|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 278/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 12 tháng
02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ
BÃI BỎ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ quy định sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà và đất;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử
lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công
sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa
đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ từ STT 8 đến STT 19, từ STT 39 đến STT
41, từ STT 44 đến STT 47, STT 70, STTT 71 mục 1, STT 17, STT 18 mục 2 Phần I,
Phần II tại Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025
của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng Nguyễn Văn Thắng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở TW;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Văn phòng Bộ;
- Lưu: VT, QLCS (120b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Thành Trung
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ
THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 278/QĐ-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan giải quyết
|
|
1.
|
Quyết định giao tài
sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Quản
lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
|
|
2.
|
Quyết định khai thác
tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Quản
lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam; Cơ quan có tài sản khai thác; Cơ quan, người được phân cấp
thẩm quyền.
|
|
3.
|
Quyết định xử lý tài sản
công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Quản
lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam; Cơ quan có tài sản khai thác; Cơ quan, người được phân cấp
thẩm quyền.
|
|
4.
|
Phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất
|
Quản
lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5.
|
Giao nhà, đất cho tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
|
Quản
lý công sản
|
Sở Tài chính, cơ quan
chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị tiếp nhận
tài sản chuyển giao theo quy định của pháp luật
|
|
6.
|
Quyết định giao tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức tính/không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
|
Quản
lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
|
7.
|
Quyết định chuyển
hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không từ không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp
|
Quản
lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
|
8.
|
Quyết định xử lý tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không trong các trường hợp
|
Quản
lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
|
|
9.
|
Quyết định sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư
|
Quản
lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây
dựng.
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài chính
|
STT
|
Mã
số TTHC nội bộ
|
Tên
TTHC nội bộ
|
Tên
văn bản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan giải quyết
|
Số
QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
6.004993
|
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên; Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan khu vực.
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
2
|
6.004994
|
Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đã tiếp nhận
thông tin về tài sản bị
đánh rơi, bỏ quên; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực.
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
3. Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Mã
số TTHC nội bộ
|
Tên
TTHC
nội bộ
|
Tên
văn bản quy định việc bãi bỏ TTHC nội bộ
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan giải quyết
|
Số
QĐ đã công bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
1.
|
5.002838
|
Quyết định điều chuyển
tài sản công
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân
cấp thẩm quyền
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
2.
|
5.002888
|
Quyết định xử lý tài
sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân
cấp thẩm quyền
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
3.
|
5.002889
|
Quyết định chuyển đổi
công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài
sản công
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ
sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
4.
|
5.002890
|
Quyết định thu hồi
tài sản công trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài
sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp theo quy định
tại các điểm a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
- Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương; cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định thu
hồi đối với tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ,
cơ quan trung ương
- Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh; cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
5.
|
6.004900
|
Quyết định bán tài
sản công
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
- Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Người đứng đầu cơ quan
nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công
- Thủ tướng Chính
phủ, Bộ Tài chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
khác ở trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được phân cấp thẩm
quyền quyết định
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
6.
|
6.004906
|
Quyết định hủy bỏ quyết định bán
đấu giá tài sản công
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công
|
Quản lý công sản
|
- Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ
quan
trung ương quyết định bán trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của bộ, cơ quan trung ương sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có tài sản bán
- Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương quy định thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định không
phải là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ
quan trung ương
- Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quy định thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định của cơ quan nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương
- Người đứng đầu cơ
quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán đối với:
Tài sản công là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định; Tài sản công không phải
là tài sản cố định.
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
7.
|
6.004907
|
Quyết định xử lý tài sản
bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình
thực hiện dự án
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
- Đối với dự án thuộc
trung ương quản lý:
+ Bộ trưởng Bộ Tài
chính phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị,
dự án thuộc bộ, cơ quan trung ương khác hoặc địa phương quản lý theo đề nghị
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có liên quan
+ Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương phê duyệt hoặc quy định thẩm quyền phê duyệt phương
án: Giao, điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của bộ, cơ quan trung ương; Giao, điều chuyển tài sản để phục vụ hoạt động
của dự án khác thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương; Bán; thanh
lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; Chuyển giao
diện tích đất được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi hoàn thành việc thi công dự án
- Đối với dự án thuộc
địa phương quản lý:
+ Bộ trưởng Bộ Tài
chính phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị,
dự án thuộc trung ương hoặc địa phương khác quản lý theo đề nghị của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan
+ Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quy định thẩm quyền phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Thủ tướng Chính phủ
quyết định điều chuyển tài sản trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 91 Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017
theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
8.
|
6.004908
|
Thống kê, kiểm kê,
đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Cơ quan, tổ chức, đơn
vị quản lý, sử dụng tài sản công
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
9.
|
6.004909
|
Quyết định thanh lý tài
sản công
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
- Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của bộ, cơ quan trung ương
- Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh, cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản
công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa
phương
- Người đứng đầu cơ
quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định thanh lý đối
với:
+ Tài sản công là tài
sản cố định theo thẩm quyền do của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
+ Tài sản công không
phải là tài sản cố định
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
10.
|
6.004910
|
Quyết định tiêu huỷ tài
sản công
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
- Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định
tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của bộ, cơ quan trung ương.
- Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh, người được phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là
tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Người đứng đầu cơ
quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định tiêu hủy đối
với:
+ Tài sản công là tài
sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quy định
+ Tài sản công không
phải là tài sản cố định
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
11.
|
6.004911
|
Quyết định xử lý tài
sản công trường hợp bị mất, bị huỷ hoại
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
- Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định
xử lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản
lý của bộ, cơ quan trung ương trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh, cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản
công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa
phương trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Người đứng đầu cơ
quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định xử lý trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với:
+ Tài sản công là tài
sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quy định
+ Tài sản công không
phải là tài sản cố định
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
12.
|
6.004912
|
Phê duyệt đề án sử
dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
- Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định phê duyệt đề án
sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của
Bộ, cơ quan trung ương cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan trung
ương hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho
Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc người đứng đầu
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
13.
|
5.002955
|
Giao nhà, đất quy
định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản
lý, kinh doanh nhà địa phương
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với Sở Xây dựng, Sở NN&MT, Sở KH&CN (nếu có), Cục Thuế, Ủy
ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan (nếu cần)
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
14.
|
5.002956
|
Giao nhà, đất quy
định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Cơ quan, đơn vị được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận nhà, đất chuyển giao theo
quy định của pháp luật
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
15.
|
6.004418
|
Giao nhà, đất quy
định tại các khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
(trừ nhà, đất đã có Quyết định giao, điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ chủ trì xử lý nhà, đất
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
16.
|
6.004421
|
Quyết định sử dụng
tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác
ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
17.
|
6.004422
|
Thanh toán chi phí có
liên quan đến việc xử lý tài sản công
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Cơ quan được giao
nhiệm vụ chủ tài khoản tạm giữ
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
18.
|
6.004426
|
Phê duyệt phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương
quản lý.
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Tài chính, Bộ, cơ quan trung ương
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
19.
|
6.004427
|
Phê duyệt phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc địa phương quản lý.
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Tài chính, UBND cấp tỉnh
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
20.
|
5.002848
|
Lập, lấy ý kiến,
quyết định đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý tài sản công
|
Đơn vị được giao quản
lý tài sản công thuộc Bộ Tài chính, Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
|
21.
|
6.004319
|
Cho thuê tài sản công
theo hình thức cho thuê trực tiếp
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Quản
lý tài sản công
|
Trung tâm Đổi mới
sáng tạo Quốc gia
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
1.
Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan nhà
nước có nhu cầu sử dụng tài sản có văn bản đề nghị được giao tài sản (trong đó
thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng của loại tài
sản đề nghị giao), gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản để báo cáo
cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp giao cho một cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 6
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP thì không phải
thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung; khi bố trí cho các cơ quan, tổ
chức, đơn vị sử dụng thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được bố trí, sử dụng
phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức.
Bước 2: Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang
quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
quyết định giao tài sản.
Bước 3: Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ quy định tại Bước 2, cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định giao tài sản xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực
tuyến.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan,
tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được
giao tài sản của cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà);
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị giao tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh
Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định giao tài sản bằng hiện vật hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.
Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
2.1.
Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có tài
sản công lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công, báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khai thác tài sản do cơ quan có tài
sản công lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác
tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không thống nhất việc
khai thác tài sản.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai
thác tài sản của cơ quan có tài sản công (trong đó nêu rõ sự cần thiết; danh
mục tài sản khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích đề nghị khai thác (đối
với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); hình
thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)): 01 bản
chính;
- Văn bản đề nghị khai
thác tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01
bản chính;
- Các hồ sơ khác liên
quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 30 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước có nhu cầu khai thác tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh
Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan có tài sản khai thác; Cơ quan, người được phân
cấp thẩm quyền.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định khai thác tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.2.
Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công, báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị khai thác tài sản do đơn vị
lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản
công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không thống nhất việc khai thác
tài sản.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai
thác tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó nêu rõ sự cần thiết;
hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)): 01
bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà);
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác liên
quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị sự nghiệp công lập có nhu cầu khai thác tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự
nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu
tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định khai thác tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.3.
Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công, báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị khai thác tài sản do đơn vị
lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản
công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không thống nhất việc khai thác
tài sản.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai
thác tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó nêu rõ sự cần thiết;
hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)): 01
bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà);
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác liên
quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị sự nghiệp công lập có nhu cầu khai thác tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự
nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu
tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định khai thác tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.4.
Đối với trường hợp sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử dụng tài sản công hiện có
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gửi cơ quan, đơn vị
quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
ban hành quyết định sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị sử
dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của
đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị của
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Danh mục tài sản (tên
tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); tình trạng; nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính.
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị sự nghiệp công lập.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ
quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.5.
Đối với trường hợp phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự
nghiệp công lập có trách nhiệm lập Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có
cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về Đề án, trình cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
Bước 2: Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt đề án quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề án cần phải hoàn thiện hoặc không phê duyệt đề án.
Trường hợp đề án cần
phải hoàn thiện thì đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện đề án và thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị phê
duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản chính.
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) có ý kiến về đề án: 01 bản
chính.
- Đề án sử dụng tài sản
công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn vị: 01 bản
chính.
- Văn bản quy định về
chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị: 01 bản sao.
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 30 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị sự nghiệp công lập.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ
quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục
đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 03/TSC-ĐA
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.
Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
3.1.
Đối với trường hợp chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có nhu cầu
chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản công, bộ phận chuyên môn của cơ quan
có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ để trình cơ quan có tài sản công xem xét, quyết
định.
Bước 2: Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ
quan có tài sản công xem xét, quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản
công.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý
của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị thu
hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01
bản chính;
- Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 30 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước có nhu cầu khai thác tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh
Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan có tài sản khai thác; Cơ quan,
người được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định khai thác tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.2.
Đối với trường hợp quyết định thu hồi tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có tài
sản công lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định
hoặc báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản xem
xét, quyết định thu hồi theo thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả
lại tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài
sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị thu
hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01
bản chính;
- Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,
cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã
hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ
quan, người được phân cấp thẩm quyền.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định thu hồi tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển
không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.3.
Đối với trường hợp phê duyệt phương án khai thác tài sản có quyết định thu hồi
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập phương án khai
thác, phương án xử lý tài sản theo các hình thức quy định tại điểm đ, điểm e
khoản 4 Điều 41 của Luật, trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường
hợp cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công là cơ quan trình
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi và cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định thu hồi đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt phương án xử lý, khai thác tài sản thì có thể trình phương án xử lý, khai
thác tài sản đồng thời với đề nghị thu hồi tài sản để cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt đồng thời trong một Quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ người có thẩm quyền xem xét,
quyết định phê duyệt phương án khai thác; phương án xử lý tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án khai thác, phương án xử lý tài sản không
phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê
duyệt phương án của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công:
01 bản chính.
- Phương án xử lý, khai
thác tài sản: 01 bản chính.
Phương án xử lý, khai
thác tài sản là đề xuất về hình thức xử lý theo quy định tại điểm đ, điểm e
khoản 4 Điều 41 của Luật hoặc hình thức khai thác theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
đối với từng tài sản có Quyết định thu hồi.
- Quyết định thu hồi
của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
- Hồ sơ khác liên quan
đến tài sản và phương án xử lý, phương án khai thác đề xuất: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,
tổ chức chính trị - xã hội.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền; Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức
chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định phê duyệt phương án khai thác; phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án khai thác, phương án xử lý tài sản không phù
hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.4.
Đối với trường hợp quyết định điều chuyển tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, tổ
chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản
công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
ra quyết định điều chuyển tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài
sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị được
tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp
nhận tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài
sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP
hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực
hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp; mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị điều
chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên) (trong đó cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu tiếp nhận tài sản phải có ý kiến cụ thể về sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP hoặc điều chuyển tạm thời
trong thời gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực hiện đầu tư xây dựng, sửa
chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; mục đích sử dụng tài
sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị của
Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (trong trường hợp
điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh (trong trường hợp
điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã (trong trường hợp
điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã): 01 bản chính.
- Văn bản của tổ chức
có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương xác nhận không có quỹ nhà, đất
phù hợp để cho tổ chức hội thuê (trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2
Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP và áp
dụng tại địa phương có tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà): 01 bản
sao.
- Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,
tổ chức chính trị - xã hội.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ
quan, người được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định điều chuyển tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.5.
Đối với trường hợp quyết định bán tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, tổ
chức, đơn vị có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản công gửi cơ
quan quản lý cấp trên để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định bán tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định bán tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
đề nghị bán không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài
sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị bán
tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01
bản chính.
- Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các
điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản.
* Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn
vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị
- xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định bán tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không
phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có):
Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.6.
Đối với trường hợp quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định việc đấu giá không thành, cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan,
người có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công hoặc
có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Văn bản đề nghị hủy
bỏ quyết định bán đấu giá của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản
(trong đó nêu rõ lý do đấu giá không thành và mô tả đầy đủ quá trình tổ chức
đấu giá): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị hủy
bỏ quyết định bán đấu giá của các cơ quan quản lý cấp trên có liên quan (nếu có
cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Quyết định bán đấu
giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Biên bản bán đấu giá
tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình tổ chức đấu giá tài sản:
01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản.
* Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh
Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị
được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có):
Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.7.
Đối với trường hợp quyết định thanh lý tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có tài sản
công hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản theo quy
định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật) mà cơ quan
được giao quản lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh lý; tài sản công chưa hết
hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa
không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá trong trường
hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm
mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương
đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp không xác định được nguyên giá),
nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của
cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh
lý tài sản công, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên)
xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
thanh lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở cơ quan hoặc gửi qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài
sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị thanh
lý tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên):
01 bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản
của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc
văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về tình trạng tài
sản và khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng chưa hết
hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao.
- Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có tài sản đủ điều kiện thanh lý.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh
Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị
được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định thanh lý tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh
lý không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có):
Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.8.
Đối với trường hợp quyết định tiêu hủy tài sản công
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có tài sản
công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, cơ quan có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị tiêu hủy tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định tiêu hủy tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị tiêu hủy không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở cơ quan hoặc gửi qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài
sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị tiêu
hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp
trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh
Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị
được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định tiêu hủy tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu
hủy không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có):
Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.9.
Đối với trường hợp quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị
hủy hoại
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất, bị hủy hoại, cơ quan có tài
sản công có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài
sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý gửi cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở cơ quan hoặc gửi qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài
sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị xử lý
tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan
quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu
chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh
Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị
được phân cấp thẩm quyền; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
* Phí, lệ phí (nếu có):
Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.10.
Đối với trường hợp quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý,
xử lý
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan có tài
sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản
lý, xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem
xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Đối với trường
hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định 186/2025/NĐ-CP:
a) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này có văn bản lấy ý kiến kèm
theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao
không phù hợp.
b) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản
về đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
c) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản hoặc sau 30 ngày, kể từ ngày có văn bản gửi
lấy ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản không có ý kiến,
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định
này ban hành Quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các vấn đề thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của địa phương trong
trường hợp không có ý kiến theo thời hạn quy định.
Bước 3. Đối với trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 186/2025/NĐ-CP,
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết
định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở cơ quan hoặc gửi qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài
sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị
chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
(nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,
tổ chức chính trị - xã hội.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức
chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý hoặc văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có):
Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.11.
Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi kết thúc
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất là 30
ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cơ quan, người có thẩm
quyền, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài sản phục vụ hoạt động của
dự án, đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo cáo cơ
quan chủ quản dự án.
Ghi chú: Trường hợp
phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê tài sản, xác
định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản
lý, sử dụng tài sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử lý thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành kèm theo
Nghị định này.
Đối với dự án trong đó
có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các cơ quan chủ quản của
các dự án thành phần, Ban quản lý dự án thành phần chịu trách nhiệm kiểm kê,
báo cáo về Ban quản lý dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án xử lý;
Bước 2: Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm
tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý
tài sản, gửi cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công.
Bước 3: Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ quản dự án, cơ quan được giao
thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập phương án xử lý tài
sản theo hình thức quy định tại Điều 90 Nghị định 186/2025/NĐ-CP, đề nghị cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.
Bước 4: Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản lý
dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý
của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Biên bản kiểm kê tài
sản: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án hoặc
hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết hoặc chấp
thuận: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác
liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Ban
quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ
quan, người được phân cấp thẩm quyền.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc hoặc Quyết
định thu hồi tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.12.
Quyết định xử lý tài sản là kết quả của dự án khi kết thúc
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối với tài sản
là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác định đối tượng thụ hưởng,
trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày t(đối với tài sản
khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án
có trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo
cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo
cáo cơ quan chủ quản dự án.
Bước 2: Trong thời hạn
60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ
ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm
đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ
quản dự án.
Bước 3: Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan chủ quản dự án có trách
nhiệm tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo thẩm
quyền.
Bước 4: Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản
lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý
của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Biên bản nghiệm thu
dự án: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án hoặc
hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết hoặc chấp
thuận: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác
liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
* Thời hạn giải quyết: 105 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Ban
quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ
quan, người được phân cấp thẩm quyền.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định xử lý tài sản là kết quả của dự án khi dự án kết thúc.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 06/TSC-TSDA
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Phê duyệt phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
4.1.
Đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ
quan trung ương
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Lập báo cáo kê
khai và đề xuất phương án
Cơ quan, tổ chức, đơn
vị quản lý, sử dụng nhà, đất lập Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp
lại, xử lý đối với các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng hoặc quản lý thuộc
phạm vi theo Mẫu số 01a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
kèm bản sao các hồ sơ pháp lý về nhà, đất và giấy tờ có liên quan đến phương án
đề xuất của từng cơ sở nhà, đất để:
- Gửi cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) để xem xét sự phù hợp của phương án; tổng hợp đề xuất phương
án sắp xếp lại, xử lý theo thẩm quyền theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý (trong trường hợp không có
cơ quan quản lý cấp trên).
Bước 2: Kiểm tra hiện
trạng nhà, đất
Cơ quan có thẩm quyền
lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4
Nghị định 03/2025/NĐ-CP đồng thời là cơ
quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương
giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý (không phải là
cơ quan có thẩm quyền lập phương án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị
định số 03/2025/NĐ-CP) chủ trì kiểm tra
hiện trạng nhà, đất thì việc giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất
được thực hiện bằng văn bản và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà,
đất) để biết, phối hợp, thực hiện. Việc tổ chức kiểm tra hiện trạng nhà, đất
được thực hiện như sau:
- Trường hợp bộ, cơ
quan trung ương giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất cho cơ quan,
tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách
nhiệm tổ chức kiểm tra hiện trạng và gửi bản chính Biên bản kiểm tra hiện trạng
nhà, đất cùng với Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất tới cơ quan tổng hợp (trong trường hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc tới cơ quan
có thẩm quyền lập phương án (trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp);
- Trường hợp bộ, cơ
quan trung ương giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất cho cơ quan
tổng hợp thì cơ quan tổng hợp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hiện trạng và gửi
bản chính Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất cùng với Báo cáo tổng hợp đề
xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tới cơ quan tổng hợp tiếp theo (nếu
có) hoặc tới cơ quan có thẩm quyền lập phương án (nếu không có cơ quan tổng hợp
tiếp theo);
- Trường hợp cơ quan
chủ trì kiểm tra hiện trạng đồng thời là cơ quan có thẩm quyền lập phương án
sắp xếp lại, xử lý thì việc kiểm tra hiện trạng nhà, đất được thực hiện sau khi
cơ quan có thẩm quyền lập phương án nhận được Báo cáo tổng hợp đề xuất phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo
cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp
không có cơ quan tổng hợp);
- Trường hợp bộ, cơ
quan trung ương giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất cho cơ quan,
tổ chức, đơn vị không thuộc đối tượng quy định tại các điểm nêu trên thì thời
điểm thực hiện kiểm tra và quy trình gửi Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất
do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định;
Cơ quan chủ trì kiểm tra
hiện trạng nhà, đất nêu trên có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng
có liên quan của địa phương (nơi có nhà, đất) để kiểm tra hiện trạng nhà, đất.
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm giao các cơ quan chức năng của địa phương phối hợp
với cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất của trung ương thực hiện kiểm
tra hiện trạng nhà, đất. Việc kiểm tra hiện trạng nhà, đất được lập thành Biên
bản đối với từng cơ sở nhà, đất theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Gửi lấy ý kiến
UBND cấp tỉnh (nơi có nhà, đất)
- Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đồng thời là cơ quan chủ
trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì trên cơ sở kết quả kiểm tra hiện trạng
nhà, đất và Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
(trong trường hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp), cơ
quan có thẩm quyền lập phương án có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử
lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP,
báo cáo bộ, cơ quan trung ương để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi
có nhà, đất). Hồ sơ gồm:
(i) Văn bản của bộ, cơ
quan trung ương về việc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) có ý
kiến về phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong đó nêu rõ ý kiến của bộ,
cơ quan trung ương về phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất quy định tại điểm b
khoản này): 01 bản chính;
(ii) Phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP:
01 bản chính;
(iii) Biên bản kiểm tra
hiện trạng nhà, đất: 01 bản sao.
- Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất không đồng thời là cơ quan
chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì sau khi nhận được Báo cáo tổng hợp đề
xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp có cơ quan tổng
hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong
trường hợp không có cơ quan tổng hợp) và Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất,
cơ quan có thẩm quyền lập phương án có trách nhiệm báo cáo bộ, cơ quan trung
ương để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà, đất). Thành phần
hồ sơ thực hiện theo quy định tại các điểm (i), (ii) và (iii) nêu trên.
Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) có trách
nhiệm có ý kiến cụ thể bằng văn bản đối với phương án sắp xếp lại, xử lý của
từng cơ sở nhà, đất (trong đó bao gồm ý kiến về việc có cơ sở nhà, đất nào
thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 3 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
hay không). Trường hợp bộ, cơ quan trung ương gửi lấy ý kiến về phương án sắp
xếp lại, xử lý của nhiều cơ sở nhà, đất (từ 10 cơ sở nhà, đất trở lên) hoặc
nhà, đất có nguồn gốc và quá trình sử dụng phức tạp thì thời hạn có ý kiến có
thể kéo dài hơn nhưng tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ; trong trường hợp này, UBND cấp tỉnh phải có văn bản thông báo cho bộ, cơ
quan trung ương gửi lấy ý kiến được biết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ.
Trường hợp quá thời hạn
nêu trên mà UBND cấp tỉnh chưa có ý kiến bằng văn bản thì cơ quan có thẩm quyền
lập phương án trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương để xem xét, phê
duyệt phương án theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt phương án theo quy định. Trong văn bản đề nghị phê duyệt phương án hoặc
báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phải nêu rõ quá trình lấy ý kiến của UBND
cấp tỉnh. Trong trường hợp này, UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm quản lý của địa phương
nếu phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được phê duyệt không phù hợp với quy
định của pháp luật.
