|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
142/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Trần Song Tùng
|
|
Ngày ban hành:
|
27/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 142/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
27 tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG
TIN CƠ SỞ DỰA TRÊN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Thực hiện Quyết định số
135/QĐ-TTg ngày 20/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu
quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin (Đề án);
Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại
đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2
cấp. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề
án với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm tiếp tục hiện đại hóa hệ
thống thông tin cơ sở, đổi mới phương thức cung cấp thông tin, nâng cao chất lượng
nội dung thông tin để cung cấp, trao đổi thông tin theo hướng chủ động, kịp thời,
chính xác và hiệu quả, góp phần làm tốt công tác tuyên truyền các chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; công tác chỉ đạo, điều
hành của cấp ủy, chính quyền đến với đông đảo người dân; trang bị thêm kiến thức,
nâng cao dân trí, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, tạo sức mạnh tổng hợp
thực hiện thắng lợi công cuộc bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước.
- Hình thành cơ sở dữ liệu, số
hóa nguồn thông tin cơ sở đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin nguồn tuyên truyền,
phổ biến đến người dân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
- Thực hiện thông tin hai chiều
để người dân tiếp nhận thông tin thiết yếu và phản ánh thông tin về hiệu quả thực
thi chính sách, pháp luật ở cơ sở đến các cơ quan quản lý thông qua hệ thống
thông tin cơ sở.
2. Yêu cầu
- Việc nâng cao hiệu quả hoạt động
thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng tiết kiệm, hiệu
quả, bền vững; có khả năng hoạt động ổn định, lâu dài; đảm bảo thao tác vận
hành, quản lý hệ thống đơn giản, dễ bảo trì, bảo dưỡng, có khả năng tích hợp,
nâng cấp và mở rộng trong tương lai.
- Trong quá trình thực hiện
chuyển đổi phương thức hoạt động của các đài truyền thanh không dây phải đảm bảo
không làm gián đoạn hoạt động công tác thông tin, tuyên truyền của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Hiện đại hóa hệ thống thông
tin cơ sở sau hoạt động của mô hình chính quyền địa phương 2 cấp nhằm đổi mới
phương thức cung cấp thông tin, nâng cao chất lượng nội dung thông tin, tuyên
truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước và đáp ứng nhu cầu thông
tin thiết yếu của xã hội; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người dân.
- Hình thành cơ sở dữ liệu, số
hóa nguồn thông tin cơ sở trong việc cung cấp thông tin tuyên truyền, phổ biến
đến người dân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
- Thực hiện thông tin hai chiều
để người dân tiếp nhận thông tin thiết yếu và phản ánh thông tin về hiệu quả thực
thi chính sách, pháp luật ở cơ sở đến các cơ quan quản lý thông qua hệ thống
thông tin cơ sở.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến hết năm 2030:
- 100% Đài truyền thanh
cấp xã được chuyển đổi, nâng cấp từ truyền thanh sử dụng phương thức cũ sang hệ
thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;
- Ít nhất 50% xã, phường có Bảng
tin điện tử công cộng hiển thị nội dung số.
- Đảm bảo 100% thông tin thiết
yếu từ hệ thống thông tin cơ sở được phổ biến đến người dân; 100% ý kiến phản
ánh của người dân về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở được tiếp
nhận, xử lý trên hệ thống thông tin cơ sở.
- 100% cán bộ làm công tác
thông tin cơ sở được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng
công nghệ thông tin để khai thác biên soạn tài liệu, lưu trữ thông tin, vận
hành quản lý kỹ thuật.
- 100% hệ thống thông tin cơ sở
được hoàn thiện và hiện đại hóa để góp phần làm tốt công tác thông tin, tuyên
truyền trên địa bàn tỉnh.
- Hệ thống thông tin nguồn cấp
tỉnh hoạt động hiệu quả, thông suốt, đảm bảo tích hợp, kết nối với hệ thống
thông tin nguồn Trung ương; đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông
tin viễn thông, bảng tin điện tử công cộng cấp xã được kết nối vận hành, quản
lý thông qua hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
- Đáp ứng yêu cầu và nâng cao
năng lực quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Xây dựng,
hoàn thiện hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông
1.1. Nội dung thực hiện
- Rà soát, đánh giá thực trạng
hệ thống đài truyền thanh xã, phường sau hoạt động của mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp.
- Hằng năm từng bước đầu tư
chuyển đổi đài truyền thanh hiện đang sử dụng phương thức cũ (truyền thanh hữu
tuyến/vô tuyến) đã hư hỏng, xuống cấp sang đài truyền thanh ứng dụng công nghệ
thông tin - viễn thông. Đồng thời, thực hiện đầu tư, nâng cấp các Đài truyền
thanh cấp xã hiện đang sử dụng song song hai phương thức (gồm truyền thanh hữu
tuyến/vô tuyến và truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông) hợp
nhất thành đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.
