin một cửa
quốc gia
4.1. Sở Tài chính
- Nghiên cứu, tham gia hoàn thiện chính sách quản
lý thuế và hải quan để tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy
sản xuất kinh doanh phát triển; kiến nghị xây dựng trung tâm cơ sở dữ liệu tập
trung để thực hiện quản lý, kiểm tra chuyên ngành thống nhất trên phạm vi cả nước
theo yêu cầu của Trung ương.
- Nghiên cứu, đề xuất, tham gia sửa đổi chính sách,
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giải pháp kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo Cơ
chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN; kiểm tra chuyên ngành đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh; quản lý, vận hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các chính sách liên
quan khi bãi bỏ quy định làm thủ tục hải quan đối với hoạt động mua bán hàng
hóa giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại
Việt Nam để đảm bảo phát triển bền vững chuỗi cung ứng của doanh nghiệp gia
công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
4.2. Sở Y tế
- Thực hiện ngay việc cắt giảm các quy định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dược, khám bệnh, chữa bệnh, an
toàn thực phẩm... đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Nghiên cứu, đề xuất, tham gia sửa đổi Luật An
toàn thực phẩm theo hướng áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro, chuyển từ tiền
kiểm sang hậu kiểm đối với sản phẩm thực phẩm, nhất là các sản phẩm ít nguy cơ.
Áp dụng và triển khai mạnh mẽ thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối với
đăng ký, công bố thực phẩm. Miễn giảm yêu cầu về kiểm nghiệm thông qua việc chấp
nhận các phiếu kiểm nghiệm mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình áp dụng
các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến. Đối với sản phẩm thực phẩm có nguy
cơ cao, sử dụng sai mục đích, chứa chất cấm... cần ban hành quy định cụ thể,
minh bạch và thực hiện kiểm soát chặt chẽ.
4.3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu, tham gia sửa đổi Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của Trung ương theo hướng: (i) đổi mới việc xác định
sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) và
hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo hướng áp dụng quản lý rủi
ro; (ii) ứng dụng công nghệ trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa; (iii) phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia, bảo đảm mục tiêu
phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; và (iv) tăng cường tính hiệu quả của
hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đẩy mạnh phân công, phân cấp
quản lý.
- Nghiên cứu, tham gia sửa đổi Luật Tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật theo hướng quy định việc thông báo công bố tiêu chuẩn cơ sở
và các sửa đổi về tiêu chuẩn cơ sở phải được thực hiện công khai, minh bạch,
thuận tiện; không áp dụng việc thông báo cho hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc
đã công bố với cơ quan quản lý chuyên ngành.
4.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Nghiên cứu, tham gia sửa đổi Luật Quảng cáo theo hướng
đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, hướng dẫn chi tiết nội dung quảng cáo sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đặc biệt nhằm đảm bảo tính chủ động và linh hoạt trong quản
lý nhà nước.
4.5. Các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Y tế, Thông tin và
Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã
hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh
và các đơn vị có liên quan
- Tiếp tục rà soát, cắt giảm danh mục hàng hóa xuất
nhập khẩu thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành. Đối với các sản phẩm, hàng
hóa được cắt giảm, quản lý theo nguyên tắc cơ quan có thẩm quyền quy định tiêu
chuẩn an toàn, người sản xuất, kinh doanh tự tuân thủ. Việc rà soát, sửa đổi
danh mục mặt hàng thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành theo hướng: (i) cắt
giảm các mặt hàng có mức độ rủi ro rất thấp hoặc gần như không có rủi ro; (ii)
Bổ sung danh mục‘mặt hàng miễn, giảm kiểm tra chuyên ngành.
- Nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định
về quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại các văn bản
pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành theo hướng: (i) Áp dụng đầy đủ
nguyên tắc về quản lý rủi ro dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp
và mức độ rủi ro của hàng hóa; phân biệt những vi phạm nhỏ mang tính hành
chính, không ảnh hưởng đến giá trị và chất lượng của hàng hóa; (ii) Đơn giản
hóa hồ sơ, quy trình, rút ngắn tối đa thời gian thực hiện thủ tục hành chính;
(iii) Bám sát các yêu cầu cải cách tại Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 12/01/2021
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án cải cách mô hình kiểm tra chất lượng,
kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Nhân rộng các kinh nghiệm chính sách tốt đã được
chứng minh hiệu quả về cách thức quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp như Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực
phẩm. Trong đó, đặc biệt chú trọng nhân rộng quy định về áp dụng quản lý rủi
ro; chuyến từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên
ngành sau khi hàng hóa thông quan, lưu thông trên thị trường. Áp dụng nguyên tắc
quản lý rủi ro dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan hải quan đối với
hàng hóa sau thông quan; giảm thiểu kiểm tra đối với những doanh nghiệp có quá
trình chấp hành tốt và không có lịch sử vi phạm các quy định pháp luật.
- Nâng cấp, hoàn thiện và triển khai hiệu quả, thực
chất thủ tục điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các hệ thống thông
tin dữ liệu chuyên ngành của các Bộ, ngành liên quan.
5. Cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông, chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ quan nhà nước để nâng cao chất lượng quy định và hiệu quả giải quyết
thủ tục hành chính
5.1. Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện,
thành phố thực hiện đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp dựa
trên dữ liệu thông tin theo thời gian thực đối với các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số
766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo,
điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện
thủ tục hành chính, dịcn vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử.
- Xây dựng, đánh giá Chỉ tiêu cụ thể về nâng cao chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch
vụ công.
(Có phụ lục chi
tiết kèm theo)
5.2. Trung tâm phục vụ hành chính công: Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, bộ phận “Một cửa” cấp huyện, thành
phố: Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành kịp thời rà soát bộ Thủ tục hành
chính (TTHC); Tiếp tục thực hiện rút ngắn thời gian giải quyết TTHC thuộc các
lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư, người dân; Đôn đốc tiến độ giải
quyết các thủ tục hành chính của các Sở, ban, ngành đảm bảo chất lượng, tiến độ,
thời hạn trả kết quả đúng hoặc sớm hơn thời gian quy định.
5.3. Sở Thông tin và Truyền thông
- Tiếp tục tham mưu triển khai hiệu quả hệ thống Cổng
dịch vụ công của tỉnh đảm bảo tích hợp, đồng bộ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La và Công Dịch vụ công Quốc gia đầy đủ,
chính xác, thường xuyên, liên tục phục vụ đánh giá các nhóm chỉ số của tỉnh,
nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục
hành chính.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tham
mưu xây dựng, phát triển hạ tầng cho chuyển đổi số, phát triển Chính quyền số,
các nền tảng cơ sở dữ liệu dùng chung, các dịch vụ nền tảng công nghệ đô thị
thông minh, đảm bảo an toàn thông tin mạng.
- Rà soát, nâng cao hiệu quả triển khai dịch vụ
công trực tuyến mức độ 3, 4; Đẩy mạnh hơn nữa tiến độ phát triển thương mại điện
tử; Ứng dụng công nghệ thông tin để minh bạch hóa quy trình, thủ tục và huy động
sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp, người dân tham gia xây dựng chính quyền,
kết nối, chia sẻ, mở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển
kinh tế - xã hội.
- Đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và đánh giá
hiệu quả việc cung cấp thông tin trên cổng thông tin của tỉnh và các trang web
của sở, ngành, địa phương nhằm tăng cường tính minh bạch trong tiếp cận thông
tin của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh...
5.4. Sở Tư pháp: Cập nhật đầy đủ và kịp thời
các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành lên cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật theo quy định của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày
28/5/2015 của Chính phủ cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật để phục vụ người
dân và doanh nghiệp tìm hiểu các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh
doanh.
5.5. Sở Nội vụ
Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch Cải cách hành chính của tỉnh Sơn
La năm 2025. Tăng cường công tác kiểm tra CCHC, công vụ tại các cơ quan, đơn vị
để kịp thời phát hiện và xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường
hợp sai phạm trong thực thi công vụ.
Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Bộ chỉ số theo dõi,
đánh giá kết quả CCHC, triển khai xác định và công bố Chỉ số hài lòng về sự phục
vụ hành chính năm 2025 (SIPAS) và Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 (PAR
INDEX) của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; chủ trì, triển khai
thực hiện Đề án Hỗ trợ cải thiện Hiệu quả Quản trị và Hành chính công tỉnh Sơn
La, giai đoạn 2021-2025; tăng cường tập huấn công tác CCHC cho cán bộ, công chức
trên địa bàn tỉnh.
5.6. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành
phố, các đơn vị có liên quan
- Tập trung xây dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm
pháp luật để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định kinh doanh, phân cấp giải quyết thủ tục hành chính đã được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Tăng cường kiểm soát quy định thủ tục hành chính
ngay trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và chú trọng việc tham
vấn đối tượng chịu tác động; bảo đảm chỉ ban hành các quy định đúng thẩm quyền,
cần thiết, hợp lý, thực hiện trên môi trường điện tử và chi phí tuân thủ thấp
nhất. Trong đó, phát huy vai trò của Sở Tư pháp trong việc thẩm định và của Văn
phòng Đoàn đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thẩm tra thủ
tục hành chính, quy định kinh doanh tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc đổi mới cơ
chế một cửa, một cửa liên thông; tập trung nguồn lực đẩy nhanh số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính, tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa và kết nối,
chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.
- Rà soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình thủ tục
hành chính, dịch vụ công trực tuyến và ưu tiên xây dựng, tích hợp, cung cấp các
nhóm dịch vụ công trực tuyến liên thông cung cấp ở mức độ toàn trình.
- Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh (Phòng
Kiểm soát thủ tục hành chính) để nâng cấp cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính, bảo đảm tiến độ và chất lượng theo yêu cầu.
- Tăng cường tham mưu, đề xuất phân cấp, ủy quyền,
phân bổ nguồn lực trong thực hiện thủ tục hành chính; tái cấu trúc quy trình,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo hướng lấy người dùng làm trung tâm, tránh
hình thức, phong trào, không thực chất, không hiệu quả.
- Tập trung rà soát, đề xuất đơn giản hóa quy trình
TTHC, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Công khai, minh bạch đầy đủ,
chính xác, kịp thời thông tin về thủ tục hành chính và quá trình tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính để người dân, doanh nghiệp tiếp cận, theo dõi, giám
sát, đánh giá trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. Rà soát, công bố cập
nhật công khai đầy đủ bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về TTHC theo đúng quy định tại Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08/6/2010 của Chính phủ và văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công
tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông
tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện
nay, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ
thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính,
dịch vụ công trực tuyến. Tăng cường trách nhiệm giải trình, thực hiện tốt công
tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính để kịp thời xử
lý các khó khăn, vướng mắc, bất cập cho người dân, doanh nghiệp. Chấm dứt tình
trạng đùn đẩy trách nhiệm, không xử lý hoặc kéo dài thời gian xử lý.
6. Nâng cao chất lượng các dịch
vụ phát triển kinh doanh
6.1. Sở Công thương
- Triển khai sâu rộng các hoạt động cung cấp thông
tin, kết nối, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp. Đặc biệt, chú trọng tổ chức
các chương trình xúc tiến thương mại đến các thị trường xuất khẩu, trong đó ưu
tiên gắn kết cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trên cả nước với cơ quan
thương vụ các nước. Đồng thời, hỗ trợ hàng hóa trong nước tiếp cận mạng lưới hệ
thống bán lẻ tại nước ngoài.
- Kịp thời cập nhật, tuyên truyền, phổ biến về các
hàng rào kỹ thuật, các biện pháp phòng vệ thương mại trong thương mại quốc tế;
hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nắm bắt, ứng phó kịp thời với các vụ việc phòng vệ
thương mại do nước ngoài điều tra đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.
