|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 67/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2010;
2. Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019;
3. Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023;
4. Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025;
5. Luật số 131/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25
tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về sở hữu trí tuệ[1].
Phần thứ nhất
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả,
quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền
đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước
ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ[2]
1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học;
đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa[3], tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hóa.
2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu,
tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật
liệu thu hoạch.
Điều 4. Giải thích từ ngữ[4]
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.[5] Quyền sở hữu trí tuệ là
quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và quyền liên
quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm
do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên
quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[6] tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hóa.
4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu,
tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu
và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
5. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối
với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được
hưởng quyền sở hữu.
6. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ
hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
7. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật
và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
8.[7] Tác phẩm phái sinh là
tác phẩm được sáng tạo trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có thông qua việc
dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, phóng tác, biên soạn, chú giải, tuyển
chọn, cải biên, chuyển thể nhạc và các chuyển thể khác.
9.[8] Tác phẩm, bản ghi âm, ghi
hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã được phát hành với sự
đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ biến đến
công chúng bản sao dưới bất kỳ hình thức nào với số lượng hợp lý.
10.[9] Sao chép là việc tạo ra
bản sao của toàn bộ hoặc một phần tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ
phương tiện hay hình thức nào.
10a.[10] Tiền
bản quyền là khoản tiền trả cho việc sáng tạo hoặc chuyển giao quyền tác giả,
quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng, bao gồm cả tiền nhuận bút, tiền thù lao.
10b.[11] Biện
pháp công nghệ bảo vệ quyền là biện pháp sử dụng bất kỳ kỹ thuật, công nghệ,
thiết bị hoặc linh kiện nào trong quá trình hoạt động bình thường có chức năng
chính nhằm bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với hành vi được thực hiện
mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan.
10c.[12] Biện
pháp công nghệ hữu hiệu là biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ thể quyền
tác giả, quyền liên quan kiểm soát việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được
mã hóa,[13] tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hóa thông qua các ứng dụng kiểm soát truy cập, quy trình bảo vệ
hoặc cơ chế kiểm soát sao chép.
10d.[14] Thông
tin quản lý quyền là thông tin xác định về tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được
mã hóa,[15] tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hóa; về tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan và các điều kiện khai thác, sử dụng; số hiệu, mã số thể hiện
các thông tin nêu trên. Thông tin quản lý quyền phải gắn liền với bản sao hoặc
xuất hiện đồng thời với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng khi tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng được truyền đến công chúng.
11.[16] Phát
sóng là việc truyền đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến âm thanh hoặc
hình ảnh, âm thanh và hình ảnh, sự tái hiện âm thanh hoặc hình ảnh, sự tái hiện
âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh, truyền tín hiệu được mã
hóa trong trường hợp phương tiện giải mã được tổ chức phát sóng cung cấp tới
công chúng hoặc được cung cấp với sự đồng ý của tổ chức phát sóng.
11a.[17] Truyền
đạt đến công chúng là việc truyền đến công chúng tác phẩm; âm thanh, hình ảnh
của cuộc biểu diễn; âm thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện của âm thanh, hình ảnh
được định hình trong bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện nào ngoài
phát sóng.
12. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy
trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự
nhiên.
12a.[18] Sáng
chế mật là sáng chế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định là bí mật
nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
13.[19] Kiểu
dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của toàn bộ hoặc một phần của sản
phẩm dưới dạng vật lý hoặc phi vật lý, được thể hiện bằng hình khối, đường
nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình
khai thác công dụng của sản phẩm.
14. Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc
bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số
hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu
bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip
và mạch vi điện tử.
15. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế
bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử
đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của
các tổ chức, cá nhân khác nhau.
17. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch
vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch
vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
18. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho
phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân
đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản
xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn
hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
19.[20] (được
bãi bỏ)
20.[21] Nhãn
hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng
rãi trên lãnh thổ Việt Nam.
21. Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt
động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể
kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể
kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.
22.[22] Chỉ
dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực,
địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể.
22a.[23] Chỉ
dẫn địa lý đồng âm là các chỉ dẫn địa lý có cách phát âm hoặc cách viết
trùng nhau.
23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư
tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
24. Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân
loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống,
có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối
hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng
nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.
25. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với
giống cây trồng.
26. Vật liệu nhân giống là cây hoặc bộ phận của cây có khả năng
phát triển thành một cây mới dùng để nhân giống hoặc để gieo trồng.
27. Vật liệu thu hoạch là cây hoặc bộ phận của cây thu được từ việc
gieo trồng vật liệu nhân giống.
Điều 5.[24] (được
bãi bỏ)
Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ
1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể
hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng,
hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay
chưa đăng ký.
2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[25] tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến
quyền tác giả.
3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:
a)[26] Quyền sở hữu công nghiệp đối với
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên
cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ
tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên
cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở
quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục
đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ
sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;
c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên
cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí
mật kinh doanh đó;
d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động
cạnh tranh trong kinh doanh.
4. Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp
Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục
đăng ký quy định tại Luật này.
5.[27] Căn cứ vào quy định của Luật
này, Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định
tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí
tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.
Điều 7. Giới hạn quyền sở hữu trí tuệ[28]
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong
phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật này.
2.[29] Việc
khai thác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước,
lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và phải
tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Quốc kỳ, Quốc
huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không được ngăn chặn, cản
trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca.
3.[30] Trong trường hợp nhằm bảo đảm
mục tiêu quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội,
sức khỏe của cộng đồng quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế
chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở
hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của
mình với những điều kiện phù hợp; việc giới hạn quyền đối với sáng chế thuộc bí
mật nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ; việc giới hạn
quyền đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ là kết quả của nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo.
4.[31] Trường hợp một đối tượng
mà có nhiều quyền sở hữu trí tuệ phát sinh hoặc được xác lập theo
quy định tại Điều 6 của Luật này, quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc
được xác lập sau đối với đối tượng đó bị buộc chấm dứt thực hiện khi việc
thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau mâu thuẫn
với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ đã phát sinh trước hoặc
được xác lập trước. Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy định
tại khoản này do Tòa án quyết định. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
5.[32] Tổ chức, cá nhân được sử dụng
văn bản và dữ liệu về đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đã được công bố hợp pháp
và công chúng được phép tiếp cận để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử
nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, với điều kiện việc sử dụng này
không ảnh hưởng bất hợp lý đến quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả,
chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này.
Đối với văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả và quyền
liên quan, việc sử dụng văn bản và dữ liệu theo quy định tại khoản này còn phải
thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 8. Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ[33]
1. Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ
sở bảo đảm hài hoà lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng;
không bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công
cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.
2.[34] Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động
đổi mới sáng tạo, khai thác, phát triển đối tượng quyền sở hữu trí tuệ thông
qua hỗ trợ về tài chính, ưu đãi về thuế, tín dụng và hỗ trợ, ưu đãi đầu tư khác
phù hợp với quy định của pháp luật nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia,
góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
Nhân dân.
3.[35] Hỗ trợ tài chính cho việc tạo
ra, nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng;
khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ cho hoạt động đổi
mới sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
3a.[36] Hỗ
trợ việc tạo ra, bảo hộ, khai thác, quản lý, phát triển đối tượng quyền sở
hữu trí tuệ, đặc biệt là đối tượng quyền sở hữu trí tuệ của đồng bào dân tộc
thiểu số; hỗ trợ tổ chức, cá nhân Việt Nam xác định giá trị của
quyền sở hữu trí tuệ, áp dụng các mô hình chuyển nhượng, chuyển giao
quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, góp vốn bằng quyền sở hữu
trí tuệ; thúc đẩy cơ chế hợp tác, chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ giữa Nhà nước,
nhà khoa học, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp.
4.[37] Ưu tiên phát triển hệ sinh
thái sở hữu trí tuệ đồng bộ và hiệu quả, đặc biệt là đầu tư nguồn lực cho
các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và cơ quan bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ; thúc đẩy hình thành và phát triển các tổ chức trung gian
hỗ trợ cho hoạt động phát triển, khai thác, sử dụng và bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ.
5.[38] Hình thành và triển khai
chương trình quốc gia hỗ trợ tạo ra, bảo hộ, khai thác, quản lý, phát
triển đối tượng quyền sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội, đặc biệt là ở nông thôn, miền núi.
Điều 8a. Quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ[39]
1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm lập danh mục riêng để
quản trị nội bộ trong trường hợp quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều kiện để
ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế
toán.
2. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng quyền sở hữu trí
tuệ để thực hiện các hoạt động giao dịch dân sự, thương mại, đầu tư và các hoạt
động khác theo quy định của pháp luật liên quan theo quy định của pháp luật về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, quản lý, sử dụng tài sản
công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Nhà nước khuyến khích khai thác quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng quyền sở
hữu trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật về
đầu tư, doanh nghiệp, tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để
tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu
trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về
sở hữu trí tuệ.
4. Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các
đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng.
5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
6. Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.
7. Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.
8. Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí
tuệ.
9. Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ.
Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối
hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[40], Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[41] thực
hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và thực hiện quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[42] trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền tác giả
và quyền liên quan.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[43] trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền đối với
giống cây trồng.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch[44], Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[45], Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc quản lý nhà nước
về sở hữu trí tuệ.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
tại địa phương theo thẩm quyền.
5. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về
sở hữu trí tuệ của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[46], Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[47], Ủy ban nhân dân các cấp.
Điều 11a. Điều kiện bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước về sở
hữu trí tuệ[48]
Nhà nước bảo đảm kinh phí, các điều kiện về cơ sở hạ tầng, phương tiện,
trang thiết bị và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về
sở hữu trí tuệ, bao gồm cả hoạt động trong khuôn khổ các Ủy ban, tiểu ban, nhóm
công tác theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ hoặc có nội dung về sở hữu
trí tuệ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác quốc
tế về xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; hoạt động xử lý đơn đăng ký sở hữu
công nghiệp; hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Điều 11b. Chuyển đổi số hoạt động
sở hữu trí tuệ[49]
1. Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện hoạt động sở hữu
trí tuệ thông qua việc ưu tiên phát triển đồng bộ hạ tầng số, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến, các nền tảng số phục vụ nghiệp vụ sở hữu trí tuệ, bao gồm
cả cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và cơ sở dữ liệu về
giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ, bảo đảm an toàn và thân thiện với người sử
dụng.
2. Nhà nước đầu tư để tự động hóa quy trình nghiệp vụ ứng dụng
công nghệ, trong đó có dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả,
tính minh bạch của hoạt động sở hữu trí tuệ.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Điều 12. Phí, lệ phí về sở hữu trí tuệ
Tổ chức, cá nhân phải nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục liên
quan đến quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Phần thứ hai
QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN
LIÊN QUAN
Chương I
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN
TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ
Điều 12a. Tác giả, đồng tác giả[50]
1. Tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai
người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ
được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác
giả.
2. Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo
tác phẩm không phải là tác giả, đồng tác giả.
3. Việc thực hiện quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm có đồng
tác giả phải có sự thỏa thuận của các đồng tác giả, trừ trường hợp tác phẩm có
phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến phần
của các đồng tác giả khác hoặc luật khác có quy định khác.
Điều 13. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được
bảo hộ quyền tác giả
1. Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực
tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.
2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ
chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần
đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố
đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được
công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được
bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả[51]
1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm
khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm sân khấu;
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự
(sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm mỹ thuật[52], mỹ
thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
i) Tác phẩm kiến trúc;
k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc,
công trình khoa học;
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này
nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác
phẩm phái sinh.
3. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do
tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ
tác phẩm của người khác.
4. Chính phủ hướng dẫn cụ thể về các loại hình tác phẩm quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 15. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác
giả
1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.
2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc
lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số
liệu.
4.[53] Ý tưởng; khẩu hiệu; tên tác phẩm
một cách độc lập.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 16. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan
1. Diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày
tác phẩm văn học, nghệ thuật (sau đây gọi chung là người biểu diễn).
2. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu quyền liên quan[54]
quy định tại[55] Điều 44 của Luật này.
3.[56] Tổ chức, cá nhân khởi xướng và
có trách nhiệm đối với việc định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu
diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác hoặc sự tái hiện của âm thanh, hình ảnh
đó trên bất kỳ phương tiện nào (sau đây gọi là nhà sản xuất bản ghi âm, ghi
hình).
4. Tổ chức khởi xướng và thực hiện việc phát sóng (sau đây gọi là tổ chức
phát sóng).
Điều 17. Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ
1. Cuộc biểu diễn được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam hoặc nước
ngoài;
b) Cuộc biểu diễn do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam;
c) Cuộc biểu diễn được định hình trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo
quy định tại Điều 30 của Luật này;
d) Cuộc biểu diễn chưa được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà đã
phát sóng được bảo hộ theo quy định tại Điều 31 của Luật này;
đ) Cuộc biểu diễn được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch
Việt Nam;
b) Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ
theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[57] tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hóa được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[58] tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hóa của tổ chức phát sóng có quốc tịch Việt Nam;
b) Chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[59] tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hóa của tổ chức phát sóng được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu
cáp mang chương trình được mã hóa,[60] tín
hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa chỉ được bảo hộ theo quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này với điều kiện không gây phương hại đến quyền tác
giả.
Chương II
NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN,
THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Mục 1. NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN TÁC
GIẢ
Điều 18. Quyền tác giả
Quyền tác giả đối với tác phẩm quy định tại Luật này bao gồm quyền nhân
thân và quyền tài sản.
Điều 19. Quyền nhân thân[61]
Quyền nhân thân bao gồm:
1. Đặt tên cho tác phẩm.
Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức,
cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều
20 của Luật này;
2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút
danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không
cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại
đến danh dự và uy tín của tác giả.
Điều 20. Quyền tài sản[62]
1. Quyền tài sản bao gồm:
a) Làm tác phẩm phái sinh;
b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián
tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại
địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa
chọn thời gian và từng phần tác phẩm;
c) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng
bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều này;
d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc
hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới
dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
đ) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu
tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào
khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng
có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn;
e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy
tính, trừ trường hợp chương trình máy tính đó không phải là đối tượng chính của
việc cho thuê.
2. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo
quy định của Luật này.
Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền
quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này
phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và trả tiền bản quyền, các
quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này. Trường hợp làm tác phẩm phái sinh mà ảnh
hưởng đến quyền nhân thân quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật
này còn phải được sự đồng ý bằng văn bản của tác giả.
3. Chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân
khác thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sao chép tác phẩm chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của
Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt
động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba
thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp tác phẩm, không có mục đích kinh tế
độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;
b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản
sao tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện
việc phân phối.
Điều 21. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm
sân khấu[63]
1. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh được quy định như sau:
a) Biên kịch, đạo diễn được hưởng quyền quy định tại các khoản
1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này;
b) Quay phim, dựng phim, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ thuật, thiết kế
âm thanh, ánh sáng, kỹ xảo, diễn viên điện ảnh và những người thực hiện các
công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm điện ảnh được hưởng quyền quy
định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;
c) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản
xuất tác phẩm điện ảnh là chủ sở hữu các quyền quy định tại khoản
3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác bằng văn bản; có nghĩa vụ trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác
(nếu có) theo hợp đồng với những người quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản
xuất tác phẩm điện ảnh có thể thỏa thuận với những người quy định tại điểm a
khoản này về việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm;
đ) Trường hợp kịch bản, tác phẩm âm nhạc trong tác phẩm điện ảnh được sử
dụng độc lập thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của kịch bản, tác phẩm âm nhạc
được hưởng quyền tác giả một cách độc lập đối với kịch bản, tác phẩm âm nhạc
đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản.
2. Quyền tác giả đối với tác phẩm sân khấu được quy định như sau:
a) Tác giả kịch bản sân khấu được hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này;
b) Tác giả tác phẩm văn học, tác giả tác phẩm âm nhạc, đạo diễn sân
khấu, chỉ huy âm nhạc, biên đạo múa, thiết kế sân khấu, phục trang và những người
thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm sân khấu được hưởng
quyền quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;
c) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để xây
dựng tác phẩm sân khấu là chủ sở hữu các quyền quy định tại khoản
3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác bằng văn bản; có nghĩa vụ trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác
(nếu có) theo hợp đồng với những người quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để xây
dựng tác phẩm sân khấu có thể thỏa thuận với những người quy định tại điểm a
khoản này về việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm;
đ) Trường hợp tác phẩm văn học, tác phẩm âm nhạc trong tác phẩm sân khấu
được sử dụng độc lập thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm văn học,
tác phẩm âm nhạc được hưởng quyền tác giả một cách độc lập đối với tác phẩm văn
học, tác phẩm âm nhạc đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản.
Điều 22. Quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập
dữ liệu
1.[64]
Chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng lệnh, mã,
lược đồ hoặc dạng khác, khi gắn vào một phương tiện, thiết bị được vận hành bằng
ngôn ngữ lập trình máy tính thì có khả năng làm cho máy tính hoặc thiết bị thực
hiện được công việc hoặc đạt được kết quả cụ thể. Chương trình máy tính được bảo
hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.
Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả đối với chương trình máy tính có quyền
thỏa thuận bằng văn bản với nhau về việc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy
tính. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp bản sao chương trình máy tính
được làm một bản sao dự phòng để thay thế khi bản sao đó bị xóa, bị hỏng hoặc
không thể sử dụng nhưng không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác. Trường
hợp chương trình máy tính được cung cấp dưới dạng dịch vụ hoặc thông qua các nền
tảng trực tuyến thì việc tạo bản sao dự phòng thực hiện theo điều khoản sử dụng
hoặc thỏa thuận cấp phép giữa các bên.
2. Sưu tập dữ liệu là tập hợp có tính sáng tạo thể hiện ở sự tuyển chọn,
sắp xếp các tư liệu dưới dạng điện tử hoặc dạng khác.
Việc bảo hộ quyền tác giả đối với sưu tập dữ liệu không bao hàm chính
các tư liệu đó, không gây phương hại đến quyền tác giả của chính tư liệu đó.
Điều 23. Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật
dân gian
1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian là sáng tạo tập thể trên nền tảng
truyền thống của một nhóm hoặc các cá nhân nhằm phản ánh khát vọng của cộng đồng,
thể hiện tương xứng đặc điểm văn hóa và xã hội của họ, các tiêu chuẩn và giá trị
được lưu truyền bằng cách mô phỏng hoặc bằng cách khác. Tác phẩm văn học, nghệ
thuật dân gian bao gồm:
a) Truyện, thơ, câu đố;
b) Điệu hát, làn điệu âm nhạc;
c) Điệu múa, vở diễn, nghi lễ và các trò chơi;
d) Sản phẩm nghệ thuật đồ hoạ, hội hoạ, điêu khắc, nhạc cụ, hình mẫu kiến
trúc và các loại hình nghệ thuật khác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức vật
chất nào.
2. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian phải
dẫn chiếu xuất xứ của loại hình tác phẩm đó và bảo đảm giữ gìn giá trị đích thực
của tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian.
Điều 24. Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật
và khoa học
Việc bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học
quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này do Chính phủ quy
định cụ thể.
