|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4579/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI
DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH ĐẶC THÙ CHO CÔNG CHỨC XÃ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Nghị
định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn
cứ Kết luận của Hội đồng thẩm định Chương trình bồi dưỡng chuyên ngành đặc thù
cho công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa ngày 18 tháng 11 năm 2025;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù cho
công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Hiệu
trưởng Trường cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, TCCB, HD (200).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Tâm
|
CHƯƠNG TRÌNH
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH ĐẶC
THÙ CHO CÔNG CHỨC XÃ THUỘC THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA
(Kèm theo Quyết định số: 4579/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
1.
Công chức đang công tác tại Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2.
Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành đặc
thù thuộc lĩnh vực Văn hóa.
II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU BỒI DƯỠNG
1. Mục tiêu
1.1.
Mục tiêu chung
-
Trang bị cho công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa hệ thống kiến thức, kỹ năng và
thái độ cần thiết để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quản lý nhà nước
trong lĩnh vực Văn hóa (từ đây được hiểu là bao gồm: văn hóa; gia đình; thể dục,
thể thao; du lịch; quảng cáo; phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở;
thông tin đối ngoại).
- Vận
dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành
đã được bồi dưỡng trong tham mưu, quản lý, tổ chức và triển khai các hoạt động
thuộc lĩnh vực Văn hóa tại địa phương một cách hiệu quả, phù hợp với yêu cầu
phát triển nông thôn mới và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, bảo tồn bản sắc
dân tộc và thúc đẩy du lịch cộng đồng. Nâng cao năng lực của công chức xã trong
bối cảnh xây dựng chính quyền địa phương hai cấp và kỷ nguyên số.
- Ưu
tiên những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong triển khai một số hoạt động thường
xuyên cho công chức xã lĩnh vực Văn hóa, làm tiền đề cho các chương trình, tài
liệu bồi dưỡng chuyên sâu về các hoạt động cụ thể trong những năm tiếp theo.
1.2.
Mục tiêu cụ thể
a)
Về kiến thức:
- Nắm
vững hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến các lĩnh vực Văn hóa ở cơ sở.
- Nắm
vững chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa
trong bối cảnh vận hành chính quyền địa phương hai cấp.
- Nắm
vững kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực Văn hóa ở xã.
- Hiểu
rõ quy trình, nội dung quản lý nhà nước của đội ngũ công chức xã trong tổ chức
các hoạt động văn hóa, thể thao, lễ hội, bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn
hóa, danh thắng địa phương, xây dựng quản lý thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở,
phát triển du lịch.
- Hiểu
và nắm được quy trình ứng dụng công nghệ số và cập nhật các dữ liệu số trong tổ
chức và quản lý công việc được giao đáp ứng yêu cầu về năng lực ngày càng cao của
công chức xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền địa phương hai cấp và kỷ
nguyên số.
b)
Về kỹ năng:
Chương
trình hướng tới việc hình thành và nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp thiết yếu:
- Kỹ
năng tổ chức và quản lý các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, lễ hội, thiết
chế văn hóa, thông tin, tuyên truyền, bảo vệ khai thác các di sản văn hóa, du lịch
cộng đồng tại địa phương.
- Củng
cố, phát triển kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn của
đội ngũ công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công vụ,
chính phủ điện tử.
- Vận
dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành
đã được bồi dưỡng vào quản lý và tổ chức các hoạt động thuộc lĩnh vực được
giao.
c)
Về thái độ, ý thức trách nhiệm:
-
Hình thành tinh thần chủ động, trách nhiệm và tư duy phục vụ nhân dân, khả năng
phối hợp liên ngành hiệu quả trong công tác quản lý Văn hóa.
- Có
ý thức gìn giữ và phát huy giá trị văn hóa cộng đồng.
2. Yêu cầu
2.1.
Yêu cầu đối với chương trình
- Đáp
ứng yêu cầu chuẩn hóa năng lực đối với công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa theo
vị trí việc làm, hướng tới năng lực thực hành, giải quyết vấn đề thực tiễn ở cơ
sở.