- Phối hợp với Trung ương xây dựng hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về ngành hàng; thị trường; quy định, tiêu chuẩn, điều kiện nhập
khẩu của các nước và các cam kết theo các Hiệp định thương mại tự do và các cam
kết quốc tế khác. Thực hiện hỗ trợ miễn phí các thông tin này cho doanh nghiệp.
6.2. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
- Phát huy vai trò tổ chức đại diện của doanh nghiệp,
là cầu nối của cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân với chính quyền tỉnh. Phối hợp
chặt chẽ với các chi hội doanh nghiệp các huyện, thành phố trong quá trình hoạch
định, xây dựng chính sách, tư vấn, phản biện chính sách có liên quan, tác động
trực tiếp đến cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà đầu tư…
- Chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước
của tỉnh để tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ
phát triển doanh nghiệp của tỉnh, các quy hoạch, kế hoạch của tỉnh, là đầu mối
tiếp nhận thông tin, kiến nghị của doanh nghiệp, chuyển tải thông tin, báo cáo
UBND tỉnh để giải đáp, xử lý và tháo gỡ cho doanh nghiệp. Nắm bắt những ý tưởng,
sáng kiến từ doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư,
kinh doanh cho tỉnh.
- Phối hợp tốt với các Sở, ngành, địa phương tổ chức
các lớp tập huấn, khóa đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp về khởi nghiệp kinh doanh,
quản trị doanh nghiệp, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng các vấn đề mới như chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp, quản trị kinh doanh hiện đại, kiến thức pháp
luật, kinh nghiệm thực tiễn, xu hướng kinh doanh mới; tăng cường hoạt động hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp, để nâng cao năng lực điều hành doanh nghiệp.
- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa trong chuyển đổi số, mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực,...
tương ứng với các nhiệm vụ được giao trong các văn bản pháp luật có liên quan.
Triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và áp dụng các mô hình
chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững
6.3. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành
phố, các đơn vị có liên quan
- Nâng cao hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp,
nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; chú trọng giải pháp tư vấn, đào tạo
theo nhu cầu của doanh nghiệp với các nội dung tái cấu trúc doanh nghiệp, tài
chính, nhân sự, thị trường, quản trị rủi ro, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
tham gia chuỗi giá trị bền vững, thủ tục hành chính,...
- Đa dạng hóa và phát triển hiệu quả hệ thống dịch
vụ phát triển kinh doanh, vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp,
cơ sở kỹ thuật dùng chung, hỗ trợ doanh nghiệp, tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp.
7. Rà soát kế hoạch thanh tra,
cắt giảm số lượng các hoạt động thanh tra
7.1. Thanh tra tỉnh
- Chủ trì lập kế hoạch điều phối hoạt động thanh
tra trên địa bàn tỉnh hàng năm; Phối hợp với Thanh tra các Sở, ban, ngành, UBND
các huyện, thành phố xây dựng quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm
tra theo hướng kết hợp, bảo đảm không thanh tra, kiểm tra quá 01 lần trong năm
đối với mỗi doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, trừ trường hợp đột xuất
khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền. Rà soát, đánh giá công tác thanh tra của các ngành nhằm cải thiện rút ngắn
thời gian (số giờ) thanh tra doanh nghiệp khi tiến hành các cuộc thanh kiểm
tra.
- Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện
quyền tố cáo, khiếu nại các hành vi tham nhũng, sách nhiễu, thiếu trách nhiệm
trong giải quyết công việc, gây khó khăn, thiệt hại cho doanh nghiệp.
7.2. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành
phố, các đơn vị có liên quan
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh lập kế hoạch thanh
tra trên địa bàn tỉnh hàng năm, điều Chính phủ hợp với tình hình thực tế, thực
hiện đúng định hướng thanh tra có trọng tâm, trọng điểm, không có sự chồng chéo
- Tăng cường giám sát việc thực thi công vụ của các
thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, không nhũng nhiễu doanh
nghiệp.