Bước 4: Lập hồ sơ đề
nghị phê duyệt phương án
Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được ý kiến của UBND cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) về phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất hoặc kể từ ngày hết thời hạn có ý kiến (trong
trường hợp UBND cấp tỉnh nơi có nhà, đất không có ý kiến theo thời hạn quy
định), cơ quan có thẩm quyền lập phương án hoàn thiện phương án, lập hồ sơ đề
nghị phê duyệt phương án, báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương. Hồ
sơ gồm:
(i) Văn bản của cơ quan
lập phương án về việc đề nghị phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
(trong đó nêu rõ có hoặc chưa có ý kiến của UBND cấp tỉnh nơi có nhà, đất và
quá trình lấy ý kiến của UBND cấp tỉnh): 01 bản chính;
(ii) Phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
sau khi được hoàn thiện: 01 bản chính;
(iii) Biên bản kiểm tra
hiện trạng nhà, đất theo Mẫu số 02
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP:
01 bản sao;
(iv) Ý kiến bằng văn
bản của UBND cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) (trong trường hợp UBND cấp tỉnh đã có ý
kiến): 01 bản chính;
(v) Hồ sơ pháp lý về
nhà, đất của từng cơ sở nhà, đất hoặc Văn bản xác nhận về việc không có hồ sơ
pháp lý hoặc có nhưng bị thất lạc của cơ quan, tổ chức, đơn vị: 01 bản sao;
(vi) Hồ sơ liên quan
đến phương án (hình thức) sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản sao;
(vii) Giấy tờ khác có
liên quan (nếu có): 01 bản sao.
Bước 5: Phê duyệt
phương án:
Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương xem xét, phê duyệt phương án đối với trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ).
* Văn bản phê duyệt
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện bằng hình thức Quyết định
hành chính. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt phương án gồm:
- Tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất;
- Danh mục nhà, đất
(địa chỉ nhà, đất; diện tích đất, diện tích nhà (diện tích xây dựng, diện tích
sàn xây dựng, diện tích sàn sử dụng));
- Phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất;
- Trách nhiệm quyết
định xử lý và tổ chức thực hiện.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Như
Bước 4 nêu trên.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d. Thời hạn giải quyết:
- Đối với bước 3: Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với 10 cơ sở nhà, đất); 60 ngày
(từ 10 cơ sở nhà, đất trở lên) hoặc nhà, đất có nguồn gốc và quá trình sử dụng
phức tạp.
- Đối với Bước 4: Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của UBND cấp tỉnh (nơi có nhà,
đất).
- Đối với Bước 5: Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương
án.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương.
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Mẫu Báo cáo kê khai
và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp dụng cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất) - Mẫu
số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Báo cáo kê khai
và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp dụng cho cơ quan tổng hợp)
- Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất (áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền lập phương án) - Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
- Mẫu Biên bản kiểm tra
hiện trạng nhà, đất - Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 5, Điều 6 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
ngày 01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ).
4.2.
Đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa
phương
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Lập báo cáo kê
khai và đề xuất phương án
Cơ quan, tổ chức, đơn
vị quản lý, sử dụng nhà, đất lập Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp
lại, xử lý đối với các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng hoặc quản lý thuộc
phạm vi theo Mẫu số 01a tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
kèm bản sao các hồ sơ pháp lý về nhà, đất và giấy tờ có liên quan đến phương án
đề xuất của từng cơ sở nhà, đất để:
- Gửi cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) để xem xét sự phù hợp của phương án; tổng hợp đề xuất phương
án sắp xếp lại, xử lý theo thẩm quyền theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý (trong trường hợp không có
cơ quan quản lý cấp trên).
Bước 2: Kiểm tra hiện
trạng nhà, đất
- Cơ quan có thẩm quyền
lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP đồng thời là cơ
quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất. Trường hợp UBND cấp tỉnh giao cho Sở
Tài chính lập phương án sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất do cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản lý, sử dụng (bao gồm cả
nhà, đất trên địa bàn địa phương khác) thì căn cứ tình hình thực tế của địa
phương, UBND cấp tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì kiểm tra hiện hiện trạng hoặc
giao cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện chủ trì kiểm tra hiện
trạng quản lý, sử dụng nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý. Việc giao cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng được thực hiện bằng văn
bản và gửi đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan để biết, phối hợp, thực
hiện. Việc tổ chức kiểm tra hiện trạng nhà, đất được thực hiện như sau:
+ Trường hợp cơ quan
chủ trì kiểm tra hiện trạng đồng thời là cơ quan có thẩm quyền lập phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thì việc kiểm tra hiện trạng nhà, đất được thực
hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền lập phương án nhận được Báo cáo tổng hợp đề
xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp có cơ quan tổng
hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
(trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp).
+ Trường hợp UBND cấp
tỉnh giao cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện (cơ quan tổng hợp)
chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý thì cơ quan tổng hợp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hiện trạng
và gửi Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất cùng với Báo cáo tổng hợp đề xuất
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tới cơ quan có thẩm quyền lập phương án.
Cơ quan chủ trì kiểm
tra hiện trạng phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của địa phương
thực hiện kiểm tra hiện trạng nhà, đất; việc kiểm tra hiện trạng nhà, đất được
lập thành Biên bản đối với từng cơ sở nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
+ Đối với nhà, đất trên
địa bàn địa phương khác thì việc kiểm tra hiện trạng sử dụng nhà, đất thực hiện
tương tự quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Lập hồ sơ đề
nghị phê duyệt phương án
- Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đồng thời là cơ quan chủ
trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì trên cơ sở kết quả kiểm tra hiện trạng
nhà, đất và Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường hợp có cơ quan
tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
(trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp), cơ quan có thẩm quyền lập phương
án có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP, báo cáo
UBND cấp tỉnh (trong trường hợp cơ quan lập phương án là Sở Tài chính) hoặc gửi
Sở Tài chính (trong các trường hợp còn lại) để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo
UBND cấp tỉnh.
- Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất không đồng thời là cơ quan
chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì sau khi nhận được Báo cáo tổng hợp đề
xuất phương án (trong trường hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và
đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp không có cơ
quan tổng hợp) và Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất, Sở Tài chính có trách
nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định 03/2025/NĐ-CP, báo cáo UBND
cấp tỉnh.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt
phương án gồm:
(i) Văn bản của cơ quan
lập phương án về việc đề nghị phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất:
01 bản chính;
(ii) Phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
sau khi đã hoàn thiện: 01 bản chính;
(iii) Biên bản kiểm tra
hiện trạng nhà, đất theo Mẫu số 02
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP:
01 bản chính;
(iv) Hồ sơ pháp lý về
nhà, đất của từng cơ sở nhà, đất hoặc Văn bản xác nhận về việc không có hồ sơ
pháp lý hoặc có nhưng bị thất lạc của cơ quan, tổ chức, đơn vị: 01 bản sao;
(v) Hồ sơ liên quan đến
phương án (hình thức) sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản sao;
(vi) Giấy tờ khác có
liên quan (nếu có): 01 bản sao.
Bước 4: Phê duyệt
phương án
Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án, Chủ tịch UBND
cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Phê duyệt phương án
đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 3 Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
- Lấy ý kiến UBND cấp
tỉnh (nơi có nhà, đất) đối với nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý trên địa bàn địa phương khác trước khi phê duyệt phương án theo thẩm
quyền.
* Văn bản phê duyệt
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện bằng hình thức Quyết định
hành chính. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt phương án gồm:
- Tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất;
- Danh mục nhà, đất
(địa chỉ nhà, đất; diện tích đất, diện tích nhà (diện tích xây dựng, diện tích
sàn xây dựng, diện tích sàn sử dụng));
- Phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất;
- Trách nhiệm quyết
định xử lý và tổ chức thực hiện.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Như
Bước 3 nêu trên
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d. Thời hạn giải quyết:
Không
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của
Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Mẫu Báo cáo kê khai
và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp dụng cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất) - Mẫu
số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Báo cáo kê khai
và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp dụng cho cơ quan tổng hợp)
- Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất (áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền lập phương án) - Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
- Mẫu Biên bản kiểm tra
hiện trạng nhà, đất - Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 5, Điều 7 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
ngày 01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 5 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ).
5. Giao nhà, đất cho tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
5.1.
Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP)
cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Căn cứ kết quả rà
soát, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)[1],
lập 01 bộ hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao
nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
a2. Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của Sở Tài
chính đề nghị giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý,
khai thác: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất
(trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ;
năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây
dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử
dụng; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng và
khai thác) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai
thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP do Sở Tài chính lập:
01 bản chính;
Biên bản rà soát, phân
loại nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản họp liên ngành
hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về
nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan (nếu cần) [2].
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà,
đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
5.2.
Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Cơ quan, đơn vị
tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công[3] lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2. Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan,
đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
Văn bản ý kiến của Sở
Tài chính: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất
(trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ;
năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây
dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử
dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác
chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định
số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị tiếp
nhận tài sản chuyển giao lập: 01 bản chính;
Quyết định chuyển giao
nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản bàn giao, tiếp
nhận nhà, đất: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về
nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà,
đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
5.3.
Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP)
cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Căn cứ kết quả rà
soát, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), cơ quan
chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan (nếu cần), lập 01 bộ hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để
quản lý, khai thác.
a2. Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định
giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan
chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị giao nhà, đất cho tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất
(trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ;
năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây
dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử
dụng; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng và
khai thác) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai
thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan chuyên
môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập: 01 bản chính;
Biên bản rà soát, phân
loại nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản họp liên ngành
hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về
nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần).
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà,
đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
5.4.
Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số v
cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Cơ quan, đơn vị
tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã.
a2. Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định
giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan,
đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
Văn bản ý kiến của cơ
quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất
(trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ;
năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây
dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử
dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác
chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định
số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị tiếp
nhận tài sản chuyển giao lập: 01 bản chính;
Quyết định chuyển giao
nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản bàn giao, tiếp
nhận nhà, đất: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về
nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà,
đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
6. Quyết định giao tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức tính/không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng (TSKCHT) hàng không, cơ quan
quản lý hàng không lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao TSKCHT hàng không cho doanh
nghiệp quản lý tài sản, báo cáo Bộ Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết
định giao TSKCHT hàng không hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
giao tài sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1) Thành phần hồ sơ (khoản
3 Điều 6 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày
05/11/2025 của Chính phủ)
- Văn bản của cơ quan
quản lý hàng không về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài
sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản):
bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản
về việc giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Xây dựng; cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó;
doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản: bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản
của cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp quản lý tài sản (trong trường
hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu không phải là Bộ Xây dựng): bản chính.
- Danh mục tài sản đề
nghị giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ
thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại;
giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị
định số 287/2025/NĐ-CP trong trường hợp
giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền
quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản) do cơ
quan quản lý hàng không chủ trì lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài
sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản
hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý
tài sản - nếu có): bản sao. Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc
có hồ sơ pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình
trạng hồ sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình: bản
chính.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan quản lý hàng không thuộc Bộ Xây dựng.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc giao TSKCHT hàng
không cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức tính/không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
k. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
ngày 05/11/2025 của Chính phủ.
7. Quyết định chuyển
hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không từ không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng) lập hồ sơ đề nghị quyết
định chuyển hình thức giao TSKCHT hàng không từ không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gửi
cơ quan quản lý hàng không để báo cáo Bộ Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan quản lý hàng không báo cáo Bộ
Xây dựng lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ
trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định chuyển từ hình thức giao tài
sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị chuyển hình thức giao tài sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ (khoản
2, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
ngày 05/11/2025 của Chính phủ):
(i) Doanh nghiệp kinh
doanh, khai thác cảng lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý hàng không:
- Văn bản của doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc chuyển từ hình thức giao TSKCHT hàng
không không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết
và cơ sở pháp lý của việc chuyển hình thức giao): bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản
của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp kinh doanh, khai
thác cảng (trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu không phải là Bộ Xây
dựng): bản chính.
- Danh mục TSKCHT hàng
không đề nghị chuyển từ hình thức giao không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (tên
tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản
(kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; giá trị tài
sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP; tính chất sử dụng (dân dụng,
lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng
của tài sản): bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài
sản (Quyết định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
(ii) Cơ quan quản lý
hàng không báo cáo Bộ Xây dựng lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên
quan, lập 01 bộ hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định:
- Văn bản của cơ quan
quản lý hàng không về việc đề nghị chuyển hình thức giao quản lý tài sản: bản
chính.
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan do cơ quan quản lý hàng
không lập: bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản
của các cơ quan có liên quan: bản sao.
- Các hồ sơ quy định
tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP:
bản sao.
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển từ hình
thức giao TSKCHT hàng không từ hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
k. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
ngày 05/11/2025 của Chính phủ.
8. Quyết định xử lý
TSKCHT hàng không
8.1.
Đối với trường hợp thu hồi TSKCHT hàng không
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng) lập hồ sơ đề nghị thu hồi
TSKCHT hàng không gửi cơ quan quản lý hàng không để trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết
định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi
chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ
c1. Thành phần hồ sơ (khoản
4 Điều 17 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày
05/11/2025 của Chính phủ)
(i) Doanh nghiệp quản
lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng) lập hồ sơ đề nghị thu hồi
TSKCHT hàng không gửi cơ quan quản lý hàng không:
- Văn bản của doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị thu hồi tài sản (trong đó nêu
rõ lý do đề nghị thu hồi): bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị thu hồi (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ
thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại;
tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với
công trình; tình trạng sử dụng của tài sản): bản chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
(ii) Cơ quan quản lý
hàng không lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng đề nghị thu hồi TSKCHT hàng
không:
- Văn bản của cơ quan
quản lý hàng không về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị thu hồi (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ
thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại;
tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với
công trình; tình trạng sử dụng của tài sản): bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có) do cơ quan quản lý
hàng không lập: bản chính;
- Ý kiến của các cơ
quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Hồ sơ quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP:
bản sao;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai
thác cảng).
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thu hồi TSKCHT hàng không.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
ngày 05/11/2025 của Chính phủ.
8.2.
Đối với trường hợp điều chuyển TSKCHT hàng không.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng) lập hồ sơ đề nghị điều
chuyển TSKCHT hàng không, gửi cơ quan quản lý hàng không để trình Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quyết định.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan quản lý hàng không báo cáo Bộ
Xây dựng lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, các cơ quan có liên quan (nếu cần
thiết), lập 01 bộ hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
điều chuyển tài sản không phù hợp.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ (khoản
3 Điều 18 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày
05/11/2025 của Chính phủ):
(i) Doanh nghiệp quản
lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng) lập hồ sơ đề nghị điều
chuyển TSKCHT hàng không gửi cơ quan quản lý hàng không:
- Văn bản của doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó
nêu rõ lý do điều chuyển): bản chính;
- Văn bản đề nghị được
tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ
thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại;
tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với
công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do điều chuyển: bản chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
(ii) Cơ quan quản lý
hàng không lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng đề nghị điều chuyển TSKCHT
hàng không:
- Văn bản của cơ quan
quản lý hàng không về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị điều chuyển (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông
số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị
còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất
gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản): bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có) do cơ quan quản lý
hàng không lập: bản chính;
- Ý kiến bằng văn bản
của các cơ quan có liên quan: bản sao;
- Hồ sơ quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP:
bản sao;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai
thác cảng).
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển TSKCHT hàng không.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
ngày 05/11/2025 của Chính phủ.
8.3.
Đối với trường hợp chuyển giao TSKCHT hàng không về địa phương quản lý, xử lý.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng) lập hồ sơ đề nghị chuyển
giao TSKCHT hàng không về địa phương quản lý, xử lý, gửi cơ quan quản lý hàng
không để trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan quản lý hàng không báo cáo Bộ
Xây dựng lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản, ý kiến của các
cơ quan có liên quan (nếu có), lập 01 bộ hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem
xét, quyết định việc chuyển giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị chuyển giao tài sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ (khoản
3 Điều 19 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày
05/11/2025 của Chính phủ):
(i) Doanh nghiệp kinh
doanh, khai thác cảng lập hồ sơ đề nghị chuyển giao TSKCHT hàng không về địa
phương quản lý, xử lý, gửi cơ quan quản lý hàng không:
- Văn bản của doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản
chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị chuyển giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông
số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị
còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất
gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do chuyển giao về địa
phương quản lý, xử lý: bản chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
(ii) Cơ quan quản lý
hàng không lập 01 bộ hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định:
- Văn bản của cơ quan
quản lý hàng không về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị chuyển giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông
số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị
còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất
gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do chuyển giao về địa
phương quản lý, xử lý: bản chính;
- Ý kiến bằng văn bản
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) và của các cơ quan có liên
quan (nếu có): bản chính;
- Các văn bản liên quan
đến lý do tiếp nhận tài sản (nếu có): bản sao;
- Hồ sơ quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP:
bản sao;
- Các hồ sơ có liên
quan khác: bản sao.
c2. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai
thác cảng).