Điều 25. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác
giả[65]
1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không
phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất
xứ của tác phẩm bao gồm:
a) Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá
nhân và không nhằm mục đích thương mại. Quy định này không áp dụng trong trường
hợp sao chép bằng thiết bị sao chép;
b) Sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu
khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại;
c) Sử dụng hợp lý tác phẩm để minh họa trong bài giảng, ấn phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy. Việc
sử dụng này có thể bao gồm việc cung cấp trong mạng máy tính nội bộ với điều kiện
phải có các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm chỉ người học và người dạy trong buổi
học đó có thể tiếp cận tác phẩm này;
d) Sử dụng tác phẩm trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước;
đ) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận, giới
thiệu hoặc minh họa trong tác phẩm của mình; để viết báo, sử dụng trong ấn phẩm
định kỳ, trong chương trình phát sóng, phim tài liệu;
e) Sử dụng tác phẩm trong hoạt động thư viện không nhằm mục đích thương
mại, bao gồm sao chép tác phẩm lưu trữ trong thư viện để bảo quản, với điều kiện
bản sao này phải được đánh dấu là bản sao lưu trữ và giới hạn đối tượng tiếp cận
theo quy định của pháp luật về thư viện, lưu trữ; sao chép hợp lý một phần tác
phẩm bằng thiết bị sao chép cho người khác phục vụ nghiên cứu, học tập; sao
chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua
mạng máy tính, với điều kiện số lượng người đọc tại cùng một thời điểm không vượt
quá số lượng bản sao của tác phẩm do các thư viện nói trên nắm giữ, trừ trường
hợp được chủ sở hữu quyền cho phép và không áp dụng trong trường hợp tác phẩm
đã được cung cấp trên thị trường dưới dạng kỹ thuật số;
g) Biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa và các loại hình biểu diễn
nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, hoạt động tuyên truyền cổ động
không nhằm mục đích thương mại;
h) Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm mỹ thuật,
kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm
giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó, không nhằm mục đích thương mại;
i) Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng cá nhân, không
nhằm mục đích thương mại;
k) Sao chép bằng cách đăng tải lại trên báo, ấn phẩm định kỳ, phát sóng
hoặc các hình thức truyền thông khác tới công chúng bài giảng, bài phát biểu,
bài nói khác được trình bày trước công chúng trong phạm vi phù hợp với mục đích
thông tin thời sự, trừ trường hợp tác giả tuyên bố giữ bản quyền;
l) Chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phát sóng sự kiện nhằm mục đích đưa tin
thời sự, trong đó có sử dụng tác phẩm được nghe thấy, nhìn thấy trong sự kiện
đó;
m) Người khuyết tật nhìn, người khuyết tật không có khả năng đọc chữ in
và người khuyết tật khác không có khả năng tiếp cận tác phẩm để đọc theo cách
thông thường (sau đây gọi là người khuyết tật), người nuôi dưỡng, chăm
sóc cho người khuyết tật, tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ
sử dụng tác phẩm theo quy định tại Điều 25a của Luật này.
2. Việc sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu
thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và không gây thiệt hại một cách bất
hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
3. Việc sao chép quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác
phẩm kiến trúc, tác phẩm mỹ thuật, chương trình máy tính; việc làm tuyển tập, hợp
tuyển các tác phẩm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 25a. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác
giả dành cho người khuyết tật[66]
1. Người khuyết tật, người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật được
quyền sao chép, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận
của tác phẩm khi có quyền tiếp cận hợp pháp với bản gốc hoặc bản sao tác phẩm.
Bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận là bản sao của tác phẩm được thể hiện bằng một
phương thức hay định dạng khác dành cho người khuyết tật; chỉ được sử dụng cho
mục đích cá nhân của người khuyết tật và có thể có những điều chỉnh kỹ thuật
phù hợp, cần thiết để người khuyết tật có thể tiếp cận tác phẩm.
2. Tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền sao
chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp
cận của tác phẩm khi có quyền tiếp cận hợp pháp bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
và hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
3. Tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền phân
phối hoặc truyền đạt bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận của tác phẩm tới tổ chức
tương ứng theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên mà không cần sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
4. Tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền phân
phối hoặc truyền đạt bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận của tác phẩm tới người
khuyết tật ở nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên mà không cần sự cho phép của chủ sở hữu
quyền tác giả với điều kiện trước khi phân phối hoặc truyền đạt, tổ chức này
không biết hoặc không có cơ sở để biết bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận này sẽ
được sử dụng cho bất cứ đối tượng nào khác ngoài người khuyết tật.
5. Người khuyết tật hoặc người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật
hoặc tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền nhập khẩu bản
sao dưới định dạng dễ tiếp cận của tác phẩm từ tổ chức tương ứng theo quy định
tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
vì lợi ích của người khuyết tật mà không cần sự cho phép của chủ sở hữu quyền
tác giả.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 26. Giới hạn quyền tác giả[67]
1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng
phải trả tiền bản quyền, phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của
tác phẩm bao gồm:
a) Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ sở
hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục
đích thương mại để phát sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng[68] có tài trợ, quảng cáo hoặc thu
tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền
cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng. Mức tiền bản quyền và phương thức
thanh toán do các bên thỏa thuận; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực
hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ sở hữu
quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục
đích thương mại để phát sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng[69] không có tài trợ, quảng cáo hoặc
không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền
bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng theo quy định của
Chính phủ;
b) Trường hợp tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định
hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại thì tổ chức, cá
nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình này trong hoạt động kinh doanh, thương mại
không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả
của tác phẩm đó theo thỏa thuận kể từ khi sử dụng; trường hợp không đạt được thỏa
thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Chính phủ quy định chi tiết
các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại điểm này.
2. Việc sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu
thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và không gây thiệt hại một cách bất
hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
3. Việc sử dụng tác phẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này không áp dụng đối với tác phẩm điện ảnh.
3a.[70] Đơn vị
cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình thực hiện quy định tại điểm a khoản 1
Điều này theo quy định của Chính phủ.
4. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hưởng ưu đãi dành cho các nước đang phát
triển đối với quyền dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và quyền
sao chép để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại theo quy định
tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tác phẩm đã công bố của
tổ chức, cá nhân Việt Nam nhưng không thể tìm được hoặc không xác định được chủ
sở hữu quyền tác giả thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 27. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả[71]
1. Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều
19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn.
2. Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và
quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn
bảo hộ như sau:
a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh
có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu
tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố
trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn
bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm
khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được
tính theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời
hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết;
trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ
năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;
c) Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào
thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.
Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền tác giả[72]
1. Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật
này.
2. Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật
này.
3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các
điều 25, 25a và 26 của Luật này.
4. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của
mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 của
Luật này.
5. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo,
tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm
hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết
thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu
hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.
6. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được
phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc
thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc
che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
7. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc
cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông
tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu
quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi
giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền
tác giả theo quy định của pháp luật.
8. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ
trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b của Luật này.
Mục 2. NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN
QUAN
Điều 29. Quyền của người biểu diễn[73]
1. Người biểu diễn có các quyền nhân thân và các quyền tài sản đối với
cuộc biểu diễn theo quy định của Luật này.
Trường hợp người biểu diễn không đồng thời là chủ sở hữu quyền đối với
cuộc biểu diễn thì người biểu diễn được hưởng các quyền nhân thân quy định tại
khoản 2 Điều này; chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn được hưởng các quyền
tài sản quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Quyền nhân thân bao gồm:
a) Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi
hình, phát sóng cuộc biểu diễn;
b) Bảo vệ sự toàn vẹn của hình tượng biểu diễn không cho người khác
xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén dưới bất kỳ hình thức nào gây
phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.
3. Quyền tài sản bao gồm độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá
nhân khác thực hiện các quyền sau đây:
a) Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình;
b) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần cuộc biểu diễn
của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện
hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
c) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định
hình của mình theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc
biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng;
d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc
hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao bản định hình
cuộc biểu diễn của mình dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b
khoản 5 Điều này;
đ) Cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc, bản sao cuộc biểu diễn của
mình đã được định hình trong bản ghi âm, ghi hình, kể cả sau khi được phân phối
bởi người biểu diễn hoặc với sự cho phép của người biểu diễn;
e) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn của
mình, bao gồm cả cung cấp đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn theo cách
mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn.
4. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các
quyền quy định tại khoản 3 Điều này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền
đối với cuộc biểu diễn và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu
có) cho chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn theo quy định của pháp luật hoặc
theo thỏa thuận trong trường hợp pháp luật không quy định, trừ trường hợp quy định
tại khoản 5 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32
và 33 của Luật này.
5. Chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn không có quyền ngăn cấm tổ chức,
cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sao chép cuộc biểu diễn chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định
của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình
hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ
ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp cuộc biểu diễn của mình đã được định
hình trên bản ghi âm, ghi hình, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị
tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;
b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản
sao bản định hình cuộc biểu diễn đã được chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho
phép thực hiện việc phân phối.
Điều 30. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình[74]
1. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có độc quyền thực hiện hoặc cho
phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền sau đây:
a) Sao chép toàn bộ hoặc một phần bản ghi âm, ghi hình của mình bằng bất
kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này;
b) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc
hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao bản ghi âm,
ghi hình của mình dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
3 Điều này;
c) Cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi
hình của mình, kể cả sau khi được phân phối bởi nhà sản xuất hoặc với sự cho
phép của nhà sản xuất;
d) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản ghi âm, ghi hình của mình,
bao gồm cả cung cấp tới công chúng bản ghi âm, ghi hình theo cách mà công chúng
có thể tiếp cận tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn.
2. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các
quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền
đối với bản ghi âm, ghi hình và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác
(nếu có) cho chủ sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình theo quy định của
pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong trường hợp pháp luật không quy định, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26,
32 và 33 của Luật này.
3. Chủ sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình không có quyền ngăn cấm
tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sao chép bản ghi âm, ghi hình chỉ để thực hiện các quyền khác theo
quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong
quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa
các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp bản ghi âm, ghi hình,
không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả
năng phục hồi lại;
b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản
sao bản ghi âm, ghi hình đã được chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho phép thực
hiện việc phân phối.
Điều 31. Quyền của tổ chức phát sóng[75]
1. Tổ chức phát sóng có độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá
nhân khác thực hiện các quyền sau đây:
a) Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình;
b) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần bản định hình
chương trình phát sóng của mình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Định hình chương trình phát sóng của mình;
d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc
hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản định hình chương trình phát
sóng của mình dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều
này.
2. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc
toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải được sự cho phép của chủ sở
hữu quyền đối với chương trình phát sóng và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật
chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng theo quy
định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong trường hợp pháp luật không quy định,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a,
26, 32 và 33 của Luật này.
3. Chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng không có
quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sao chép chương trình phát sóng chỉ để thực hiện các quyền
khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ,
trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới
giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp chương trình
phát sóng, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ,
không có khả năng phục hồi lại;
b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản định hình
chương trình phát sóng đã được chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho phép thực hiện
việc phân phối.
Điều 32. Các trường hợp ngoại lệ
không xâm phạm quyền liên quan[76]
1. Các trường hợp sử dụng cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền
bản quyền nhưng phải thông tin về cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng bao gồm:
a) Ghi âm, ghi hình trực tiếp một phần cuộc biểu diễn để giảng
dạy không nhằm mục đích thương mại hoặc để đưa tin thời sự;
b) Tự sao chép hoặc hỗ trợ người khuyết tật sao chép một phần
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích
nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại;
c) Sao chép hợp lý một phần cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng để giảng dạy trực tiếp của cá nhân và không nhằm mục
đích thương mại, trừ trường hợp cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng này đã được công bố để giảng dạy;
d) Trích dẫn hợp lý nhằm mục đích đưa tin thời sự;
đ) Tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng
khi được hưởng quyền phát sóng.
2. Việc sử dụng cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với
việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của
người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 33. Giới hạn quyền liên quan[77]
1. Các trường hợp sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố
không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền, phải thông tin về bản ghi
âm, ghi hình bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố
nhằm mục đích thương mại để phát sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng[78] có tài trợ, quảng cáo hoặc thu
tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền
cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ
khi sử dụng. Mức tiền bản quyền và phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận;
trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm
mục đích thương mại để phát sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng[79] không có tài trợ, quảng cáo hoặc
không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền
bản quyền cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát
sóng kể từ khi sử dụng theo quy định của Chính phủ;
b) Tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố
nhằm mục đích thương mại trong hoạt động kinh doanh, thương mại không phải xin phép
nhưng phải trả tiền bản quyền theo thỏa thuận cho người biểu diễn, nhà sản xuất
bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng; trường hợp không đạt
được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Chính phủ quy định
chi tiết các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại điểm này.
2. Việc sử dụng bản ghi âm, ghi hình quy định tại khoản 1
Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và không gây thiệt hại một cách bất hợp
lý đến lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình,
tổ chức phát sóng.
2a.[80] Đơn vị
cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình thực hiện quy định tại điểm a khoản 1
Điều này theo quy định của Chính phủ.
3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình
đã công bố của tổ chức, cá nhân Việt Nam nhưng không thể tìm được hoặc không
xác định được chủ sở hữu quyền liên quan thì thực hiện theo quy định của Chính
phủ.
Điều 34. Thời hạn bảo hộ quyền liên quan
1. Quyền của người biểu diễn được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp
theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
2. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm
tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản
ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.
3. Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp
theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.
4. Thời hạn bảo hộ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chấm dứt
vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ các quyền
liên quan.
Điều 35. Hành vi xâm phạm quyền
liên quan[81]
1. Xâm phạm quyền của người biểu diễn quy định tại Điều 29 của Luật này.
2. Xâm phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình quy
định tại Điều 30 của Luật này.
3. Xâm phạm quyền của tổ chức phát sóng quy định tại Điều 31 của Luật này.
4. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy
định tại Điều 32 và Điều 33 của Luật này.
5. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu
do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền của mình nhằm thực hiện
hành vi quy định tại Điều này và Điều 28 của Luật này.
6. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá,
quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết
bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có
cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng
nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền liên quan.
7. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà
không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan khi biết hoặc có cơ sở để biết
việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc
che giấu hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
8. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền
đạt hoặc cung cấp đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được
định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi biết hoặc có cơ
sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được
phép của chủ sở hữu quyền liên quan; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực
hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu
hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
9. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất
khẩu, chào bán, bán hoặc cho thuê thiết bị, hệ thống khi biết hoặc có cơ sở để
biết thiết bị, hệ thống đó giải mã trái phép hoặc chủ yếu để giúp cho việc giải
mã trái phép tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[82]
tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
10. Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối tín hiệu cáp mang
chương trình được mã hóa,[83] tín
hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa khi tín hiệu đã được giải mã mà
không được phép của người phân phối hợp pháp.
11. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ
trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b của Luật này.
Chương III
CHỦ SỞ HỮU QUYỀN TÁC GIẢ,
QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 36. Chủ sở hữu quyền tác giả[84]
Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc
toàn bộ quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của
Luật này.
Điều 37. Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả
Tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình
để sáng tạo ra tác phẩm có các quyền nhân thân quy định tại Điều
19 và các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này.
Điều 38. Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả
1. Các đồng tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ
thuật của mình để cùng sáng tạo ra tác phẩm có chung các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này đối với tác phẩm đó.
2. Các đồng tác giả sáng tạo ra tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này, nếu
có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến
phần của các đồng tác giả khác thì có các quyền quy định tại Điều
19 và Điều 20 của Luật này đối với phần riêng biệt đó.
Điều 39. Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao
nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả
1. Tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm cho tác giả là người thuộc tổ
chức mình là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản
3 Điều 19 của Luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
2. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm
là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19
của Luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Điều 40. Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế
Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả theo quy định của pháp luật
về thừa kế là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản
3 Điều 19 của Luật này.
Điều 41. Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao
quyền[85]
1. Tổ chức, cá nhân được chuyển giao một, một số hoặc toàn
bộ quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật
này theo thỏa thuận trong hợp đồng là chủ sở hữu quyền tác giả.
2. Tổ chức, cá nhân đang quản lý hoặc nhận chuyển nhượng quyền đối với
tác phẩm khuyết danh được hưởng quyền của chủ sở hữu cho đến khi danh tính của
tác giả, đồng tác giả được xác định. Khi danh tính của tác giả, đồng tác giả được
xác định thì chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm này, các quyền và nghĩa
vụ liên quan đến quyền tác giả của tổ chức, cá nhân đang quản lý hoặc nhận chuyển
nhượng được xác định theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 42. Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan là Nhà nước[86]
1. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan trong các trường hợp sau đây:
a)[87] Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng được sáng tạo bằng ngân sách nhà nước theo
phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu;
b) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng được chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng
chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền tác
giả, quyền liên quan cho Nhà nước;
c) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng trong thời hạn bảo hộ mà chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan
chết không có người thừa kế; người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc không được
quyền hưởng di sản.
2. Nhà nước đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan
trong các trường hợp sau đây:
a) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng mà không thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở
hữu quyền liên quan theo quy định của Luật này;
b) Tác phẩm khuyết danh cho đến khi danh tính của tác giả,
đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả được xác
định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này.
3.[88] Xác định
cơ quan là đại diện chủ sở hữu, cơ quan đại diện quản lý quyền tác giả, quyền
liên quan:
a) Cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức đặt
hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu để tạo ra tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1
Điều này;
b) Cơ quan nhận chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan
trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên
quan trong trường hợp sau: trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác; trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4.[89] Chính
phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định tiền bản quyền
trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 43. Tác phẩm, cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc về công chúng[90]
1. Tác phẩm đã kết thúc thời hạn bảo hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này và cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng đã kết thúc thời hạn bảo hộ theo quy định tại Điều 34 của Luật này thì thuộc về công chúng.
2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền sử dụng tác phẩm, cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng quy định tại khoản 1 Điều
này nhưng phải tôn trọng các quyền nhân thân của tác giả, người biểu diễn quy định
tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc về công chúng.
Điều 44. Chủ sở hữu quyền liên quan[91]
1. Chủ sở hữu quyền liên quan bao gồm:
a) Người biểu diễn sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ
sở vật chất - kỹ thuật của mình để thực hiện cuộc biểu diễn là chủ sở hữu quyền
đối với cuộc biểu diễn đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan;
b) Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình sử dụng thời gian, đầu
tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sản xuất bản ghi âm, ghi
hình là chủ sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình đó, trừ trường hợp có thỏa
thuận khác với bên liên quan;
c) Tổ chức phát sóng là chủ sở hữu quyền đối với chương
trình phát sóng của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan.
2. Chủ sở hữu quyền liên quan là tổ chức giao nhiệm vụ cho
tổ chức, cá nhân thuộc tổ chức của mình thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng là chủ sở hữu các quyền tương ứng quy định tại
khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật
này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Chủ sở hữu quyền liên quan là tổ chức, cá nhân giao kết
hợp đồng với tổ chức, cá nhân khác thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng là chủ sở hữu các quyền tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này,
trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền liên quan theo quy định
của pháp luật về thừa kế là chủ sở hữu các quyền tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.
5. Tổ chức, cá nhân được chuyển giao một, một số hoặc toàn bộ các quyền
theo thỏa thuận trong hợp đồng là chủ sở hữu một, một số hoặc toàn bộ các quyền
tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản
1 Điều 31 của Luật này.
Điều 44a. Nguyên tắc xác định và
phân chia tiền bản quyền[92]
1. Các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền
liên quan thỏa thuận về tỷ lệ phân chia tiền bản quyền theo phần tham gia sáng
tạo đối với toàn bộ tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng, phần vốn góp và phù hợp với hình thức khai thác, sử dụng.
2. Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền khi bản ghi âm, ghi hình
được sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và khoản 1 Điều
33 của Luật này thực hiện theo thỏa thuận của chủ sở hữu quyền tác giả, người
biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình đó; trường hợp
không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Tiền bản quyền được xác định theo khung và biểu mức căn cứ vào loại
hình, hình thức, chất lượng, số lượng hoặc tần suất khai thác, sử dụng; hài hòa
lợi ích của người sáng tạo, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và công chúng
hưởng thụ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội theo thời gian và địa điểm diễn
ra hành vi khai thác, sử dụng đó.
Chương IV
CHUYỂN GIAO QUYỀN TÁC GIẢ,
QUYỀN LIÊN QUAN
Mục 1. CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 45. Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền
liên quan
1. Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền
quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30
và Điều 31 của Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được
chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29
của Luật này.
3. Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả
thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng
tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các
phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ
sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối
với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
Điều 46. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên
quan
1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập
thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và
bên được chuyển nhượng;
b) Căn cứ chuyển nhượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng
chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ
luật Dân sự.
Mục 2. CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 47. Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác
giả, quyền liên quan
1.[93] Chuyển
quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một,
một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3
Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của
Luật này.
2.[94] Tác giả không được chuyển quyền
sử dụng quyền nhân thân quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 19
của Luật này. Người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân
thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.
3. Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền
tác giả, quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu;
trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng
độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển
quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình
cho tổ chức, cá nhân khác.
4. Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên
quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của
chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
Điều 48. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
1. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành
văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
b) Căn cứ chuyển quyền;
c) Phạm vi chuyển giao quyền;
d) Giá, phương thức thanh toán;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng sử dụng quyền tác
giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Chương V
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN
TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 49. Đăng ký quyền tác giả,
đăng ký quyền liên quan[95]
1. Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc
tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ
sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
2. Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc
để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này.
2a.[96] Tác
giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan phải chịu trách nhiệm
đối với các thông tin nêu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên
quan.
3. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh
quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp
có chứng cứ ngược lại.
4. Tổ chức, cá nhân phải nộp phí, lệ phí khi tiến hành các
thủ tục đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan về cấp, cấp lại, cấp đổi,
hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan.
5.[97] Chính phủ quy định chi tiết về
thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục và thời hạn cấp, cấp lại, cấp đổi,
hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan.
Điều 50. Hồ sơ đăng ký quyền tác
giả, đăng ký quyền liên quan[98]
1.[99] Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện
hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan cho cơ quan
quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Chính
phủ.
2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả,
đăng ký quyền liên quan bao gồm:
a)[100] Tờ
khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp
không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký
quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;
c) Văn bản ủy quyền[101], nếu người nộp hồ sơ đăng ký
quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;
d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu
quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo,
được thừa kế, được chuyển giao quyền;
đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác
giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ
sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.
3. Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được
làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng
Việt.
4.[102] Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động
đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
Điều 51. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan[103]
1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có quyền cấp
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
2.[104] Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan có quyền cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp.
3.[105] (được
bãi bỏ)
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[106]
quy định mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan.
Điều 52.[107] (được
bãi bỏ)
Điều 53. Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan
1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước
ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực.
Điều 54. Đăng bạ
và công bố đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên
quan.
2.[108]
Thông tin về tên tác giả; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng; tên chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan được công bố trên Niên giám đăng ký về quyền tác giả, quyền liên quan.
Điều 55. Cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan[109]
1.[110]
Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan bị mất, hư hỏng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
1a.[111] Trường
hợp đề nghị thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; tên
tác phẩm, thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tên đối tượng quyền
liên quan, thông tin của chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp
đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan.
2. Trong trường hợp người được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc
tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối
tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 51 của Luật này hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
3.[112] Cơ quan quản lý nhà nước về quyền
tác giả, quyền liên quan quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đối với trường hợp khai
không chính xác, không trung thực thông tin trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả,
đăng ký quyền liên quan quy định tại Luật này trên cơ sở yêu cầu, cung cấp
thông tin của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan này tự phát hiện.
4. Trong thời hạn mười lăm ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được một trong các văn bản sau đây, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
a) Bản án, quyết định có hiệu lực
của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 200 của Luật này
về việc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan;
b) Văn bản của tổ chức, cá nhân đã
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã được cấp.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Chương VI
TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẬP THỂ,
TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN[113]
Điều 56. Tổ chức quản lý tập thể
quyền tác giả, quyền liên quan[114]
1. Tổ chức quản lý tập thể quyền
tác giả, quyền liên quan[115] là tổ
chức tự nguyện, tự bảo đảm kinh phí hoạt động, không vì mục đích lợi nhuận do
các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận
thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện ủy thác quyền tác
giả, quyền liên quan, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
về hoạt động đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Tổ chức quản lý tập thể quyền
tác giả, quyền liên quan[116] thực
hiện các hoạt động sau đây theo ủy quyền bằng văn bản của tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan:
a) Thực hiện việc quản lý quyền tác giả, quyền liên quan;
đàm phán cấp phép, thu và phân chia tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác
từ việc cho phép khai thác các quyền được ủy quyền;
b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên; tổ chức
hòa giải khi có tranh chấp.
3. Tổ chức quản lý tập thể quyền
tác giả, quyền liên quan[117] có
các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm công khai, minh bạch
trong hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả,
quyền liên quan[118] với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền
liên quan đã ủy quyền; tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng;
b) Xây dựng danh mục tác giả, chủ
sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền; tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà tổ chức quản lý tập thể
quyền tác giả, quyền liên quan[119] đang
quản lý; phạm vi ủy quyền; hiệu lực hợp đồng ủy quyền; kế hoạch và kết quả hoạt
động thu, phân chia tiền bản quyền;
c) Xây dựng biểu mức và phương thức
thanh toán tiền bản quyền, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê
duyệt. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt biểu mức và phương
thức thanh toán tiền bản quyền căn cứ vào các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 44a của Luật này;
d) Thu, phân chia tiền bản quyền
theo quy định tại điều lệ của tổ chức và văn bản ủy quyền của tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thỏa thuận về mức hoặc tỷ lệ phần
trăm, phương thức và thời gian phân chia tiền bản
quyền; theo nguyên tắc công khai, minh bạch
theo quy định của pháp luật.
Việc thu, phân chia tiền bản quyền
từ các tổ chức tương ứng của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế thực hiện theo quy
định của pháp luật về quản lý ngoại hối;
đ) Được giữ lại một khoản tiền
trên tổng số tiền bản quyền thu được để chi cho việc thực hiện nhiệm vụ của tổ
chức trên cơ sở thỏa thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan đã ủy quyền. Mức tiền giữ lại được điều chỉnh trên cơ sở
thỏa thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã
ủy quyền và có thể được xác định bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền thu
được;
e) Phân chia tiền bản quyền thu được
từ việc cấp phép khai thác, sử dụng cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ
sở hữu quyền liên quan sau khi trừ chi phí quy định tại điểm đ khoản này;
g) Báo cáo hằng năm và đột xuất về
hoạt động đại diện tập thể cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu sự thanh
tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h) Được thực hiện các hoạt động hỗ
trợ phát triển văn hóa, khuyến khích sáng tạo và các hoạt động xã hội khác;
i) Hợp tác, ký kết các thỏa thuận
đại diện có đi có lại với các tổ chức tương ứng của tổ chức quốc tế và của các
quốc gia trong việc bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan;
k) Thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy
của tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[120], bảo đảm các tác giả, chủ sở hữu quyền tác
giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền được quyền ứng cử, bầu cử vào các
chức danh lãnh đạo, quản lý, kiểm soát của tổ chức.
4. Trường hợp tác phẩm, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng có liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều
tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[121]
được ủy quyền quản lý, các tổ chức có thể thỏa thuận để một tổ chức thay mặt
đàm phán cấp phép sử dụng, thu và phân chia tiền bản quyền theo điều lệ của tổ
chức và văn bản ủy quyền.
5. Trường hợp tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[122] sau
năm năm tìm kiếm để phân chia tiền bản quyền thu được mà vẫn không tìm thấy hoặc
không liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên
quan đã ủy quyền thì bàn giao khoản tiền này về cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quản lý sau khi trừ chi phí quản lý, tìm kiếm theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
Sau khi nhận bàn giao, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền tiếp tục thông báo tìm kiếm trong thời hạn năm năm. Kết thúc
thời hạn này, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn không thể tìm thấy hoặc
không liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên
quan, người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật thì khoản
tiền này được sử dụng vào các hoạt động khuyến khích sáng tạo, tuyên truyền và
đẩy mạnh thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. Trong các thời hạn nêu
trên, khi tìm thấy hoặc liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở
hữu quyền liên quan, người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của
pháp luật thì khoản tiền này sau khi trừ chi phí quản lý, tìm kiếm được chi trả
cho những người nêu trên theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 57. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên
quan[123]
1. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan[124] được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan[125] thực hiện các hoạt động sau
đây theo yêu cầu của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan:
a) Tư vấn những vấn đề có liên quan đến quy định của pháp luật về quyền
tác giả, quyền liên quan;
b) Đại diện cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo uỷ
quyền;
c) Tham gia các quan hệ pháp luật khác về quyền tác giả, quyền liên
quan, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan theo uỷ quyền.
3.[126] Chính phủ quy định chi tiết
loại hình và điều kiện hoạt động của tổ chức dịch vụ đại diện quyền
tác giả, quyền liên quan.
Phần thứ ba
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Chương VII
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN SỞ
HỮU CÔNG NGHIỆP
Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI SÁNG
CHẾ
Điều 58. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ
1. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới;
b) Có trình độ sáng tạo;
c) Có khả năng áp dụng công nghiệp.
2. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới;
b) Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Điều 59. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:
1. Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động
trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy
tính;
3. Cách thức thể hiện thông tin;
4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
5. Giống thực vật, giống động vật;
6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học
mà không phải là quy trình vi sinh;
7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.
Điều 60. Tính mới của sáng chế
1.[127] Sáng
chế được coi là có tính mới nếu không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng
văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước
ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng
ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên;
b) Bị bộc lộ trong đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày
ưu tiên sớm hơn nhưng được công bố vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên
của đơn đăng ký sáng chế đó.
2. Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người
có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.
3.[128] Sáng
chế không bị coi là mất tính mới nếu được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86[129] của Luật này hoặc người có được thông tin về sáng chế một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện đơn
đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày
bộc lộ.
4.[130] Quy
định tại khoản 3 Điều này cũng áp dụng đối với sáng chế được bộc lộ trong đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do cơ quan
quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp công bố trong trường hợp việc công bố
không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người không có quyền đăng
ký nộp.
Điều 61. Trình độ sáng tạo của sáng chế[131]
1. Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải
pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản
hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp
đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng
ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo,
không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về
lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
2. Giải pháp kỹ thuật là sáng chế được bộc lộ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 60 của Luật này không được lấy làm cơ
sở để đánh giá trình độ sáng tạo của sáng chế đó.
Điều 62. Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế
Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp
nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng
lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI KIỂU
DÁNG CÔNG NGHIỆP
Điều 63. Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được
bảo hộ
Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có tính mới;
2. Có tính sáng tạo;
3. Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Điều 64. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu
dáng công nghiệp
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:
1. Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt
buộc phải có;
2. Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
3. Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản
phẩm.
Điều 65. Tính mới của kiểu dáng công nghiệp
1. Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp
đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới
hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước
hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.
2. Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với
nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi
nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.
3. Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có
một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp
đó.
4.[132] Kiểu
dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được người có quyền đăng ký
quy định tại Điều 86 của Luật này hoặc người có được thông tin
về kiểu dáng công nghiệp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ
công khai với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn
sáu tháng kể từ ngày bộc lộ.
5.[133] Quy
định tại khoản 4 Điều này cũng áp dụng đối với kiểu dáng công nghiệp được bộc lộ
trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố trong trường hợp
việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người không
có quyền đăng ký nộp.
Điều 66. Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu
dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng
văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước
ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không
thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh
vực tương ứng.
Điều 67. Khả năng áp dụng công
nghiệp của kiểu dáng công nghiệp[134]
1. Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng
công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để tạo ra hàng loạt sản phẩm có hình dáng
bên ngoài hoặc một phần hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp, thông qua
việc sản xuất sản phẩm vật lý bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp
hoặc để tái tạo đồng nhất sản phẩm phi vật lý trên không gian mạng.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều
này.
Mục 3. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI THIẾT
KẾ BỐ TRÍ
Điều 68. Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ
Thiết kế bố trí được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có tính nguyên gốc;
2. Có tính mới thương mại.
Điều 69. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế
bố trí
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí:
1. Nguyên lý, quy trình, hệ thống, phương pháp được thực hiện bởi mạch
tích hợp bán dẫn;
2. Thông tin, phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn.
Điều 70. Tính nguyên gốc của thiết kế bố trí
1. Thiết kế bố trí được coi là có tính nguyên gốc nếu đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả;
b) Chưa được những người sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xuất
mạch tích hợp bán dẫn biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế
bố trí đó.
2. Thiết kế bố trí là sự kết hợp các phần tử, các mối liên kết thông thường
chỉ được coi là có tính nguyên gốc nếu toàn bộ sự kết hợp đó có tính nguyên gốc
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 71. Tính mới thương mại của thiết kế bố trí
1. Thiết kế bố trí được coi là có tính mới thương mại nếu chưa được khai
thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.
2. Thiết kế bố trí không bị coi là mất tính mới thương mại nếu đơn đăng
ký thiết kế bố trí được nộp trong thời hạn hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí
đó đã được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86[135] của Luật
này hoặc người được người đó cho phép khai thác nhằm mục đích thương mại lần
đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới.
3. Khai thác thiết kế bố trí nhằm mục đích thương mại quy định tại khoản
2 Điều này là hành vi phân phối công khai nhằm mục đích thương mại đối với mạch
tích hợp bán dẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa mạch
tích hợp bán dẫn đó.
Mục 4. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU
Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1.[136] Là dấu
hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều
hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu
hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
2. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với
hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Điều 73. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
1.[137] Dấu
hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca;
2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ,
huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ
quan, tổ chức đó cho phép;
3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt
hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam,
của nước ngoài;
4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận,
dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không
được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu
chứng nhận;
5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối
người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị
hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ;
6.[138] Dấu
hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt
buộc phải có;
7.[139] Dấu
hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu
1. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một
hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành
một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu
hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)[140] Hình
và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng,
trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh
nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn;
b)[141] Dấu
hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng
bất kỳ ngôn ngữ nào, hình dạng thông thường của hàng hóa hoặc một phần của hàng
hóa, hình dạng thông thường của bao bì hoặc vật chứa hàng hóa đã được sử dụng
thường xuyên và thừa nhận rộng rãi trước ngày nộp đơn;
c)[142] Dấu
hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất
lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang
tính mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc dấu hiệu làm gia tăng giá trị đáng kể cho
hàng hóa, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua
quá trình sử dụng trước ngày nộp đơn;
d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể
kinh doanh;
đ)[143]
Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó
đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp
đơn hoặc được đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại
Luật này; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam
của hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm đ1 khoản này;
đ1)[144]
Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường
hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu
trước ngày nộp đơn hoặc dấu hiệu đó là yếu tố cấu thành của dấu hiệu có
khả năng phân biệt được đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận
quy định tại Luật này;
e)[145] Dấu
hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức, cá
nhân khác được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn
đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký
được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trừ trường hợp
đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 95 hoặc bị hủy bỏ hiệu lực theo quy định tại Điều
96 theo thủ tục quy định tại điểm a khoản 3a Điều 114[146] của Luật
này;
g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của
người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc
tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng
quyền ưu tiên;
h)[147] Dấu
hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức, cá
nhân khác đã được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký
nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá ba năm, trừ trường hợp đăng ký nhãn
hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1
Điều 95 theo thủ tục quy định tại điểm a khoản 3a Điều 114[148] của Luật
này;
i)[149] Dấu
hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nhãn hiệu
nổi tiếng của người khác trước ngày nộp đơn đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng
hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho
hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh
hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu
nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của
người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu
dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu
việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn
gốc địa lý của hàng hóa;
m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được
dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh
nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc
xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
n)[150] Dấu
hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người
khác đã hoặc đang được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có
ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của
đơn đăng ký nhãn hiệu;
o)[151] Dấu
hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên giống cây trồng đã hoặc
đang được bảo hộ tại Việt Nam nếu dấu hiệu đó đăng ký cho hàng hóa là giống cây
trồng cùng loài hoặc thuộc loài tương tự hoặc sản phẩm thu hoạch từ giống cây
trồng;
p)[152] Dấu
hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi, hình ảnh của nhân vật,
hình tượng trong tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả của người khác đã
được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn, trừ trường hợp được phép của
chủ sở hữu tác phẩm đó.
3.[153] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.
Điều 75. Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng
Việc xem xét, đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng được lựa chọn từ một số
hoặc tất cả các tiêu chí sau đây:[154]
1. Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc
mua bán, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;
2. Phạm vi lãnh thổ mà hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;
3. Doanh số từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc
số lượng hàng hóa đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp;
4. Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu;
5. Uy tín rộng rãi của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
6. Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;
7. Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;
8. Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu
tư của nhãn hiệu.
Mục 5. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI TÊN THƯƠNG MẠI
Điều 76. Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ
Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh
mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực
kinh doanh.
Điều 77. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên
thương mại
Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được
bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại.
Điều 78. Khả năng phân biệt của tên thương mại
Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện
sau đây:
1. Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi
do sử dụng;
2. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà
người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;
3. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người
khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử
dụng.
Mục 6. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Điều 79. Điều kiện chung đối với
chỉ dẫn địa lý được bảo hộ[155]
1. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu
vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
b) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng
hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ
hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.
2. Chỉ dẫn địa lý đồng âm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
này được bảo hộ nếu chỉ dẫn địa lý đó được sử dụng trên thực tế theo cách thức
không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý của sản phẩm mang chỉ
dẫn địa lý và bảo đảm nguyên tắc đối xử công bằng
giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
Điều 80. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn
địa lý
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:
1.[156] Tên
gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa theo nhận thức của người
tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam;
2. Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được
bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;
3.[157] Chỉ
dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ hoặc đã được
nộp theo đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn, nếu
việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì có khả năng gây nhầm lẫn về
nguồn gốc thương mại của hàng hóa;
4. Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa
lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
Điều 81. Danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý
1. Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng mức độ
tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người
tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.
2. Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng
một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hóa học,
vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ
thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.
Điều 82. Điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý
1. Các điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý là những yếu tố tự
nhiên, yếu tố về con người quyết định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
2. Yếu tố tự nhiên bao gồm yếu tố về khí hậu, thuỷ văn, địa chất, địa
hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác.
3. Yếu tố về con người bao gồm kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy
trình sản xuất truyền thống của địa phương.
Điều 83. Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý
Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách
chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.
Mục 7. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI BÍ MẬT KINH DOANH
Điều 84. Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo
hộ
Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh
doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh
đó;
3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh
doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Điều 85. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật
kinh doanh
Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật
kinh doanh:
1. Bí mật về nhân thân;
2. Bí mật về quản lý nhà nước;
3. Bí mật về quốc phòng, an ninh;
4. Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.
Chương VIII
XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP, THIẾT KẾ BỐ TRÍ, NHÃN HIỆU,
CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Mục 1. ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP, THIẾT KẾ BỐ
TRÍ, NHÃN HIỆU, CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Điều 86. Quyền đăng ký sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí [158]
1. Tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:
a) Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí bằng công sức và chi phí của mình;
b)[159] Tổ
chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức
giao việc, thuê việc, tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen cung cấp nguồn
gen, tri thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng tiếp cận nguồn gen và
chia sẻ lợi ích, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
c)[160] Tổ
chức được giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có quyền đăng ký sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ đó.
2. Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc
đầu tư để tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức,
cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được
tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký quy định tại Điều này
có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp
đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả
trường hợp đã nộp đơn đăng ký.
Điều 86a.[161] (được
bãi bỏ)
Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu[162]
1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình
sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền
đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản
xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và
không phản đối việc đăng ký đó.
3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập
thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền
đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh
doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc
sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép.
4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn
gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu
chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của
Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để
trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu
hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia
vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn
gốc của hàng hóa, dịch vụ.
6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều
này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ
chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa
theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao
phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước
quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu
đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên
thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không
được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Điều 88. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa
lý[163]
1. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà
nước. Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý,
tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành
chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý.
Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở
hữu chỉ dẫn địa lý đó.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài là chủ thể quyền đối với chỉ dẫn địa lý
theo pháp luật của nước xuất xứ có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý đó tại Việt Nam.
Điều 89. Cách thức nộp đơn yêu cầu
thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp[164]
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú
tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt
Nam có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam để nộp đơn
yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.
2. Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức,
cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn yêu
cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại
diện hợp pháp tại Việt Nam.
3. Đơn trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công
nghiệp phải được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy hoặc dạng điện tử theo
hệ thống nộp đơn điện tử.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.
Điều 89a. Kiểm soát an ninh đối với
sáng chế trước khi nộp đơn đăng ký ở nước ngoài[165]
1.[166] Sáng
chế thuộc danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực kỹ thuật có tác động
đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc quyền đăng ký của cá
nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam hoặc của tổ chức được
thành lập theo pháp luật Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký sáng chế ở nước
ngoài sau khi Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cho phép.
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Điều 90. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên[167]
1. Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương
đương với nhau, các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với
nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp
trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn
đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.
2. Trong trường hợp có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký các
nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhau dùng cho các sản phẩm,
dịch vụ trùng hoặc tương tự với nhau hoặc trường hợp có nhiều đơn của cùng một
người đăng ký các nhãn hiệu trùng dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng nhau thì
văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho nhãn hiệu trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc
ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn
bằng bảo hộ.
3. Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày
ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng
của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thoả thuận của tất cả những người
nộp đơn; nếu không thoả thuận được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị
từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
Điều 91. Nguyên tắc ưu tiên
1. Người nộp đơn đăng ký sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở
đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng một đối tượng nếu đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của
điều ước quốc tế có quy định về quyền ưu tiên mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam cũng là thành viên hoặc có thoả thuận áp dụng quy định như vậy với Việt Nam;
b) Người nộp đơn là công dân Việt Nam, công dân của nước khác quy định tại
điểm a khoản này cư trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại
nước khác quy định tại điểm a khoản này;
c) Trong đơn có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản
sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
d) Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Trong một đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu,
người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác
nhau được nộp sớm hơn với điều kiện phải chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn
nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.
3. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu
tiên là ngày nộp đơn của đơn đầu tiên.
Điều 92. Văn bằng bảo hộ
1.[168] Văn
bằng bảo hộ ghi nhận:
a) Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu
hoặc đại diện chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí đối với trường hợp người nộp đơn là tổ chức được giao quyền
quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử
dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo (sau đây gọi là chủ văn bằng bảo hộ);
b) Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
c) Đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ.
2.[169] Văn
bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, chỉ dẫn địa
lý được bảo hộ, tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tính chất đặc
thù về điều kiện địa lý và khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý.
3. Văn bằng bảo hộ gồm Bằng độc quyền sáng chế, Bằng
độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
Điều 93. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ
1. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết
hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.
3. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến
hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.
4. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo
dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần
năm năm.
5. Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu
lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:
a) Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn;
b) Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng
ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất
kỳ nơi nào trên thế giới;
c) Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.
6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười
năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
7. Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ
ngày cấp.
8.[170] Đăng
ký quốc tế nhãn hiệu theo Nghị định thư và Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế
nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với nhãn hiệu
trong đăng ký quốc tế đó hoặc kể từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn mười
hai tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế ra thông báo đăng ký quốc tế nhãn hiệu
đó chỉ định Việt Nam, tính theo thời điểm nào sớm hơn. Thời hạn hiệu lực của
đăng ký quốc tế nhãn hiệu được tính theo quy định của Nghị định thư và Thỏa ước
Madrid.
9.[171] Đăng
ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay về đăng ký quốc tế kiểu
dáng công nghiệp có chỉ định Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày cơ quan quản lý
nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với kiểu
dáng công nghiệp trong đăng ký quốc tế đó hoặc kể từ ngày tiếp theo ngày kết
thúc thời hạn sáu tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế công bố đăng ký quốc tế
kiểu dáng công nghiệp đó, tính theo thời điểm nào sớm hơn. Thời hạn hiệu lực của
đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp được tính theo quy định của Thỏa ước La
Hay.
Điều 94. Duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ
1. Để duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp
hữu ích, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực[172].
2. Để gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu
lực[173].
3.[174] Mức
phí, lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí.
4.[175] Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục duy trì, gia hạn hiệu
lực văn bằng bảo hộ.
Điều 95. Chấm dứt hiệu lực văn bằng
bảo hộ[176]
1. Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực
trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp
phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;
b) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ
bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
c) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn
tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh
mà không có người kế thừa hợp pháp;
d) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu
hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước
ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp
việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày
có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
đ) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu
quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
e) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng
nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử
dụng nhãn hiệu chứng nhận;
g) Các điều kiện địa lý tạo nên
danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi
làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó;
h) Việc sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ
bởi chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép làm cho
người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của
hàng hóa hoặc dịch vụ đó;
i) Nhãn hiệu được bảo hộ trở thành tên gọi thông thường của
hàng hóa, dịch vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu đó;
k) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài không còn được bảo hộ tại
nước xuất xứ.
2. Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc
quyền giải pháp hữu ích không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực trong thời hạn
quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt
kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà phí, lệ phí để duy trì hiệu lực
không được nộp.
Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng
công nghiệp không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực trong thời hạn quy định
thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt kể từ
ngày bắt đầu kỳ hiệu lực tiếp theo mà phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực không được
nộp.
Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận
việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công
nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
3. Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền
sở hữu công nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp xem xét, quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng
bảo hộ.
4. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với trường hợp
quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này với điều kiện
phải nộp phí, lệ phí.
5. Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn
bằng bảo hộ đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, ý
kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc quyết định chấm dứt
toàn bộ hoặc một phần hiệu lực văn bằng bảo hộ.
6. Đối với trường hợp quy định tại
các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này, hiệu lực văn bằng bảo hộ bị chấm
dứt kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ban hành
quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
Đối với trường hợp quy định tại điểm
k khoản 1 Điều này, hiệu lực văn bằng bảo hộ bị chấm dứt kể từ ngày chỉ dẫn địa
lý không còn được bảo hộ tại nước xuất xứ.
Đối với trường hợp cơ quan quản lý
nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo
hộ theo quy định tại khoản 3 Điều này, hiệu lực văn bằng bảo hộ bị chấm dứt kể
từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp nhận được tuyên bố
bằng văn bản của chủ văn bằng bảo hộ.
7. Quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này cũng
được áp dụng đối với việc chấm dứt hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu
và kiểu dáng công nghiệp.
8.[177] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục yêu cầu
chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ và việc chấm dứt hiệu lực văn bằng
bảo hộ.
Điều 96. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng
bảo hộ[178]
1. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn
bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
với dụng ý xấu;
b) Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm
soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật
này;
c) Đơn đăng ký sáng chế đối với sáng chế được trực tiếp tạo
ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen nhưng không bộc lộ
hoặc bộc lộ không chính xác về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống
về nguồn gen có trong đơn đó;
d)[179] Tác
giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí không đáp ứng quy định
tại khoản 1 Điều 122 của Luật này.
2. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn
bộ hoặc một phần hiệu lực nếu toàn bộ hoặc một phần văn bằng bảo hộ đó không
đáp ứng quy định của Luật này về quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ, sửa đổi, bổ
sung đơn, bộc lộ sáng chế, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên trong các trường hợp sau
đây:
a) Người nộp đơn đăng ký không có
quyền đăng ký và không được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký
đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;
b) Đối tượng sở hữu công nghiệp không
đáp ứng các điều kiện bảo hộ quy định tại Điều 8 và Chương
VII của Luật này;
c) Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp làm
mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất
của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn;
d) Sáng chế không được bộc lộ đầy đủ và rõ ràng đến mức căn
cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể
thực hiện được sáng chế đó;
đ) Sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ vượt quá phạm vi bộc lộ
trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế;
e)[180] Sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
quy định tại Điều 90 của Luật này.
3. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì toàn bộ hoặc một phần bị hủy bỏ của
văn bằng bảo hộ đó không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm cấp văn bằng.
4. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo
hộ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với điều kiện
phải nộp phí, lệ phí.
Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu
hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ, trừ trường hợp yêu cầu
hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu vì lý do quy định tại khoản 2
Điều này thì thời hiệu là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ hoặc từ ngày
đăng ký quốc tế nhãn hiệu có hiệu lực tại Việt Nam.
5. Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng
bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối hủy
bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
6. Quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều này cũng được áp dụng đối với việc hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế
đối với nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp.
7.[181] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.
Điều 97. Sửa đổi văn bằng bảo hộ
1.[182] Chủ
văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý theo
quy định tại Điều 88 của Luật này, tổ chức quản lý chỉ
dẫn địa lý có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo
hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí:
a) Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến thông tin về
tác giả, chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý;
b) Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực
địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế
sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
2.[183] Theo
yêu cầu của chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn
địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp có trách nhiệm sửa chữa thiếu sót trong văn bằng bảo hộ do lỗi của
cơ quan đó. Trong trường hợp này, chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện
quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý không phải nộp
phí, lệ phí.
3. Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp thu hẹp phạm vi quyền sở hữu công nghiệp;
trong trường hợp này, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tương ứng phải được thẩm định
lại về nội dung và người yêu cầu phải nộp phí thẩm định nội dung.
4.[184] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.
Điều 98. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp
1. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp là tài liệu ghi nhận việc
xác lập, thay đổi và chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý theo quy định của
Luật này.
2. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ, nội dung chủ yếu của văn bằng bảo hộ,
quyết định sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, quyết định đăng
ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp được ghi nhận vào Sổ đăng ký
quốc gia về sở hữu công nghiệp.
3. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp lập và lưu giữ.
Điều 99. Công bố các quyết định liên quan đến văn bằng bảo
hộ[185]
Quyết định cấp, chấm dứt, hủy bỏ, sửa đổi văn bằng bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn ba
mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.
Mục 2. ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 100. Yêu cầu chung đối với
đơn đăng ký sở hữu công nghiệp[186]
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu về đối
tượng yêu cầu bảo hộ và các tài liệu khác liên quan.
2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch liên
quan đến đơn giữa người nộp đơn và cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn phải được
làm bằng tiếng Việt, trừ một số tài liệu có thể được làm bằng ngôn ngữ khác
nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.
3. Mỗi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chỉ được yêu cầu cấp
một văn bằng bảo hộ cho một đối tượng sở hữu công nghiệp duy nhất, trừ trường hợp
quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.
4. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền
sáng chế hoặc một Bằng độc quyền giải pháp hữu ích cho một nhóm sáng chế có mối
liên hệ chặt chẽ về kỹ thuật nhằm thực hiện một ý đồ sáng tạo chung duy nhất.
5. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền kiểu
dáng công nghiệp cho nhiều kiểu dáng công nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Các kiểu dáng công nghiệp của một bộ sản phẩm gồm nhiều
sản phẩm thể hiện ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, được sử dụng cùng nhau hoặc
để thực hiện chung một mục đích;
b) Một kiểu dáng công nghiệp kèm theo một hoặc nhiều phương
án là biến thể của kiểu dáng công nghiệp đó theo ý tưởng sáng tạo chung duy nhất,
không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đó.
6. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu cho một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hóa, dịch vụ khác
nhau.
7. Người nộp đơn chịu trách nhiệm đối với thông tin
khai trong đơn. Trường hợp có căn cứ để xác định thông tin trong đơn là
không chính xác, không trung thực, cơ quan nhà nước đã cấp văn bằng bảo hộ
có thẩm quyền thu hồi quyết định cấp văn bằng bảo hộ đó.
8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.
Điều 101.[187] (được
bãi bỏ)
Điều 102.[188] (được
bãi bỏ)
Điều 103.[189] (được
bãi bỏ)
Điều 104.[190] (được
bãi bỏ)
Điều 105.[191] (được
bãi bỏ)
Điều 106.[192] (được
bãi bỏ)
Điều 107. Ủy quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến
quyền sở hữu công nghiệp[193]
1. Tổ chức, cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức, cá
nhân khác đại diện thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu
công nghiệp. Việc ủy quyền tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu
công nghiệp phải được lập thành văn bản.
2. Văn bản ủy quyền bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ đầy đủ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền;
b) Phạm vi ủy quyền;
c) Thời hạn ủy quyền;
d) Ngày lập ủy quyền;
đ) Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên ủy quyền.
3. Văn bản ủy quyền không có thời hạn ủy quyền thì thời hạn
ủy quyền được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp bên ủy
quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt việc ủy quyền thì
phải có văn bản tuyên bố chấm dứt việc ủy quyền.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành về việc
ủy quyền trong thực hiện thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công
nghiệp.
Mục 3. THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP VÀ CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
Điều 108. Ngày nộp đơn và điều kiện
tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp[194]
1. Ngày nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là ngày đơn được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hoặc là ngày nộp đơn quốc tế đối với
đơn nộp theo điều ước quốc tế. Đơn chỉ được tiếp nhận khi đáp ứng các điều kiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này.
2. Đơn đăng ký đối với sáng chế mật được thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Điều 109. Thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức để đánh giá
tính hợp lệ của đơn.
2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ trong các trường
hợp sau đây:
a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức;
b) Đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo hộ;
c) Người nộp đơn không có quyền đăng ký, kể cả trường hợp quyền đăng ký
cùng thuộc nhiều tổ chức, cá nhân nhưng một hoặc một số người trong số đó không
đồng ý thực hiện việc nộp đơn;
c1)[195] Có
cơ sở để khẳng định tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật
này;
d) Đơn được nộp trái với quy định về cách thức nộp đơn quy định tại Điều 89 của Luật này;
đ)[196] Người
nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;
e)[197] Đơn
đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng
chế quy định tại Điều 89a của Luật này.
3.[198] (được
bãi bỏ)
4.[199] Đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này được coi là đơn hợp lệ về hình thức và được công bố theo quy định tại Điều 110 của Luật này và thẩm định nội dung theo quy
định tại Điều 114 của Luật này hoặc thực hiện thủ tục cấp
văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo
quy định tại Điều 118 của Luật này đối với đơn đăng ký thiết
kế bố trí. Ngày đơn được chuyển để công bố là ngày đơn được coi là
hợp lệ về hình thức.
5.[200] Đơn
đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu bị từ chối cấp văn bằng bảo
hộ vì không hợp lệ về hình thức bị coi là không được nộp nhưng được dùng làm
căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
6.[201] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thẩm định hình thức
đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.
Điều 110. Công khai đơn đăng ký nhãn hiệu, công bố đơn đăng
ký sở hữu công nghiệp[202]
1a.[203] Đơn
đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi được tiếp nhận.
1.[204] Đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp
theo quy định tại Điều này.
2.[205] Đơn
đăng ký sáng chế hợp lệ về hình thức được công bố trong tháng thứ mười
chín kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu
tiên. Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu công bố sớm, đơn được công bố trong
thời hạn một tháng kể từ ngày người nộp đơn có yêu cầu công bố sớm hoặc
kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ, tùy theo thời điểm nào muộn hơn.
3.[206] Đơn
đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa
lý được công bố trong thời hạn một tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ.
Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể được công bố vào thời điểm muộn hơn
theo yêu cầu của người nộp đơn tại thời điểm nộp đơn nhưng không quá bảy tháng
kể từ ngày nộp đơn.
4. Đơn đăng ký thiết kế bố trí được công bố dưới hình thức cho phép tra
cứu trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp nhưng
không được sao chép; đối với thông tin bí mật trong đơn thì chỉ có cơ quan có
thẩm quyền và các bên liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục hủy bỏ hiệu lực
văn bằng bảo hộ hoặc quá trình thực hiện thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền mới
được phép tra cứu.
Các thông tin cơ bản về đơn đăng ký thiết kế bố trí và văn bằng bảo hộ
thiết kế bố trí được công bố trong thời hạn hai tháng kể từ ngày cấp văn bằng bảo
hộ.
Điều 111. Bảo mật đơn đăng ký sáng
chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trước khi công bố[207]
1. Trước thời điểm đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp, thông tin trong
đơn phải được bảo mật.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động liên quan đến quy trình
xử lý đơn làm lộ bí mật thông tin trong đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp thì bị xử lý kỷ luật; nếu việc làm lộ bí mật thông tin gây thiệt
hại cho người nộp đơn thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 112. Ý kiến của người thứ ba
về việc cấp văn bằng bảo hộ[208]
Kể từ ngày đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố trên
Công báo sở hữu công nghiệp đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, bất
kỳ người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp về việc cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đó. Ý
kiến phải được lập thành văn bản kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông
tin để chứng minh.
Văn bản nêu ý kiến của người thứ ba được coi là một nguồn
thông tin tham khảo cho quá trình xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.
Điều 112a. Phản đối đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp[209]
1.[210] Trong
các thời hạn sau đây, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp
văn bằng bảo hộ:
a) Sáu tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố
hoặc ba tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố trong trường hợp đơn
đăng ký sáng chế được thẩm định nội dung nhanh theo quy định tại khoản
2a Điều 119 của Luật này;
b) Ba tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp,
đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố.
2. Ý kiến phản đối quy định tại khoản 1 Điều này phải được
lập thành văn bản kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng
minh và phải nộp phí, lệ phí.
3.[211] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết trình tự, thủ tục xử lý ý kiến
phản đối tại khoản 2 Điều này.
Điều 113. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
1.[212]
Trong thời hạn ba mươi sáu tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên
trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn đăng ký sáng chế
hoặc bất kỳ người thứ ba nào đều có quyền yêu cầu thẩm định nội dung đơn với điều
kiện phải nộp phí thẩm định nội dung đơn.
2. Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là ba mươi sáu tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể
từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.
3. Trường hợp không có yêu cầu thẩm định nội dung nộp trong thời hạn quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì đơn đăng ký sáng chế được coi như đã
rút tại thời điểm kết thúc thời hạn đó.
4.[213] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về trình tự, thủ
tục yêu cầu và xử lý yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng
chế.
Điều 114. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Những đơn đăng ký sở hữu công nghiệp sau đây được thẩm định nội dung
để đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng nêu trong đơn theo các
điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng:
a) Đơn đăng ký sáng chế đã được công nhận là hợp lệ và có yêu cầu thẩm định
nội dung nộp theo quy định;
b) Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký
chỉ dẫn địa lý đã được công nhận là hợp lệ.
2. Đơn đăng ký thiết kế bố trí không được thẩm định nội dung.
3.[214] Cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có thể sử dụng kết quả thẩm định
nội dung đơn đăng ký sáng chế trùng với sáng chế được yêu cầu bảo hộ do cơ quan
sáng chế nước ngoài thực hiện trong quá trình đánh giá khả năng bảo hộ.
3a.[215] Đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp được tạm dừng thẩm định nội dung trong các trường hợp
sau đây:
a) Người nộp đơn nộp đề nghị tạm dừng thẩm định nội dung
đơn để yêu cầu chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu theo trường hợp loại trừ được quy định tại điểm e và
điểm h khoản 2 Điều 74 của Luật này. Việc thẩm định nội dung đơn được tiếp
tục thực hiện khi có kết quả giải quyết yêu cầu chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ
hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
b) Có thông báo thụ lý vụ án của Tòa án có thẩm quyền về việc
người thứ ba khởi kiện liên quan đến quyền đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp
hoặc nhãn hiệu được đăng ký với dụng ý xấu. Việc thẩm định nội dung đơn được tiếp
tục thực hiện ngay sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa
án.
4.[216] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thẩm định nội dung đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp; việc sử dụng kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký
sáng chế quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 115. Sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển đổi đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp
1. Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông
báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp
đơn có các quyền sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung đơn;
b) Tách đơn;
c) Yêu cầu ghi nhận thay đổi về tên, địa chỉ của người nộp đơn;
d) Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn theo hợp
đồng, do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế
thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và
ngược lại.