- Kiên quyết xử lý cán bộ nhũng nhiễu gây khó khăn
do doanh nghiệp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính; đặc biệt trong
các lĩnh vực đăng ký kinh doanh, thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện,
thanh tra, thuế, hải quan, đất đai, xây dựng, đấu thầu, quản lý thị trường....
Cơ quan, cá nhân nào bị phản ánh và xác minh đúng sự thực, cá nhân và người đứng
đầu cơ quan đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và xử lý theo quy
định.
- Thiết lập các đường dây nóng ở các đơn vị để có
những phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp; quy định cơ
chế cụ thể, chi tiết việc kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp và công bố công khai
quy định này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ vào các nội dung của Kế hoạch hành
động này, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố theo
chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền đầy đủ
Nghị quyết số 02/NQ- CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia năm 2025, Kế hoạch hành động của UBND tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, hành động
và trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và toàn
thể xã hội.
- Chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể của cơ quan, đơn vị mình, hoàn thành trước ngày
15/02/2025; kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, tạo chuyển biến rõ nét ngay từ
đầu năm; chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về kết
quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời báo cáo UBND tỉnh những vấn đề
phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Đa dạng các kênh thông tin nắm bắt thông tin từ
doanh nghiệp; tiếp tục xây dựng và duy trì gặp gỡ định kỳ giữa lãnh đạo UBND tỉnh
và doanh nghiệp; theo dõi tiến độ trong việc giải quyết các khó khăn, vướng mắc
cho doanh nghiệp.
- Định kỳ trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng
12 năm 2025, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu
tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối
hợp với các cơ quan Báo, Đài trên địa bàn tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Cổng
thông tin điện tử tỉnh làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến đầy đủ
Nghị quyết 02/NQ-CP và Kế hoạch này đến các cấp, các ngành, cộng đồng doanh
nghiệp, người dân; Chủ động xây dựng và cập nhật tin bài về cải thiện môi trường
kinh doanh. Căn cứ vào nhiệm vụ, khả năng và nhu cầu thực tiễn, mở chuyên
trang, chuyên mục để tuyên truyền; Quan tâm bố trí vị trí trang tin bài, thời
gian, thời lượng phát sóng tin bài hợp lý, hiệu quả.
Tiếp tục triển khai hiệu quả chuyên mục tọa đàm hoặc
chuyên đề định kỳ hàng quý phản ánh, tuyên truyền về nỗ lực của tỉnh trong triển
khai cải thiện môi trường kinh doanh theo Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với
các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị có liên quan theo
dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc, kiến nghị kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Định kỳ trước
ngày 15/6 và ngày 15/12 năm 2025 báo cáo UBND tỉnh tình hình và kết quả
thực hiện Nghị quyết để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, báo cáo Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
Trên đây là Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm
2025. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thhị xã, các đơn vị
liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Liên đoàn Thương mại và CN Việt Nam;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Sơn La, Đài PT-TH tỉnh;
- HHDN tỉnh, LM HTX tỉnh;
- VP UBND tỉnh, (LĐ, CV, TTPVHCC, TT thông tin);
- Lưu: VT, TH (V.Hải).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH
NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG
(Kèm theo Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 20/01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu năm
2025
|
Cơ quan chủ trì
thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
đánh giá
|
|
1
|
Tỷ lệ cấp kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử
|
%
|
100
|
Sở, ban, ngành;
Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND
các xã, phường, thị trấn
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2
|
Tỷ lệ khai thác, sử
dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa
|
%
|
Tối thiểu 50
|
Sở, ban, ngành;
Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
3
|
Tỷ lệ xử lý phản
ánh, kiến nghị đúng hạn
|
%
|
100
|
Sở, ban, ngành;
Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND
các xã, phường, thị trấn
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
4
|
Mức độ hài lòng
trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp
|
%
|
Tối thiểu 90
|
Sở, ban, ngành;
Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND
các xã, phường, thị trấn
|
Văn phòng UBND tỉnh
|