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển giao TSKCHT hàng không về địa phương quản lý, xử
lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
ngày 05/11/2025 của Chính phủ.
8.4.
Đối với trường hợp thanh lý TSKCHT hàng không.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng) lập hồ sơ đề nghị thanh lý
TSKCHT hàng không gửi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 20
Nghị định số 287/2025/NĐ-CP quyết định.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
quyết định việc thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ (khoản
4 Điều 20 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày
05/11/2025 của Chính phủ):
- Văn bản của doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị thanh lý (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số
kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn
lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn
với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do thanh lý tài sản: bản
chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai
thác cảng).
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Xây dựng hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thanh lý TSKCHT hàng không.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
ngày 05/11/2025 của Chính phủ.
8.5.
Đối với trường hợp xử lý TSKCHT hàng không trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng) lập hồ sơ đề nghị xử lý
TSKCHT hàng không trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại, gửi cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP quyết định.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
quyết định việc xử lý TSKCHT hàng không trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ (khoản
3 Điều 21 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày
05/11/2025 của Chính phủ):
- Văn bản của doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị xử lý TSKCHT hàng không trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản đề
nghị xử lý (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ
thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại;
tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với
công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do xử lý: bản chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai thác
cảng).
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Xây dựng hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định xử lý TSKCHT hàng không trong trường hợp bị mất, bị
hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
ngày 05/11/2025 của Chính phủ.
9. Quyết định sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản
lý tài sản (doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng) lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử
dụng TSKCHT hàng không để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, gửi cơ quan quản lý hàng không để trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chưa phù
hợp.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
c1. Thành phần hồ sơ (khoản
4 Điều 23 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày
05/11/2025 của Chính phủ):
- Văn bản của doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ
quan có liên quan: bản sao.
Trong đó, trường hợp
TSKCHT hàng không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì phải có ý kiến
bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Danh mục tài sản đề
nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (tên tài
sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích
thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng
(dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình
trạng sử dụng của tài sản): bản chính;
- Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30
ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản hàng không (doanh nghiệp kinh
doanh, khai thác cảng).
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định sử dụng TSKCHT hàng không để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
ngày 05/11/2025 của Chính phủ.
10.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
10.1.
Trường hợp bất động sản vô chủ
* Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở hữu theo quy định của pháp luật
về dân sự mà không xác định được ai là chủ sở hữu của bất động sản, cơ quan đã
tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp
xã) có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã[4].
a2)Trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 có trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ
sơ của cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ, gửi Ủy ban nhân dân
cấp xã[5] để tổng hợp, gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản.
- Trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã2 gửi, Sở Tài chính có
trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
a3) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính trình theo quy định tại khoản
a2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản. Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được
gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất
đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác
định chủ sở hữu đối với bất động sản từ khi phát hiện: bản chính.
- Bảng kê địa điểm,
diện tích, hiện trạng bất động sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu
liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với bất động sản: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 36 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân cấp xã,
Công an cấp xã).
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với bất động sản vô chủ.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
26 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công.
10.2.
Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
* Trình tự thực hiện:
b1) Trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở hữu tài sản theo quy định
của pháp luật về dân sự, cơ quan đã tiếp nhận thông tin về tài sản bị đánh rơi,
bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã) có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ
gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 đối với tài sản bị đánh
rơi, bỏ quên thuộc về Nhà nước.
b2) Đối với tài sản bị
đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài
sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2, trong thời hạn 07 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 có trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ
sơ quy định tại khoản b1, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2 xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
b3) Đối với tài sản bị
đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài
sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã1 có trách nhiệm lập Tờ
trình kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản a1, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã2 để gửi Sở Tài chính
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã2 gửi, Sở Tài chính trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản
b4) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã1, Sở Tài chính trình
theo quy định tại khoản b2, khoản b3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản. Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là bất động sản thì
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất đai và các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác
định chủ sở hữu tài sản từ khi phát hiện; căn cứ xác định tài sản thuộc về Nhà
nước: bản chính;
- Bảng kê chủng loại,
số lượng, khối lượng, hiện trạng của tài sản, giá trị (nếu có thông tin về giá
trị): bản chính;
- Biên bản giao nộp tài
sản của người nhặt được hoặc người phát hiện tài sản bị đánh rơi, bỏ quên: bản
sao;
Các hồ sơ, tài liệu
liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu tài sản: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản bị
đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài
sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2: 29 ngày.
- Đối với tài sản bị
đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài
sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 36 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan đã tiếp nhận thông tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân
cấp xã, Công an cấp xã).
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã2, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính: Quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
27 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công.
10.3.
Đối với tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
* Trình tự thực hiện:
c1) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở hữu theo quy định của pháp luật
về hải quan mà không có người đến nhận, cơ quan hải quan nơi có hàng hóa tồn
đọng tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại hàng hóa. Trường hợp cần thiết, cơ
quan hải quan có thể thuê giám định, thẩm định để phục vụ việc kiểm kê, phân
loại.
c2) Trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm kê, phân loại, cơ quan hải quan nơi có
hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan khu vực xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
c3) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản c2, Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan khu vực xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bảng kê tên tài sản,
chủng loại, số lượng (trọng lượng), số, loại cont hoặc số seal và các thông tin
khác (nếu cần): bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu
liên quan đến quá trình thông báo về tài sản và các hồ sơ, tài liệu khác (nếu
có): bản sao.
- Văn bản thông báo từ
bỏ hàng hóa hoặc tài liệu chứng minh (nếu có): bản sao.
- Văn bản từ bỏ hành lý
tạm gửi hoặc quá thời hạn tạm gửi hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh (nếu
có) theo quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan: bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 52 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan hải quan nơi có hàng hóa tồn đọng.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
36 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
10.4.
Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
Nhà nước Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
d1) Trường hợp xác định
việc tiếp nhận tài sản chuyển giao là phù hợp với quy định của pháp luật thì
trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản và các hồ sơ, tài liệu
liên quan, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có) xem xét, có ý kiến về đề xuất của đơn vị và trình cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Trường hợp không có cơ
quan cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản d1, cơ quan quản lý cấp trên
lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d3) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản d1 (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc hồ sơ quy định
tại khoản d2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản
lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d4) Trường hợp xác định
việc chuyển giao tài sản không phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan,
tổ chức, đơn vị được đề nghị tiếp nhận phải từ chối tiếp nhận; trường hợp không
từ chối được thì thực hiện báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản theo quy định tại khoản d2, khoản
d3 và đề xuất xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 45 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bảng kê chủng loại,
số lượng, khối lượng, giá trị (nếu có thông tin về giá trị), hiện trạng của tài
sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu
chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển giao và hình thức chuyển
giao (nếu có): bản sao.
- Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên về việc đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản
chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không có cơ quan cấp trên: 22 ngày.
- Trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên: 37 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Khoản
2, 3, 4, 5 Điều 44 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
10.5.
Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi
hoàn cho Nhà nước Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
đ1) Căn cứ trên kết quả
kiểm kê, phân loại của Hội đồng kiểm kê, phân loại tài sản, đơn vị chủ trì quản
lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
đ2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản đ1, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã
chấm dứt hoạt động theo quy định.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của đơn vị
chủ trì quản lý tài sản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản
chính.
- Bảng kê chủng loại,
số lượng (khối lượng), giá trị (theo điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP), năm sử dụng, hiện trạng của
tài sản: bản chính.
- Văn bản thể hiện cam
kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam khi kết thúc hoạt
động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: bản sao.
- Các hồ sơ, tài liệu
liên quan đến tài sản (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Người
có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Khoản
3, khoản 4 Điều 52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
10.6.
Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
* Trình tự thực hiện:
* Đối với tài sản được
đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
- Cơ quan ký kết hợp
đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản được thực hiện đồng thời hoặc sau khi Hợp đồng dự án đã hết thời
hạn hoặc đã chấm dứt theo quy định của pháp luật.
