|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 398/NQ-UBTVQH16
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BỘ HỌC LIỆU ĐA PHƯƠNG
TIỆN (TẬP 1) - BÀI GIẢNG VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG SỐ CƠ BẢN
(MICRO-LEARNING) DÙNG CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG
KHỐI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC; LAN TỎA PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ” CHO CÁC TỔ CHỨC,
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRONG TOÀN HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Luật Tổ chức
Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14
và Luật số 62/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Sở hữu
trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều (hợp nhất tại Văn bản
hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Quốc hội);
- Căn cứ Luật Dữ liệu
số 60/2024/QH15;
- Căn cứ Luật Bảo vệ
dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Công
nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
- Căn cứ Luật An ninh
mạng số 116/2025/QH15;
- Căn cứ Nghị quyết
số 1343/NQ-UBTVQH15 ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xây
dựng và phát triển Quốc hội số giai đoạn 2024 - 2026, định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ Nghị quyết
số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia;
- Căn cứ Nghị quyết
số 1943/NQ-UBTVQH15 ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
phê chuẩn bộ tài liệu Khung kiến thức, kỹ năng số và sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
cho hệ thống các cơ quan của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, các Đoàn đại biểu Quốc
hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, thực hiện Phong trào “Bình
dân học vụ số - Quốc hội số”;
- Căn cứ Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Căn cứ Kế hoạch số
01-KH/BCĐTW ngày 21 tháng 3 năm 2025 và Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6
năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số;
- Căn cứ Kế hoạch số
39-KH/ĐUQH ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Đảng ủy Quốc hội về triển khai Phong trào
“Bình dân học vụ số - Quốc hội số”;
- Căn cứ Kế hoạch số
95/KH-UBTVQH16 ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc nâng
cấp, chuẩn hóa và chuyển giao Bộ học liệu đa phương tiện, lan tỏa phong trào “Bình
dân học vụ số” cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong hệ thống chính trị;
- Thực hiện ý kiến
chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung
ương tại: Hội nghị chuyên đề “Bình dân học vụ số - Quốc hội số: Khung kiến thức,
kỹ năng số cho Quốc hội hiện đại” ngày 13 tháng 9 năm 2025 tại Nhà Quốc hội về việc
nhân rộng mô hình ra toàn hệ thống chính trị; Văn bản số 2815-CV/VPTW ngày 04 tháng
6 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về việc thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng
chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương Nghị quyết
số 57-NQ/TW; Thông báo số 24-TB/CQTTBCĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Cơ quan Thường
trực Ban Chỉ đạo Trung ương về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước
tại Hội nghị toàn quốc sơ kết 01 năm 06 tháng triển khai thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW;
- Thực hiện ý kiến
chỉ đạo của Đồng chí Chủ tịch Quốc hội tại: Công thư của Chủ tịch Quốc hội gửi đồng
chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm ngày 19 tháng 5 năm 2026; Tờ trình số 363/UBKHCNMT16
ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
- Căn cứ Quyết định
số 757/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Căn cứ Quyết định
số 522/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Trên cơ sở kết quả
rà soát, chuẩn hóa của 04 cơ quan[1], xác nhận Bộ học liệu bảo đảm định hướng
chính trị, tư tưởng; đáp ứng yêu cầu an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu;
cơ bản thống nhất về nội dung chuyên môn, sư phạm; cơ bản bao quát các nội dung
theo Khung kiến thức, kỹ năng số ban hành kèm theo Quyết định số 757/QĐ-BKHCN;
- Trên cơ sở văn bản
đề nghị chuyển giao Bộ học liệu đa phương tiện của các cơ quan, tổ chức, địa phương
trong hệ thống chính trị nêu tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này;
- Trên cơ sở Báo cáo
số 526/BC-UBKHCNMT16 ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Thường trực Ủy ban Khoa học, Công
nghệ và Môi trường về giải trình, tiếp thu ý kiến rà soát của các cơ quan đối với
Bộ học liệu đa phương tiện;
Xét đề nghị của Ủy
ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội tại Tờ trình số 542/TTr-UBKHCNMT16
ngày 07 tháng 8 năm 2026,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn Bộ học liệu đa phương tiện
1. Phê chuẩn Bộ học
liệu đa phương tiện (Tập 1) - Bài giảng và câu hỏi trắc nghiệm kiến thức, kỹ năng
số cơ bản (Micro-learning) dùng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
trong khối cơ quan nhà nước (sau đây gọi là Bộ học liệu) sau khi đã được rà soát,
chuẩn hóa và tiếp thu đầy đủ ý kiến của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Bộ
Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, gồm 26 chuyên đề, 136
bài giảng, 136 video bài giảng ngắn, 680 câu hỏi trắc nghiệm sau bài học và 01 bài
kiểm tra, đánh giá cuối chương trình; bao quát nhóm kiến thức về chuyển đổi số,
công nghệ số và trí tuệ nhân tạo và nhóm kỹ năng về khai thác dữ liệu và thông tin;
giao tiếp và hợp tác trong môi trường số; sáng tạo nội dung số; bảo đảm an toàn,
an ninh mạng; giải quyết vấn đề nhờ ứng dụng công nghệ số, phù hợp với Khung kiến
thức, kỹ năng số cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 757/QĐ-BKHCN.