- Cấu
trúc hợp lý và khoa học giữa các khối kiến thức, nội dung bám sát nhiệm vụ của
công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa, đảm bảo không trùng lặp với chương trình,
tài liệu khác và kết cấu theo hướng mở để dễ cập nhật, bổ sung cho phù hợp.
- Cân
đối, hợp lý giữa lý thuyết và thực hành (rèn luyện kỹ năng).
- Thiết
thực để sau khi học xong, học viên có thể vận dụng vào thực tiễn công tác.
2.2.
Yêu cầu đối với biên soạn tài liệu
- Tài
liệu biên soạn bám sát chương trình bồi dưỡng đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch ban hành.
- Tài
liệu biên soạn bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, hệ thống văn bản pháp luật
hiện hành và chức năng, nhiệm vụ của công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa.
- Nội
dung tài liệu phải bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn; kiến thức, kinh
nghiệm và kỹ năng thực hành; tăng cường các nội dung, kiến thức mới về khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số. Tài liệu phải thường
xuyên được bổ sung, cập nhật, nâng cao phù hợp với nhu cầu, yêu cầu và tình
hình thực tế.
- Xây
dựng nội dung phù hợp, đảm bảo dễ hiểu, thực tế, cụ thể, mang tính cầm tay, chỉ
việc, có thể áp dụng được trong công tác tuyên truyền và xử lý tình huống.
-
Ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng, phổ thông, tránh thuật ngữ hàn lâm, chuyên sâu, khó
hiểu.
- Các
chuyên đề được biên soạn theo hướng mở để giảng viên thuận lợi trong việc cập
nhật thông tin sát với đối tượng học viên, sát tình hình thực tế của các địa
phương, khu vực.
- Nội
dung các chuyên đề phù hợp với các đối tượng học viên: Đối tượng đội ngũ công
chức xã mới được tuyển dụng hoặc được thuyên chuyển từ vị trí khác sang (chưa
có chuyên môn về lĩnh vực Văn hóa) cần bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cơ bản),
đối tượng là công chức lâu năm (cần cập nhật kiến thức mới và kỹ năng chuyển đổi
số).
-
Trong mỗi chuyên đề có câu hỏi kiểm tra kiến thức (khoảng 3-5 câu hỏi bao quát
lại toàn bộ nội dung, kiến thức đã học), thảo luận tình huống (1-2 tình huống
thực tiễn tại địa phương).
-
Danh mục tài liệu tham khảo phải gắn với nội dung chuyên đề và phục vụ cho học
viên tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn các nội dung trong chuyên đề (khu biệt với
tài liệu mà tác giả tham khảo trong quá trình biên soạn chuyên đề).
2.3.
Yêu cầu đối với việc giảng dạy
- Vận
dụng phương pháp giảng dạy hiện đại, linh hoạt, phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học viên. Đối với từng chuyên đề, tùy theo từng đối tượng học viên
cụ thể và tính đặc thù vùng, miền, giảng viên áp dụng các phương pháp thích hợp,
chú trọng các phương pháp thảo luận, giải quyết tình huống và gợi mở vấn đề cho
học viên trong quá trình học tập.
-
Trên cơ sở tài liệu biên soạn, giảng viên nghiên cứu, lựa chọn những vấn đề cốt
lõi, thiết thực nhất để bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức xã thuộc lĩnh vực Văn
hóa.
- Ứng
dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
-
Cung cấp đầy đủ tài liệu cho học viên.
2.4.
Yêu cầu đối với học viên
- Chấp
hành nghiêm túc và đầy đủ các nội quy, quy chế của khóa học.
- Tìm
hiểu, nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp.
- Chủ
động, tích cực tham gia trả lời câu hỏi, thảo luận, làm bài tập tình huống…
theo yêu cầu của giảng viên.
III. PHƯƠNG PHÁP CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
1.
Chương trình được cấu trúc theo từng phần kiến thức: từ kiến thức chung đến kiến
thức chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ về thuộc lĩnh vực Văn hóa, đảm bảo tính
khoa học, hợp lý và logic, kết hợp nghiên cứu, học tập thực tế nhằm giúp học
viên nâng cao năng lực, nghiệp vụ.
2.