- Thiết lập hệ thống truyền
thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông có tiêu chuẩn kỹ thuật
phù hợp với các quy định hiện hành, cụ thể như:
+ Sử dụng thiết bị có khả năng
nhận thông tin từ một hệ thống biên tập thông tin tập trung thông qua kết nối mạng
viễn thông hoặc internet.
+ Thiết bị kết nối được với hệ
thống phát thanh - truyền hình tỉnh, Đài tiếng nói Việt Nam và đảm bảo trong điều
kiện đặc biệt (thiên tai, cố ý phá hoại…) mạng viễn thông, internet bị tấn công
hệ thống không hoạt động được thì đài truyền thanh cơ sở vẫn có thể chuyển sang
hoạt động theo công nghệ phát sóng FM.
+ Được kết nối đến hệ thống tác
nghiệp trung tâm “Hệ thống thông tin nguồn và thu thập, tổng hợp, phân tích, quản
lý dữ liệu đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở” để nhận nội dung phát
thanh.
+ Hệ thống truyền thanh cơ sở ứng
dụng công nghệ thông tin - viễn thông cần đảm bảo các yêu cầu như: Bộ điều khiển
thu phát thanh thông minh (Kết nối Internet gửi, nhận lệnh từ trung tâm điều
khiển và thông tin cần phát), Hệ thống lưu trữ dữ liệu chương trình, sim, dữ liệu,
phần mềm vận hành hệ thống, loa, microphone IP và các thiết bị phụ trợ khác…
- Hệ thống truyền thanh cơ sở ứng
dụng công nghệ thông tin - viễn thông phải đảm bảo các yêu cầu kết nối với Hệ
thống thông tin nguồn tỉnh, Hệ thống thông tin nguồn trung ương, đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật và bảo đảm an toàn thông tin theo quy định.
1.2. Quy mô
- Từ năm 2025 đến hết năm 2030,
thực hiện việc đầu tư chuyển đổi, nâng cấp 129 đài truyền thanh trên địa bàn tỉnh
hiện đang sử dụng phương thức cũ (truyền thanh hữu tuyến/vô tuyến) đã hư hỏng,
xuống cấp sang đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và đầu
tư, nâng cấp các Đài truyền thanh cấp xã hiện đang sử dụng song song hai phương
thức (gồm truyền thanh hữu tuyến/vô tuyến và truyền thanh ứng dụng công nghệ
thông tin - viễn thông) hợp nhất thành đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công
nghệ thông tin - viễn thông.
(Chi
tiết Phụ lục I kèm theo)
1.3. Phân kỳ thực hiện
Căn cứ vào nguồn kinh phí được
cấp hằng năm và nhu cầu thực tế của từng đơn vị. Sở Văn hóa và Thể thao sẽ phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành khảo sát chi tiết tình trạng hoạt
động, xuống cấp của truyền thanh từng xã, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét đầu tư. Cụ thể:
- Từ năm 2026 đến hết năm 2027,
phấn đấu thực hiện đầu tư chuyển đổi, nâng cấp 40 đài truyền ứng dụng thanh ứng
dụng Công nghệ thông tin - Viễn thông.
- Từ năm 2028 đến năm 2030, phấn
đấu thực hiện đầu tư chuyển đổi, nâng cấp 89 đài truyền thanh ứng dụng thanh ứng
dụng Công nghệ thông tin - Viễn thông.
1.4. Đơn vị thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và
Thể thao; Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài
chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
1.5. Thời gian thực hiện:
Hằng năm.
2. Thiết lập
bảng tin điện tử công cộng
2.1. Nội dung thực hiện
Thiết lập Bảng điện tử công cộng
đặt tại các địa điểm thuận lợi cho người dân tiếp cận thông tin được kết nối với
hệ thống thông tin nguồn. Trong đó, cần đảm bảo các yêu cầu: hiển thị nội dung
số; kết nối với “Hệ thống thông tin nguồn và thu thập, tổng hợp, phân tích, quản
lý dữ liệu đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở” để lấy nội dung hiển thị
thông qua internet hoặc mạng viễn thông; kết nối với các hệ thống bên ngoài
thông qua mạng internet hoặc viễn thông.
2.2. Quy mô
Từ năm 2026 đến hết năm 2030,
thiết lập 129 bảng điện tử công cộng đặt tại các xã phục vụ cho người dân tiếp
cận thông tin.
