|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1743/QĐ-KTNN
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 11 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ, TỔNG HỢP KẾT
QUẢ KIỂM TOÁN VÀ THEO DÕI THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm
toán nhà nước năm 2015;
Căn cứ Luật Công
nghệ thông tin;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Tin học,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế Quản lý, khai thác và sử dụng phần mềm Quản lý tiến độ, tổng hợp
kết quả kiểm toán và theo dõi thực hiện kiến nghị kiểm toán.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Kiểm
toán nhà nước, Giám đốc Trung tâm Tin học, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm
toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước;
- Lưu VT, TTTH (3).
|
TỔNG KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ, TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN
VÀ THEO DÕI THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1743/QĐ-KTNN ngày 21 tháng 11 năm 2017 của
Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định trình tự, thủ tục, trách nhiệm,
quyền hạn, mối quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước (KTNN) và
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc quản lý, khai thác và sử dụng
Phần mềm Quản lý tiến độ, tổng hợp kết quả kiểm toán và theo dõi thực hiện kiến
nghị kiểm toán.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng với các đơn vị trực thuộc KTNN;
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước và các
tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc quản lý, khai thác và sử dụng Phần
mềm Quản lý tiến độ, tổng hợp kết quả kiểm toán và theo dõi thực hiện kiến nghị
kiểm toán.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Phần mềm Quản lý tiến độ, tổng hợp kết quả kiểm
toán và theo dõi thực hiện kiến nghị kiểm toán (sau đây gọi tắt là phần mềm): Là
phần mềm do Kiểm toán nhà nước xây dựng gồm các phân hệ: Quản lý tiến độ kiểm
toán; Tổng hợp kết quả kiểm toán và Theo dõi thực hiện kiến nghị kiểm toán.
2. Người sử dụng: Là cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước và tổ chức, cá nhân được cấp
quyền để truy cập vào phần mềm.
3. Tài khoản người dùng: Bao gồm tên đăng nhập
(user name) và mật khẩu (password) dùng để định danh và xác định quyền hạn của
người sử dụng đăng nhập vào phần mềm để khai thác, sử dụng hoặc quản trị phần mềm.
Mỗi tài khoản tùy theo vị trí và quyền hạn của người sử dụng sẽ được cấp quyền
sử dụng tương ứng.
4. Quản trị phần mềm: Là việc quản lý vận hành
phần mềm đảm bảo hoạt động ổn định, liên tục, an toàn và bảo mật thông tin.
5. Bộ phận quản trị phần mềm: Là bộ phận được
giao nhiệm vụ quản trị phần mềm.
6. Đơn vị chủ trì thực hiện kiểm toán là đơn vị
trực thuộc Kiểm toán nhà nước được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước.
Điều 4. Các hành vi bị cấm
1. Phá hoại hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin hoặc cản
trở quá trình vận hành, duy trì ổn định, liên tục của phần mềm.
2. Truy cập bất hợp pháp, thay đổi dữ liệu không
đúng thẩm quyền, làm sai lệch hoặc phá hủy dữ liệu trên phần mềm.
3. Tự ý xoá bỏ, tháo gỡ, thay đổi thông số thiết lập
của phần mềm gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành phần mềm và
các phần mềm, Cơ sở dữ liệu khác được cài đặt trong hệ thống mạng của Kiểm toán
nhà nước.
4. Sử dụng, lợi dụng phần mềm hoặc dữ liệu của phần
mềm vào các mục đích không thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được phân công;
Cung cấp, phát tán thông tin trái với quy định của Kiểm toán nhà nước và pháp luật
hiện hành.
5. Tiết lộ tài khoản, các quy tắc sử dụng, danh
sách người sử dụng, sơ đồ tổ chức hệ thống, thông tin dữ liệu của phần mềm cho
các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM
Điều 5. Nguyên tắc quản lý, vận
hành
1. Phần mềm được quản lý tập trung, thống nhất tại
Trung tâm dữ liệu Kiểm toán nhà nước, đảm bảo hoạt động liên tục, ổn định, an
toàn và bảo mật thông tin.
2. Phần mềm được quản lý, vận hành đảm bảo nguyên tắc
đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước và
các tổ chức, cá nhân có liên quan; góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm
toán của Kiểm toán nhà nước.
3. Phần mềm được quản lý, vận hành đảm bảo tuân thủ
các quy định đảm bảo an toàn thông tin mạng, bảo vệ bí mật nhà nước của Kiểm
toán nhà nước và của pháp luật hiện hành.
4. Việc cài đặt, quản lý, vận hành phần mềm phải
tuân thủ theo Quy chế Quản lý và sử dụng hệ thống mạng Kiểm toán nhà nước.
