|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
045/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 22
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VIỆC THỰC HIỆN THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ
LIÊN KẾT GẮN SẢN XUẤT VỚI TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP THEO QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ
VÀ ĐỊA BÀN THỰC HIỆN LIÊN KẾT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên
kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại các Tờ trình: Số 0302/TTr-SNNMT ngày 21 tháng 10
năm 2025, Số 0423/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 11 năm 2025; Công văn số 05741/SNNMT-PTNT
ngày 09 tháng 12 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định cụ thể việc thực hiện thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên
kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo quy mô vốn đầu tư và địa
bàn thực hiện liên kết trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định
này quy định cụ thể việc thực hiện thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết gắn sản
xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sau đây gọi chung là liên kết) theo quy
mô vốn đầu tư và địa bàn thực hiện liên kết trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
3. Những nội dung khác có liên
quan không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Thẩm
quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết
1. Căn cứ theo địa bàn thực hiện
liên kết
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt hỗ trợ liên kết có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn
vị hành chính cấp xã trở lên.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt hỗ trợ liên kết có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý.
2. Căn cứ theo quy mô vốn đầu
tư
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt hỗ trợ liên kết có tổng mức đề nghị hỗ trợ từ 10 tỷ đồng trở lên.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt hỗ trợ liên kết có tổng mức đề nghị hỗ trợ dưới 10 tỷ đồng.
3. Trường hợp hỗ trợ liên kết
cùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Môi trường
a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm
định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ liên kết theo thẩm quyền
quy định tại Điều 2 Quyết định này.
b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra
tình hình thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn tỉnh.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý việc tổ chức triển khai thực hiện, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn
đốc việc thực hiện Quyết định. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp.
d) Định kỳ hàng năm (hoặc khi
có yêu cầu) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Quyết
định này.
b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm
định và phê duyệt hỗ trợ liên kết theo thẩm quyền quy định tại Điều 2 Quyết định
này.
c) Xây dựng kế hoạch kiểm tra
tình hình thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn.
d) Cử đại diện tham gia Hội đồng
thẩm định hồ sơ phê duyệt hỗ trợ liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.
đ) Báo cáo định kỳ hàng năm (hoặc
khi có yêu cầu) về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 25 tháng 11 để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 02 tháng 01 năm 2026. Bãi bỏ Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc phân cấp
phê duyệt hỗ trợ liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo
quy mô vốn đầu tư và địa bàn thực hiện liên kết trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Yên (trước đây) về việc phê duyệt danh mục các ngành hàng, sản phẩm quan trọng
cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp; quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết trên địa bàn tỉnh
Phú Yên.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 4;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các phòng: TH, NC, NN&MT;
- Lưu: VT, NN&MT (Hu.25b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|