(Chi
tiết Phụ lục II kèm theo)
2.3. Phân kỳ thực hiện
Căn cứ vào nguồn kinh phí được
cấp hằng năm và tình hình nhu cầu thực tế của từng đơn vị. Sở Văn hóa và Thể
thao sẽ phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành khảo sát chi tiết,
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đầu tư. Cụ thể:
Từ năm 2026 đến hết năm 2030,
phấn đấu mỗi năm thực hiện thiết lập từ 25- 30 Bảng điện tử công công cộng.
2.4. Đơn vị thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và
Thể thao; Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài
chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2.4. Thời gian thực hiện:
Hằng năm.
4. Xây dựng,
duy trì Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh
4.1. Nội dung thực hiện
Duy trì, nâng cấp Hệ thống
thông tin nguồn cấp tỉnh phục vụ quản lý, vận hành hệ thống truyền thanh ứng dụng
công nghệ thông tin - viễn thông và các thiết bị khác có liên quan đảm bảo hoạt
động hiệu quả, thông suốt, an toàn, tích hợp, kết nối với hệ thống thông tin
nguồn Trung ương. Trong đó, hệ thống thông tin nguồn của tỉnh phải đáp ứng các
tiêu chuẩn về chức năng, tính năng kỹ thuật tại Văn bản số 2455/BTTTT-TTCS ngày
27/6/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn nghiệp vụ về chức năng,
tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin nguồn trung ương và Hệ thống thông
tin nguồn cấp tỉnh - Phiên bản 2.0; Văn bản 5616/BTTTT-TTCS ngày 27/12/2024 của
Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn nghiệp vụ về chức năng, tính năng kỹ
thuật của Hệ thống thông tin nguồn trung ương và Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh
- Phiên bản 2.0; Văn bản 5199/BVHTTDL-TTCSTTĐN ngày 2/10/2025 của Bộ Văn hoá Thể
thao và Du lịch về triển khai kết nối Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh với Hệ
thống thông tin nguồn trung ương và các quy định hiện hành có liên quan.
4.2. Quy mô
Duy trì thuê dịch vụ Hệ thống
thông tin nguồn cấp tỉnh.
4.3. Phân kỳ thực hiện
Từ năm 2025 đến hết năm 2030:
Thực hiện duy trì hoạt động hằng năm của hệ thống; triển khai tích hợp, kết nối
các đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; Bảng tin
điện tử cấp xã đã đầu tư. Trong đó, năm 2026-2028: Thực hiện nâng cấp hệ thống
thông tin nguồn của tỉnh để phù hợp với phạm vi, quy mô sau khi sáp nhập tỉnh.
4.4. Đơn vị thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và
Thể thao.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài
chính, Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
5. Tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thông tin cơ sở các xã,
phường.
5.1. Nội dung thực hiện
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng về kỹ năng khai thác, biên soạn tài liệu tuyên truyền; sản xuất nội dung
chương trình, biên tập, viết tin, bài (phát thanh, đăng trên trang tin điện tử,
Bảng điện tử công cộng…) theo hướng hiện đại; nâng cao năng lực tổng hợp, phân
tích, đánh giá chất lượng nội dung thông tin; lưu trữ thông tin, quản lý và vận
hành thiết bị kỹ thuật.
5.2. Đối tượng
Đại diện cán bộ phụ trách và
cán bộ làm công tác thông tin cơ sở ở xã, phường (mỗi đơn vị 02 người).
5.3. Thời gian đào tạo:
05 ngày/lớp
5.4. Số lượng học viên:
86 người/lớp x 3 lớp = 258 người.
5.5. Đơn vị thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và
Thể thao.
- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân
dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
bao gồm: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng
ghép với các dự án, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số; các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch và tình hình thực tế, Sở Văn hoá và Thể thao chủ trì phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở
Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Văn
hóa và Thể thao
- Là cơ quan chủ trì triển
khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện các nội dung theo quy định tại
Quyết định 135/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản số 650/BTTTT-TTCS ngày
28/2/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định
135/QĐ-TTg ngày 20/1/2020 của Thủ tướng Chính phủ và các nội dung trong Kế hoạch
này.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm
vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Tổ chức triển khai, thẩm định,
hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị quản lý đài truyền thanh
cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, Bảng điện tử công cộng thực
hiện các tiêu chuẩn về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với Hệ thống thông tin
nguồn cấp tỉnh; thực hiện, phối hợp thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ các yêu
cầu về quản lý, kỹ thuật và đảm bảo an toàn thông tin, giải pháp kỹ thuật theo
quy định hiện hành.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng hàng năm cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo phụ trách và cán bộ làm công tác
thông tin cơ sở.
2. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể
thao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí hàng năm để thực hiện Kế
hoạch này đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
3. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện thẩm định các giải
pháp kỹ thuật, công nghệ đối với các nhiệm vụ, dự án xây dựng hệ thống Đài truyền
thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng điện tử công cộng cấp xã
và Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
- Đảm bảo hạ tầng kết nối, lưu
trữ dữ liệu của Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh tại Trung tâm tích hợp dữ liệu
tỉnh được an toàn và hoạt động thông suốt.
4. Các sở,
ngành của tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối
hợp với Sở Văn hóa và Thể thao cung cấp thông tin thuộc lĩnh vực quản lý để
tuyên truyền, phổ biến trên hệ thống thông tin cơ sở và triển khai thực hiện
các nhiệm vụ của Kế hoạch này.
4. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Triển khai thực hiện nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn
hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ xây
dựng hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng
tin điện tử công cộng phù hợp với điều kiện địa phương, bảo đảm tránh đầu tư
lãng phí; góp phần làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền và nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể
thao triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch. Hằng năm bố trí kinh phí
theo phân cấp ngân sách để đầu tư, bảo dưỡng, quản lý, duy trì hoạt động của
các hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin, Bảng tin điện tử công cộng
và các hệ thông tin cơ sở của đơn vị.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng
công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2025-2030. Ủy ban
nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, địa phương và đơn vị có liên quan phối hợp
triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao; báo cáo kết quả về Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể thao) trước ngày 10/12 hằng năm
để tổng hợp báo cáo theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND tỉnh: CVP và các PCVP;TTTTCB;
- Lưu: VT, VP11.
TT_VP11
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|
PHỤ LỤC I
ĐỀ XUẤT NHU CẦU XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐÀI TRUYỀN THANH ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 27/11/2025)
|
TT
|
Thông tin đơn vị
|
Hiện trạng sau khi sáp nhập
|
Đề xuất nhu cầu đầu tư trong giai đoạn 2025 - 2030
|
|
Tên đơn vị
|
Diện tích
(Km2)
|
Dân số
(người)
|
Tổng số thôn/xóm /phố
|
Đài truyền thanh công nghệ cũ (FM, hữu tuyến)
|
Đài truyền thanh kết hợp công nghệ cũ (FM, hữu tuyến) và ứng dụng
CNTT-VT (kết hợp 2 đến 3 phương thức)
|
Năm 2025 - 2030 (Nâng cấp, mở rộng sau sáp nhập các đài truyền
thanh hiện có đang kết hợp 2 đến 3 phương thức)
|
Năm 2026 - 2030 (Đầu tư chuyển đổi các đài công nghệ cũ sang
đài ứng dụng CNTT- VT)
|
|
I
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Gia Viễn
|
39,8
|
28.921
|
48
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
2
|
Xã Đại Hoàng
|
23,75
|
23.484
|
31
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
3
|
Xã Gia Hưng
|
28,37
|
21.669
|
32
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
4
|
Xã Gia Phong
|
18,53
|
13.034
|
28
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
5
|
Xã Gia Vân
|
26,94
|
25.920
|
22
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
6
|
Xã Gia Trấn
|
18,76
|
20.619
|
22
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
7
|
Xã Nho Quan
|
32,65
|
33.122
|
44
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
8
|
Xã Gia Lâm
|
37,61
|
20.014
|
27
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
9
|
Xã Gia Tường
|
27,09
|
19.489
|
31
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
10
|
Xã Phú Sơn
|
41,12
|
22.608
|
35
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
11
|
Xã Cúc Phương
|
132,68
|
8.650
|
17
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
12
|
Xã Phú Long
|
74,79
|
13.685
|
23
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
13
|
Xã Thanh Sơn
|
35,69
|
23.747
|
51
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
14
|
Xã Quỳnh Lưu
|
26,51
|
18.035
|
28
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
15
|
Xã Yên Khánh
|
29,88
|
40.134
|
60
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
16
|
Xã Khánh Nhạc
|
19,58
|
25.612
|
27
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
17
|
Xã Khánh Thiện
|
24,51
|
25.693
|
51
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
18
|
Xã Khánh Hội
|
22,89
|
23.641
|
39
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
19
|
Xã Khánh Trung
|
26,42
|
26.453
|
55
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
20
|
Xã Yên Mô
|
28,6
|
35.415
|
37
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
21
|
Xã Yên Từ
|
23,98
|
31.917
|
21
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
22
|
Xã Yên Mạc
|
20,6
|
22.524
|
34
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
23
|
Xã Đồng Thái
|
47,6
|
24.049
|
37
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
24
|
Xã Chất Bình
|
18,6
|
17.237
|
36
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
25
|
Xã Kim Sơn
|
17,6
|
20.161
|
41