2. Người yêu cầu thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này phải
nộp phí và lệ phí.
3. Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không được mở rộng
phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản
chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn, đồng thời phải bảo đảm tính
thống nhất của đơn.
4. Trong trường hợp tách đơn thì ngày nộp đơn của đơn được tách được xác
định là ngày nộp đơn của đơn ban đầu.
5.[217] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.
Điều 116. Rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết
định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút
đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng văn bản do chính mình đứng tên hoặc thông
qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu văn bản ủy quyền[218] có nêu rõ việc uỷ quyền rút
đơn.
2.[219] Từ
thời điểm người nộp đơn tuyên bố rút đơn, mọi thủ tục tiếp theo liên quan đến
đơn đó bị chấm dứt.
3. Mọi đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đã rút hoặc bị coi là
đã rút nếu chưa công bố và mọi đơn đăng ký nhãn hiệu đã rút đều được coi là
chưa từng được nộp, trừ trường hợp đơn được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng
quyền ưu tiên.
4.[220] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.
Điều 117. Từ chối cấp văn bằng bảo hộ
1.[221] Đơn
đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý bị từ chối cấp
văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn
không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ;
b) Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền
đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu;
c) Đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ
nhưng không phải là đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 90 của Luật này;
d) Đơn thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 90 của Luật này mà không được sự thống nhất của tất cả những người nộp
đơn;
đ) Việc sửa đổi, bổ sung đơn làm mở rộng phạm vi đối tượng
đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu
đăng ký nêu trong đơn;
e)[222] Đơn
bị coi là không hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của
Luật này.
1a.[223]
Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, đơn đăng ký sáng chế bị từ
chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Sáng chế được yêu cầu bảo hộ vượt quá phạm vi bộc lộ
trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế;
b) Sáng chế không được bộc lộ đầy đủ và rõ ràng trong bản
mô tả sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực
kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;
c) Đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn
gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen, đơn đăng ký sáng chế không bộc lộ
hoặc bộc lộ không chính xác về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống
về nguồn gen;
d) Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh
đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này.
1b.[224]
Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 1a Điều này, đơn đăng ký
sáng chế và đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ
trong trường hợp có cơ sở để khẳng định rằng tác giả sáng chế, tác giả kiểu dáng
công nghiệp đó không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này.
2. Đơn đăng ký thiết kế bố trí bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong trường
hợp không đáp ứng yêu cầu về hình thức theo quy định tại Điều
109 của Luật này.
3.[225] (được
bãi bỏ)
4.[226]
(được bãi bỏ)
Điều 118. Cấp văn bằng bảo hộ,
đăng bạ[227]
Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc trường hợp từ chối
cấp văn bằng bảo hộ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1, các khoản 1a, 1b và 2 Điều 117 của Luật này và người nộp đơn nộp đủ phí,
lệ phí theo quy định của pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc
gia về sở hữu công nghiệp.
Điều 119. Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp[228]
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn
một tháng, kể từ ngày nộp đơn.
2.[229] Đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây:
a) Đối với sáng chế: trong thời hạn mười hai tháng kể từ
ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn
hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp
sau ngày công bố đơn;
b) Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và chỉ dẫn địa
lý: trong thời hạn năm tháng kể từ ngày công bố đơn.
2a.[230]
Trong các trường hợp theo quy định của Chính phủ, người nộp đơn có quyền yêu cầu
thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu.
Việc thẩm định nội dung nhanh được thực hiện trong thời hạn ba tháng kể từ thời
điểm quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này.
3. Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng hai phần
ba thời hạn thẩm định lần đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì có thể kéo
dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu.
4. Thời gian để người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn không được tính vào
các thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; thời hạn xử lý yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đơn không vượt quá một phần ba thời gian thẩm định tương ứng
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
119a. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu
công nghiệp[231]
1.[232] Người
nộp đơn và tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định
hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký xác lập quyền, duy trì, gia
hạn, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp,
đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp có quyền khiếu nại hoặc
khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2.[233] Tổ
chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá
nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc
thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại. Cá nhân nước ngoài
không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản
xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại thông qua đại diện hợp pháp tại
Việt Nam. Việc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại phải
được lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng
thực.
3. Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng đơn khiếu nại,
trong đó phải nêu rõ họ và tên, địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội
dung quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lập luận, dẫn
chứng chứng minh cho khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc hủy bỏ quyết
định hoặc thông báo liên quan. Đơn khiếu nại được nộp dưới hình thức
văn bản giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến.
4. Trong trường hợp khiếu nại liên quan đến quyền đăng ký
hoặc các nội dung khác cần thẩm định lại, người khiếu nại phải nộp phí thẩm định
lại.
5.[234] Thời hạn giải quyết khiếu nại được
áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Thời gian để thẩm định lại đối
với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời gian để người khiếu nại,
người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp ý kiến,
thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại, thời gian thực hiện
trưng cầu giám định (nếu có), thời gian người khiếu nại sửa đổi, bổ sung hồ sơ
khiếu nại không tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.
6. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại không quy định tại Điều này được
thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
7.[235] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về khiếu nại và giải quyết
khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp.
Mục 4. ĐƠN QUỐC TẾ, ĐỀ NGHỊ QUỐC TẾ VÀ XỬ
LÝ ĐƠN QUỐC TẾ, ĐỀ NGHỊ QUỐC TẾ[236]
Điều 120. Đơn quốc tế và xử lý đơn quốc tế
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp nộp theo các điều ước quốc tế mà Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được gọi chung là đơn quốc tế.
2. Đơn quốc tế và việc xử lý đơn quốc tế phải tuân thủ quy định của điều
ước quốc tế có liên quan.
3.[237] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về đơn quốc tế và
trình tự, thủ tục xử lý đơn quốc tế của điều ước quốc tế có liên quan phù hợp với
các nguyên tắc của Chương này.
Điều 120a. Đề nghị quốc tế và xử lý đề nghị quốc tế về chỉ
dẫn địa lý[238]
1. Đề nghị công nhận và bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang đàm phán gọi là đề nghị quốc tế.
2.[239] Việc
công bố đề nghị quốc tế, xử lý ý kiến của người thứ ba, đánh giá điều kiện bảo
hộ đối với chỉ dẫn địa lý trong đề nghị quốc tế được thực hiện theo các quy định
tương ứng tại Luật này đối với chỉ dẫn địa lý trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
được nộp theo thủ tục quy định tại Luật này.
Chương IX
CHỦ SỞ HỮU, NỘI DUNG VÀ
GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Mục 1. CHỦ SỞ HỮU VÀ NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 121. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
1.[240] Chủ sở
hữu sáng chế, thiết kế bố trí là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp
văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng.
Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp là tổ chức, cá nhân được
cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp hoặc có kiểu
dáng công nghiệp đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp
văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có
thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.
2. Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên
thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.
3. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh
doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật
kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi
thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc
bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
4.[241] Chủ
sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước.
Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá
nhân tiến hành sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và
đưa sản phẩm đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn
địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của
tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.
Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý.
Điều 122. Tác giả và quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí
1. Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là người trực
tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp; trong trường hợp có hai người trở
lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng
tác giả.
2. Quyền nhân thân của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí gồm các quyền sau đây:
a) Được ghi tên là tác giả trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền
giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và Giấy chứng nhận đăng
ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
b) Được nêu tên là tác giả trong các tài liệu công bố, giới thiệu về
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.
3. Quyền tài sản của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí là quyền nhận thù lao theo quy định tại Điều 135 của Luật
này.
Điều 123. Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:
a) Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
theo quy định tại Điều 124 và Chương X của Luật này;
b) Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định
tại Điều 125 của Luật này;
c) Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X của
Luật này.
2.[242] Tổ
chức, cá nhân được trao quyền sử dụng, tổ chức được trao quyền quản lý chỉ dẫn
địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này hoặc
theo pháp luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác
sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3.[243] Tổ
chức được ghi nhận là đại diện chủ sở hữu trên văn bằng bảo hộ được
đại diện thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 124. Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Sử dụng sáng chế là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sản xuất sản phẩm được bảo hộ;
b) Áp dụng quy trình được bảo hộ;
c) Khai thác công dụng của sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản
xuất theo quy trình được bảo hộ;
d) Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy định
tại điểm c khoản này;
đ) Nhập khẩu sản phẩm quy định tại điểm c khoản này.
2. Sử dụng kiểu dáng công nghiệp là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) [244] Sản
xuất sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng
công nghiệp được bảo hộ;
b) Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy định
tại điểm a khoản này;
c) Nhập khẩu sản phẩm quy định tại điểm a khoản này;
d)[245] Lưu
thông bản sao kỹ thuật số của sản phẩm phi vật lý có hình dáng bên ngoài hoặc một
phần hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.
3. Sử dụng thiết kế bố trí là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sao chép thiết kế bố trí; sản xuất mạch tích hợp bán dẫn theo thiết kế
bố trí được bảo hộ;
b) Bán, cho thuê, quảng cáo, chào hàng hoặc tàng trữ các bản sao thiết kế
bố trí, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa
mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ;
c) Nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất
theo thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết
kế bố trí được bảo hộ.
4. Sử dụng bí mật kinh doanh là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ,
thương mại hàng hóa;
b) Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản
xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.
5. Sử dụng nhãn hiệu là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện
kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
b)[246] Bán,
chào bán, quảng cáo để bán, trưng bày để bán, tàng trữ để bán, vận chuyển hàng
hóa mang nhãn hiệu được bảo hộ;
c) Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ.
6. Sử dụng tên thương mại là việc thực hiện hành vi nhằm mục đích thương
mại bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh,
thể hiện tên thương mại trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng
hóa, bao bì hàng hóa và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo.
7. Sử dụng chỉ dẫn địa lý là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương
tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
b) Lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán, tàng trữ để bán hàng hóa
có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ;
c) Nhập khẩu hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.
Điều 125. Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp
1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao
quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nếu việc sử dụng đó không thuộc các trường hợp
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao
quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý không có quyền cấm người khác
thực hiện hành vi thuộc các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí nhằm phục vụ
nhu cầu cá nhân hoặc mục đích phi thương mại hoặc nhằm mục đích đánh giá, phân
tích, nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thử hoặc thu thập thông tin để
thực hiện thủ tục xin phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm;
b)[247] Lưu
thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm do chủ sở hữu, người được
chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt
buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của
Luật này đưa ra thị trường, kể cả thị trường nước ngoài;
c) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí chỉ nhằm mục
đích duy trì hoạt động của các phương tiện vận tải của nước ngoài đang quá cảnh
hoặc tạm thời nằm trong lãnh thổ Việt Nam;
d) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp do người có quyền sử dụng trước
thực hiện theo quy định tại Điều 134 của Luật này;
đ) Sử dụng sáng chế do người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thực hiện theo quy định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật
này;
e) Sử dụng thiết kế bố trí khi không biết hoặc không có nghĩa vụ phải biết
thiết kế bố trí đó được bảo hộ;
g) Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ
nếu nhãn hiệu đó đã đạt được sự bảo hộ một cách trung thực trước ngày nộp đơn
đăng ký chỉ dẫn địa lý đó;
h) Sử dụng một cách trung thực tên người, dấu hiệu mô tả chủng loại, số
lượng, chất lượng, công dụng, giá trị, nguồn gốc địa lý và các đặc tính khác của
hàng hóa, dịch vụ.
3. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện
các hành vi sau đây:
a) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có
nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp
pháp;
b) Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128 của Luật này;
c) Sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 của Luật
này không nhằm mục đích thương mại;
d) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập;
đ) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá
sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không
có thoả thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.
Điều 126. Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:
1. Sử dụng sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc
kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế bố trí
được bảo hộ hoặc bất kỳ phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó
trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;
2. Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà không trả
tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời quy định tại Điều
131 của Luật này.
Điều 127. Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
1. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh
doanh:
a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống
lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép
của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc,
dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập
hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp
đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống
lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết
bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành
vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều
128 của Luật này.
2. Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều
này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền
sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.
Điều 128. Nghĩa vụ bảo hộ dữ liệu
thử nghiệm[248]
1. Trong trường hợp pháp luật có quy định người nộp đơn xin
cấp phép lưu hành dược phẩm, nông hóa phẩm phải cung cấp kết quả thử nghiệm hoặc
bất kỳ dữ liệu nào khác là bí mật kinh doanh thu được do đầu tư công sức đáng kể
và người nộp đơn có yêu cầu giữ bí mật các thông tin đó thì cơ quan có thẩm quyền
cấp phép có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp cần thiết để các dữ liệu đó không
bị sử dụng nhằm mục đích thương mại không lành mạnh và không bị bộc lộ, trừ trường
hợp việc bộc lộ là cần thiết nhằm bảo vệ công chúng.
2. Đối với dược phẩm, kể từ khi dữ liệu bí mật trong đơn xin
cấp phép được nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này đến hết
thời hạn năm năm tính từ ngày người nộp đơn được cấp phép, cơ quan đó không được
cấp phép cho bất kỳ người nào nộp đơn muộn hơn nếu trong đơn sử dụng dữ liệu bí
mật nêu trên mà không được sự đồng ý của người nộp dữ liệu đó, trừ trường hợp
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 125 của Luật này.
3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược
phẩm cho phép người nộp đơn sau dựa vào việc một dược phẩm đã được cấp phép lưu
hành hoặc dữ liệu chứng minh tính an toàn, hiệu quả của một dược phẩm đã được cấp
phép lưu hành để xin cấp phép lưu hành cho một dược phẩm khác thì cơ quan có thẩm
quyền cấp phép phải công bố trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện
tử của cơ quan có thẩm quyền đó về thông tin của đơn nộp sau trong thời hạn năm
tháng trước khi dược phẩm trong đơn nộp sau được cấp phép lưu hành, trừ trường
hợp việc cấp phép lưu hành cần được thực hiện sớm hơn theo quy định của luật
khác có liên quan.
4. Đối với nông hóa phẩm, kể từ khi dữ liệu bí mật trong đơn xin cấp
phép được nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này đến hết
thời hạn mười năm tính từ ngày người nộp đơn được cấp phép, cơ quan đó không được
cấp phép cho người nộp đơn muộn hơn nếu trong đơn sử dụng dữ liệu bí mật nêu
trên hoặc dựa vào việc người nộp dữ liệu bí mật nêu trên được cấp phép lưu hành
mà không được sự đồng ý của người nộp dữ liệu đó, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 125 của Luật này hoặc việc cấp phép là cần
thiết để bảo đảm quốc phòng, an ninh, dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc đáp ứng nhu
cầu cấp thiết khác của xã hội.
Điều 129. Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên
thương mại và chỉ dẫn địa lý
1. Các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu
nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:
a) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ
trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
b) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ
tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo
nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa,
dịch vụ;
c) Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch
vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký
kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng
hóa, dịch vụ;
d) Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu
hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ
bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan
tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng,
nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng
sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu
nổi tiếng.
2. Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên
thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ
hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở
kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm phạm
quyền đối với tên thương mại.
3. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
được bảo hộ:
a) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm mặc dù có nguồn gốc
xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý, nhưng sản phẩm đó không đáp ứng
các tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa
lý;
b) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự với sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng, uy tín của chỉ dẫn địa
lý;
c) Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được
bảo hộ cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó
làm cho người tiêu dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa lý
đó;
d) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh cho
rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng với
chỉ dẫn địa lý đó, kể cả trường hợp có nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật của
hàng hóa hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm hoặc
được sử dụng kèm theo các từ loại, kiểu, dạng, phỏng theo hoặc những từ tương tự
như vậy.
Điều 130. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
1. Các hành vi sau đây bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh:
a) Sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động
kinh doanh, nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ;
b) Sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về xuất xứ, cách sản xuất,
tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hóa, dịch vụ; về điều
kiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
c) Sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước
quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử
dụng nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên, nếu
người sử dụng là người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu và việc sử
dụng đó không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu và không có lý do chính
đáng;
d)[249] Chiếm
hữu, sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên
thương mại được bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà mình không có quyền
sử dụng với dụng ý xấu, lợi dụng uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại,
chỉ dẫn địa lý tương ứng nhằm thu lợi bất chính.
2. Chỉ dẫn thương mại quy định tại khoản 1 Điều này là các dấu hiệu,
thông tin nhằm hướng dẫn thương mại hàng hóa, dịch vụ, bao gồm nhãn hiệu, tên
thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu
dáng bao bì của hàng hóa, nhãn hàng hóa.
3. Hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại quy định tại khoản 1 Điều này bao
gồm các hành vi gắn chỉ dẫn thương mại đó lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương
tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện quảng cáo; bán, quảng
cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu hàng hóa có gắn chỉ dẫn thương mại đó.
Điều 131. Quyền tạm thời đối với sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí
1. Trường hợp người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp biết
rằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đang được người khác sử dụng nhằm mục đích
thương mại và người đó không có quyền sử dụng trước thì người nộp đơn có quyền
thông báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc mình đã nộp đơn đăng ký, trong
đó chỉ rõ ngày nộp đơn và ngày công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp để
người đó chấm dứt việc sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng.
2. Đối với thiết kế bố trí đã được người có quyền đăng ký hoặc người được
người đó cho phép khai thác thương mại trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký
thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nếu người có quyền đăng ký biết rằng thiết
kế bố trí đó đang được người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại thì người đó
có quyền thông báo bằng văn bản về quyền đăng ký của mình đối với thiết kế bố
trí đó cho người sử dụng để người đó chấm dứt việc sử dụng thiết kế bố trí hoặc
tiếp tục sử dụng.
3. Trong trường hợp đã được thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này mà người được thông báo vẫn tiếp tục sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí thì khi Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn được cấp, chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí có quyền yêu cầu người đã sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí phải trả một khoản tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao
quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó trong phạm vi
và thời hạn sử dụng tương ứng.
Điều 131a. Đền bù cho chủ sở hữu
sáng chế vì sự chậm trễ trong việc cấp phép lưu hành dược phẩm[250]
1. Khi thực hiện thủ tục duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng
chế, chủ Bằng độc quyền sáng chế không phải nộp phí sử dụng văn bằng bảo hộ cho
khoảng thời gian mà thủ tục đăng ký lưu hành lần đầu của dược phẩm được sản xuất
theo Bằng độc quyền sáng chế đó tại Việt Nam bị chậm.
2. Thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm bị xem là chậm nếu kết
thúc thời hạn hai năm, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký lưu hành mà cơ quan có
thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm không có văn bản phản hồi lần đầu đối với
hồ sơ. Khoảng thời gian bị chậm được tính từ ngày đầu tiên sau khi kết thúc hai
năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm nhận đủ hồ sơ
đến khi có văn bản phản hồi lần đầu.
3. Thời gian chậm do lỗi của người nộp đơn hoặc do nguyên
nhân nằm ngoài kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không tính vào các
khoảng thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế đã nộp phí sử dụng
văn bằng bảo hộ cho khoảng thời gian bị xem là chậm, số phí đã nộp sẽ được trừ
vào kỳ duy trì hiệu lực tiếp theo hoặc hoàn trả.
5. Để không phải nộp phí sử dụng văn bằng bảo hộ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày dược phẩm được cấp
phép lưu hành, chủ Bằng độc quyền sáng chế phải nộp cho cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành
dược phẩm xác nhận về việc thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm đó bị chậm.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2. GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP
Điều 132. Các yếu tố hạn chế quyền sở hữu công nghiệp
Theo quy định của Luật này, quyền sở hữu công nghiệp có thể bị hạn chế bởi
các yếu tố sau đây:
1. Quyền của người sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp;
2. Các nghĩa vụ của chủ sở hữu, bao gồm:
a) Trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí;
b) Sử dụng sáng chế, nhãn hiệu.
3. Chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Điều 133. Quyền sử dụng sáng chế nhân danh Nhà nước
1. Bộ, cơ quan ngang bộ có quyền nhân danh Nhà nước sử dụng hoặc cho
phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng sáng chế thuộc lĩnh vực quản lý của mình nhằm
mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa
bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội
mà không cần sự đồng ý của chủ sở hữu sáng chế hoặc người được chuyển giao quyền
sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền (sau đây gọi là người nắm độc quyền sử
dụng sáng chế) theo quy định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật
này.
2. Việc sử dụng sáng chế quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được giới hạn
trong phạm vi và điều kiện chuyển giao quyền sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 146 của Luật này, trừ trường hợp sáng chế được tạo
ra bằng việc sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Điều 133a.[251] (được
bãi bỏ)
Điều 134. Quyền sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp[252]
1. Trường hợp trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu có) của đơn đăng
ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp mà có người đã sử dụng hoặc chuẩn bị các điều
kiện cần thiết để sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đồng nhất với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp trong đơn đăng ký nhưng được tạo ra một cách độc lập (sau
đây gọi là người có quyền sử dụng trước) thì sau khi văn bằng bảo hộ được cấp,
người đó có quyền tiếp tục sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong phạm
vi và khối lượng đã sử dụng hoặc đã chuẩn bị để sử dụng mà không phải xin phép
hoặc trả tiền đền bù cho chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.
Việc thực hiện quyền của người sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp
không bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp.
2. Người có quyền sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp không được
phép chuyển giao quyền đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển giao quyền đó
kèm theo việc chuyển giao cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi sử dụng hoặc chuẩn bị
sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp. Người có quyền sử dụng trước không được
mở rộng phạm vi, khối lượng sử dụng nếu không được chủ sở hữu sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp cho phép.
Điều 135. Nghĩa vụ trả thù lao cho
tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí[253]
1.[254] Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả theo thỏa thuận;
trường hợp không có thỏa thuận thì mức thù lao trả cho tác giả quy định như sau:
a) Trường hợp chủ sở hữu tự mình sử dụng đối tượng này trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh, 10% lợi nhuận trước thuế thu được tương ứng với giá trị mà
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đóng góp vào sản phẩm, dịch vụ
hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí đó;
b) Trường hợp chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng này,
15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán từ
việc chuyển giao trước khi nộp thuế theo quy định.
2.[255] (được
bãi bỏ)
3.[256]
Trong trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có đồng tác
giả, mức thù lao theo quy định tại khoản 1 Điều này là mức dành cho các đồng
tác giả. Các đồng tác giả tự thỏa thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ sở
hữu chi trả.
4. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết
kế bố trí tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí.
Điều 136. Nghĩa vụ sử dụng sáng chế, nhãn hiệu
1. Chủ sở hữu sáng chế có nghĩa vụ sản xuất sản phẩm được bảo hộ hoặc áp
dụng quy trình được bảo hộ để đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh, phòng bệnh,
chữa bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội.
Khi có các nhu cầu quy định tại khoản này mà chủ sở hữu sáng chế không thực hiện
nghĩa vụ đó thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế cho người khác mà không cần được phép của chủ sở hữu sáng chế theo quy
định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật này.
2.[257] Chủ
sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu. Việc sử dụng nhãn hiệu
bởi bên nhận chuyển quyền theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu cũng được coi là hành
vi sử dụng nhãn hiệu của chủ sở hữu nhãn hiệu. Trong trường hợp nhãn hiệu không
được sử dụng liên tục từ năm năm trở lên thì Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Điều 95 của Luật này.
Điều 136a.[258] (được bãi bỏ)
Điều 137. Nghĩa vụ cho phép sử dụng sáng chế cơ bản nhằm sử
dụng sáng chế phụ thuộc
1. Sáng chế phụ thuộc là sáng chế được tạo ra trên cơ sở một sáng chế
khác (sau đây gọi là sáng chế cơ bản) và chỉ có thể sử dụng được với điều kiện
phải sử dụng sáng chế cơ bản.
2. Trong trường hợp chứng minh được sáng chế phụ thuộc tạo ra một bước
tiến quan trọng về kỹ thuật so với sáng chế cơ bản và có ý nghĩa kinh tế lớn,
chủ sở hữu sáng chế phụ thuộc có quyền yêu cầu chủ sở hữu sáng chế cơ bản chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế cơ bản với giá cả và điều kiện thương mại hợp lý.
Trong trường hợp chủ sở hữu sáng chế cơ bản không đáp ứng yêu cầu của chủ
sở hữu sáng chế phụ thuộc mà không có lý do chính đáng thì cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có thể chuyển giao quyền sử dụng sáng chế đó cho chủ sở hữu sáng chế
phụ thuộc mà không cần được phép của chủ sở hữu sáng chế cơ bản theo quy định tại
Điều 145 và Điều 146 của Luật này.
Chương X
CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP
Mục 1. CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP
Điều 138. Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công
nghiệp
1. Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu
công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
2. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới
hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở
hữu công nghiệp).
Điều 139. Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở
hữu công nghiệp
1. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của
mình trong phạm vi được bảo hộ.
2. Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.
3. Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc
chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương
mại đó.
4. Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm
lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
5. Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân
đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.
6.[259] (được
bãi bỏ)
Điều 140. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu
công nghiệp
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ
yếu sau đây:
1. Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
2. Căn cứ chuyển nhượng;
3. Giá chuyển nhượng;
4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.
Mục 2. CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 141. Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp
1. Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu
đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.
2. Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực
hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp).
Điều 142. Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp
1. Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao.
2. Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức,
cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
3. Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ
ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
4. Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên
hàng hóa, bao bì hàng hóa về việc hàng hóa đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng
nhãn hiệu.
5. Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có
nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật này.
Điều 143. Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp
Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng sau đây:
1. Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn
chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền;
2. Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời
hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
không độc quyền với người khác;
3. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà
theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.
Điều 144. Nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp
1. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ
yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
b) Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;
c) Dạng hợp đồng;
d) Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
đ) Thời hạn hợp đồng;
e) Giá chuyển giao quyền sử dụng;
g) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.
2. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được có các điều
khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là các điều
khoản không xuất phát từ quyền của bên chuyển quyền sau đây:
a) Cấm bên được chuyển quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ
nhãn hiệu; buộc bên được chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển
quyền các cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp do bên được chuyển quyền tạo ra
hoặc quyền đăng ký sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải
tiến đó;
b) Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng
hóa, dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp sang các vùng lãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ
quyền sở hữu công nghiệp tương ứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng hóa đó;
c) Buộc bên được chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định
các nguyên liệu, linh kiện hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ
ba do bên chuyển quyền chỉ định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng
hóa, dịch vụ do bên được chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp;
d) Cấm bên được chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu
công nghiệp hoặc quyền chuyển giao của bên chuyển quyền.
3. Các điều khoản trong hợp đồng thuộc các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này mặc nhiên bị vô hiệu.
Mục 3. BẮT BUỘC CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ
Điều 145. Căn cứ bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với
sáng chế
1. Trong các trường hợp sau đây, quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao
cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này mà
không cần được sự đồng ý của người nắm độc quyền sử dụng sáng chế:
a) Việc sử dụng sáng chế nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ
quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc đáp ứng
các nhu cầu cấp thiết của xã hội;
b) Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thực hiện nghĩa vụ sử dụng
sáng chế quy định tại khoản 1 Điều 136 và khoản 5 Điều 142 của
Luật này sau khi kết thúc bốn năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế và kết
thúc ba năm kể từ ngày cấp Bằng độc quyền sáng chế;
c) Người có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thoả thuận với người
nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế mặc dù
trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện
thương mại thoả đáng;
d) Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế bị coi là thực hiện hành vi hạn
chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;
đ)[260] Việc
sử dụng sáng chế nhằm đáp ứng nhu cầu về dược phẩm để phòng bệnh, chữa bệnh của
quốc gia khác có đủ điều kiện nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế có quyền yêu cầu chấm dứt quyền
sử dụng khi căn cứ chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này không còn tồn tại
và không có khả năng tái xuất hiện với điều kiện việc chấm dứt quyền sử dụng đó
không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.
Điều 146. Điều kiện hạn chế quyền sử dụng sáng chế được
chuyển giao theo quyết định bắt buộc
1. Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phải phù hợp với các điều kiện sau đây:
a) Quyền sử dụng được chuyển giao thuộc dạng không độc quyền;
b)[261] Quyền
sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng
mục tiêu chuyển giao, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản
1 Điều 145 của Luật này. Đối với sáng chế trong lĩnh vực công nghệ bán dẫn
thì việc chuyển giao quyền sử dụng chỉ nhằm mục đích công cộng, phi thương mại
hoặc nhằm xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật về cạnh
tranh;
c) Người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền
đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của
mình và không được chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác;
d)[262] Người
được chuyển giao quyền sử dụng phải trả cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế
khoản tiền đền bù thỏa đáng tùy thuộc vào giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó
trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của Chính phủ, trừ trường hợp quyền
sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc để nhập khẩu dược phẩm
theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
và khoản tiền đền bù cho việc sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định
bắt buộc đã được trả tại nước xuất khẩu;
đ)[263] Quyền
sử dụng được chuyển giao chủ yếu để cung cấp cho thị trường trong nước, trừ trường
hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 145 của Luật
này.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, quyền sử dụng sáng
chế được chuyển giao trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
137 của Luật này còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế cơ bản cũng được chuyển giao quyền
sử dụng sáng chế phụ thuộc với những điều kiện hợp lý;
b) Người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cơ bản không được chuyển
nhượng quyền đó, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với toàn bộ quyền đối với
sáng chế phụ thuộc.
Điều 147. Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sử dụng sáng
chế theo quyết định bắt buộc
1.[264] Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển giao quyền sử
dụng đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản
1 Điều 145 của Luật này.
Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quyết định chuyển giao quyền
sử dụng sáng chế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình trong trường hợp quy
định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 145 của Luật này.
2. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế phải ấn định
phạm vi và các điều kiện sử dụng phù hợp với quy định tại Điều
146 của Luật này.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế phải thông báo ngay cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về quyết
định đó.
4. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc từ chối chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế có thể bị khiếu nại, bị khởi kiện theo quy định của
pháp luật.
5. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đối với
sáng chế quy định tại Điều này.
Mục 4. ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 148. Hiệu lực của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp[265]
1. Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở
đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật này,
hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được
đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
2. Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở
đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật này,
hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa
các bên.
3.[266] Hợp
đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp tại khoản 2 Điều này, trừ hợp đồng sử
dụng nhãn hiệu, phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có giá
trị pháp lý đối với bên thứ ba.
4. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mặc nhiên bị chấm dứt
hiệu lực nếu quyền sở hữu công nghiệp của bên giao bị chấm dứt.
Điều 149.[267] (được
bãi bỏ)
Điều 150. Xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở
hữu công nghiệp[268]
1. Chính phủ quy định về hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp
đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hồ sơ đăng ký hợp đồng
chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ
sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.
Chương XI
ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP
Điều 151. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
1. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm:
a) Đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
xác lập và bảo vệ[269] quyền
sở hữu công nghiệp;
b) Tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ[270] quyền sở hữu công nghiệp;
c) Các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ[271] quyền sở hữu công nghiệp.
2. Đại diện sở hữu công nghiệp gồm tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp (sau đây gọi là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và
cá nhân hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp trong tổ chức đó (sau đây gọi là
người đại diện sở hữu công nghiệp).
Điều 152. Phạm vi quyền của đại diện sở hữu công nghiệp
1. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp chỉ được thực hiện các dịch
vụ trong phạm vi được uỷ quyền và được phép uỷ quyền lại cho tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp khác, nếu được sự đồng ý bằng văn bản của người uỷ quyền.
2. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có quyền từ bỏ hoạt động
đại diện sở hữu công nghiệp nếu đã chuyển giao một cách hợp pháp công việc đại
diện chưa hoàn tất cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác.
3. Đại diện sở hữu công nghiệp không được thực hiện các hoạt động sau
đây:
a) Đồng thời đại diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu
công nghiệp;
b) Rút đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, tuyên bố từ bỏ sự bảo hộ, rút
đơn khiếu nại về việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp nếu không được bên uỷ
quyền đại diện cho phép;
c) Lừa dối hoặc ép buộc khách hàng trong việc giao kết và thực hiện hợp
đồng dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
Điều 153. Trách nhiệm của đại diện sở hữu công nghiệp
1.[272]
Đại diện sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo các khoản, mức phí, lệ
phí liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp cho khách
hàng;
b) Giữ bí mật thông tin, tài liệu
được giao liên quan đến vụ việc mà mình đại diện;
c) Thông tin trung thực và đầy đủ các
thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở
hữu công nghiệp; giao kịp thời văn bằng bảo hộ và các quyết định khác cho bên
được đại diện;
d) Thực hiện kịp thời các yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối
với bên được đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên được đại diện;
đ) Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền
sở hữu công nghiệp các thay đổi về tên, địa chỉ và thông tin khác của bên được
đại diện khi cần thiết.
2. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải chịu trách nhiệm dân
sự đối với người được đại diện về hoạt động đại diện do người đại diện sở hữu
công nghiệp thực hiện nhân danh tổ chức.
Điều 154. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp[273]
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức hành nghề luật sư, tổ
chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật có ít nhất một cá nhân có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp, được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp với danh nghĩa
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không được
kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
Điều 155. Điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
1. Cá nhân được phép hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
b) Hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
2.[274] Cá
nhân đáp ứng các điều kiện sau đây thì được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này:
a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Thường trú tại Việt Nam;
c) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương đối với
trường hợp hành nghề trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại,
chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh; có bằng cử nhân hoặc văn bằng
trình độ tương đương chuyên ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối
với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết
kế bố trí;
d) Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp
từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác thẩm định các loại đơn đăng
ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp từ
năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp
được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
đ) Không phải là công chức, viên chức, người lao động đang
làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công
nghiệp;
e) Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở
hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
2a.[275] Công
dân Việt Nam là luật sư được phép hành nghề theo quy định của Luật Luật sư, thường
trú tại Việt Nam thì được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh
tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh nếu đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật
về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
3.[276]
Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp,
cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công
nghiệp.
Điều 156. Ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu
công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp[277]
1.[278] Tổ chức,
cá nhân đáp ứng các điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp quy định tại Điều 154 và Điều 155 của Luật này
được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận trong
Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp.
2.[279] Trường
hợp đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện kinh doanh,
hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều
154 và Điều 155 của Luật này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, xóa tên đại diện sở hữu công
nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp.
3. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 152 và Điều 153 của Luật này thì bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
4. Người đại diện sở hữu công nghiệp có sai phạm về chuyên môn, nghiệp vụ
trong khi hành nghề hoặc vi phạm quy định tại điểm c khoản 3
Điều 152 và điểm a khoản 1 Điều 153 của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm có thể bị cảnh cáo, phạt tiền, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp.
5.[280]
Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục ghi nhận, xóa tên đại diện
sở hữu công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp.
Phần thứ tư
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG
CÂY TRỒNG
Chương XII
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN
ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 157. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền đối với giống
cây trồng[281]
1. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng là tổ chức,
cá nhân chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc đầu tư cho
công tác chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc được chuyển
giao quyền đối với giống cây trồng.
2.[282] Tổ
chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam;
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là công dân quốc gia thành viên Hiệp hội
quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới hoặc quốc gia có ký kết với nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ giống cây trồng; cá nhân nước
ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng
tại Việt Nam; tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng
tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân thường trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống
cây trồng trên lãnh thổ của quốc gia thành viên Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống
cây trồng mới.
Điều 158. Điều kiện chung đối với
giống cây trồng được bảo hộ[283]
Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát
hiện và phát triển, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định
và có tên phù hợp.
Điều 159. Tính mới của giống cây trồng
Giống cây trồng được coi là có tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản
phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó chưa được người có quyền đăng ký quy định
tại Điều 164 của Luật này hoặc người được phép của người
đó bán hoặc phân phối bằng cách khác nhằm mục đích khai thác giống cây trồng
trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký một năm hoặc ngoài lãnh thổ
Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký sáu năm đối với giống cây trồng thuộc loài
thân gỗ và cây leo thân gỗ[284], bốn
năm đối với giống cây trồng khác.
Điều 160. Tính khác biệt của giống cây trồng[285]
1. Giống cây trồng được coi là có tính khác biệt nếu có khả năng phân biệt
rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp
đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.
2. Giống cây trồng được biết đến rộng rãi quy định tại khoản 1 Điều này
là giống cây trồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Giống cây trồng mà vật liệu nhân giống hoặc vật liệu thu hoạch của giống
đó được sử dụng một cách rộng rãi trên thị trường ở bất kỳ quốc gia nào tại thời
điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ;
b) Giống cây trồng đã được bảo hộ hoặc đưa vào Danh mục giống cây trồng ở
bất kỳ quốc gia nào;
c) Giống cây trồng là đối tượng trong đơn đăng ký bảo hộ hoặc đơn đăng
ký vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào, nếu các đơn này không bị
từ chối.
Điều 161. Tính đồng nhất của giống cây trồng
Giống cây trồng được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như
nhau về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối
với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.
Điều 162. Tính ổn định của giống cây trồng
Giống cây trồng được coi là có tính ổn định nếu các tính trạng liên quan
của giống cây trồng đó vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị
thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp
nhân giống theo chu kỳ.
Điều 163. Tên của giống cây trồng[286]
1.[287] Tổ
chức, cá nhân đăng ký quyền đối với giống cây trồng phải đề xuất một tên phù hợp
cho giống cây trồng với cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng,
tên đó phải trùng với tên đã đăng ký bảo hộ ở bất kỳ quốc gia thành viên nào của
Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới và quốc gia có ký kết thỏa thuận
với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo hộ giống cây trồng.
2. Tên của giống cây trồng được coi là phù hợp nếu tên đó có khả năng dễ
dàng phân biệt được với tên của các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi
trong cùng một loài hoặc loài tương tự.
3. Tên của giống cây trồng không được coi là phù hợp trong các trường hợp
sau đây:
a)[288] Chỉ
bao gồm các chữ số, trừ trường hợp chữ số liên quan đến đặc tính hoặc sự hình
thành giống đó hoặc bao gồm cả tên loài của giống cây trồng đó;
b) Vi phạm đạo đức xã hội;
c)[289] Dễ
gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính, giá trị của giống đó;
d) Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;
đ) Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại,
chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn đăng ký bảo hộ giống
cây trồng;
e) Ảnh hưởng đến quyền đã có trước của tổ chức, cá nhân khác.
4. Tổ chức, cá nhân chào bán hoặc đưa ra thị trường vật liệu nhân giống
của giống cây trồng phải sử dụng tên giống cây trồng như tên đã ghi trong bằng
bảo hộ, kể cả sau khi kết thúc thời hạn bảo hộ.
5. Khi tên giống cây trồng được kết hợp với nhãn hiệu hàng hóa, tên
thương mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với tên giống cây trồng đã được đăng ký để
chào bán hoặc đưa ra thị trường thì tên đó vẫn phải có khả năng nhận biết một
cách dễ dàng.
6.[290] Trường
hợp tên giống cây trồng đăng ký bảo hộ không phù hợp với các yêu cầu quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống
cây trồng từ chối tên đó và yêu cầu người đăng ký đề xuất tên khác trong thời hạn
ba mươi ngày, kể từ ngày ban hành thông báo. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền
đối với giống cây trồng ghi nhận tên chính thức của giống cây trồng từ thời điểm
cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Chương XIII
XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI
GIỐNG CÂY TRỒNG
Mục 1. XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 164. Đăng ký quyền đối với giống
cây trồng[291]
1. Để được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng, tổ chức,
cá nhân phải thực hiện việc nộp đơn đăng ký bảo hộ cho cơ quan quản lý nhà nước
về quyền đối với giống cây trồng.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng
(sau đây gọi là người đăng ký) bao gồm:
a) Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống
cây trồng bằng công sức và chi phí của mình;
b)[292] Tổ
chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống
cây trồng dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận khác;
b1)[293] Tổ
chức được giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có quyền đăng ký bảo hộ giống
cây trồng là kết quả của nhiệm vụ đó;
c) Tổ chức, cá nhân được chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền
đăng ký bảo hộ giống cây trồng.