2. Bộ học liệu được
phê chuẩn kèm theo Nghị quyết, gồm các phụ lục sau đây:
Phụ lục 1: Bộ học liệu đa phương tiện (Tập 1) - Bài giảng và câu hỏi trắc nghiệm
về kiến thức, kỹ năng số cơ bản micro-learning dành cho cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động trong khối cơ quan nhà nước;
Phụ lục 2: Bộ học liệu đa phương tiện (Tập 1) (video, infographic, banner, ebook,
pdf);
Phụ lục 3: Ngân hàng câu hỏi và đề sát hạch;
Phụ lục 4: Hướng dẫn đánh giá và công nhận kết quả học tập kiến thức, kỹ năng số
cơ bản;
Phụ lục 5: Quy chế lớp học chương trình “Bình dân học vụ số” theo “Bộ học liệu
đa phương tiện” (tập 1);
Phụ lục 6: Sổ tay hướng dẫn triển khai dành cho đầu mối triển khai tại cơ quan,
đơn vị;
Phụ lục 7: Cấu trúc và chức năng của nền tảng học trực tuyến phục vụ công tác đào
tạo, bồi dưỡng chương trình “Bình dân học vụ số” theo “Bộ học liệu đa phương tiện”
(tập 1).
3. Bộ học liệu được
tổ chức theo cấu trúc “lõi kiến thức chung” và “mô-đun đặc thù theo nhóm đối tượng”.
Phần lõi kiến thức chung là bắt buộc, thống nhất trong toàn hệ thống chính trị.
Phần mô-đun đặc thù do cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương nhận chuyển giao đề
xuất và phải được Chủ biên chấp thuận bằng văn bản trước khi sử dụng.
4. Cơ quan quản lý
chuyên môn: Thường trực Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội.
5. Chủ biên, tác giả
Bộ học liệu: TS. Trần Văn Khải, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi
trường của Quốc hội.
6. Thời gian thực hiện,
khai thác, sử dụng Bộ học liệu: giai đoạn 2026 - 2030 và các năm tiếp theo.
7. Bộ học liệu được
rà soát, cập nhật khi có thay đổi về quy định của pháp luật, về công nghệ, khi có
yêu cầu của cấp có thẩm quyền, tiếp thu ý kiến phản hồi của người học, bảo đảm nội
dung ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hành, phù hợp với nhiều nhóm đối tượng,
nhất là người dân ở cơ sở, người cao tuổi và người mới tiếp cận kỹ năng số. Việc
rà soát, cập nhật (nếu có) do Chủ biên, tác giả thực hiện và báo cáo Ủy ban Thường
vụ Quốc hội trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
8. Giao Chủ biên, tác
giả Bộ học liệu xây dựng, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn các
tập tiếp theo cho các nhóm đối tượng còn lại theo Quyết định số 757/QĐ-BKHCN cụ
thể như sau:
a) Tập 2 dùng cho người
dân, Tập 3 dùng cho học sinh, sinh viên, Tập 4 dùng cho người lao động trong doanh
nghiệp.
c) Các tập tiếp theo
cho các đối tượng khác tuân thủ cấu trúc “lõi kiến thức chung đúng Quyết định số
757/QĐ-BKHCN” và “mô-đun đặc thù theo nhóm đối tượng” và trình Ủy ban Thường vụ
Quốc hội theo yêu cầu thực tiễn. Phần lõi là bắt buộc, thống nhất trong toàn hệ
thống chính trị.
d) Quy trình rà soát,
chuẩn hóa, thẩm định và phê chuẩn đối với các tập nêu trên được thực hiện tương
tự Tập 1.
Điều 2. Chuẩn đầu ra và giá trị sử dụng của kết quả học tập
1. Chuẩn đầu ra áp
dụng thống nhất đối với Bộ học liệu căn cứ theo Quyết định số 757/QĐ-BKHCN. Không
ban hành chuẩn đầu ra thứ hai; không áp dụng ngoại lệ theo ngành hoặc theo địa phương
đối với nội dung phổ cập cơ bản.