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
26
|
Xã Quang Thiện
|
20,73
|
26.860
|
43
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
27
|
Xã Phát Diệm
|
23,1
|
37.617
|
47
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
28
|
Xã Lai Thành
|
22,07
|
28.718
|
38
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
29
|
Xã Định Hóa
|
21,44
|
24.438
|
40
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
30
|
Xã Bình Minh
|
34,44
|
31.090
|
35
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
31
|
Xã Kim Đông
|
81,82
|
9.409
|
12
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
32
|
Xã Bình Lục
|
23,97
|
35.225
|
22
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
33
|
Xã Bình Mỹ
|
30,28
|
33.253
|
23
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
34
|
Xã Bình An
|
37,76
|
38.881
|
27
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
35
|
Xã Bình Giang
|
24,149
|
24.336
|
16
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
36
|
Xã Bình Sơn
|
28,06
|
32.987
|
23
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
37
|
Xã Liêm Hà
|
20,95
|
27.312
|
17
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
38
|
Xã Tân Thanh
|
36,35
|
26.315
|
22
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
39
|
Xã Thanh Bình
|
23,85
|
21.865
|
17
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
40
|
Xã Thanh Lâm
|
52,91
|
29.147
|
19
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
41
|
Xã Thanh Liêm
|
23,27
|
23.609
|
20
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
42
|
Xã Lý Nhân
|
18,38
|
32.182
|
19
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
43
|
Xã Nam Xang
|
22,7
|
34.150
|
22
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
44
|
Xã Bắc Lý
|
31,17
|
30.984
|
24
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
45
|
Xã Vĩnh Trụ
|
17,59
|
36.158
|
21
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
46
|
Xã Trần Thương
|
26,38
|
21.797
|
17
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
47
|
Xã Nhân Hà
|
23,98
|
24.535
|
14
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
48
|
Xã Nam Lý
|
28,69
|
37.885
|
23
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
49
|
Xã Nam Trực
|
20,47
|
39.822
|
32
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
50
|
Xã Nam Minh
|
24,79
|
38.121
|
40
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
51
|
Xã Nam Đồng
|
23,42
|
28.348
|
31
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
52
|
Xã Nam Ninh
|
25,8
|
37.668
|
41
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
53
|
Xã Nam Hồng
|
28,81
|
31.823
|
37
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
54
|
Xã Minh Tân
|
33,09
|
29.965
|
32
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
55
|
Xã Hiển Khánh
|
30,24
|
29.956
|
32
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
56
|
Xã Vụ Bản
|
21,56
|
26.675
|
29
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
57
|
Xã Liên Minh
|
31,05
|
29.825
|
32
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
58
|
Xã Ý Yên
|
46,73
|
53.419
|
49
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
59
|
Xã Yên Đồng
|
30,53
|
35.898
|
31
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
60
|
Xã Yên Cường
|
32,44
|
42.554
|
49
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
61
|
Xã Vạn Thắng
|
26,22
|
35.807
|
35
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
62
|
Xã Vũ Dương
|
30,59
|
39.429
|
28
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
63
|
Xã Tân Minh
|
44,65
|
34.973
|
36
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
64
|
Xã Phong Doanh
|
34,98
|
37.231
|
44
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
65
|
Xã Cổ Lễ
|
18,33
|
40.163
|
32
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
66
|
Xã Ninh Giang
|
23,69
|
38.745
|
29
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
67
|
Xã Cát Thành
|
23,07
|
39.035
|
36
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
68
|
Xã Trực Ninh
|
17,29
|
18.453
|
19
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
69
|
Xã Quang Hưng
|
15,89
|
20.701
|
20
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
70
|
Xã Minh Thái
|
23,44
|
33.330
|
28
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
71
|
Xã Ninh Cường
|
22,28
|
32.887
|
27
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
72
|
Xã Xuân Trường
|
33,29
|
71.656
|
54
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
73
|
Xã Xuân Hưng
|
23,17
|
53.500
|
43
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
74
|
Xã Xuân Giang
|
32,04
|
46.053
|
37
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
75
|
Xã Xuân Hồng
|
27,6
|
40.698
|
33
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
76
|
Xã Hải Hậu
|
23,87
|
45.226
|
57
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
77
|
Xã Hải An
|
25,2
|
26.950
|
28
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
78
|
Xã Hải Tiến
|
24,19
|
44.728
|
45
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
79
|
Xã Hải Hưng
|
39,89
|
65.339
|
74
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
80
|
Xã Hải An
|
25,2
|
26.950
|
28
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
81
|
Xã Hải Quang
|
24,68
|
25.798
|
28
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
82
|
Xã Hải Xuân
|
31,27
|
44.001
|
54
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