2a.[294] Trường
hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống
cây trồng hoặc đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống
cây trồng thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó
chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
3.[295] (được
bãi bỏ)
4.[296] (được
bãi bỏ)
Điều 165. Đại diện quyền đối với giống cây trồng[297]
1.[298] Tổ
chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc
có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam tự mình hoặc thông
qua cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng của tổ chức đó hoặc thông qua tổ
chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng nộp đơn đăng ký quyền đối với
giống cây trồng; các tổ chức, cá nhân khác quy định tại Điều
157 của Luật này nộp đơn thông qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với
giống cây trồng.
2. Tổ chức đáp ứng các điều kiện sau đây được kinh doanh dịch
vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng với danh nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện
quyền:
a) Là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức hành nghề luật sư,
tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Việt Nam được thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật, trừ tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại
Việt Nam;
b) Có ít nhất một cá nhân có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng.
3. Dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng bao gồm:
đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo
vệ quyền đối với giống cây trồng; tư vấn về thủ tục xác lập và bảo vệ quyền đối
với giống cây trồng; các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ
quyền đối với giống cây trồng.
4. Đại diện quyền đối với giống cây trồng có trách nhiệm
sau đây:
a) Thông báo các khoản, mức phí, lệ phí liên quan đến thủ tục
xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng cho khách hàng;
b) Giữ bí mật thông tin, tài liệu được giao liên quan đến vụ
việc mà mình đại diện;
c) Thông tin trung thực và đầy đủ các thông báo, yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng;
giao kịp thời Bằng bảo hộ giống cây trồng và các quyết định khác cho bên được đại
diện;
d) Thực hiện kịp thời các yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng đối với bên được đại
diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên được đại diện;
đ) Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và
bảo vệ quyền đối với giống cây trồng các thay đổi về tên, địa chỉ và thông tin
khác của bên được đại diện; thông tin thay đổi về tên, địa chỉ, người đại
diện của bên đại diện;
e) Tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
phải chịu trách nhiệm dân sự đối với người thực hiện hoạt động đại diện quyền đối
với giống cây trồng nhân danh tổ chức.
5. Cá nhân được phép hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với
giống cây trồng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống
cây trồng;
b) Hoạt động trong một tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với
giống cây trồng.
6. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
quyền đối với giống cây trồng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Thường trú tại Việt Nam;
c) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương;
d) Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về quyền đối với giống
cây trồng từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng
ký quyền đối với giống cây trồng tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về quyền đối
với giống cây trồng từ năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật
về quyền đối với giống cây trồng được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
đ) Không phải là công chức, viên chức, người lao động đang
làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống
cây trồng;
e) Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện quyền
đối với giống cây trồng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
7.[299]
Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống
cây trồng; cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối
với giống cây trồng; ghi nhận, ghi nhận lại, xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện
quyền đối với giống cây trồng. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng.
Điều 166. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên đối với giống cây trồng
1. Trường hợp có từ hai người trở lên độc lập nộp đơn đăng ký bảo hộ vào
các ngày khác nhau cho cùng một giống cây trồng thì Bằng bảo hộ giống cây trồng
chỉ có thể được cấp cho người đăng ký hợp lệ sớm nhất.
2. Trường hợp có nhiều đơn đăng ký bảo hộ cho cùng một giống cây trồng
được nộp vào cùng một ngày thì Bằng bảo hộ giống cây trồng chỉ có thể được cấp
cho người nào đứng tên nộp một đơn duy nhất theo sự thoả thuận của tất cả những
người đăng ký; nếu những người đăng ký không thoả thuận được thì cơ quan quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng sẽ xem xét để cấp Bằng bảo hộ giống
cây trồng trên cơ sở xác định người đầu tiên đã chọn tạo hoặc phát hiện và phát
triển giống cây trồng đó.
Điều 167. Nguyên tắc ưu tiên đối với đơn đăng ký bảo hộ
1. Người đăng ký có quyền yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên trong trường
hợp đơn đăng ký bảo hộ được nộp trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày nộp
đơn đăng ký bảo hộ cùng một giống cây trồng tại nước có ký kết với Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thoả thuận về bảo hộ giống cây trồng. Ngày nộp đơn đầu
tiên không tính vào thời hạn này.
2. Để được hưởng quyền ưu tiên, người đăng ký phải thể hiện yêu cầu được
hưởng quyền ưu tiên trong đơn đăng ký bảo hộ. Trong thời hạn chậm nhất là ba
tháng, kể từ ngày nộp đơn đăng ký, người đăng ký phải cung cấp bản sao các tài
liệu về đơn đầu tiên được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và các mẫu hoặc bằng
chứng khác xác nhận giống cây trồng ở hai đơn là một và phải nộp lệ phí. Người
đăng ký có quyền cung cấp thông tin, tài liệu hoặc vật liệu cần thiết cho cơ
quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định theo quy định
tại Điều 176 và Điều 178 của Luật này trong thời hạn hai
năm sau ngày kết thúc thời hạn hưởng quyền ưu tiên hoặc trong thời hạn thích hợp
tuỳ thuộc vào loài của giống cây trồng trong đơn, sau khi đơn đầu tiên bị từ chối
hoặc rút bỏ.
3. Đơn đăng ký bảo hộ được hưởng quyền ưu tiên thì ngày ưu tiên là ngày
nộp đơn đầu tiên.
4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, việc nộp một đơn khác
hoặc công bố hoặc sử dụng giống cây trồng là đối tượng của đơn đầu tiên không bị
coi là căn cứ để từ chối đơn đăng ký bảo hộ được hưởng quyền ưu tiên.
Điều 168. Bằng bảo hộ giống cây trồng và Sổ đăng ký quốc
gia về giống cây trồng được bảo hộ
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng ghi nhận tên giống và loài cây trồng, tên
chủ sở hữu quyền đối với giống cây trồng (sau đây gọi là chủ bằng bảo hộ), tên
tác giả giống cây trồng và thời hạn bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ghi nhận việc
cấp Bằng bảo hộ và nội dung Bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng
được bảo hộ và lưu giữ các thông tin đó.
Điều 169. Hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết hai
mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây leo thân gỗ[300];
đến hết hai mươi năm đối với các giống cây trồng khác.
3. Bằng bảo hộ giống cây trồng có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực
theo quy định tại Điều 170 và Điều 171 của Luật này.
Điều 170. Đình chỉ, phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây
trồng
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng có thể bị đình chỉ hiệu lực trong các trường
hợp sau đây:
a) Giống cây trồng được bảo hộ không còn đáp ứng điều kiện về tính đồng
nhất và tính ổn định như tại thời điểm cấp Bằng;
b) Chủ bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định;
c) Chủ bằng bảo hộ không cung cấp tài liệu, vật liệu nhân giống cần thiết
để duy trì và lưu giữ giống cây trồng theo quy định;
d) Chủ bằng bảo hộ không thay đổi tên giống cây trồng theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.
2. Trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều
này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra quyết định
đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.
3.[301]
Trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Bằng bảo hộ giống cây trồng
tự động bị đình chỉ hiệu lực kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí
để duy trì hiệu lực không được nộp. Trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ ngày Bằng
bảo hộ giống cây trồng bị đình chỉ hiệu lực, cơ quan quản lý nhà nước về quyền
đối với giống cây trồng thông báo về việc đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống
cây trồng theo quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, mọi tổ chức,
cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng
đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Căn cứ vào kết quả xem xét đơn yêu cầu đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống
cây trồng và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối
với giống cây trồng ra thông báo từ chối đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ hoặc ra
quyết định đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ.
5. Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng đăng thông báo trên tạp chí chuyên
ngành và nêu rõ lý do đình chỉ, đồng thời gửi thông báo cho chủ bằng bảo hộ.
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo, chủ bằng bảo hộ có quyền gửi
đơn đề nghị được khắc phục các lý do bị đình chỉ cho cơ quan quản lý nhà nước về
quyền đối với giống cây trồng và nộp lệ phí để phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống
cây trồng. Trong thời hạn chín mươi ngày kể từ ngày nộp đơn, chủ bằng bảo hộ phải
khắc phục những lý do bị đình chỉ đối với các trường hợp quy định tại các điểm
b, c và d khoản 1 Điều này. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây
trồng xem xét phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ và thông báo trên tạp chí chuyên
ngành.
Trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, hiệu lực Bằng bảo
hộ giống cây trồng sẽ được phục hồi sau khi chủ sở hữu chứng minh được giống đã
đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất và tính ổn định và được cơ quan quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng xác nhận.
6.[302] Chính
phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ hiệu lực
Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Điều 171. Hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp
sau đây:
a)[303] Đơn
đăng ký bảo hộ giống cây trồng do người không có quyền đăng ký thực hiện việc
đăng ký;
b) Giống cây trồng được bảo hộ không đáp ứng các điều kiện về tính mới
hoặc tính khác biệt tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng;
c) Giống cây trồng không đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất hoặc
tính ổn định trong trường hợp Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp dựa trên kết
quả khảo nghiệm kỹ thuật do người đăng ký thực hiện.
2. Trong thời hạn hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng, mọi tổ chức,
cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng
hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Căn cứ vào kết quả xem xét đơn yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống
cây trồng và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối
với giống cây trồng ra thông báo từ chối huỷ bỏ hoặc ra quyết định huỷ bỏ hiệu
lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.
3. Trong trường hợp Bằng bảo hộ giống cây trồng bị huỷ bỏ, mọi giao dịch
phát sinh trên cơ sở giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ đó bị vô hiệu. Việc xử
lý giao dịch vô hiệu thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Điều 172. Sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Chủ bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối
với giống cây trồng thay đổi, sửa chữa sai sót liên quan đến tên và địa chỉ của
chủ bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp những sai
sót này là do cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng gây ra
thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng phải sửa chữa, chủ
bằng bảo hộ không phải nộp phí, lệ phí.
2. Chủ bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối
với giống cây trồng cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng trong trường hợp bị mất
hoặc hư hỏng với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.
3.[304]
Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ
giống cây trồng.
Điều 173. Công bố quyết định liên quan đến Bằng bảo hộ giống
cây trồng
Quyết định về việc cấp, cấp lại, đình chỉ, hủy bỏ, sửa đổi Bằng bảo hộ
giống cây trồng được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng
công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng trong thời hạn sáu mươi
ngày, kể từ ngày ra quyết định.
Mục 2. ĐƠN VÀ THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG
KÝ BẢO HỘ
Điều 174. Đơn đăng ký bảo hộ
1. Đơn đăng ký bảo hộ gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;
b) Ảnh chụp, tờ khai kỹ thuật theo mẫu quy định;
c) Văn bản ủy quyền[305], nếu
đơn được nộp thông qua đại diện;
d) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người đăng ký là người được
chuyển giao quyền đăng ký;
đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu
tiên;
e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.
2. Đơn đăng ký bảo hộ và các giấy tờ giao dịch giữa người đăng ký và cơ
quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng phải được làm bằng tiếng
Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được
dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng
yêu cầu:
a) Văn bản ủy quyền[306];
b) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;
c) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;
d) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.
3. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên của đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với
giống cây trồng gồm:
a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn;
b) Giấy chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền ưu tiên, nếu quyền đó được
thụ hưởng từ người khác.
4. Mỗi đơn chỉ được đăng ký bảo hộ cho một giống cây trồng.
Điều 175. Tiếp nhận đơn đăng ký bảo hộ, ngày nộp đơn
1. Đơn đăng ký bảo hộ chỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với
giống cây trồng tiếp nhận khi có đủ các tài liệu quy định tại khoản
1 Điều 174 của Luật này.
2. Ngày nộp đơn là ngày đơn được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với
giống cây trồng tiếp nhận.
Điều 176. Thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ
1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định
hình thức đơn trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đơn để xác định
tính hợp lệ của đơn.
2. Đơn đăng ký bảo hộ được coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau
đây:
a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức theo quy định;
b)[307] (được
bãi bỏ)
c) Đơn do người không có quyền đăng ký nộp, kể cả trường hợp quyền đăng
ký thuộc nhiều tổ chức, cá nhân, nhưng một hoặc nhiều người trong số đó không đồng
ý thực hiện việc đăng ký.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thực hiện
các thủ tục sau đây:
a) Thông báo từ chối chấp nhận đơn đối với các trường hợp quy định tại[308] điểm c khoản 2 Điều này,
trong đó nêu rõ lý do từ chối;
b) Thông báo cho người đăng ký khắc phục những thiếu sót trong trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và ấn định trong thời hạn ba mươi ngày, kể
từ ngày nhận được thông báo, người đăng ký phải khắc phục các thiếu sót đó;
c) Thông báo từ chối chấp nhận đơn, nếu người đăng ký không khắc phục
thiếu sót hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b
khoản này;
d)[309]
Thông báo chấp nhận đơn, yêu cầu người đăng ký gửi mẫu giống đến cơ sở khảo
nghiệm để tiến hành khảo nghiệm kỹ thuật trong thời hạn ba mươi ngày trước thời
vụ gieo trồng đầu tiên, kể từ ngày ban hành thông báo chấp nhận đơn đăng ký bảo
hộ giống cây trồng đó, trừ trường hợp giống cây trồng do người đăng ký tự khảo
nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 178 của Luật này nếu
đơn này hợp lệ hoặc người đăng ký khắc phục thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến
xác đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b khoản này. Trường hợp người
đăng ký tự thực hiện khảo nghiệm kỹ thuật, việc khảo nghiệm phải được bắt đầu
thực hiện trong thời hạn hai mươi tư tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ.
Quá thời hạn trên người đăng ký chưa bắt đầu thực hiện tự khảo nghiệm thì đơn
đăng ký bảo hộ giống cây trồng được coi như đã rút tại thời điểm kết thúc thời
hạn đó.
Điều 177. Công bố đơn đăng ký bảo hộ
1. Trường hợp đơn được chấp nhận hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền
đối với giống cây trồng công bố đơn hợp lệ trên tạp chí chuyên ngành về giống
cây trồng trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày đơn được chấp nhận.
2. Nội dung công bố đơn gồm số đơn, ngày nộp đơn, đại diện (nếu có), người
đăng ký, chủ sở hữu, tên giống cây trồng, tên loài cây trồng, ngày đơn được chấp
nhận là đơn hợp lệ.
Điều 178. Thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ
1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định nội
dung đối với đơn được chấp nhận là hợp lệ. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Thẩm định tính mới và tên gọi phù hợp của giống cây trồng;
b) Thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật đối với giống cây trồng.
2. Khảo nghiệm kỹ thuật là tiến hành các thí nghiệm nhằm xác định tính
khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cây trồng.
Việc khảo nghiệm kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức,
cá nhân có năng lực tiến hành khảo nghiệm giống cây trồng thực hiện theo quy định
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[310].
Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng có thể sử dụng
kết quả khảo nghiệm kỹ thuật đã có trước đó.
3.[311] Thời
hạn thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được
kết quả khảo nghiệm kỹ thuật.
Điều 179. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ
1. Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng
thông báo từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng hoặc quyết định cấp Bằng bảo
hộ giống cây trồng, người đăng ký có các quyền sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung đơn nhưng không được làm thay đổi bản chất đơn đăng
ký bảo hộ;
b) Yêu cầu ghi nhận thay đổi tên, địa chỉ của người đăng ký;
c) Yêu cầu ghi nhận thay đổi người đăng ký do chuyển nhượng đơn theo hợp
đồng hoặc thừa kế, kế thừa;
2. Người yêu cầu thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này phải
nộp phí, lệ phí.
Điều 180. Rút đơn đăng ký bảo hộ
1. Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng quyết định cấp hay từ chối cấp Bằng
bảo hộ giống cây trồng, người đăng ký có quyền rút đơn đăng ký bảo hộ. Yêu cầu rút đơn phải được lập thành văn
bản.
2.[312] Từ
thời điểm người đăng ký rút đơn đăng ký bảo hộ, mọi thủ tục tiếp theo
liên quan đến đơn đó bị chấm dứt.
Điều 181. Ý kiến của người thứ ba về việc cấp Bằng bảo hộ
giống cây trồng
Kể từ ngày đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được công bố trên tạp chí
chuyên ngành về giống cây trồng đến trước khi ra quyết định cấp Bằng bảo hộ giống
cây trồng, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến về việc cấp Bằng bảo
hộ giống cây trồng với cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.
Ý kiến phải được lập thành văn bản và kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng
minh.
Điều 182. Từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng
Đơn đăng ký bảo hộ bị từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng trong trường
hợp giống cây trồng không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 176 và Điều 178 của Luật này. Trong trường hợp từ chối cấp
Bằng bảo hộ giống cây trồng, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống
cây trồng thực hiện các thủ tục sau đây:
1. Thông báo về dự định từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, trong
đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người đăng ký khắc phục thiếu sót
hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối;
2. Thông báo từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng nếu người đăng ký
không khắc phục được các thiếu sót và không có ý kiến xác đáng phản đối dự định
từ chối quy định tại khoản 1 Điều này;
3. Thực hiện các thủ tục quy định tại Điều 183 của Luật
này, nếu người đăng ký khắc phục được các thiếu sót hoặc có ý kiến xác đáng
phản đối dự định từ chối quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 183. Cấp Bằng bảo hộ giống
cây trồng[313]
1. Trong trường hợp đơn đăng ký bảo hộ không bị từ chối
theo quy định tại Điều 182 của Luật này và người đăng ký nộp
lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng quyết định
cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giống
cây trồng được bảo hộ.
2. Tổ chức, cá nhân đăng ký quyền đối với giống cây trồng
theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này và được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng là chủ sở hữu quyền
đối với giống cây trồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước đăng ký
quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm b1 khoản
2 Điều 164 của Luật này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Bằng bảo
hộ giống cây trồng đại diện thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với giống cây trồng.
Điều 184. Khiếu nại việc cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ
giống cây trồng
1. Người đăng ký và bất kỳ người thứ ba nào đều có quyền khiếu nại quyết
định cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.
2. Việc giải quyết khiếu nại quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ
giống cây trồng được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương XIV
NỘI DUNG VÀ GIỚI HẠN
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Mục 1. NỘI DUNG QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 185. Quyền tác giả giống cây trồng
Tác giả giống cây trồng có các quyền sau đây:
1. Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong Bằng bảo hộ giống cây trồng,
Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và trong các tài liệu công bố
về giống cây trồng;
2. Nhận thù lao theo quy định tại[314]
Điều 191 của Luật này.
Điều 186. Quyền của chủ bằng bảo hộ[315]
1. Chủ bằng bảo hộ có quyền sử dụng hoặc cho phép người khác sử dụng các
quyền sau đây liên quan đến vật liệu nhân giống của giống đã được bảo hộ:
a) Sản xuất hoặc nhân giống;
b) Chế biến nhằm mục đích nhân giống;
c) Chào hàng;
d) Bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận thị trường khác;
đ) Xuất khẩu;
e) Nhập khẩu;
g) Lưu giữ để thực hiện các hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ
và e khoản này.
2. Quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng quy định tại khoản 1 Điều
này được áp dụng đối với vật liệu thu hoạch thu được từ việc sử dụng bất hợp
pháp vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ, trừ trường hợp chủ bằng
bảo hộ đã có cơ hội hợp lý để thực hiện quyền của mình đối với vật liệu nhân giống
nhưng không thực hiện.
3. Ngăn cấm người khác sử dụng giống cây trồng theo quy định tại Điều 188 của Luật này.
4. Để thừa kế, kế thừa quyền đối với giống cây trồng và chuyển giao quyền
đối với giống cây trồng theo quy định tại Chương XV của Luật này.
