|
BỘ TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3174/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN; XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG,
KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP
ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN
ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số
quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 118/2025/TT-BTC
ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua - khen thưởng và Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính
phủ đối với ngành Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này “Quy chế xét công nhận sáng kiến; xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam”.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 964/QĐ-BHXH ngày 09/7/2024
của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy chế xét công nhận
sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong
ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 3. Trưởng Ban Tổ chức
cán bộ, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Giám đốc BHXH Việt Nam;
- Các Phó GĐ BHXH Việt Nam;
- Các đơn vị: VPĐU, VP HĐQL, DAĐTXD;
- Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, TCCB.
|
GIÁM ĐỐC
Lê Hùng Sơn
|
QUY CHẾ
XÉT
CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN; XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA
SÁNG KIẾN TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3174/QĐ-BHXH ngày 19 tháng 12 năm 2025 của
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về điều kiện, hồ sơ, trình
tự xét công nhận sáng kiến; điều kiện, hồ sơ, trình tự xét công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong hệ thống bảo hiểm xã hội (BHXH)
Việt Nam.
2. Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
trong hệ thống BHXH Việt Nam có hoạt động sáng kiến thuộc lĩnh vực chuyên môn của
BHXH Việt Nam quản lý và tổ chức thực hiện.
3. Các nội dung khác về hoạt động sáng kiến không
được quy định tại Quy chế này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban
hành Điều lệ Sáng kiến và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN
ngày 01/8/2013 Hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được
ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP
ngày 02/3/2012 của Chính phủ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. “Sáng kiến” là giải pháp có tính mới về kỹ
thuật, quản lý, tác nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mang lại hiệu quả, lợi
ích thiết thực đã được áp dụng tại cơ sở, có khả năng nhân rộng và được cấp có
thẩm quyền công nhận.
2. “Hoạt động sáng kiến” bao gồm các hoạt động
tạo ra, áp dụng sáng kiến, công nhận sáng kiến, thực hiện quyền và nghĩa vụ
liên quan đến sáng kiến.
3. “Cơ sở” là các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. “Đơn vị chuyên môn” là các đơn vị chuyên
môn giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tại Điều
3 Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam thuộc Bộ Tài
chính và đơn vị khác gồm: Văn phòng Đảng ủy BHXH Việt Nam, Văn phòng Hội đồng
quản lý BHXH, Ban Quản lý Dự án đầu tư và xây dựng ngành BHXH.
5. “Tác giả sáng kiến” là người trực tiếp tạo
ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình.
6. “Đồng tác gia sáng kiến” là những tác giả
cùng nhau tạo ra sáng kiến.
7. “Nhóm tác giả chính của sáng kiến” bao gồm
những cá nhân là đồng tác giả của sáng kiến có tỷ lệ đóng góp từ 30% trở lên.
Riêng đối với sáng kiến đề nghị công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng trong toàn quốc thì tỷ lệ cá nhân tham gia đóng góp
trên 50% mới được trình Giám đốc BHXH Việt Nam xét, trình Bộ công nhận.
8. “Cá nhân trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt
Nam” tại Quy chế này là viên chức, người lao động của các đơn vị thuộc và
trực thuộc BHXH Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Việc xét công nhận sáng kiến được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP
ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến
được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP
ngày 02/3/2012 của Chính phủ.
2. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến được thực hiện theo quy định của Luật
Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022; Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 15/2025/TT-BNV
ngày 04/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/5/2025 của
Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 4. Thẩm quyền xét công nhận
sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
1. Thủ trưởng cơ sở
a) Xét công nhận sáng kiến của cá nhân thuộc đơn vị;
xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở của sáng kiến đối
với những sáng kiến đã được công nhận của cá nhân thuộc đơn vị.
b) Trình Giám đốc BHXH Việt Nam trình Bộ Tài chính
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ/trong toàn quốc của sáng
kiến đã được công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở của cá
nhân thuộc đơn vị.
2. Giám đốc BHXH Việt Nam
a) Xét công nhận sáng kiến của cá nhân thuộc đơn vị
chuyên môn; xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở của sáng
kiến đối với những sáng kiến đã được công nhận của cá nhân thuộc đơn vị chuyên
môn.
b) Trình Bộ Tài chính công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng trong Bộ/trong toàn quốc của sáng kiến đã được công nhận hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở của cá nhân trong hệ thống BHXH Việt
Nam.
Chương II
XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN;
XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
Mục I. QUY ĐỊNH VỀ CÔNG NHẬN
SÁNG KIẾN
Điều 5. Đối tượng công nhận là
sáng kiến
Đối tượng được công nhận là sáng kiến gồm giải pháp
kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Quy chế
này. Giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải
pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật được hiểu như sau:
1. Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ thuật, phương
tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) đã được xác định, bao gồm:
Sản phẩm, quy trình, cách thức tiến hành một quy trình.
2. Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều
hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có: phương pháp tổ
chức công việc; phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc.
3. Giải pháp tác nghiệp bao gồm các phương pháp thực
hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc các lĩnh vực hoạt động
như: Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính; phương pháp thu thập thông
tin, thẩm định, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá; phương pháp tuyên truyền, đào tạo,
giảng dạy.
4. Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là phương
pháp, cách thức hoặc biện pháp ứng dụng có tính sáng tạo một giải pháp kỹ thuật
đã biết vào thực tiễn.
Điều 6. Điều kiện công nhận
sáng kiến
Giải pháp được công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau đây:
1. Tính mới
Một giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi
xem xét nếu tính đến trước ngày nộp hồ sơ đề nghị xét công nhận sáng kiến hoặc
ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn),
trong phạm vi cơ sở, đơn vị đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Không trùng với nội dung của giải pháp trong hồ
sơ nộp trước;
b) Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách
báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;
c) Không trùng với giải pháp của người khác đã được
áp dụng hoặc áp dụng thử hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị
các điều kiện để áp dụng, phổ biến;
d) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình,
quy phạm bắt buộc phải thực hiện.
2. Tính khả thi
a) Phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao và điều
kiện thực hiện nhiệm vụ của cơ sở, đơn vị.
b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở, đơn
vị và có khả năng phổ biến rộng rãi trong phạm vi xem xét.
3. Tính hiệu quả
Giải pháp được coi là hiệu quả khi có khả năng mang
lại hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội.
Điều 7. Thời hiệu thực hiện
công nhận sáng kiến
Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực
hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm kể từ ngày giải pháp được đưa
vào áp dụng lần đầu.
Điều 8. Các trường hợp không được
công nhận là sáng kiến
1. Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp
trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội.
2. Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng
kiến.
Điều 9. Các trường hợp hủy bỏ
việc công nhận sáng kiến
Thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 9 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban
hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày
02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.
Mục II. QUY ĐỊNH VỀ XÉT CÔNG
NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
Điều 10. Đối tượng được xét
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
Đối tượng được xét, trình các cấp có thẩm quyền
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng là những sáng kiến đã được Thủ
trưởng cơ sở, Giám đốc BHXH Việt Nam công nhận.
Điều 11. Thời hiệu xét công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
Thời hiệu xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến là 01 năm kể từ ngày có quyết định công nhận sáng kiến
của Thủ trưởng cơ sở, Giám đốc BHXH Việt Nam.
Mục III. TRÌNH TỰ, HỒ SƠ XÉT
CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN; XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA
SÁNG KIẾN
Điều 12. Trình tự xét công nhận
sáng kiến; xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
Bước 1: Tác giả sáng kiến làm Đơn đề nghị
công nhận sáng kiến (Mẫu số 01); Báo cáo mô tả sáng
kiến đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến (Mẫu số 02). Đơn vị lập Tờ trình đề nghị công nhận sáng
kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến kèm theo
Danh sách đề nghị xét công nhận sáng kiến (Mẫu số 04);
Danh sách và tóm tắt sáng kiến đề nghị xét công nhận/chứng nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng tại cơ sở/trong Bộ/ trong toàn quốc của sáng kiến (Mẫu số 05) gửi đơn vị Thường trực Hội đồng sáng kiến.
Bước 2: Thường trực Hội đồng sáng kiến tổng
hợp, thẩm định hồ sơ đủ điều kiện xét công nhận sáng kiến; Báo cáo mô tả sáng
kiến đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở/trong Bộ/trong
toàn quốc.
Bước 3. Hội đồng họp xét công nhận sáng kiến;
xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến. Hội đồng quyết
định phương thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín để xét công nhận sáng kiến, xét
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến.
Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức họp Hội
đồng, Chủ tịch Hội đồng xem xét, giao Thường trực Hội đồng gửi văn bản lấy ý kiến
của các thành viên Hội đồng; tổng hợp Biên bản họp Hội đồng trình Chủ tịch Hội
đồng.
Bước 4. Căn cứ Biên bản họp Hội đồng sáng kiến,
Thường trực Hội đồng hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Chủ tịch Hội đồng trình Thủ trưởng
đơn vị ban hành quyết định công nhận sáng kiến (Mẫu số
08); công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở (Mẫu số 10); đồng thời lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ/trong toàn quốc của
sáng kiến (Mẫu số 03, Mẫu số
05) và ban hành thông báo không công nhận sáng kiến đối với các giải pháp
không đủ điều kiện (Mẫu số 09).
Điều 13. Hồ sơ đề nghị xét
công nhận sáng kiến; xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến
1. Đơn đề nghị công nhận sáng kiến (Mẫu số 01); Báo cáo mô tả sáng kiến đề nghị công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến (Mẫu
số 02).