Trên cơ sở vị trí việc làm của công chức xã thuộc thuộc lĩnh vực Văn hóa. (Chương
trình được lựa chọn chuyên đề thuộc phần kiến thức và kỹ năng cần thiết thông
qua điều tra, khảo sát xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đối tượng công chức
xã).
IV. CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
1. Khối lượng kiến thức và thời gian bồi dưỡng
a)
Khối lượng kiến thức:
Gồm 8
chuyên đề với bố cục thành 03 phần:
- Phần
I: Khối kiến thức chung (gồm 02 chuyên đề, 8 tiết);
- Phần
II: Khối kỹ năng, nghiệp vụ chuyên ngành (gồm 6 chuyên đề, 24 tiết);
- Phần
III: Học tập thực tế; khai giảng, bế giảng, 8 tiết.
b)
Thời gian bồi dưỡng:
- Tổng
thời gian bồi dưỡng: 5 ngày x 8 tiết/ngày = 40 tiết;
- Lý
thuyết, thảo luận: 32 tiết;
-
Khai giảng, bế giảng, học tập thực tế: 8 tiết.
2. Cấu trúc chương trình
|
TT
|
Tên chuyên đề
|
Thời lượng (Tiết)
|
Phân bổ thời lượng
|
|
|
|
|
Lý thuyết
|
Thảo luận
|
|
A
|
Phần I. Kiến thức chung
|
32
|
|
|
|
1
|
Chuyên
đề 1: Phát triển văn hóa, thể thao và du lịch trong tình hình mới
|
4
|
03
|
01
|
|
2
|
Chuyên
đề 2: Chức trách, nhiệm vụ của công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa
|
4
|
03
|
01
|
|
B
|
Phần II. Kỹ năng, nghiệp vụ chuyên ngành
|
|
|
|
|
3
|
Chuyên
đề 3: Hướng dẫn tổ chức và quản lý lễ hội
|
4
|
01
|
03
|
|
4
|
Chuyên
đề 4: Tổ chức và quản lý các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng
|
4
|
01
|
03
|
|
5
|
Chuyên
đề 5: Tổ chức và quản lý hệ thống thiết chế văn hóa ở cơ sở
|
4
|
01
|
03
|
|
6
|
Chuyên
đề 6: Tổ chức và quản lý các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng, cổ động
trực quan tại cơ sở
|
4
|
01
|
03
|
|
7
|
Chuyên
đề 7: Quản lý, bảo tồn, khai thác giá trị di sản văn hóa
|
4
|
02
|
02
|
|
8
|
Chuyên
đề 8: Ứng dụng công nghệ số trong quản lý và tổ chức các hoạt động văn hóa,
thể thao và du lịch ở cơ sở
|
4
|
02
|
02
|
|
C
|
Phần III. Học tập thực tế và tổng kết đánh giá
|
8
|
|
|
|
|
Học
tập thực tế
|
6
|
|
|
|
|
Tổng
kết, đánh giá
|
2
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
40
|
|
|
V. NỘI DUNG CÁC CHUYÊN ĐỀ
PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG
CHUYÊN ĐỀ 1
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Thời lượng: 4 tiết
A.
Mục tiêu
-
Giúp học viên nắm được bức tranh tổng thể về sự phát triển của lĩnh vực Văn hóa
trong bối cảnh mới của đất nước.
- Cập
nhật những chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước và ngành Văn hóa, Thể
thao, Du lịch trong giai đoạn hiện nay.
-
Giúp học viên xác định rõ vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ sở và trách
nhiệm của công chức trong việc triển khai các nhiệm vụ phát triển văn hóa, thể
thao, du lịch gắn với xây dựng chính quyền địa phương hai cấp.
B.
Nội dung chuyên đề
1.
Bối cảnh mới và yêu cầu phát triển văn hóa, thể thao, du lịch ở Việt Nam
1.1.
Tác động của chuyển đổi mô hình chính quyền địa phương hai cấp, sáp nhập đơn vị
hành chính và xu hướng tinh gọn bộ máy
1.2.
Ảnh hưởng của chuyển đổi số, toàn cầu hóa và biến đổi xã hội tới lĩnh vực Văn
hóa, thể thao và du lịch
1.3.
Yêu cầu đổi mới phương thức quản lý, tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao và du
lịch ở cơ sở
2.