2. Người học hoàn thành
chương trình và đạt yêu cầu sát hạch được cấp Giấy chứng nhận điện tử có mã định
danh duy nhất, cấp tự động trên nền tảng học trực tuyến.
Điều 3. Chuyển giao cho Ban Chỉ đạo Trung ương và tích hợp lên nền
tảng “Bình dân học vụ số” quốc gia
1. Chuyển giao Bộ học
liệu cho Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số để xem xét, đưa lên nền tảng “Bình dân học vụ số” quốc gia
theo đúng tinh thần chỉ đạo tại Văn bản số 2815-CV/VPTW ngày 04 tháng 6 năm 2026
của Văn phòng Trung ương Đảng.
2. Nguyên tắc chuyển
giao: không thu phí (0 đồng); chuyển giao quyền sử dụng không thời hạn, trên phạm
vi toàn quốc, cho mục đích phi thương mại phục vụ phổ cập kiến thức, kỹ năng số
quốc gia.
3. Thời hạn hoàn thành
việc chuyển giao: Theo yêu cầu thực tiễn và của các cơ quan đề nghị chuyển giao.
4. Hồ sơ chuyển giao
gồm: (i) toàn bộ các thành phần của Bộ học liệu nêu tại Điều 1 Nghị
quyết này; (ii) Biên bản chuyển giao.
5. Không chuyển giao
hạ tầng số và nền tảng học trực tuyến “Bình dân học vụ số - Quốc hội số” của Quốc
hội.
6. Ủy ban Thường vụ
Quốc hội có văn bản gửi Ban Chỉ đạo Trung ương xem xét, quyết định:
a) Tiếp nhận Bộ học
liệu đa phương tiện đã được rà soát, chuẩn hóa và tiếp thu đầy đủ ý kiến của Ban
Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học
và Công nghệ và được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn;
b) Chỉ đạo Bộ Giáo
dục và Đào tạo xem xét, ban hành Quyết định công nhận Bộ học liệu đa phương tiện
Tập 1 nêu tại Điều 1 của Nghị quyết này là Bộ học liệu đa phương
tiện quốc gia duy nhất, sử dụng thống nhất cho công tác phổ cập kiến thức, kỹ năng
số cơ bản trong toàn quốc. Các tập 2, 3, 4 và các tập tiếp theo thực hiện quy trình
rà soát, chuẩn hóa, thẩm định và phê chuẩn và công nhận được thực hiện tương tự
như Tập 1.
c) Chỉ đạo cơ quan
vận hành nền tảng “Bình dân học vụ số” quốc gia tiếp nhận, nạp học liệu, tổ chức
học tập, sát hạch, công nhận và đồng bộ và hiển thị kết quả học tập, kết quả sát
hạch trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia VNeID.
d) Kết quả học tập,
kết quả sát hạch và Giấy chứng nhận điện tử được thừa nhận liên thông giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, địa phương nhận chuyển giao Bộ học liệu. Người đã được cấp
Giấy chứng nhận không phải học lại, không phải sát hạch lại nội dung phổ cập cơ
bản khi chuyển công tác hoặc khi tham gia chương trình của cơ quan khác.
đ) Chỉ đạo cơ quan
có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức xem xét sử dụng kết quả học tập,
kết quả sát hạch và Giấy chứng nhận điện tử được thừa nhận làm một trong các tiêu
chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm và trong
công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng theo tinh thần Chỉ thị số 14/CT-TTg và Thông
báo số 24-TB/CQTTBCĐ.
e) Cho phép Chủ biên,
tác giả Bộ học liệu tham gia tổ chức thực hiện công tác phổ cập kiến thức, kỹ năng
số quốc gia, với nhiệm vụ chủ trì về nội dung học liệu, các Hội đồng thẩm định chuẩn
hóa, hợp nhất, cập nhật do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì bảo đảm tính liên tục
về chuyên môn và không gián đoạn tiến độ;
f) Đồng ý chủ trương
giao Chủ biên, tác giả Bộ học liệu đề xuất chương trình khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo quốc gia đặc biệt “Hệ sinh thái Khung kiến thức, kỹ năng số và sử dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) an toàn, an ninh mạng và bảo vệ chủ quyền dữ liệu cho Chính
phủ số, Kinh tế số và Xã hội số Việt Nam” theo nhiệm vụ đã được giao tại Nghị quyết
số 1943/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 4. Chuyển giao cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương
trong hệ thống chính trị
1. Chuyển giao Bộ học
liệu theo văn bản đề nghị của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương trong hệ
thống chính trị gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi
trường và Chủ biên, tác giả Bộ học liệu. Giao Thường trực Ủy ban Khoa học, Công
nghệ và Môi trường phối hợp với Chủ biên, tác giả Bộ học liệu tham mưu Ủy ban Thường
vụ Quốc hội trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị.