Điều 6. Vận hành, bảo trì, nâng
cấp, phát triển
1. Bảo đảm hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin, các
thiết bị có liên quan và môi trường cho việc cài đặt, vận hành phần mềm.
2. Thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát để cảnh
báo các hành vi xâm phạm an toàn của phần mềm.
3. Thực hiện các biện pháp sao lưu dữ liệu định kỳ
hàng tuần, đảm bảo khả năng khôi phục hệ thống khi xảy ra sự cố. Dữ liệu đã sao
lưu cần được bảo vệ an toàn, định kỳ kiểm tra và phục hồi thử dữ liệu sao lưu để
đảm bảo khả năng sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.
4. Thực hiện các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, sửa
chữa định kỳ để đảm bảo phần mềm hoạt động ổn định, liên tục.
5. Định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất khi có đề xuất từ
người sử dụng) thực hiện rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, phát triển hệ thống
hạ tầng phần cứng, phần mềm nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế.
Điều 7. Đảm bảo an toàn thông
tin
1. Sử dụng các kênh mã hóa và xác thực người dùng
cho các hoạt động: đăng nhập hệ thống, thay đổi thông tin người dùng, gửi nhận
dữ liệu giữa các máy chủ, sao lưu dữ liệu, cập nhật và biên tập dữ liệu.
2. Áp dụng các biện pháp bảo đảm tính xác thực và bảo
vệ sự toàn vẹn của dữ liệu trong phần mềm.
3. Thực hiện lưu lịch sử đối với các hoạt động:
truy cập vào phần mềm; thay đổi thông tin, quyền hạn người dùng; tạo mới, thay
đổi, sửa, xóa thông tin trên phần mềm.
4. Thiết lập và duy trì hệ thống dự phòng nhằm đảm
bảo phần mềm hoạt động liên tục.
5. Thực hiện các biện pháp cần thiết khác để đảm bảo
an toàn hoạt động của phần mềm.
Điều 8. Quản lý tài khoản người
dùng
1. Tài khoản quản trị hệ thống:
a. Là tài khoản do Trung tâm Tin học quản lý, sử dụng
để thực hiện các công việc sau: Cấp phát, thu hồi, hủy bỏ và phân quyền cho tài
khoản quản trị thông tin và các tài khoản khai thác thông tin; thiết lập các
tham số hệ thống của phần mềm;
b. Giám đốc Trung tâm Tin học chịu trách nhiệm
trong việc quản lý và bảo mật tài khoản quản trị hệ thống.
2. Tài khoản quản trị thông tin:
a. Tài khoản quản trị thông tin: Là tài khoản cấp
cho người sử dụng thuộc Vụ Tổng hợp và các đơn vị chủ trì thực hiện kiểm toán,
được phân quyền để thực hiện việc cập nhật dữ liệu vào phần mềm;
b. Thủ trưởng đơn vị, cá nhân được cấp tài khoản chịu
trách nhiệm trong việc quản lý và bảo mật tài khoản quản trị thông tin của đơn
vị mình.
3. Tài khoản khai thác thông tin:
a. Là tài khoản được cấp cho các tổ chức, cá nhân,
được phân quyền để khai thác, sử dụng dữ liệu của phần mềm;
b. Các tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản khai
thác thông tin có trách nhiệm quản lý và bảo mật tài khoản được cấp.
4. Số lượng tài khoản quản trị thông tin và khai
thác thông tin được cấp do Thủ trưởng đơn vị lập danh sách đề nghị tùy theo nhu
cầu của từng đơn vị.
Điều 9. Quy trình đăng ký cấp mới,
thay đổi, hủy bỏ tài khoản người dùng
1. Khi có nhu cầu cấp mới, thay đổi, hủy bỏ tài khoản
người dùng, Thủ trưởng đơn vị lập yêu cầu bao gồm đầy đủ, chính xác các thông
tin theo hướng dẫn của Trung tâm Tin học và gửi bằng văn bản đến Trung tâm Tin
học.
2. Thông tin về tài khoản người dùng sẽ được gửi đến
hộp thư điện tử của người dùng do Kiểm toán nhà nước cấp trong vòng 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Chương III
CẬP NHẬT DỮ LIỆU VÀO PHẦN
MỀM
Điều 10. Nguyên tắc cập nhật dữ
liệu vào phần mềm
1. Việc cập nhật dữ liệu phải được thực hiện theo
đúng trình tự được quy định tại Điều 11 của Quy chế này.
Trong trường hợp đặc biệt, thời gian, trình tự cập nhật dữ liệu do Tổng Kiểm
toán nhà nước quyết định.
2. Dữ liệu được cập nhật phải bảo đảm tính chính
xác, đầy đủ, toàn vẹn và kịp thời.