83
|
Xã Hải Thịnh
|
32,92
|
33.521
|
39
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
84
|
Xã Giao Minh
|
27,74
|
29.261
|
21
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
85
|
Xã Giao Hòa
|
29,62
|
41.717
|
26
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
86
|
Xã Giao Thủy
|
23,52
|
46.557
|
33
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
87
|
Xã Giao Phúc
|
19,47
|
29.758
|
22
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
88
|
Xã Giao Hưng
|
21,74
|
27.952
|
18
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
89
|
Xã Giao Bình
|
21,75
|
26.418
|
20
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
90
|
Xã Giao Ninh
|
25,81
|
33.498
|
24
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
91
|
Xã Đồng Thịnh
|
30,46
|
30.605
|
35
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
92
|
Xã Nghĩa Hưng
|
26,31
|
38.000
|
40
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
93
|
Xã Nghĩa Sơn
|
26,83
|
28.669
|
25
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
94
|
Xã Hồng Phong
|
29,21
|
28.215
|
46
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
95
|
Xã Quỹ Nhất
|
32,7
|
32.984
|
22
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
96
|
Xã Nghĩa Lâm
|
28,11
|
30.648
|
32
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
97
|
Xã Rạng Đông
|
32,39
|
30.956
|
30
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
II
|
|
|
|
|
|
|
98
|
Phường Tây Hoa Lư
|
84,96
|
46.648
|
66
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
99
|
Phường Hoa Lư
|
53,72
|
148.406
|
174
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
100
|
Phường Nam Hoa Lư
|
54,30
|
53.514
|
57
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
101
|
Phường Đông Hoa Lư
|
25,62
|
34.414
|
40
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
102
|
Phường Tam Điệp)
|
41,2
|
26.845
|
37
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
103
|
Phường Yên Sơn
|
35,86
|
21.196
|
30
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
104
|
Phường Trung Sơn
|
38,15
|
31.539
|
54
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
105
|
Phường Yên Thắng
|
29,95
|
28.405
|
46
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
106
|
Phường Hà Nam
|
29,98
|
33.343
|
24
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
107
|
Phường Phủ Lý
|
11,84
|
62.893
|
63
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
108
|
Phường Phù Vân
|
19,34
|
40.927
|
22
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
109
|
Phường Châu Sơn
|
17,45
|
33.348
|
21
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
110
|
Phường Liêm Tuyền
|
21,44
|
27.784
|
21
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
111
|
Phường Duy Tiên
|
28,93
|
39.967
|
27
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
112
|
Phường Duy Tân
|
28,86
|
28.299
|
22
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
113
|
Phường Đồng Văn
|
18,88
|
34.484
|
17
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
114
|
Phường Duy Hà
|
15,46
|
24.300
|
16
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
115
|
Phường Tiên Sơn
|
23,95
|
27.062
|
22
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
116
|
Phường Lê Hồ
|
22,27
|
32.373
|
10
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
117
|
Phường Nguyễn Úy
|
24,21
|
24.872
|
15
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
118
|
Phường Lý Thường Kiệt
|
53,66
|
22.900
|
12
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
119
|
Phường Kim Thanh
|
13,49
|
26.050
|
15
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
120
|
Phường Tam Chúc
|
46,56
|
17.386
|
15
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
121
|
Phường Kim Bảng
|
175,4
|
145.744
|
12
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
122
|
Phường Nam Định
|
19,91
|
188.751
|
135
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
123
|
Phường Thiên Trường
|
20,55
|
30.518
|
33
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
124
|
Phường Đông A
|
22,07
|
31.802
|
26
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
125
|
Phường Vị Khê
|
25,27
|
36.210
|
20
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
126
|
Phường Thành Nam
|
16,03
|
30.830
|
27
|
Xuống cấp
|
|
|
X
|
|
127
|
Phường Trường Thi
|
31,5
|
70.000
|
60
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
|
128
|
Phường Hồng Quang
|
27,53
|
35.784
|
14
|
Bình thường
|
|
|
X
|
|
129
|
Phường Mỹ Lộc
|
35,54
|
38.068
|
42
|
|
Xuống cấp, không đồng bộ
|
X
|
|
PHỤ LỤC II
ĐỀ XUẤT NHU CẦU XÂY DỰNG BẢNG TIN ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG CẤP
XÃ GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 27/11/2025)
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Hiện trạng sau sáp nhập
|
Nâng cấp các bảng hiện có 2026-2030
(NC)
|
Đề xuất nhu cầu đầu tư mới trong giai đoạn 2026-2030
|
|
Số lượng
|
Kích thước
(m2)
|
Tình trạng hoạt động
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Xã Gia Viễn
|
1
|
15
|
Bình thường
|
1
|
01 Bảng
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
2
|
Xã Đại Hoàng
|
1
|
2,85
|
Không ổn định
|
1
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã Gia Hưng
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
4
|
Xã Gia Phong
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
5
|