Thực trạng phát triển văn hóa, thể thao, du lịch trong thời gian qua
2.1.
Thành tựu nổi bật giai đoạn 2020 - 2025
2.1.1.
Về Văn hóa
2.1.2.
Về Thể dục, thể thao
2.1.3.
Về Du lịch
2.2.
Một số hạn chế, bất cập
2.2.1.
Các yếu tố khách quan
2.2.2.
Các yếu tố chủ quan
3.
Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước và xu hướng phát triển văn hóa, thể
thao và du lịch trong tình hình mới
3.1.
Quan điểm của Đảng
3.2.
Chính sách của Nhà nước
4.
Chuyển đổi số với yêu cầu phát triển văn hóa, thể thao, du lịch tại địa phương
4.1.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào phân tích, đánh giá tình hình phát triển văn hóa,
thể thao, du lịch tại địa phương
4.2.
Nhận diện cơ hội và thách thức trong triển khai nhiệm vụ phát triển văn hóa, thể
thao, du lịch ở xã gắn với chuyển đổi số
4.3.
Ứng dụng công nghệ số trong tuyên truyền, quảng bá, tổ chức sự kiện
C.
Câu hỏi thảo luận
D.
Tài liệu tham khảo
CHUYÊN ĐỀ 2
CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ CỦA
CÔNG CHỨC XÃ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA
Thời lượng: 4 tiết
A.
Mục tiêu
-
Trang bị cho học viên kiến thức cơ bản, có hệ thống về vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và yêu cầu mới đối với công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa trong
chính quyền địa phương hai cấp.
- Hiểu
rõ vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa
trong hệ thống chính quyền cơ sở.
- Nắm
vững quy định pháp lý về chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo các văn bản hiện
hành.
- Nhận
diện được yêu cầu đổi mới về năng lực, kỹ năng và phương thức thực hiện nhiệm vụ
trong tình hình mới.
B.
Nội dung chuyên đề
1.
Cơ sở pháp lý quy định chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của công chức xã thuộc
lĩnh vực Văn hóa
1.1.
Hệ thống văn bản pháp lý
1.2.
Quy định cụ thể về chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn
1.3.
Quan hệ công tác và trách nhiệm phối hợp
1.4.
Nội dung công việc chủ yếu của công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa
2.
Những yêu cầu mới đối với công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa trong tình hình
hiện nay
2.1.
Yêu cầu về chuyên ngành đào tạo
2.2.
Yêu cầu về năng lực chuyên môn
2.3.
Yêu cầu về kỹ năng tác nghiệp
2.4.
Yêu cầu về khả năng ứng dụng công nghệ số, nền tảng số trong thực thi nhiệm vụ
3.
Những thách thức đặt ra trong bối cảnh mới và biện pháp khắc phục
3.1.
Những thách thức đặt ra
3.2.
Biện pháp khắc phục
C.
Câu hỏi thảo luận
D.
Tài liệu tham khảo
PHẦN II. KỸ NĂNG, NGHIỆP VỤ CHUYÊN
NGÀNH
CHUYÊN ĐỀ 3
HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
LỄ HỘI
Thời lượng: 4 tiết
A.
Mục tiêu
-
Trang bị cho công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa kiến thức cơ bản về khái niệm,
vai trò và ý nghĩa của lễ hội trong đời sống văn hóa cộng đồng. Các quy định
pháp luật liên quan đến công tác quản lý và tổ chức lễ hội.
-
Nâng cao năng lực tham mưu, tổ chức, giám sát và quản lý lễ hội ở địa phương, đảm
bảo an toàn, tiết kiệm, văn minh.
- Rèn
luyện kỹ năng phối hợp giữa chính quyền, ban tổ chức, các đoàn thể và nhân dân
trong việc tổ chức lễ hội.
- Nhằm
quảng bá, giới thiệu và thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương.
B.
Nội dung chuyên đề
1.
Khái niệm, vai trò của lễ hội Việt Nam
1.1.
Khái niệm lễ hội
1.2.
Vai trò của lễ hội trong đời sống tinh thần của nhân dân
1.3.
Các sản phẩm giải pháp ứng dụng công nghệ số trong tổ chức và quản lý lễ hội
2.