Điều 11. Trách nhiệm cập nhật
dữ liệu
1. Trách nhiệm cập nhật danh mục các cuộc kiểm toán
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi Quyết định phê
duyệt Phương án kiểm toán năm được ban hành, Vụ Tổng hợp tiến hành cập nhật đầy
đủ, kịp thời danh mục cuộc kiểm toán năm vào phần mềm.
Trong trường hợp Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết
định điều chỉnh, sửa đổi Phương án kiểm toán năm, chậm nhất 03 ngày làm việc kể
từ khi Quyết định điều chỉnh được ban hành, Vụ Tổng hợp có trách nhiệm cập nhật,
điều chỉnh cho phù hợp.
2. Trách nhiệm cập nhật tiến độ cuộc kiểm toán
Các đơn vị chủ trì thực hiện kiểm toán có trách nhiệm
cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin về tiến độ thực hiện các cuộc kiểm toán
do đơn vị mình chủ trì theo các quy định hiện hành của Kiểm toán nhà nước.
3. Trách nhiệm cập nhật kết quả kiểm toán
a. Trách nhiệm của các đơn vị chủ trì thực hiện
kiểm toán
Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi phát hành Báo
cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán, đơn vị chủ trì thực hiện kiểm toán có trách
nhiệm tổ chức cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả kiểm toán vào phân hệ Tổng hợp
kết quả kiểm toán.
b. Trách nhiệm của Vụ Tổng hợp
Tổ chức kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểm toán của
các đơn vị chủ trì thực hiện kiểm toán; điều chỉnh kết quả kiểm toán khi cần
thiết. Trong trường hợp kết quả kiểm toán chưa được đơn vị chủ trì thực hiện kiểm
toán cập nhật vào phần mềm theo quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều 11 của Quy chế
này, Vụ Tổng hợp có trách nhiệm đôn đốc và báo cáo Tổng KTNN.
4. Trách nhiệm cập nhật kết quả thực hiện kiến nghị
kiểm toán
Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi báo cáo kiểm tra
thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán đã được ký phát hành hoặc có kết quả thực
hiện kiến nghị kiểm toán với đầy đủ bằng chứng, các đơn vị chủ trì kiểm toán có
trách nhiệm tổ chức cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả thực hiện kiến nghị kiểm
toán của đơn vị vào phần mềm.
5. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính
xác, đầy đủ, kịp thời và toàn vẹn của thông tin, dữ liệu cập nhật vào phần mềm;
Đảm bảo việc bảo mật tài khoản sử dụng, thông tin trên phần mềm theo đúng quy định.
Chương IV
KHAI THÁC, SỬ DỤNG PHẦN
MỀM
Điều 12. Nguyên tắc khai thác,
sử dụng
1. Khai thác, sử dụng phần mềm đúng mục đích, theo
đúng chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo tuân thủ các quy định đảm bảo an toàn thông
tin mạng, bảo vệ bí mật nhà nước của Kiểm toán nhà nước và của pháp luật hiện
hành.
2. Phần mềm được khai thác, sử dụng đảm bảo nguyên
tắc đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước
và các tổ chức, cá nhân có liên quan; góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm
toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 13. Trách nhiệm khai
thác, sử dụng
1. Tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản người dùng để
khai thác, sử dụng phần mềm có trách nhiệm khai thác, sử dụng phần mềm đúng mục
đích, nhiệm vụ được phân công và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.
2. Tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản ngay khi
đăng nhập lần đầu có trách nhiệm kiểm tra các thông tin của tổ chức, cá nhân đã
đăng ký, đồng thời thay đổi mật khẩu và chịu trách nhiệm bảo mật, đảm bảo an
toàn tài khoản do mình quản lý. Thoát khỏi phần mềm khi không sử dụng.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng phần mềm kịp
thời báo cáo Thủ trưởng đơn vị để có văn bản thông báo cho Trung tâm Tin học, đồng
thời thông tin ngay tới bộ phận quản trị phần mềm khi:
+ Gặp các sự cố không thể truy cập vào phần mềm;
+ Phát hiện nguy cơ lộ thông tin tài khoản hoặc dữ
liệu;
+ Quên hoặc mất mật khẩu.
Điều 14. Quyền khai thác, sử dụng
thông tin phần mềm
1. Tổng Kiểm toán nhà nước có quyền truy cập vào phần
mềm để khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của tất cả các đơn vị trực thuộc
Kiểm toán nhà nước.
2. Phó Tổng Kiểm toán nhà nước có quyền truy cập
vào phần mềm để khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của các đơn vị trực thuộc
Kiểm toán nhà nước trong phạm vi được Tổng Kiểm toán nhà nước phân công phụ
trách hoặc ủy quyền.
3. Vụ trưởng Vụ Tổng hợp có quyền truy cập vào phần
mềm để khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của tất cả các đơn vị trực thuộc
Kiểm toán nhà nước.