2. Tờ trình đề nghị công nhận sáng kiến; công nhận hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến của đơn vị (Mẫu số 03) kèm theo 02 danh sách: (1) Danh sách giải
pháp đề nghị công nhận sáng kiến (Mẫu 04); (2) Tổng
hợp Báo cáo mô tả sáng kiến đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến (Mẫu số 05).
3. Biên bản họp Hội đồng sáng kiến (Mẫu số 06).
4. Quyết định công nhận sáng kiến (Mẫu số 08); công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân
rộng của sáng kiến tại cơ sở (đối với hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng trong Bộ/trong toàn quốc của sáng kiến) (Mẫu số 10).
5. Các tài liệu minh chứng có liên quan như: văn bản
đã được ban hành trên cơ sở sử dụng sáng kiến, văn bản xác nhận của các đơn vị
đã áp dụng sáng kiến về nội dung, kết quả áp dụng, hiệu quả mang lại của sáng
kiến.
6. Hồ sơ bản giấy và bản điện tử được gửi về Thường
trực Hội đồng sáng kiến.
Điều 14. Thời gian tiếp nhận hồ
sơ
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến;
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến chậm nhất vào ngày
30 tháng 11 hằng năm.
Chương III
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
Điều 15. Cơ cấu, thành phần của
Hội đồng sáng kiến
1. Hội đồng sáng kiến BHXH Việt Nam
a) Thành phần Hội đồng sáng kiến BHXH Việt Nam do
Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định thành lập và quy định số lượng thành viên. Hội
đồng sáng kiến BHXH Việt Nam do Lãnh đạo BHXH Việt Nam là Chủ tịch Hội đồng.
Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng Ban Tổ chức cán bộ. Các Ủy viên là Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam.
b) Ban Tổ chức cán bộ là đơn vị thường trực Hội đồng
sáng kiến BHXH Việt Nam.
2. Hội đồng sáng kiến cơ sở
a) Thành phần Hội đồng sáng kiến cơ sở do Thủ trưởng
cơ sở quyết định thành lập và quy định số lượng thành viên.
Hội đồng sáng kiến cơ sở do Thủ trưởng cơ sở làm Chủ
tịch Hội đồng. Phó Chủ tịch Hội đồng là 01 Phó Thủ trưởng cơ sở. Ủy viên thường
trực là Trưởng Phòng Tổ chức - Hành chính hoặc Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ hoặc
Chánh Văn phòng. Các Ủy viên là Trưởng các Phòng chuyên môn hoặc tương đương.
b) Phòng Tổ chức cán bộ hoặc Phòng Tổ chức - Hành
chính hoặc Văn phòng là đơn vị thường trực Hội đồng sáng kiến cơ sở.
3. Nguyên tắc và chế độ làm việc của Hội đồng
3.1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện
theo nguyên tắc tập trung dân chủ; các thành viên Hội đồng độc lập trong quá
trình xét, đánh giá và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng về ý kiến và
đánh giá của mình.
3.2. Hội đồng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn
vị về việc xét công nhận sáng kiến; xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng tại cơ sở của sáng kiến và đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng trong Bộ/trong toàn quốc của sáng kiến tuân thủ các quy định
pháp luật.
3.3. Hội đồng kết luận, thông qua theo nguyên tắc
biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín với ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý của tổng số thành
viên Hội đồng.
Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn
của Hội đồng
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng sáng kiến BHXH
Việt Nam
1.1. Thẩm định và tham mưu trình Giám đốc BHXH Việt
Nam công nhận sáng kiến cơ sở đối với các giải pháp đề nghị của cá nhân thuộc
các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam.
1.2. Thẩm định và tham mưu trình Giám đốc BHXH Việt
Nam công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở của sáng kiến của
các cá nhân thuộc các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam.
1.3. Lựa chọn sáng kiến và tham mưu trình Giám đốc
BHXH Việt Nam trình Bộ Tài chính công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
trong Bộ/trong toàn quốc của sáng kiến của các cá nhân thuộc hệ thống BHXH Việt
Nam.
1.4. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt
động sáng kiến do Giám đốc BHXH Việt Nam giao.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng sáng kiến cơ sở
2.1. Thẩm định và tham mưu trình Thủ trưởng cơ sở
công nhận sáng kiến cơ sở đối với các giải pháp đề nghị của cá nhân thuộc đơn vị.
2.2. Thẩm định và tham mưu trình Thủ trưởng cơ sở
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở của sáng kiến của các
cá nhân thuộc đơn vị.
2.3. Lựa chọn sáng kiến và tham mưu trình Thủ trưởng
cơ sở trình Giám đốc BHXH Việt Nam trình Bộ Tài chính công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng trong Bộ/trong toàn quốc của sáng kiến của các cá nhân thuộc
đơn vị.
2.4. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt
động sáng kiến do Thủ trưởng cơ sở giao.
Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn
của Chủ tịch Hội đồng
1. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về hiệu
quả hoạt động của Hội đồng.
2. Tổ chức, chỉ đạo mọi hoạt động của Hội đồng theo
Quy chế này.
3. Quyết định việc triệu tập, chủ trì và kết luận
các cuộc họp Hội đồng, trường hợp vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng
điều hành.
4. Ký các văn bản của Hội đồng.
Điều 18. Nhiệm vụ và quyền hạn
của Phó Chủ tịch Hội đồng
1. Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành công việc chung
của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về công việc được phân
công phụ trách.
2. Giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, giám sát việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng; đôn đốc các thành viên
Hội đồng thực hiện chức trách, nhiệm vụ được phân công.
3. Chỉ đạo công tác tiếp nhận, rà soát, thẩm định hồ
sơ, tổng hợp:
a) Danh sách giải pháp đề nghị xét công nhận sáng
kiến.
b) Danh sách sáng kiến đề nghị công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở.
c) Danh sách sáng kiến đề nghị xét công nhận hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ/ trong toàn quốc.
4. Giúp Chủ tịch Hội đồng xem xét các báo cáo, tài
liệu đưa ra thảo luận tại cuộc họp Hội đồng.
5. Chỉ đạo, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng,
trình bày nội dung tại các cuộc họp Hội đồng.
6. Chỉ đạo hoàn thiện Báo cáo đánh giá của Hội đồng,
các văn bản của Hội đồng.
7. Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành và giải quyết
công việc thuộc phạm vi quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được ủy quyền.
8. Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn việc cho ý kiến
bằng văn bản, biểu quyết hoặc bỏ phiếu và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Chủ tịch Hội
đồng giao.
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn
của các Ủy viên Hội đồng
1. Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng. Trường
hợp vắng mặt không tham dự cuộc họp của Hội đồng, thành viên Hội đồng phải báo
cáo với Chủ tịch Hội đồng.
2. Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn việc cho ý kiến
bằng văn bản, biểu quyết hoặc bỏ phiếu và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của
Chủ tịch Hội đồng.
Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn
của đơn vị Thường trực Hội đồng
1. Đơn vị thường trực của Hội đồng sáng kiến BHXH
Việt Nam
1.1. Giúp việc cho Hội đồng sáng kiến BHXH Việt
Nam.
1.2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị xét công nhận
sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở của sáng kiến
đối với các cá nhân thuộc các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt
Nam và hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ/trong
toàn quốc của sáng kiến từ các đơn vị trong hệ thống BHXH Việt Nam.
1.3. Tổng hợp danh sách, rà soát tính trùng lặp, có
ý kiến đánh giá sơ bộ các giải pháp đề nghị xét công nhận sáng kiến; công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở của sáng kiến của các cá nhân
thuộc các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam.
1.4. Tổng hợp danh sách, rà soát tính trùng lặp, có
ý kiến đánh giá sơ bộ các sáng kiến đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng trong Bộ/trong toàn quốc của sáng kiến của các cá nhân thuộc các
đơn vị trong hệ thống BHXH Việt Nam.
1.5. Tham mưu, trình Giám đốc BHXH Việt Nam ban
hành quyết định công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân
rộng tại cơ sở của sáng kiến và ban hành thông báo không công nhận sáng kiến của
các cá nhân thuộc các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam.
1.6. Hoàn thiện hồ sơ gửi Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Bộ
Tài chính đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ/trong
toàn quốc của sáng kiến của các cá nhân thuộc hệ thống BHXH Việt Nam.
1.7. Tổ chức các cuộc họp và chuẩn bị tài liệu liên
quan gửi các thành viên Hội đồng sáng kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ít nhất
03 ngày làm việc trước khi Hội đồng họp. Cử 01 thư ký hành chính giúp việc cho
các cuộc họp của Hội đồng sáng kiến.
1.8. Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu liên
quan đến việc xét công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến tại cơ sở/ trong Bộ/ trong toàn quốc và lưu trữ cơ quan
theo quy định.
2. Đơn vị thường trực của Hội đồng sáng kiến cơ sở
2.1. Giúp việc cho Hội đồng sáng kiến cơ sở
2.2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị xét công nhận
sáng kiến; xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở/trong Bộ/trong
toàn quốc của sáng kiến.
2.3. Tổng hợp danh sách, rà soát tính trùng lặp, có
ý kiến đánh giá sơ bộ các giải pháp đề nghị xét công nhận sáng kiến; xét công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở/trong Bộ/trong toàn quốc của
sáng kiến.
2.4. Tham mưu trình Thủ trưởng cơ sở ban hành quyết
định công nhận sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ
sở của sáng kiến và ban hành thông báo không công nhận sáng kiến.