2. Việc chuyển giao
không thu phí (0 đồng).
Điều 5. Quyền sở hữu trí tuệ và điều kiện sử dụng
1. Quyền tác giả, quyền
sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu tài sản tri thức số đối với Bộ học liệu thuộc về Chủ
biên, tác giả theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương nhận chuyển giao được sử dụng nguyên bản Bộ học liệu cho mục
đích phi thương mại, trong phạm vi và thời hạn đã thỏa thuận tại Biên bản chuyển
giao.
3. Việc sửa đổi, chỉnh
lý, biên tập lại, dịch, trích dẫn, cập nhật, phân phối lại, cấp phép lại Bộ học
liệu phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ biên, tác giả Bộ học liệu.
4. Nghiêm cấm: (i)
gỡ bỏ, che giấu, thay đổi thông tin về bản quyền và bộ nhận diện; (ii) sử dụng Bộ
học liệu để huấn luyện, tinh chỉnh mô hình trí tuệ nhân tạo hoặc để tạo lập sản
phẩm phái sinh khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ biên, tác giả.
Điều 6. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu cá nhân
1. Hệ thống, nền tảng
sử dụng Bộ học liệu phải bảo đảm an toàn theo quy định trước khi mở cổng học tập.
2. Dữ liệu cá nhân
của người học được xử lý, lưu trữ, bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ
dữ liệu cá nhân; không chuyển ra ngoài hạ tầng do cơ quan có thẩm quyền quản lý;
chỉ được xử lý cho mục đích tổ chức học tập, sát hạch, công nhận kết quả và thống
kê phục vụ quản lý.
3. Quán triệt nguyên
tắc: chỉ tiêu về an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân được ưu tiên tuyệt
đối so với chỉ tiêu về số lượng người học và tiến độ. Trong mọi tình huống, không
đánh đổi an toàn hệ thống và an toàn dữ liệu để lấy tiến độ.
4. Doanh nghiệp tham
gia với tư cách nhà tài trợ, nhà cung cấp dịch vụ phải tuân thủ nguyên tắc: (i)
không sử dụng dữ liệu người học vào bất kỳ mục đích nào ngoài mục đích đào tạo theo
Nghị quyết này; (ii) không ràng buộc độc quyền công nghệ.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực
Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Chủ biên, tác giả
Bộ học liệu:
a) Tổ chức thực hiện
nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết này và tại Kế hoạch số 95/KH-UBTVQH16, bảo đảm
chất lượng và tiến độ;
b) Chuẩn bị nội dung
chuyên môn, tài liệu phục vụ công tác chuyển giao;
c) Thay mặt Ủy ban
Thường vụ Quốc hội ký Biên bản chuyển giao Bộ học liệu với Cơ quan nhận chuyển giao
và Chủ biên, tác giả Bộ học liệu bảo đảm các nguyên tắc về an ninh dữ liệu, bản
quyền tác giả và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật;
d) Làm đầu mối làm
việc với Ban Chỉ đạo Trung ương, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương và các
cơ quan liên quan về chuyển giao, tích hợp, vận hành Bộ học liệu trên nền tảng quốc
gia;
đ) Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có sản phẩm
và kết quả cụ thể; kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét hình thức khen thưởng cấp
Nhà nước đối với tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc. Không xét khen
thưởng đối với đơn vị chỉ có kế hoạch, hội nghị mà không có sản phẩm đầu ra được
chứng nhận;
2. Giao Chủ biên, tác
giả Bộ học liệu:
a) Chịu trách nhiệm
toàn diện về nội dung, chất lượng chuyên môn, tính chính xác và việc tuân thủ bản
quyền của Bộ học liệu;
b) Chủ trì tổ chức
chuẩn hóa, cập nhật, hợp nhất nội dung Bộ học liệu theo ý kiến rà soát, thẩm định
của các cơ quan có thẩm quyền; quyết định việc tiếp thu, giải trình ý kiến rà soát
của các cơ quan; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác chuyển
giao Bộ học liệu.