Kỹ năng hướng dẫn tổ chức hoạt động lễ hội
2.1.
Quy trình tổ chức lễ hội
Bước
1: Xây dựng hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội
Bước
2: Xây dựng kế hoạch tổ chức lễ hội
Bước
3: Tổ chức lễ hội
Bước
4: Báo cáo kết quả tổ chức lễ hội
2.2.
Xây dựng hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội
*
Thành phần hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội truyền thống
* Quy
trình xin cấp phép
- Bước
1: Chuẩn bị hồ sơ
- Bước
2: Nộp hồ sơ
- Bước
3: Thẩm định hồ sơ
- Bước
4: Nhận quyết định cấp phép
2.3.
Xây dựng kế hoạch tổ chức lễ hội
2.4.
Xây dựng kịch bản chương trình lễ hội
2.5.
Xây dựng báo cáo tổng kết hoạt động
Bước
1. Chuẩn bị xây dựng báo cáo
Bước
2. Xây dựng nội dung báo cáo
Bước
3. Hoàn thiện và trình bày báo cáo
3.
Kỹ năng quản lý lễ hội
3.1.
Hệ thống văn bản quản lý nhà nước
3.2.
Nội dung, quy trình quản lý hoạt động lễ hội
3.3.
Phát hiện và xử lý vi phạm
4.
Kỹ năng phối hợp giữa các Bộ, Ngành liên quan đến công tác tổ chức, quản lý các
hoạt động lễ hội
4.1.
Xây dựng kế hoạch phối hợp
4.2.
Tổ chức thực hiện
4.3.
Tổng kết, đánh giá
C.
Câu hỏi thảo luận
D.
Tài liệu tham khảo
CHUYÊN ĐỀ 4
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT
ĐỘNG THỂ DỤC, THỂ THAO QUẦN CHÚNG
Thời lượng: 4 tiết
A.
Mục tiêu
-
Trang bị cho công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa kiến thức cơ bản về vai trò, ý
nghĩa của thể dục, thể thao (TDTT) quần chúng trong đời sống văn hóa cơ sở.
- Hiểu
rõ quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước về phát triển TDTT cơ sở.
- Nắm
được các bước, quy trình tổ chức phong trào và hoạt động TDTT quần chúng.
- Nắm
được quy trình lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động TDTT ở
cơ sở. Có kỹ năng tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phong trào
"Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại".
- Có
kỹ năng trong việc phối hợp các ban, ngành, đoàn thể trong tổ chức các giải thể
thao, hội thao, ngày hội văn hóa - thể thao.
- Nhằm
quảng bá, giới thiệu và thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương.
B.
Nội dung chuyên đề
1.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò về thể dục, thể thao quần chúng
1.1.
Khái niệm TDTT quần chúng và các hình thức hoạt động TDTT phổ biến
1.2.
Vai trò của TDTT trong việc nâng cao sức khỏe, tinh thần đoàn kết cộng đồng
2.
Kỹ năng tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng
2.1.
Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động TDTT
2.2.
Huy động và phối hợp nguồn lực
2.3.
Điều hành và tổ chức thực hiện
2.4.
Công tác truyền thông và vận động nhân dân
2.5.
Kỹ năng đánh giá và tổng kết
3.
Kỹ năng kiểm tra hoạt động kinh doanh thể thao
3.1.
Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm tra
3.2.
Thực hiện kiểm tra ở cơ sở
3.3.
Lập biên bản và xử lý vi phạm
3.4.
Tổng hợp, báo cáo theo dõi sau kiểm tra
4.
Kỹ năng tổng hợp, báo cáo
4.1.
Thu thập thông tin
4.2.
Tổng hợp và xử lý số liệu
4.3.
Viết báo cáo
4.4.
Trình bày và báo cáo miệng
C.
Câu hỏi thảo luận
D.
Tài liệu tham khảo
CHUYÊN ĐỀ 5
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG
THIẾT CHẾ VĂN HÓA Ở CƠ SỞ
Thời lượng: 4 tiết
A.
Mục tiêu
- Hiểu
rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý, khai thác hệ thống
thiết chế văn hóa cơ sở.