2.5. Tổng hợp danh sách các sáng kiến và gửi hồ sơ
đề nghị công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
trong Bộ/trong toàn quốc của sáng kiến (nếu có) về đơn vị thường trực Hội đồng
sáng kiến Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2.6. Tổ chức các cuộc họp, chuẩn bị tài liệu liên
quan gửi các thành viên Hội đồng sáng kiến cơ sở ít nhất 03 ngày làm việc trước
khi Hội đồng họp. Cử 01 thư ký hành chính giúp việc cho các cuộc họp của Hội đồng
sáng kiến.
2.7. Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu liên
quan đến việc xét công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng tại cơ sở của sáng kiến và lưu trữ cơ quan theo quy định.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Thư ký Hội đồng
1. Chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc họp
của Hội đồng.
2. Ghi biên bản họp, tổng hợp ý kiến đánh giá và
tham mưu dự thảo kết luận, thông báo kết quả.
3. Theo dõi, quản lý hồ sơ sáng kiến và thực hiện
chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng
giao.
Điều 22. Nguồn kinh phí, nội
dung và mức chi của Hội đồng
1. Nguồn kinh phí thực hiện từ chi tổ chức và hoạt
động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được giao hằng năm.
2. Nội dung và mức chi họp của Hội đồng sáng kiến
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BTC
ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh
phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến.
Chương IV
GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ, PHẢN
ÁNH, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Giải quyết kiến nghị,
phản ánh, khiếu nại và tố cáo
Việc giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố
cáo liên quan đến hoạt động xét công nhận sáng kiến; xét công nhận hiệu quả áp
dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
tại Quy chế này thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và
hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 24. Tổ chức thực hiện
1. Ban Tổ chức cán bộ theo dõi, tổng hợp, hướng dẫn
triển khai thực hiện công tác xét công nhận sáng kiến; xét công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến theo Quy chế này; kiến nghị sửa đổi,
bổ sung quy chế này cho phù hợp với từng thời kỳ, giai đoạn; tổng hợp, báo cáo
Giám đốc BHXH Việt Nam hoặc cơ quan cấp trên khi có yêu cầu về kết quả triển
khai, thực hiện công tác sáng kiến của BHXH Việt Nam.
2. Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam,
Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Phổ biến, quán triệt các quy định, hướng dẫn của
Điều lệ sáng kiến ban hành tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP
ngày 02/3/2012 của Chính phủ, Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN
ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính
và Quy chế này đến viên chức, người lao động trong đơn vị để nghiêm túc triển
khai thực hiện.
- Khuyến khích, động viên viên chức, người lao động
của đơn vị đóng góp trí tuệ, sáng tạo, có nhiều giải pháp mới, thiết thực được
áp dụng có hiệu quả vào công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh
vực công tác của BHXH Việt Nam. Đồng thời, triển khai các biện pháp hỗ trợ, thúc
đẩy hoạt động sáng kiến theo quy định.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về kết quả
triển khai, thực hiện công tác sáng kiến của đơn vị trong báo cáo tổng kết công
tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng hằng năm theo quy định.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy chế này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế đó.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị
các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Ban Tổ
chức cán bộ) để được hướng dẫn, giải đáp./.
PHỤ LỤC
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN;
XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3174/QĐ-BHXH ngày 19 tháng 12 năm 2025 của
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên biểu mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị xét công nhận sáng kiến
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo mô tả sáng kiến
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Tờ trình về việc lập danh sách đề nghị xét công
nhận sáng kiến; xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Danh sách đề nghị xét công nhận sáng kiến năm... (kèm
theo Tờ trình)
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Danh sách và tóm tắt sáng kiến đề nghị xét công
nhận/chứng nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở/trong Bộ/toàn
quốc năm... (kèm theo Tờ trình)
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Biên bản họp Hội đồng sáng kiến
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Phiếu đánh giá, công nhận sáng kiến, công nhận hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Quyết định công nhận sáng kiến năm ....
|
|
9
|
Mẫu số 09
|
Thông báo không công nhận sáng kiến năm...
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Xác nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến tại cơ sở
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng
sáng kiến BHXH Việt Nam/ Hội đồng sáng kiến cơ sở.
Tôi/Chúng tôi gồm những người có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Nơi công tác
|
Chức danh, vị
trí công tác
|
Trình độ chuyên
môn
|
Tỷ lệ (%) đóng
góp vào việc tạo ra sáng kiến
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
01/01/19...
|
Bảo hiểm xã hội ....
|
Trưởng Phòng ...
|
Thạc sỹ
|
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
01/01/19...
|
Bảo hiểm xã hội ...
|
Phó Trưởng Phòng ...
|
Thạc sỹ
|
|
|
.
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
- Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét công nhận
sáng kiến:
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: (phát triển đối tượng,
tài chính kế toán, thanh tra, kiểm tra, ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách
thủ tục hành chính...)