* Đối với tài sản được
đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
- Cơ quan ký kết hợp
đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
* Đối với tài sản được
đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
Tờ trình của cơ quan ký
kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản chính;
Báo cáo giám định chất
lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản sao;
Các hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP trong
trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án theo đúng thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng:
bản sao;
Các hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 81 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP trong
trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án trước thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng: bản
sao;
Hồ sơ liên quan đến
quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển giao (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Đối với tài sản được
đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
Tờ trình của cơ quan ký
kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản chính;
Báo cáo giám định chất
lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản sao;
Các hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP:
bản sao;
Hồ sơ liên quan đến
quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển giao (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
* Đối với tài sản được
đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
Chậm nhất 30 ngày trước
ngày chấm dứt Hợp đồng dự án theo thời hạn thỏa thuận tại Hợp đồng hoặc thời
điểm dự kiến chấm dứt Hợp đồng dự án trước thời hạn theo quy định của pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan ký kết hợp đồng dự án có
trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp đồng dự án, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối với tài sản được
đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
Chậm nhất 30 ngày, kể
từ ngày ký Biên bản bản nhận chuyển giao tài sản theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 78 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, cơ
quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp đồng dự án, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan ký kết hợp đồng dự án.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
61 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
10.7.
Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xác định tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp,
chìm đắm thuộc về Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 74 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính có trách nhiệm
lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác
định chủ sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm từ khi phát
hiện: bản chính.
- Bảng kê chủng loại,
số lượng, khối lượng, hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu
liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với tài sản (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 22 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở
Tài chính.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Khoản
2, 3 Điều 77 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/22025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
10.8.
Đối với tài sản là di sản không có người thừa kế
* Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản từ chối quyền hưởng di sản của người thừa kế
hoặc bản án, quyết định của Tòa án xác định người đó không được quyền hưởng di
sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày hết thời hiệu
yêu cầu chia di sản mà không có người chiếm hữu theo quy định của pháp luật dân
sự hoặc kể từ ngày nhận được văn bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở
hữu chung quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật
Dân sự, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mở thừa kế có trách nhiệm lập 01 bộ hồ
sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã1.
h2) Đối với di sản
không có người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2, trong thời hạn 07 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1, cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã1 có trách nhiệm lập Tờ trình kèm hồ sơ quy định
tại khoản h1 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2 xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
h3) Đối với di sản
không có người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã 1 có trách nhiệm lập Tờ
trình kèm bản sao hồ sơ quy định tại khoản h1, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã2 để tổng hợp gửi Sở Tài
chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã2 gửi, Sở Tài chính trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản.
h4) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã 1, Sở Tài chính theo quy
định tại khoản h2, khoản h3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản. Trường hợp tài sản là di sản không có người thừa kế là bất động sản
thì Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất đai và các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình mở
thừa kế đối với di sản: bản chính;
- Bảng kê chủng loại,
số lượng, khối lượng, hiện trạng của di sản, giá trị (nếu có thông tin về giá
trị): bản chính;
- Các hồ sơ, tài liệu
liên quan đến quá trình mở thừa kế, văn bản từ chối quyền hưởng di sản, bản án
hoặc quyết định của Tòa án xác định người không được quyền hưởng di sản thừa kế
(nếu có): bản sao;
- Văn bản từ bỏ phần
quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự: bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản thuộc
thẩm quyền xác lập của UBND cấp xã2: 29 ngày.
- Đối với tài sản thuộc
thẩm quyền xác lập của UBND cấp tỉnh: 36 ngày
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi mở thừa kế.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chủ
tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã2.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Điều 28 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công.
11.
Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
11.1.
Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch
thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án
* Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ
quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan/đơn vị quản lý cấp
trên (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên) (trong trường hợp cơ quan/đơn vị
chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)[6].
Trường hợp không có cơ
quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm
quyền lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan quản lý cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)
lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý tài sản
công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại Điều 9 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
a3) Trong thời hạn 30
ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên
quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1 (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc hồ sơ quy định
tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản
lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý
tài sản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a4) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[7], Ủy
ban nhân dân cấp xã2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2 xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Đối với điểm a1, hồ
sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính.
Quyết định tịch thu
hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao.
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình
thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; văn
bản cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
- Đối với khoản a2, hồ
sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại
khoản a1: bản sao.
- Đối với khoản a3, hồ
sơ gồm:
Tờ trình của cơ quan
quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính.
Phương án xử lý tài sản
do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu
số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính.
Hồ sơ quy định tại
khoản a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90
ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày (hoặc
75 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công.
11.2.
Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch
thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án
* Trình tự thực hiện:
b1) Đối với trường hợp
Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ
quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ để trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, Thủ trưởng
đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b2) Đối với trường hợp
cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị
chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ
quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ để trình cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử
lý tài sản.
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản
lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b3) Đối với trường hợp
cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không
phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ
quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên).
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản
lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý
cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ
trì không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều
12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong
trường hợp đơn vị chủ trì có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Đối với trường hợp Thủ
trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của bộ phận
chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu
số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định tịch thu
hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp cơ
quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu
hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không
phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu
hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp Thủ
trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ
quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không
phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản
lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản
lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tịch thu.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
11.3.
Đối với trường hợp tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị
tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
* Trình tự thực hiện:
c1) Trường hợp phương
án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đủ tài sản bị tịch thu trong một bản án,
quyết định thi hành án từ cơ quan thi hành án hoặc kể từ ngày có kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo
thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính có trách nhiệm
lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh4.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh4 xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
c2) Trường hợp phương
án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã1 lập:
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đủ tài sản bị tịch thu trong một bản án,
quyết định thi hành án từ cơ quan thi hành án hoặc kể từ ngày có kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo
thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản,
trình Ủy ban nhân dân cấp xã2 hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2 hoặc cơ quan, người có
thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã 1, Ủy ban nhân dân cấp xã2,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2 hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản theo thẩm quyền.
Trường hợp thuộc thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh4: Ủy ban nhân dân cấp xã2 báo cáo Sở Tài chính để
lập phương án xử lý, trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kèm theo bản sao
hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã2, Sở Tài
chính lập 01 bộ hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, cấp có thẩm quyền xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Đối với trường hợp
phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
Tờ trình của Sở Tài
chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định thi hành án
của cơ quan có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển; trong đó cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Đối với trường hợp
phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã1 lập:
- Hồ sơ quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
gồm:
Tờ trình của cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 về việc đề nghị phê
duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã 1 lập theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp
phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh4 quyết định phê duyệt
theo phân cấp): bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp
phương án xử lý tài sản do Ủy ban nhân dân cấp xã2, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã2 hoặc
cơ quan, người có thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP): bản chính;
Quyết định thi hành án
của cơ quan có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
gồm:
Tờ trình của Sở Tài
chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Văn bản của Ủy ban nhân
dân cấp xã2
đề nghị Sở
Tài chính lập phương án xử lý tài sản để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền:
bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp
phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập: 45 ngày.
- Đối với trường hợp
phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã 1 lập:
+ Trường hợp thuộc thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án của Ủy ban nhân dân cấp xã1 hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã1 hoặc cơ quan, người có
thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
45 ngày.
+ Trường hợp thuộc thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh4: 90 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã1
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của
người bị kết án bị tịch thu.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công.
11.4.
Đối với trường hợp tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm
sát quyết định tịch thu
* Trình tự thực hiện:
d1) Trường hợp cơ quan
quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc kể từ ngày có kết quả giám định,
kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời
hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP,
đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản,
gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
có cơ quan quản lý cấp trên).
Trường hợp không có cơ
quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm
quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 19
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản lý
cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý
cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý
tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm a,
điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30
ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến các cơ quan có liên quan),
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ của cơ
quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý
tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ về phương án xử lý tài sản để báo
cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan quản lý tài sản công lập, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp[8].
d2) Trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
* Đối với trường hợp
Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc có kết quả giám định, kiểm định,
kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, hoặc theo thời hạn quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP,
đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để trình Thủ
trưởng đơn vị xem xét, quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 05
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập, Thủ
trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù
hợp.
* Đối với trường hợp cơ
quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy
định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc có kết quả giám định, kiểm định,
kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP,
đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập hồ sơ xử lý tài sản trình cơ quan quản lý
cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập, cơ quan
quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
d3) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền khác của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được
phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định
tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc có kết quả giám định, kiểm định,
kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP,
đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản gửi cơ quan quản
lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý
cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên).