Xã Gia Vân
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
6
|
Xã Gia Trấn
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
7
|
Xã Nho Quan
|
2
|
15
|
Không ổn định
|
2
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Xã Gia Lâm
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
9
|
Xã Gia Tường
|
1
|
4
|
Không ổn định
|
1
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Xã Phú Sơn
|
0
|
|
|
|
02 Bảng
|
02 Bảng
|
|
|
|
|
11
|
Xã Cúc Phương
|
1
|
15
|
Không ổn định
|
1
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
12
|
Xã Phú Long
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
13
|
Xã Thanh Sơn
|
1
|
12
|
Không ổn định
|
1
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
14
|
Xã Quỳnh Lưu
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
15
|
Xã Yên Khánh
|
2
|
15
|
Bình thường
|
2
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
16
|
Xã Khánh Nhạc
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
17
|
Xã Khánh Thiện
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
18
|
Xã Khánh Hội
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
19
|
Xã Khánh Trung
|
0
|
|
|
|
02 Bảng
|
|
|
|
|
|
20
|
Xã Yên Mô
|
1
|
15
|
Không ổn định
|
1
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Xã Yên Từ
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
22
|
Xã Yên Mạc
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
23
|
Xã Đồng Thái
|
0
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
24
|
Xã Chất Bình
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
25
|
Xã Kim Sơn
|
2
|
12
|
Bình thường
|
2
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
26
|
Xã Quang Thiện
|
2
|
15
|
Bình thường
|
2
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
27
|
Xã Phát Diệm
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
28
|
Xã Lai Thành
|
4
|
5
|
Không ổn định
|
4
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
29
|
Xã Định Hóa
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
30
|
Xã Bình Minh
|
1
|
15
|
Bình thường
|
1
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
31
|
Xã Kim Đông
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
32
|
Xã Bình Lục
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
33
|
Xã Bình Mỹ
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
34
|
Xã Bình An
|
1
|
9,8
|
Bình thường
|
1
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
35
|
Xã Bình Giang
|
2
|
3,2
|
Bình thường
|
2
|
|
|
|
|
|
|
36
|
Xã Bình Sơn
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
37
|
Xã Liêm Hà
|
0
|
|
|
|
02 Bảng
|
|
|
|
|
|
38
|
Xã Tân Thanh
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
39
|
Xã Thanh Bình
|
2
|
3,84
|
Bình thường
|
2
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
40
|
Xã Thanh Lâm
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
41
|
Xã Thanh Liêm
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
42
|
Xã Lý Nhân
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
43
|
Xã Nam Xang
|
0
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
44
|
Xã Bắc Lý
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
45
|
Xã Vĩnh Trụ
|
2
|
10
|
Bình thường
|
2
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
46
|
Xã Trần Thương
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
47
|
Xã Nhân Hà
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
48
|
Xã Nam Lý
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
49
|
Xã Nam Trực
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
50
|
Xã Nam Minh
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
51
|
Xã Nam Đồng
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
01 Bảng
|
|
01 Bảng
|
|
52
|
Xã Nam Ninh
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
53
|
Xã Nam Hồng
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
54
|
Xã Minh Tân
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
55
|
Xã Hiển Khánh
|
2
|
6
|
Bình thường
|
2
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
01 Bảng
|
|
|
56
|
Xã Vụ Bản
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
57
|
Xã Liên Minh
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
58
|
Xã Ý Yên
|
4
|
7
|
Không ổn định
|
4
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
59
|
Xã Yên Đồng
|
3
|
4,2
|
Không ổn định
|
3
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
60
|
Xã Yên Cường
|
1
|
|
Không ổn định
|
1
|
01 Bảng
|
|
01 Bảng
|
|
01 Bảng
|
|
61
|
Xã.Vạn.Thắng
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
62
|
Xã Vũ Dương
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
63
|
Xã Tân Minh
|
4
|
|
Bình thường
|
4
|
02 Bảng
|
|
|
|
|
|
64
|
Xã Phong Doanh
|
4
|
|
Bình thường
|
4
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
65
|
Xã Cổ Lễ
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
66
|
Xã Ninh Giang
|
1
|
|
Hoạt động tốt
|
1
|
01 Bảng
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
67
|
Xã Cát Thành
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
68
|
Xã Trực Ninh
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
69
|
Xã Quang Hưng
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
70
|
Xã Minh Thái
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
71
|
Xã Ninh Cường
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
72
|
Xã Xuân Trường
|
2
|
12
|
Bình thường
|
1
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