c) Cùng Thường trực
Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường ký Biên bản chuyển giao với cơ quan nhận
chuyển giao;
d) Chủ trì tổ chức
tập huấn đội ngũ giảng viên nguồn và cán bộ đầu mối theo chương trình chuẩn; hướng
dẫn chuyên môn cho các cơ quan nhận chuyển giao trong trường hợp có yêu cầu của
các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương, phù hợp với điều kiện công tác thực tiễn;
đ) Chủ trì xây dựng
Tập 2, Tập 3, Tập 4 và các tập tiếp theo theo quy định tại Điều 1
Nghị quyết này;
e) Chủ trì nghiên cứu,
đề xuất chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt “Hệ
sinh thái Khung kiến thức, kỹ năng số và sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) an toàn,
an ninh mạng và bảo vệ chủ quyền dữ liệu cho Chính phủ số, Kinh tế số và Xã hội
số Việt Nam” theo nhiệm vụ đã được giao tại Nghị quyết số 1943/NQ-UBTVQH15, trình
cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
g) Làm đầu mối của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong công tác phối hợp với Ban Chỉ đạo Trung ương và
các cơ quan liên quan về nội dung quy định tại Điều 3, Điều 4
và các nội dung liên quan của Nghị quyết này.
3. Giao Văn phòng Quốc
hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
Chủ biên Bộ học liệu: bảo đảm kinh phí, lễ tân, hậu cần, truyền thông phục vụ triển
khai các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết này; thực hiện các nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch số 95/KH-UBTVQH16, Kế hoạch số 39-KH/ĐUQH và Nghị quyết số 1943/NQ-UBTVQH15,
bảo đảm chất lượng và tiến độ.
4. Ủy ban Thường vụ
Quốc hội có văn bản đề nghị Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Công an, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục phối hợp trong việc rà soát, chuẩn hóa,
thẩm định các tập tiếp theo của Bộ học liệu.
5. Trân trọng đề nghị
các ban đảng Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, các bộ, ngành, tổ chức chính trị
- xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nhận chuyển giao chỉ đạo triển khai
nghiêm túc; người đứng đầu trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, ký cam kết đầu
ra và chịu trách nhiệm về kết quả thuộc phạm vi phụ trách; ban hành và tổ chức thực
hiện Kế hoạch; bố trí đầu mối và các điều kiện bảo đảm; quan tâm hỗ trợ tại chỗ
đối với nhóm yếu thế, người cao tuổi, người ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo theo nguyên tắc “không ai bị bỏ lại phía sau”.
Điều 8. Nguồn kinh phí
1. Kinh phí nghiên
cứu, thiết kế, biên soạn, sản xuất Bộ học liệu: không sử dụng kinh phí từ ngân sách,
nguồn lực của Nhà nước. Chủ biên, tác giả, chủ sở hữu Bộ học liệu huy động các nguồn
vốn hợp pháp để thực hiện và được hưởng đầy đủ các quyền về bản quyền, sở hữu trí
tuệ, sở hữu tài sản tri thức số và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí tổ chức
chuyển giao, tập huấn, truyền thông, vận hành, đo lường, kiểm tra, hậu kiểm, sơ
kết, tổng kết: Văn phòng Quốc hội bảo đảm trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền giao; bố trí kịp thời, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Nguồn kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2 Điều này gồm: (i) kinh phí ngân sách nhà nước
giao hằng năm cho Văn phòng Quốc hội (chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, chi thường
xuyên và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật); (ii) kinh phí ngân sách
nhà nước chi cho các nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số nêu tại Nghị quyết này được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
theo quy định của pháp luật; (iii) các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước (nếu có), được tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy
định của pháp luật; (iv) nguồn hỗ trợ từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc
gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy
định.
4. Việc huy động, quản
lý và sử dụng các nguồn nêu tại khoản 3 Điều này phải bảo đảm công khai, minh bạch,
chịu sự kiểm tra, kiểm toán theo quy định.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thường trực Ủy ban
Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chủ biên, tác giả Bộ học liệu, Văn phòng Quốc
hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, các Đoàn đại
biểu Quốc hội, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương nhận chuyển giao Bộ học
liệu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện Nghị quyết này.
3. Trong quá trình
thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền, Thường trực Ủy ban Khoa học,
Công nghệ và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết
định./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 9;
- Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước (để b/c);
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số (để b/c);
- Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương (để p/h);
- Đảng ủy Quốc hội; Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ (để p/h);
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; Ban Nội chính Trung ương;
- Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ
Tài chính (để p/h);
- Các tỉnh ủy, thành ủy; UBND các tỉnh, thành phố nhận chuyển giao;
- Chủ biên, tác giả Bộ học liệu (để t/h);
- VPTWĐ, VPCP (để biết);
- Lưu: HC, Vụ KHCNMT.
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|