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng
thử (ghi ngày nào sớm hơn)
- Tình trạng vấn đề cần giải quyết trước khi thực
hiện sáng kiến:
- Mô tả sáng kiến:
+ Mục đích của sáng kiến:
+ Nội dung của sáng kiến:
- Điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Hiệu quả áp dụng: (cần mô tả chi tiết, có số liệu
minh họa hiệu quả trước và sau khi áp dụng sáng kiến)
+ Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu
được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:
+ Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu
được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức áp dụng, cá nhân sáng kiến đã
tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có):
+ Đã áp dụng (tại cơ sở/nhiều cơ sở/toàn bộ các cơ
sở trong và ngoài hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam):
- Khả năng nhân rộng (cơ sở/trong Bộ/toàn quốc):
- Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc
áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Nơi công tác
|
Chức danh, vị
trí công tác
|
Trình độ chuyên
môn
|
Nội dung công
việc hỗ trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi/Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong
đơn đề nghị xét công nhận sáng kiến là trung thực, đúng sự thật, không sao chép
vi phạm bản quyền sáng kiến và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…., ngày ….
tháng … năm ….
Tác giả/đại diện nhóm tác giả chính
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến (thể hiện được bản chất của
giải pháp):
……………………………………………………………………………………………………………
2. Họ và tên tác giả sáng kiến, chức danh, trình
độ chuyên môn
……………………………………………………………………………………………………………
Hoặc nhóm tác giả:
|
STT
|
Họ và tên
|
Đơn vị công tác
|
Chức danh
|
Trình độ chuyên
môn
|
Tỷ lệ % đóng
góp và nội dung đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến của các đồng tác giả sáng
kiến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Lĩnh vực áp dụng: Nêu rõ lĩnh vực có thể
áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng kiến giải quyết.
……………………………………………………………………………………………………………
Ví dụ: Cải tiến chế độ làm việc; nâng cao chất lượng
công tác chuyên môn nghiệp vụ, công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, công tác
tham mưu tổng hợp. Ứng dụng công nghệ thông tin...
4. Mô tả sáng kiến
a) Khái quát đặc điểm, tình hình trước khi có sáng
kiến (nêu hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp mới; phân tích ưu, nhược điểm
của giải pháp cũ để cho thấy sự cần thiết của việc đề xuất giải pháp mới nhằm
khắc phục nhược điểm của giải pháp cũ):
…………………………………………………………………
b) Nội dung sáng kiến (chỉ ra tính mới, hoặc sự
khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ, nội dung cải tiến, sáng tạo để
khắc phục, nêu cách thức thực hiện...):
…………………………………………………………………
c) Hiệu quả và phạm vi áp dụng của sáng kiến, giải
pháp (nêu cụ thể hiệu quả áp dụng vào thực tiễn của giải pháp mới, áp dụng cho
đối tượng nào, đơn vị nào, mang lại hiệu quả gì, có khả năng nhân rộng như thế
nào, phạm vi nào)
…………………………………………………………………
5. Hội đồng sáng kiến cơ sở đã xét và trình Thủ
trưởng đơn vị công nhận/xác nhận tại Quyết định số....
ngày....tháng....năm….
6. Thời gian áp dụng:………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Cấp trình ký, đóng dấu, xác nhận)
|
TÁC GIẢ (ĐỒNG
TÁC GIẢ)
SÁNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 03
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-..
|
…., ngày ....
tháng.... năm….
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công nhận sáng kiến, công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến năm ...
Kính gửi: Hội đồng
sáng kiến ... (1)....
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 118/2025/TT-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua - khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng trong ngành Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng ...
năm... của Hội đồng sáng kiến...
Kính đề nghị Hội đồng sáng kiến …………:
- Xét, công nhận sáng kiến cho...(1)...giải pháp của…..
tác giả thuộc…… ;
- Xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của ..(2)....sáng kiến tại cơ sở;
- Xét đề nghị Giám đốc BHXH Việt Nam xét, trình Bộ
Tài chính công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của...(3)....sáng kiến.
(Danh sách và Bản tóm tắt nội dung sáng kiến kèm
theo)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Số lượng giải pháp đề nghị công nhận là sáng
kiến;
(2), (3) Số lượng sáng kiến đề nghị.
Mẫu
số 04
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN NĂM...
(Kèm theo Tờ
trình số .../TTr-... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Tên giải pháp
|
Tác giả/nhóm
tác giả (ghi rõ chức danh, vị trí, đơn vị công tác)
|
Mô tả sáng kiến
|
Tính khả thi (Áp
dụng lần đầu ngày....; đã ban hành sản phẩm...)
|
Hiệu quả áp dụng
|
Khả năng nhân rộng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập bảng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 05
DANH SÁCH VÀ TÓM TẮT
Sáng kiến đề nghị công nhận/chứng nhận hiệu quả
áp dụng, phạm vi ảnh hưởng trong Bộ (hoặc trong toàn quốc) năm ...