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản
lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý
cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trong trường
hợp đơn vị chủ trì không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ của cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì
có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại
khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Trường hợp cơ quan
quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều
22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Hồ sơ do đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu:
bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
gồm:
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản do cơ quan quản lý cấp trên lập theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản
lý tài sản công lập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan
quản lý tài sản công thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu
số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính.
Hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
(đối với trường hợp đơn vị chủ trì không có cơ quan quản lý cấp trên), điểm b
khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
(đối với trường hợp đơn vị chủ trì có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Đối với trường hợp
Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
Tờ trình của bộ phận
chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu:
bản sao;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp cơ
quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
Tờ trình của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập: bản chính;
Quyết định tịch thu:
bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề
nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc
điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn,
định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền khác của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được
phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định
tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Hồ sơ do đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu:
bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình
thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
gồm:
Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong đó
nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập): bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm
a khoản khoản 3 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp cơ quan
quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều
22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105
ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc
90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
* Trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Đối với trường hợp
Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP: 20 ngày.
- Đối với trường hợp cơ
quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: 45 ngày.
c) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền khác của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được
phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định
tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý tài sản công, đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan
điều tra, Viện kiểm sát quyết định tịch thu.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công.
11.5.
Đối với trường hợp tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ
quên, di sản không có người thừa kế
* Trình tự thực hiện:
đ1) Trường hợp phương
án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt).
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp[9].
đ2) Trường hợp phương
án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã 1 lập:
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ xử lý tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2 (đối với trường hợp
phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt).
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã 1, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã2
xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc lập 01 bộ hồ sơ báo cáo
Sở Tài chính để lập phương án xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt).
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2, Sở Tài
chính lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp[10].
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Trường hợp phương án
xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Hồ sơ do Sở Tài chính
lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài
chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong
đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập): bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
* Trường hợp phương án
xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 lập:
- Hồ sơ do cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 lập gồm:
Tờ trình của cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 về việc đề nghị phê
duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp
phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2 phê duyệt): bản chính;
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
(đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt);
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã2 lập
gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã2 về
việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
- Hồ sơ do Sở Tài chính
lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài
chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp phương
án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập: 45 ngày.
* Trường hợp phương án
xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1 lập:
- Trường hợp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã2 phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản: 90 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở
Tài chính, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 1.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản
bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công.
11.6.
Đối với trường hợp tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải
quan trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
e1) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý
tài sản, gửi Cục Hải quan.
e2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản e1, Cục Hải quan lập 01 bộ hồ
sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản công quy định
tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
e3) Trong thời hạn 30
ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến các cơ quan có liên quan),
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản e2, cơ quan quản lý tài sản công
quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản e3, Bộ trưởng Bộ Tài chính
xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập gồm:
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do Cục Hải quan
lập gồm:
Văn bản của Cục Hải
quan về đề xuất phương án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về đề xuất
phương án xử lý do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập): bản chính;
Hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 40 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản
lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP lập gồm:
Tờ trình của cơ quan
quản lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do cơ quan quản lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều 40 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 120 ngày (hoặc 135 ngày
trong trường hợp phải lấy ý kiến các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa
bàn hoạt động hải quan trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương
án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
40 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
11.7.
Đối với trường hợp tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải
quan trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài
sản
* Trình tự thực hiện:
g1) Trường hợp Cục trưởng
Cục Hải quan được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài
sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản trình Cục
trưởng Cục Hải quan.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, Cục trưởng Cục Hải
quan xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
g2) Trường hợp Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan khu vực được phân cấp phê duyệt phương án xử lý tài sản
theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản, trình Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan khu vực xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
g3) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền khác của Bộ Tài chính được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản gửi cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong
trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản là cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị chủ trì quản lý tài sản) hoặc
báo cáo cơ quan cấp trên (nếu có) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong trường hợp cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản không phải là cơ quan cấp
trên trực tiếp của đơn vị chủ trì quản lý tài sản).
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương
án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Trường hợp Cục trưởng
Cục Hải quan được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài
sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
Tờ trình của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan khu vực được phân cấp phê duyệt phương án xử lý tài sản
theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
Tờ trình của bộ phận
chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền khác của Bộ Tài chính được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP
Tờ trình của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Văn bản của cơ quan cấp
trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về phương án xử lý tài sản (trong
trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản không phải là cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản): bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cục
trưởng Cục Hải quan; Chi cục trưởng Chi Cục Hải quan khu vực; cơ quan, người có
thẩm quyền khác của Bộ Tài chính được Bộ Tài chính phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa
bàn hoạt động hải quan trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
41 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
11.8.
Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong
trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc
Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều
223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể từ
ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án
xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ
quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm
quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b
khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
h2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1, cơ quan quản lý cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)
lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản
công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm a khoản 1, điểm
a và điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
h3) Trong thời hạn 30
ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên
quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1 (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc khoản 1 (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan
quản lý tài sản công quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều
46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách
nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh4, Ủy ban nhân dân cấp xã2,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2.
h4) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh4, Ủy ban nhân dân cấp xã2,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã2 xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo
thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản
không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 2
Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản
lý tài sản công lập quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan
quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản
do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ
quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc
90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105
ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 48 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển
giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan
quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công.
11.9.
Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
i1) Trường hợp Thủ
trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc
Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều
223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể từ
ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để
trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, Thủ trưởng
đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
i2) Trường hợp cơ quan
quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng
tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể từ ngày có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để trình cơ
quan quản lý cấp trên.
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản
lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
i3) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc
Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều
223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể từ
ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản gửi
cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
không có cơ quan quản lý cấp trên)..
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản
lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý
cấp trên) lập hồ sơ xử lý tài sản gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ của cơ
quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trong trường hợp đơn
vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án
xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản
không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Trường hợp Thủ trưởng
đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản
Tờ trình của bộ phận
chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp cơ quan
quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản
Tờ trình của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Hồ sơ do đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập gồm:
Tờ trình của đơn vị chủ
trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản
do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
Văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong đó
nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập): bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp Thủ trưởng
đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp cơ quan quản
lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
45 ngày.
- Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản
lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản
lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
11.10.
Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
k1) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý
tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ
quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm
quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
k2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản k1, cơ quan quản lý cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)
lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản
công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 54 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP.
k3) Trong thời hạn 30 ngày
(hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan),
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản k1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản k2
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên),
cơ quan quản lý tài sản công quy định tại Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ
xử lý tài sản để báo cáo bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
k4) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản k3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án
xử lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 2
Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định
tại khoản 3 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
lập gồm:
Tờ trình của cơ quan
quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản
do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý
cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc
90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105
ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
11.11.
Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản
công lập phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
l1) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài
sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
l2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản l1, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án
xử lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản
lý tài sản công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan
quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản
do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ
quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
57 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
11.12.
Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT,
BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản
lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
m1) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý
tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ
quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm
quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
m2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản m1, cơ quan quản lý cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)
lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản
công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 64 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP.
m3) Trong thời hạn 30
ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên
quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản m1 (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại
khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý
cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công quy định tại Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ
xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
m4) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản m3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án
xử lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan,
đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao hoặc điều chuyển tài sản: bản
chính;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 2
Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương
án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định
tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
lập gồm:
Tờ trình của cơ quan
quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản
do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý
cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc
90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105
ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn
vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản tài sản đối với tài sản được
đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài
sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
11.13.
Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT,
BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản
công
* Trình tự thực hiện:
n1) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài
sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
n2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản n1, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án
xử lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản
lý tài sản công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan
quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản
do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan,
đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao hoặc điều chuyển tài sản: bản
chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo
các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ
quan quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
66 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
11.14.
Đối với trường hợp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập
quyền sở hữu toàn dân
* Trình tự thực hiện:
o1) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản, báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
o2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản o1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Hồ sơ do Sở Tài chính
lập theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài
chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính.
Phương án xử lý tài sản
do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính.
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển): bản chính.
Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở
Tài chính.
* Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp,
chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều
81 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân./.