4. Thủ trưởng các đơn vị chủ trì thực hiện kiểm
toán có quyền truy cập vào phần mềm để khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của
các cuộc kiểm toán do đơn vị mình chủ trì thực hiện.
5. Các công chức, viên chức, người lao động thuộc
Kiểm toán nhà nước được quyền truy cập vào phần mềm để khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu của đơn vị mình theo đề xuất của Thủ trưởng đơn vị. Các tổ chức,
cá nhân khác được quyền truy cập vào phần mềm để khai thác, sử dụng thông tin,
dữ liệu theo đề xuất của Thủ trưởng đơn vị và khi được Tổng Kiểm toán nhà nước
cho phép bằng văn bản.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ TRỰC THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Điều 15. Trách nhiệm của Trung
tâm Tin học
1. Quản lý, vận hành đảm bảo hoạt động ổn định,
liên tục, an toàn và bảo mật thông tin.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
đào tạo, hướng dẫn sử dụng phần mềm.
3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
nghiên cứu, đề xuất giải pháp và kinh phí duy trì, nâng cấp, phát triển phần mềm
và hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo phần mềm hoạt động ổn định, liên tục, an toàn, bảo
mật và hiệu quả.
4. Định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất) báo cáo lãnh đạo
Kiểm toán Nhà nước tình hình quản lý và sử dụng phần mềm.
5. Quản trị, lập báo cáo, cấp mới, thay đổi, hủy bỏ
tài khoản (không bao gồm việc cập nhật, xem, sửa, xoá dữ liệu). Kiểm tra và đề
xuất giải pháp bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu theo quy định hiện hành. Định
kỳ hàng tuần tổ chức sao lưu dữ liệu.
6. Hỗ trợ các đơn vị sử dụng phần mềm, thông báo
cho các đơn vị về sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố có ảnh hưởng đến việc quản
lý, khai thác và sử dụng phần mềm.
Điều 16. Trách nhiệm của Vụ Tổng
hợp
1. Quản lý, tổ chức cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi
Vụ Tổng hợp quản lý theo Quy định tại Điều 10, 11 của Quy chế
này.
2. Quản lý, khai thác dữ liệu của phần mềm phục vụ
việc quản lý tiến độ kiểm toán, tổng hợp kết quả kiểm toán, xây dựng Báo cáo kiểm
toán năm và theo dõi thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
3. Định kỳ hàng quý (hoặc đột xuất), tổng hợp, báo
cáo Tổng Kiểm toán nhà nước về tình hình cập nhật dữ liệu của các đơn vị trực
thuộc Kiểm toán nhà nước.
4. Phối hợp Trung tâm Tin học và các đơn vị có liên
quan tổ chức đào tạo, hướng dẫn sử dụng phần mềm.
Điều 17. Trách nhiệm của các
đơn vị chủ trì thực hiện kiểm toán
1. Tổ chức cập nhật các thông tin, số liệu thuộc phạm
vi đơn vị mình quản lý theo đúng quy định tại Điều 10,11 của Quy
chế này.
2. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra,
đôn đốc việc thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng phần mềm theo đúng quy định
của Quy chế này.
3. Tham mưu, đề xuất giúp Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước
về các nội dung liên quan đến chuyên môn kiểm toán (nếu có) thông qua Vụ Tổng hợp,
các nội dung liên quan đến chức năng, kỹ thuật của phần mềm (nếu có) thông qua
Trung tâm Tin học.
4. Định kỳ hàng quý (hoặc đột xuất), báo cáo Lãnh đạo
Kiểm toán nhà nước tình hình cập nhật dữ liệu của đơn vị thông qua Vụ Tổng hợp.
Điều 18. Trách nhiệm của các
đơn vị khác trực thuộc KTNN
1. Trách nhiệm của Văn phòng Kiểm toán nhà nước: Tham
mưu, đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước trong việc bố trí kinh phí đảm bảo duy trì
hoạt động, nâng cấp và phát triển phần mềm.
2. Trách nhiệm các đơn vị khác: Căn cứ chức
năng nhiệm vụ của đơn vị mình có trách nhiệm phối hợp với Vụ Tổng hợp và Trung
tâm Tin học triển khai thực hiện khi được yêu cầu.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Tin học, Vụ Tổng hợp có trách nhiệm tổ
chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quy chế này.
2. Các đơn vị khác trực thuộc Kiểm toán nhà nước và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc, các đơn vị phản ánh về Vụ Tổng hợp (đối với các nội dung liên quan đến
chuyên môn kiểm toán), Trung tâm Tin học (đối với các chức năng phần mềm) để tổng
hợp, nghiên cứu đề xuất trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét điều chỉnh bổ
sung cho phù hợp./.