- Nắm
được quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, đánh giá các hoạt động xây
dựng đời sống văn hóa. Có kỹ năng quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các thiết
chế văn hóa và huy động nguồn lực xã hội hóa cho hoạt động văn hóa ở cơ sở.
1.
Khái niệm, vai trò của thiết chế văn hóa ở cơ sở
1.1.
Khái niệm thiết chế văn hóa ở cơ sở
1.2.
Chức năng, nhiệm vụ, vai trò thiết chế văn hóa ở cơ sở
1.2.1.
Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
1.2.2.
Là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao
1.2.3.
Là trung tâm sinh hoạt, giao lưu văn hóa cộng đồng
1.2.4.
Góp phần giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống và hình thành nhân cách con người
1.2.5.
Góp phần xây dựng phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
cơ sở"
1.2.6.
Góp phần thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng
2.
Kỹ năng quản lý các thiết chế văn hóa ở cơ sở
2.1.
Khai thác, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật
2.2.
Sử dụng nguồn nhân lực
2.3.
Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí
2.4.
Tổ chức các hoạt động
2.5.
Bảo dưỡng, bảo trì và sử dụng trang thiết bị
3.
Định hướng khắc phục một số khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý thiết chế
văn hóa ở cơ sở trong giai đoạn hiện nay
3.1.
Một số khó khăn, vướng mắc
3.2.
Định hướng khắc phục
C.
Câu hỏi thảo luận
D.
Tài liệu tham khảo
CHUYÊN ĐỀ 6
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT
ĐỘNG VĂN HÓA, VĂN NGHỆ QUẦN CHÚNG, CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN TẠI CƠ SỞ
Thời lượng: 4 tiết
A.
Mục tiêu
- Nắm
được vị trí, vai trò của công tác quản lý và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn
nghệ quần chúng, cổ động trực quan ở cơ sở.
- Nắm
được các nguyên tắc, nội dung, quy trình quản lý nhà nước đối với hoạt động văn
hóa, văn nghệ quần chúng, cổ động trực quan ở cơ sở.
- Nắm
được quy trình lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần
chúng, cổ động trực quan tại địa phương.
- Trang
bị kỹ năng quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động các hoạt động văn hóa, văn
nghệ quần chúng, cổ động trực quan thuộc phạm vi quản lý của UBND xã và chức
trách, nhiệm vụ của công chức cấp xã.
- Ứng
dụng công nghệ thông tin - viễn thông, chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng phương tiện truyền thông cơ sở (loa truyền thanh, mạng xã hội, cổng/trang
thông tin điện tử, bảng tin điện tử công cộng...).
- Nhằm
quảng bá, giới thiệu và thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương.
B.
Nội dung chuyên đề
1.
Khái niệm, vị trí, vai trò của các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng, cổ động
trực quan tại cơ sở
1.1.
Khái quát về hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng
1.2.
Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng
1.3.
Khái quát chung về hoạt động cổ động trực quan
1.4.
Vị trí, vai trò của công tác cổ động trực quan tại cơ sở
2.
Kỹ năng tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng
2.1.
Biên soạn chương trình văn hóa, văn nghệ quần chúng
2.1.1.
Định hướng nội dung, chủ đề và tư tưởng
2.1.2.
Nội dung, tiết mục
2.1.3.
Bố cục chương trình
2.1.4.
Viết thuyết minh (lời dẫn)
2.2.
Dàn dựng chương trình văn hóa, văn nghệ quần chúng
2.2.1.
Xây dựng ý tưởng và chủ đề
2.2.2.
Biên tập và xây dựng kịch bản chương trình
2.2.3.
Tuyển chọn và hướng dẫn diễn viên quần chúng
2.2.4.
Dàn dựng sân khấu và âm thanh, ánh sáng
2.2.5.
Tổ chức, điều hành và tổng duyệt
3.
Kỹ năng tổ chức các hoạt động cổ động trực quan tại cơ sở
3.1.
Lập kế hoạch và xác định mục tiêu
3.2.
Thiết kế và xây dựng nội dung tuyên truyền
3.3.
Tổ chức triển khai thực hiện
3.4.
Phối hợp và huy động nguồn lực
3.5.