(Kèm theo Tờ trình
số .../TTr-... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Tóm tắt sáng kiến
của cá nhân
|
Ghi chú
|
|
1
|
I. Tên sáng kiến: ……………..
(Sáng kiến đã được …… công nhận tại Quyết định
số ..../QĐ-.... ngày .../..../...của ……).
II. Tác giả
1. Ông/bà …………... Chức vụ………., đơn vị………, tỉ lệ
đóng góp....%
2. Ông/bà …………... Chức vụ………., đơn vị………, tỉ lệ
đóng góp....%
3. Ông/bà …………... Chức vụ………., đơn vị………, tỉ lệ
đóng góp....%
III. Nội dung sáng kiến:
- Khái quát đặc điểm, tình hình trước khi có sáng
kiến (nêu ngắn gọn hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp mới; phân tích
ưu, nhược điểm của giải pháp cũ để cho thấy sự cần thiết của việc để xuất giải
pháp mới nhằm khắc phục nhược điểm đã biết)
- Nội dung sáng kiến (mô tả ngắn gọn, đầy đủ,
rõ ràng, chỉ ra tính mới, hoặc sự khác biệt của giải pháp mới so với giải
pháp cũ, nội dung cải tiến, sáng tạo để khắc phục, nêu cách thức thực hiện...)
………………………………………………………
- Tính mới của sáng kiến:……………………..
- Nội dung tham gia, đóng góp cụ thể của thành
viên:
1. Ông ……………………..
2. Bà …………………………
3. Bà …………………………
IV. Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng kiến (nêu
ngắn gọn hiệu quả áp dụng vào thực tiễn của giải pháp mới, áp dụng cho đối tượng
nào, đơn vị nào, mang lại hiệu quả gì, có khả năng nhân rộng như thế nào, phạm
vi nào)
- Khả năng nhân rộng; phạm vi ảnh hưởng; lĩnh vực
áp dụng của sáng kiến (nêu rõ lĩnh vực đã áp dụng sáng kiến và vấn đề mà
sáng kiến giải quyết)
V. Thời gian áp dụng: ………..
|
|
|
2
|
…………………………
|
|
|
Người lập bảng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 06
|
ĐƠN VỊ/
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BB-HĐSK
|
….., ngày……
tháng.... năm ....
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG
XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Hội đồng sáng kiến ………… họp, đánh giá, bỏ phiếu
sáng kiến để trình ……. xem xét, công nhận sáng kiến; xác nhận sáng kiến có hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng tại cơ sở trong Bộ Tài chính, trong toàn quốc.
1. Thời gian bắt đầu : ……………………………………………………………………………………
2. Địa điểm ……………………………………………………………………………………………….
3. Chủ trì ………………………………………………………………………………………………….
4. Thư ký ...……………………………………………………………………………………………….
5. Thành phần Hội đồng sáng kiến gồm:
……………………………………………………………..
6. Nội dung (Ghi rõ tên sáng kiến, tên tác giả,
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của từng sáng kiến tại cơ sở/ Bộ/Ngành/
Toàn quốc).
………………………………………………………………………………………………………………
7. Ý kiến thành viên Hội đồng xét sáng kiến (nếu
có): ……………………………………………….
8. Kết quả bỏ phiếu của thành viên Hội đồng cho từng
sáng kiến: …………………1…………….
Biên bản đã được Hội đồng thống nhất thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào hồi ngày.... tháng... năm ./.
|
THƯ KÝ CHỦ TRÌ
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
CHỦ TRÌ
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
Nơi nhận:
- ……;
- Lưu: VT.
|
|
Mẫu
số 07
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN, CÔNG NHẬN HIỆU
QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
|
STT
|
Tên giải pháp
|
Đánh giá, công nhận
sáng kiến
|
Đánh giá, công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
|
Ý kiến của cơ
quan thường trực Hội đồng để TVHĐ tham khảo
|
|
Đồng ý công nhận
|
Không đồng ý
công nhận (ghi rõ lý do)
|
Hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng tại cơ sở
|
Hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng trong Bộ
|
Hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng trong toàn quốc
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
I. Tên sáng kiến:
II. Tác giả:
1) Ông ……; ………., tỉ lệ đóng góp 40%.
2) Bà ……; ………., tỉ lệ đóng góp 30%.
3) Bà ……; ………., tỉ lệ đóng góp 30%.
III. Nội dung sáng kiến:
1. Khái quát đặc điểm, tình hình trước khi có
sáng kiến:
2. Nội dung sáng kiến:
3. Tính mới của sáng kiến:
4. Nội dung tham gia, đóng góp cụ thể của thành
viên:
IV. Hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng:
1. Hiệu quả áp dụng:
2. Khả năng nhân rộng:....
V. Thời gian áp dụng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày....
tháng …. năm....