73
|
Xã Xuân Hưng
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
74
|
Xã Xuân Giang
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
75
|
Xã Xuân Hồng
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
76
|
Xã Hải Hậu
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
77
|
Xã Hải An
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
78
|
Xã Hải Tiến
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
79
|
Xã Hải Hưng
|
1
|
3,5
|
Bình thường
|
1
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
80
|
Xã Hải An
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
81
|
Xã Hải Quang
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
82
|
Xã Hải Xuân
|
3
|
|
Bình thường
|
3
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
83
|
Xã Hải Thịnh
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
84
|
Xã Giao Minh
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
85
|
Xã Giao Hòa
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
86
|
Xã Giao Thủy
|
0
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
87
|
Xã Giao Phúc
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
88
|
Xã Giao Hưng
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
89
|
Xã Giao Bình
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
90
|
Xã Giao Ninh
|
1
|
|
Bình thường
|
1
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
91
|
Xã Đồng Thịnh
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
92
|
Xã Nghĩa Hưng
|
1
|
8
|
Không ổn định
|
1
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
93
|
Xã Nghĩa Sơn
|
2
|
4,8
|
Bình thường
|
2
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
94
|
Xã Hồng Phong
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
95
|
Xã Quỹ Nhất
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
96
|
Xã Nghĩa Lâm
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
97
|
Xã Rạng Đông
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
II
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
98
|
Phường Tây Hoa Lư
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
99
|
Phường Hoa Lư
|
24
|
12
|
Bình thường
|
24
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
100
|
Phường Nam Hoa Lư
|
1
|
15
|
Bình thường
|
1
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
101
|
Phường Đông Hoa Lư
|
2
|
15
|
Không ổn định
|
2
|
|
|
|
|
|
|
102
|
Phường Tam Điệp
|
1
|
17
|
Không ổn định
|
1
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
103
|
Phường Yên Sơn
|
1
|
17
|
Bình thường
|
1
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
104
|
Phường Trung Sơn
|
1
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
105
|
Phường Yên Thắng
|
2
|
12
|
Không ổn định
|
2
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
106
|
Phường Hà Nam
|
0
|
|
|
|
02 Bảng
|
02 Bảng
|
|
|
|
|
107
|
Phường Phủ Lý
|
3
|
|
Bình thường
|
3
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
108
|
Phường Phù Vân
|
0
|
|
|
|
02 Bảng
|
|
|
|
|
|
109
|
Phường Châu Sơn
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
110
|
Phường Liêm Tuyền
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
111
|
Phường Duy Tiên
|
2
|
|
Không ổn định
|
2
|
02 Bảng
|
|
|
|
|
|
112
|
Phường Duy Tân
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
113
|
Phường Đồng Văn
|
1
|
8
|
|
1
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
114
|
Phường Duy Hà
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
115
|
Phường Tiên Sơn
|
3
|
10
|
Không ổn định
|
3
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
116
|
Phường Lê Hồ
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
117
|
Phường Nguyễn Úy
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
118
|
Phường Lý Thường Kiệt
|
1
|
20
|
Không ổn định
|
1
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
119
|
Phường Kim Thanh
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
120
|
Phường Tam Chúc
|
1
|
36
|
Không ổn định
|
1
|
02 Bảng
|
|
|
|
|
|
121
|
Phường Kim Bảng
|
2
|
20
|
Bình thường
|
2
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
122
|
Phường Nam Định
|
32
|
|
Bình thường
|
32
|
02 Bảng
|
02 Bảng
|
|
|
03 Bảng
|
|
123
|
Phường Thiên Trường
|
0
|
|
|
|
02 Bảng
|
02 Bảng
|
|
|
|
|
124
|
Phường Đông A
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
|
|
|
125
|
Phường Vị Khê
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
126
|
Phường Thành Nam
|
1
|
4,5
|
Bình thường
|
1
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
127
|
Phường Trường Thi
|
0
|
|
|
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
01 Bảng
|
|
128
|
Phường Hồng Quang
|
0
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng
|
|
|
129
|
Phường Mỹ Lộc
|
0
|
|
|
|
02 Bảng
|
01 Bảng
|
|
|
|
Kế hoạch 142/KH-UBND năm 2025 thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2025 - 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 142/KH-UBND ngày 27/11/2025 thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2025 - 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/11/2025
Ban hành:
10/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/11/2025
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
27/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2023
Ban hành:
20/01/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2020
290
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|