Truyền thông và lan tỏa
3.6.
Kiểm duyệt nội dung sản phẩm cổ động
C.
Câu hỏi thảo luận
D.
Tài liệu tham khảo
CHUYÊN ĐỀ 7
QUẢN LÝ, BẢO TỒN, KHAI THÁC
GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA
Thời lượng: 4 tiết
A.
Mục tiêu
-
Trang bị cho công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa kiến thức cơ bản về di sản văn
hóa, phân biệt các loại hình di sản văn hóa và kỹ năng thực hành trong công tác
quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tại địa phương, giúp công
chức thực hiện tốt vai trò tham mưu, tổ chức, tuyên truyền và hướng dẫn cộng đồng
trong việc bảo tồn và khai thác hợp lý các giá trị di sản văn hóa gắn với phát
triển văn hóa - du lịch - kinh tế - xã hội ở cơ sở.
- Nhằm
quảng bá, giới thiệu và thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương.
B.
Nội dung chuyên đề
1.
Những vấn đề chung về di sản văn hóa
1.1.
Các khái niệm cơ bản
1.1.1.
Di sản văn hóa
1.1.2.
Quản lý di sản văn hóa
1.2.3.
Bảo tồn, khai thác giá trị di sản
1.2.
Các loại hình di sản văn hóa
2.
Kỹ năng quản lý, bảo tồn và khai thác giá trị di sản văn hóa
2.1.
Quản lý, bảo tồn di sản văn hóa
2.1.1.
Tiếp cận và vận dụng một số văn bản pháp luật liên quan
2.1.2.
Nghiên cứu hồ sơ và tình trạng di sản văn hóa
2.1.3.
Tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ di sản văn hóa
2.1.4.
Kiểm tra, phát hiện hành vi xâm phạm di sản văn hóa và tham mưu đề xuất các biện
pháp xử lý
2.2.
Khai thác giá trị di sản văn hóa
2.2.1.
Khai thác giá trị di sản văn hóa trong giáo dục truyền thống
2.2.2.
Khai thác giá trị di sản văn hóa trong hoạt động du lịch
2.3.
Phối hợp trong quản lý, bảo vệ và khai thác giá trị di sản văn hóa
2.3.1.
Phối hợp với chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể
2.3.2.
Phối hợp với các cơ quan chuyên môn
2.3.3.
Xã hội hóa hoạt động bảo vệ và khai thác giá trị di sản văn hóa
2.3.4.
Tự quản trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
2.4.
Ứng dụng chuyển đổi số trong phát huy di sản
2.4.1.
Xây dựng dữ liệu số về di sản (ảnh, video, tư liệu)
2.4.2.
Quảng bá di sản qua đài phát thanh, mạng xã hội, website, nền tảng số của địa
phương
C.
Câu hỏi thảo luận
D.
Tài liệu tham khảo
CHUYÊN ĐỀ 8
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ TRONG
QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Ở CƠ SỞ
Thời lượng: 4 tiết
A.
Mục tiêu
-
Nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng công nghệ số, nền tảng số trong quản lý
và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, gia đình, du lịch ở xã.
-
Trang bị cho công chức xã có khả năng vận dụng công nghệ số để tổ chức tốt hơn các
hoạt động thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý, nâng cao hiệu quả,
minh bạch, tương tác với người dân.
- Hỗ
trợ thực hiện chuyển đổi số ở xã, hướng đến xã hội số, công dân số, chính quyền
số, nền tảng số.
- Có
khả năng thiết kế, tổ chức, vận hành một sự kiện/hoạt động văn hóa, thể thao và
du lịch tại xã có tích hợp công nghệ số.
B.
Nội dung chuyên đề
1.
Tổng quan về chuyển đổi số và công dân số
1.1.
Khái niệm cơ bản về chuyển đổi số, công dân số, kinh tế số, xã hội số
1.2.
Một số quyền, lợi ích hợp pháp của công dân trên môi trường số
1.3.
Vai trò của ứng dụng công nghệ số trong quản lý và tổ chức hoạt động Văn hóa ở
cấp xã
2.
Nền tảng số, công cụ số hỗ trợ công chức ở cấp xã
2.1.
Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số gắn với hoạt động của công chức xã thuộc lĩnh
vực Văn hóa
2.1.1.
Quản lý hồ sơ, thủ tục hành chính số
2.1.2.
Ứng dụng công nghệ trong quản lý văn hóa - nghệ thuật - lễ hội
2.1.3.
Thu thập, quản lý và báo cáo thông tin gia đình và xã hội
2.1.4.
Quản lý thông tin cơ sở, du lịch và di sản văn hóa
2.1.5.
Quản lý quảng cáo, phát thanh - truyền hình và thông tin đối ngoại
2.1.6.
Kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động cơ sở
2.1.7.
Hỗ trợ giáo dục, phong trào văn hóa - thể thao và truyền thông số
2.1.8.
Hỗ trợ quản lý, phân tích dữ liệu và ra quyết định
2.2.
Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong tổ chức các hoạt động Văn hóa ở cơ sở
2.2.1.
Một số hoạt động chủ yếu về lĩnh vực Văn hóa ở cơ sở
2.2.2.
Một số giải pháp ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số
3.
Một số yêu cầu, kỹ năng cơ bản đối với công chức xã
3.1.
Nhận thức về ứng dụng công nghệ vào công việc
3.2.
Chủ động tiếp cận và làm chủ công nghệ mới
3.3.
An toàn thông tin trong hoạt động công vụ
C.
Câu hỏi thảo luận
D.
Tài liệu tham khảo
VI. PHƯƠNG THỨC BỒI DƯỠNG
Chương
trình sử dụng đa dạng, linh hoạt các phương thức:
- Thời
gian tương đương 5-7 ngày. Các địa phương có thể linh hoạt trong việc tổ chức một
hoặc nhiều đợt bồi dưỡng trong năm tùy điều kiện kinh phí, tình hình công việc
và thời gian cụ thể.
-
Phương pháp giảng dạy: Lấy người học làm trung tâm, tăng cường sự tham gia của
người học vào quá trình học tập; Thảo luận, làm bài tập nhóm, giải quyết tình
huống; Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
- Đây
là Chương trình khung đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Các giảng
viên căn cứ vào đề cương để biên soạn các nội dung sát hợp với đối tượng học
viên để cung cấp kiến thức, trao đổi, thảo luận làm rõ các nhu cầu và kỹ năng
cho học viên.
- Quy
trình bồi dưỡng theo thứ tự các phần:
Phần
I: Kiến thức chung.
Phần
II: Kỹ năng, nghiệp vụ chuyên ngành bồi dưỡng trước.
Phần
III: Học tập thực tế tổ chức sau.
VII. ĐÁNH GIÁ VIỆC HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN
1.
Đánh giá ý thức học tập của học viên theo quy chế học tập của cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng, trong đó bao gồm việc tham dự học đầy đủ, có tinh thần tích cực tham gia
thảo luận, trao đổi.
2.
Đánh giá quá trình tham gia lớp bồi dưỡng của học viên về kiến thức, kỹ năng
chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức xã thuộc lĩnh vực Văn hóa cuối khóa bằng hình
thức viết thu hoạch, kiểm tra trắc nghiệm hoặc thực hành xử lý tình huống.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch, các cơ sở bồi dưỡng, các cơ
quan, đơn vị liên quan đến lĩnh vực thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch
nghiên cứu tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng cho công chức xã thuộc lĩnh
vực Văn hóa, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo các quy định của pháp luật
hiện hành.
2.
Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch và các cơ sở bồi dưỡng
nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng, tổ chức đánh giá chất lượng bồi dưỡng
theo quy định của pháp luật hiện hành.
3.
Căn cứ vào chương trình bồi dưỡng, Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và
du lịch và các cơ sở bồi dưỡng được phân công tổ chức thực hiện, xây dựng kế hoạch,
cơ cấu thời gian bồi dưỡng hợp lý giữa lý thuyết và thực hành, điều chỉnh cụ thể
thời lượng của chương trình cho phù hợp với đối tượng học viên, báo cáo cơ quan
quản lý trước khi tổ chức khóa bồi dưỡng và báo cáo kết quả sau khi kết thúc
khóa bồi dưỡng để theo dõi, quản lý./.