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Các thành viên HĐ khi đánh giá tích dấu (x) vào
các cột (3), (5), (7) hoặc (9) nếu Đồng ý
- Cột (4): ghi rõ lý do không đồng ý công nhận (do
chưa đáp ứng một trong các điều kiện: tính mới, tính hiệu quả, tính khả thi).
- Cột (6), (8), (10): ghi rõ lý do không đạt.
Mẫu
số 08
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN/
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-BHXH
|
…..,
ngày…tháng….năm…
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận sáng kiến năm...
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM
XÃ HỘI VIỆT NAM
/THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ…..
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số ….. ngày …/…/…. của………..
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của……………………. ;
Căn cứ Thông tư số 118/2025/TT-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối
với ngành Tài chính;
Căn cứ Quyết định số….. ngày.../..../…. của………………
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của……………….;
Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban
hành Điều lệ sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Điều lệ sáng kiến được ban hành
theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012
của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số.... ngày... /... /20... của
.... về việc thành lập Hội đồng sáng kiến...;
Căn cứ Quyết định số.... ngày... /... /20... của
.... về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng sáng kiến....;
Theo đề nghị của…….., ý kiến của thành viên Hội
đồng sáng kiến………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận ... sáng kiến cho các cá
nhân (tác giả/đồng tác giả) năm ... (danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký. Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng..., Thủ trưởng các
đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam/Trưởng các phòng nghiệp vụ, Giám đốc
Bảo hiểm xã hội các cơ sở và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT,(1)…
|
GIÁM ĐỐC
/THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
DANH SÁCH CÔNG NHẬN
SÁNG KIẾN NĂM...
(Kèm theo Quyết định
số……./QĐ-BHXH ngày... tháng... năm... của Giám đốc BHXH Việt Nam/ Thủ trưởng cơ
sở)
|
STT
|
Tên sáng kiến
|
Tác giả/đồng
tác giả
(Họ và tên, chức vụ, vị trí, đơn vị công tác)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
1.
2.
3.
|
|
|
2
|
|
1.
2.
3.
|
|
|
...
|
|
|
|
Mẫu
số 09
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN/
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TB-….
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Không công nhận sáng kiến năm...
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số..../QĐ-BHXH ngày …./..../….
của ....................... về việc ban hành Quy chế xét công nhận sáng kiến,
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến của Hội đồng sáng
kiến …………;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BHXH ngày …./..../….
của ...............về việc thành lập Hội đồng sáng kiến ...;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng sáng kiến của...ngày
…./..../….;
Theo đề nghị của Hội đồng sáng kiến ....
……….. thông báo không công nhận...sáng kiến của các
cá nhân (tác giả/đồng tác giả) như sau:
|
Số TT
|
Tên giải pháp
|
Tác giả/nhóm
tác giả(2)
(Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác)
|
Lý do
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 10
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…2…-…3…
V/v xác nhận …..
|
…4…,
ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: ………………….. 5
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 118/2025/TT-BTC ngày 10/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua - khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng trong ngành Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số..../QĐ-BHXH ngày ……/..../….
của…………… về việc ban hành Quy chế xét công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến của Hội đồng sáng kiến………………..;
Căn cứ Quyết định số.../QĐ-BHXH ngày ……/..../….
của ....về việc thành lập Hội đồng sáng kiến ...;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng sáng kiến của...ngày
……/..../….;
Theo đề nghị của Hội đồng sáng kiến ....
Cơ quan tổ chức (đơn vị trình khen thưởng)1
xác nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến đề nghị xét, tặng
danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp hoặc đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có
sáng kiến cho cá nhân (hoặc các cá nhân) có tên sau đây:
1. Họ và tên: …………………………………………………………………………………………
Chức vụ, đơn vị công tác:
…………………………………………………………………………
- Tên sáng kiến …………………………………………………………………………………….
- Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng kiến:
…………………………………………………….
- Khả năng nhân rộng của sáng kiến:
……………………………………………………………
2. Họ và tên: …………………………………………………………………………………………
Chức vụ, đơn vị công tác:
…………………………………………………………………………
- Tên sáng kiến ………………………………………………………………………………………
- Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng kiến:
………………………………………………………
- Khả năng nhân rộng của sáng kiến: ………………………………………………………………
Ý kiến của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; để đề nghị danh hiệu Chiến
sĩ thi đua toàn quốc và đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu
chuẩn có sáng kiến hoặc công trình khoa học và công nghệ.
|
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: VT,...6...7...
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
……………………8…………………….
|
____________________
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức trình khen.
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc
chức danh nhà nước ban hành công văn.
3 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công
văn.
4 Địa danh.
5 Cấp có thẩm quyền khen thưởng.
6 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số
lượng bản lưu (nếu cần).
7 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số
lượng bản phát hành (nếu cần).
8 Địa chỉ cơ quan, tổ chức: thư điện tử;
trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax (nếu cần).