Điều 187. Mở rộng quyền của chủ bằng bảo hộ[316]
Quyền của chủ bằng bảo hộ được mở rộng đối với các giống cây trồng sau
đây:
1. Giống cây trồng có nguồn gốc chủ yếu từ giống cây trồng được bảo hộ,
trừ trường hợp giống cây trồng được bảo hộ có nguồn gốc chủ yếu từ một giống
cây trồng đã được bảo hộ khác.
Giống cây trồng được coi là có nguồn gốc chủ yếu từ giống được bảo hộ, nếu
giống cây trồng đó vẫn giữ lại biểu hiện của các tính trạng thu được từ kiểu
gen hoặc sự phối hợp các kiểu gen của giống được bảo hộ, trừ những tính trạng
khác biệt là kết quả của sự tác động vào giống được bảo hộ;
2. Giống cây trồng không khác biệt rõ ràng với giống cây trồng đã được bảo
hộ;
3. Giống cây trồng mà việc sản xuất đòi hỏi phải sử dụng lặp lại giống
cây trồng đã được bảo hộ.
Điều 188. Hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng
Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ bằng bảo hộ:
1. Khai thác, sử dụng các quyền của chủ bằng bảo hộ mà không được phép của
chủ bằng bảo hộ;
2. Sử dụng tên giống cây trồng mà tên đó trùng hoặc tương tự với tên giống
cây trồng đã được bảo hộ cho giống cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần
gũi với giống cây trồng đã được bảo hộ;
3. Sử dụng giống cây trồng đã được bảo hộ mà không trả tiền đền bù theo
quy định tại Điều 189 của Luật này.
Điều 189. Quyền tạm thời đối với giống cây trồng
1. Quyền tạm thời đối với giống cây trồng là quyền của người đăng ký bảo
hộ giống cây trồng phát sinh từ ngày đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được
công bố đến ngày cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng. Trong trường hợp giống cây trồng
không được cấp Bằng bảo hộ thì người đăng ký bảo hộ không có quyền này.
2.[317]
Trong trường hợp người đăng ký biết giống cây trồng đăng ký bảo hộ đã được người
khác thực hiện các hành vi quy định tại Điều 186 và Điều 187 của
Luật này thì từ thời điểm đơn được công bố chấp nhận hợp lệ, người đăng ký
bảo hộ giống cây trồng có quyền thông báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc
đã nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng, trong đó ghi rõ ngày nộp đơn và ngày
đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được chấp nhận hợp lệ để người đó chấm dứt
việc sử dụng giống cây trồng hoặc tiếp tục sử dụng.
3. Trong trường hợp đã được thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này
mà người được thông báo vẫn tiếp tục sử dụng giống cây trồng thì khi Bằng bảo hộ
giống cây trồng được cấp, chủ bằng bảo hộ có quyền yêu cầu người đã sử dụng giống
cây trồng phải trả một khoản tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao quyền
sử dụng giống cây trồng đó trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng.
Mục 2. GIỚI HẠN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 190. Hạn chế quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng[318]
1. Các hành vi sau đây không bị coi là xâm phạm quyền đối với giống cây
trồng đã được bảo hộ:
a) Sử dụng giống cây trồng phục vụ nhu cầu cá nhân và phi thương mại;
b) Sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích thử nghiệm;
c) Sử dụng giống cây trồng để tạo ra giống cây trồng khác, trừ trường hợp
quy định tại Điều 187 của Luật này;
d) Hộ sản xuất cá thể sử dụng sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng để tự
nhân giống và gieo trồng cho vụ sau trên diện tích đất của mình.
2. Quyền đối với giống cây trồng không được áp dụng đối với các hành vi
liên quan đến vật liệu của giống cây trồng được bảo hộ do chủ bằng bảo hộ hoặc
người được chủ bằng bảo hộ cho phép bán hoặc bằng cách khác đưa ra thị trường
Việt Nam hoặc thị trường nước ngoài, trừ các hành vi sau đây:
a) Liên quan đến việc nhân tiếp giống cây trồng đó;
b) Liên quan đến việc xuất khẩu các vật liệu của giống cây trồng có khả
năng nhân giống vào những nước không bảo hộ các chi hoặc loài cây trồng đó, trừ
trường hợp xuất khẩu vật liệu nhằm mục đích tiêu dùng.
Điều 191. Nghĩa vụ của chủ Bằng bảo
hộ giống cây trồng[319]
1. Chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng có nghĩa vụ trả thù lao
cho tác giả giống cây trồng theo thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì
mức thù lao trả cho tác giả quy định như sau:[320]
a) [321] 10%
lợi nhuận trước thuế mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng thu được do tự mình sử
dụng giống cây trồng được bảo hộ để sản xuất, kinh doanh giống cây trồng đó;
b) 15% tổng số tiền mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng nhận
được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng giống cây
trồng trước khi nộp thuế theo quy định;
c) 35% tổng số tiền mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng nhận
được từ việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng trong lần đầu tiên trước
khi nộp thuế theo quy định và không được nhận thù lao đối với lần chuyển nhượng
tiếp theo và thù lao theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2.[322] (được
bãi bỏ)
3.[323]
Trong trường hợp giống cây trồng có đồng tác giả, mức thù lao quy định tại khoản
1 Điều này là mức dành cho các đồng tác giả; các đồng tác giả tự thỏa thuận việc
phân chia số tiền thù lao do chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng chi trả.
4. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả tồn tại trong suốt thời
hạn bảo hộ giống cây trồng.
5.[324] Nộp
lệ phí duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng cho cơ quan quản lý nhà nước
về bảo hộ giống cây trồng trong thời hạn ba tháng trước ngày đầu tiên của năm
hiệu lực tiếp theo.
6. Lưu giữ giống cây trồng được bảo hộ, cung cấp thông tin,
vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ theo yêu cầu của cơ quan bảo
hộ giống cây trồng; duy trì tính ổn định của giống cây trồng được bảo hộ theo
tính trạng mô tả tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Điều 191a.[325] (được bãi bỏ)
Điều 191b.[326] (được bãi bỏ)
Chương XV
CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐỐI VỚI
GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 192. Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng
1. Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ cho
phép người khác thực hiện một hoặc một số hành vi thuộc quyền sử dụng đối với
giống cây trồng của mình.
2. Trường hợp quyền sử dụng giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc
chuyển giao quyền sử dụng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng
chủ sở hữu.
3. Việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải được thực hiện dưới
hình thức hợp đồng bằng văn bản.
4. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng không được có những
điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên nhận chuyển giao quyền sử dụng, đặc
biệt là những điều khoản hạn chế không xuất phát từ quyền của bên chuyển giao
quyền sử dụng đối với giống cây trồng tương ứng hoặc không nhằm bảo vệ các quyền
đó.
Điều 193. Quyền của các bên trong hợp đồng chuyển giao quyền
sử dụng
1. Bên chuyển giao quyền sử dụng có quyền cho phép hoặc không cho phép bên
nhận chuyển giao quyền sử dụng chuyển giao lại quyền sử dụng cho bên thứ ba.
2. Bên nhận chuyển giao quyền sử dụng có các quyền sau đây:
a) Chuyển giao quyền sử dụng cho bên thứ ba, nếu được bên giao quyền sử
dụng cho phép;
b) Yêu cầu bên giao quyền sử dụng thực hiện các biện pháp cần thiết phù
hợp để chống lại các hành vi xâm phạm của bên thứ ba gây thiệt hại cho mình;
c) Tiến hành các biện pháp cần thiết để ngăn chặn các hành vi xâm phạm của
bên thứ ba, nếu trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên
chuyển giao quyền sử dụng không thực hiện yêu cầu quy định tại điểm b khoản này.
Điều 194. Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng[327]
1. Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ
giống cây trồng chuyển giao toàn bộ quyền đối với giống cây trồng đó cho bên nhận
chuyển nhượng. Bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ bằng bảo hộ giống cây trồng
kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về
quyền đối với giống cây trồng theo thủ tục do pháp luật quy định.
2. Trường hợp quyền đối với giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc
chuyển nhượng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu.
3. Việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng phải được thực hiện
dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.
4.[328] (được
bãi bỏ)
5.[329]
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 195. Căn cứ và điều kiện bắt buộc chuyển giao quyền sử
dụng giống cây trồng
1. Trong các trường hợp sau đây, quyền sử dụng giống cây trồng được
chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 196 của Luật này mà
không cần được sự đồng ý của chủ bằng bảo hộ hoặc người được chủ bằng bảo hộ
chuyển giao quyền sử dụng độc quyền (sau đây gọi là người nắm độc quyền sử dụng
giống cây trồng):
a) Việc sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích công cộng, phi thương mại,
phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh, an ninh lương thực và dinh dưỡng cho Nhân
dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội;
b) Người có nhu cầu và năng lực sử dụng giống cây trồng không đạt được
thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về việc ký kết hợp
đồng sử dụng giống cây trồng mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng
thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thoả đáng;
c) Người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng bị coi là thực hiện hành
vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
2. Người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng có quyền yêu cầu chấm dứt
quyền sử dụng khi căn cứ chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này không còn tồn
tại và không có khả năng tái xuất hiện với điều kiện việc chấm dứt quyền sử dụng
đó không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng.
3. Quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phải phù hợp với các điều kiện sau đây:
a) Quyền sử dụng được chuyển giao không phải là quyền độc quyền;
b) Quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và
thời hạn đủ để đáp ứng mục đích chuyển giao và chủ yếu để cung cấp cho thị trường
trong nước, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
c) Người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền
đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của
mình và không được chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác;
d) Người được chuyển giao quyền sử dụng phải đền bù thoả đáng cho người
nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng tuỳ thuộc vào giá trị kinh tế của quyền sử
dụng đó trong từng trường hợp cụ thể, phù hợp với khung giá đền bù do Chính phủ
quy định.
4. Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sử
dụng đối với giống cây trồng và khung giá đền bù quy định tại điểm d khoản 3 Điều
này.
Điều 196. Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sử dụng
giống cây trồng theo quyết định bắt buộc
1.[330] Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định chuyển
giao quyền sử dụng giống cây trồng trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển giao
quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 195
của Luật này.
2. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải ấn định phạm
vi và các điều kiện sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 3
Điều 195 của Luật này.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền sử dụng
giống cây trồng phải thông báo ngay cho người nắm độc quyền sử dụng giống cây
trồng về quyết định đó.
4. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng hoặc từ chối
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng có thể bị khiếu nại, bị khởi kiện
theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đối với
giống cây trồng quy định tại Điều này.
Điều 197. Quyền của chủ bằng bảo hộ trong trường hợp bị bắt
buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng
Chủ bằng bảo hộ bị bắt buộc phải chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng
có các quyền sau đây:
1. Nhận đền bù tương ứng với giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó hoặc
tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng theo hợp đồng có phạm vi và thời
hạn tương ứng;
2. Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng sửa
đổi, đình chỉ hiệu lực, huỷ bỏ hiệu lực của việc chuyển giao bắt buộc quyền sử
dụng khi điều kiện dẫn đến việc chuyển giao đó đã chấm dứt và việc sửa đổi, huỷ
bỏ, đình chỉ hiệu lực đó không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử
dụng bắt buộc.
Phần thứ năm
BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU
TRÍ TUỆ
Chương XVI
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO VỆ
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 198. Quyền tự bảo vệ
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:
a)[331] Áp dụng
biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý quyền hoặc áp dụng các
biện pháp công nghệ khác nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
b)[332] Yêu
cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt
hành vi xâm phạm, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên không gian mạng[333], xin lỗi, cải chính công
khai, bồi thường thiệt hại;
c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan;
d) Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
mình.
1a.[334] Chủ
thể quyền sở hữu trí tuệ có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng các
biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.
2.[335] Tổ
chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc phát
hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc
cho xã hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả, quyền của người biểu diễn
có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền
quy định tại khoản 4 Điều 19 và điểm b khoản 2 Điều 29 của Luật
này.
3.[336] Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại
do hành vi cạnh tranh không lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm
quyền áp dụng các biện pháp dân sự quy định tại Điều 202 của Luật này.
4.[337] Tổ
chức, cá nhân là bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu được
Tòa án kết luận là không thực hiện hành vi xâm phạm có quyền yêu cầu Tòa án buộc
nguyên đơn thanh toán cho mình chi phí hợp lý để thuê luật sư hoặc các chi phí
khác theo quy định của pháp luật.
5.[338] Tổ
chức, cá nhân lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ mà gây thiệt hại cho
tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân bị thiệt hại có quyền yêu cầu
Tòa án buộc bên lạm dụng thủ tục đó phải bồi thường cho những thiệt hại do
việc lạm dụng gây ra, trong đó bao gồm chi phí hợp lý để thuê luật sư. Hành vi
lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm hành vi cố ý vượt quá phạm
vi hoặc mục tiêu của thủ tục này.
Điều 198a. Giả định về quyền tác giả, quyền liên quan[339]
Trong các thủ tục tố tụng dân sự, hành chính, hình sự về quyền tác giả
và quyền liên quan, nếu không có chứng cứ ngược lại thì quyền tác giả, quyền
liên quan được giả định như sau:
1. Cá nhân, tổ chức được nêu tên theo cách thông thường là tác giả, người
biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng, nhà sản xuất
tác phẩm điện ảnh, nhà xuất bản được coi là chủ thể quyền đối với tác phẩm, cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đó;
2. Nêu tên theo cách thông thường quy định tại khoản 1 Điều này được hiểu
là được nêu tên trên bản gốc tác phẩm, bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và các tài liệu liên quan (nếu có) hoặc
trên các bản sao tương ứng được công bố hợp pháp trong trường hợp bản gốc tác
phẩm, bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng và các tài liệu liên quan không còn tồn tại;
3. Cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng quyền tác
giả hoặc quyền liên quan tương ứng.
Điều 198b. Trách nhiệm pháp lý về quyền sở hữu trí tuệ
đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và chủ quản nền tảng số[340]
1.[341]
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian là doanh nghiệp cung cấp phương tiện kỹ
thuật, nền tảng số để tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đưa nội dung thông tin số
lên không gian mạng; cung cấp kết nối trực tuyến cho công chúng tiếp cận, sử dụng
nội dung thông tin số trên không gian mạng.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian có trách nhiệm triển khai
các biện pháp kỹ thuật, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các chủ
thể quyền thực thi các biện pháp bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan trên
không gian mạng[342].
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian được miễn trừ trách
nhiệm pháp lý đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trên
không gian mạng[343] liên
quan đến việc cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ của mình trong các trường hợp sau
đây:
a) Chỉ thực hiện việc truyền dẫn nội dung thông tin số hoặc
cung cấp khả năng truy nhập đến nội dung thông tin số;
b) Khi thực hiện chức năng lưu trữ đệm trong quá trình truyền
dẫn thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian phải thực hiện một cách
tự động, tạm thời nhằm mục đích trung chuyển thông tin và làm cho việc truyền dẫn
thông tin hiệu quả hơn, với các điều kiện sau: chỉ biến đổi thông tin vì lý do
công nghệ; tuân thủ các điều kiện truy nhập, sử dụng nội dung thông tin số;
tuân thủ các quy tắc về cập nhật nội dung thông tin số được quy định cụ thể
theo cách thức được ngành công nghiệp thừa nhận và sử dụng rộng rãi; không ngăn
cản việc sử dụng hợp pháp công nghệ được thừa nhận rộng rãi trong ngành công
nghiệp để lấy dữ liệu về việc sử dụng nội dung thông tin số; gỡ bỏ nội dung thông
tin số hoặc không cho truy nhập đến nội dung thông tin số khi biết rằng nội
dung thông tin số đó đã được gỡ bỏ tại nguồn khởi đầu hoặc nguồn khởi đầu đã hủy
việc truy nhập đến nội dung thông tin số đó;
c) Lưu trữ nội dung thông tin số của
người sử dụng dịch vụ theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ với các điều kiện
sau: không biết rằng nội dung thông tin số đó xâm phạm quyền tác giả, quyền
liên quan; có hành động nhanh chóng gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập đến nội
dung thông tin số đó khi biết rằng nội dung thông tin số đó xâm phạm quyền tác
giả, quyền liên quan;
d) Các trường hợp khác theo quy định
của Chính phủ.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung gian được miễn trừ trách nhiệm pháp lý theo quy định tại khoản 3 Điều này
không phải tự giám sát dịch vụ của mình hoặc chủ động tìm kiếm các bằng chứng
chỉ ra hành vi xâm phạm.
5. Nội dung thông tin số quy định
tại Điều này là tác phẩm và các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ theo quy
định của Luật này được thể hiện dưới dạng số.
5a.[344] Chủ quản nền tảng số có trách
nhiệm triển khai các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên không gian
mạng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, thương mại điện tử, an
ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 199. Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức,
cá nhân khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện
pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.
2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành
chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Điều 200. Thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ
1.[345]
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án, người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
theo quy định của pháp luật.
3.[346] Việc
áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có
thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên
quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan.
Điều 201. Giám định về sở hữu trí tuệ[347]
1.[348]
Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận
về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Việc giám định tư pháp về
sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
1a.[349]
Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Giám định về quyền tác giả và
quyền liên quan;
b) Giám định về quyền sở hữu công
nghiệp;
c) Giám định về quyền đối với giống
cây trồng.
2.[350]
Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề luật sư
được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có
thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu
trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này.
2a.[351] Tổ
chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không được kinh doanh
dịch vụ giám định sở hữu trí tuệ.
3. Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ:
a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Thường trú tại Việt Nam;
c) Có phẩm chất đạo đức tốt;
d)[352]
Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ
giám định;
đ)[353]
Thuộc một trong các trường hợp sau: đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong
lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ từ đủ năm năm trở lên và
được chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định sở hữu trí
tuệ; trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp về sở hữu trí tuệ tại Tòa án
và tổ chức trọng tài từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có)
không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí
tuệ; trực tiếp tham gia hỗ trợ chuyên môn trong công tác giám định về sở hữu
trí tuệ tại tổ chức giám định từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián
đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định
viên sở hữu trí tuệ.
3a.[354]
Trường hợp người được cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ không còn
đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thu hồi thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.
4.[355]
Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:
a) Tuân thủ pháp luật, tuân theo
trình tự, thủ tục giám định;
b) Trung thực, chính xác, khách
quan, vô tư, kịp thời;
c) Chỉ kết luận về chuyên môn những
vấn đề trong phạm vi được yêu cầu;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về kết luận giám định;
đ) Chi phí giám định được xác định
theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.
5.[356] Chủ
thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu
giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền
yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý.
Kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xử
lý, giải quyết vụ việc. Kết luận giám định không kết luận về hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.
6. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động giám định về sở hữu
trí tuệ.
Chương XVII
XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ
HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP DÂN SỰ
Điều 202. Các biện pháp dân sự
Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
1. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
2. Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
3. Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
4. Buộc bồi thường thiệt hại;
5.[357] Buộc
tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại
đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để
sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không
làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ,
trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6.[358] Buộc
tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu, trừ một số trường
hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa
vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên liệu, vật liệu và
phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa
sao chép lậu với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của
chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
7.[359]
Buộc gỡ bỏ, ẩn hoặc vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản,
trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc các định danh địa chỉ Internet có liên
quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Điều 203. Quyền và nghĩa vụ chứng minh của đương sự
1. Nguyên đơn và bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có
quyền và nghĩa vụ chứng minh theo quy định[360]
của Bộ luật Tố tụng dân sự và theo quy định tại Điều này.
2. Nguyên đơn chứng minh mình là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ bằng một
trong các chứng cứ sau đây:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về quyền
tác giả, quyền liên quan, Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, Sổ đăng ký
quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ;
b) Chứng cứ cần thiết để chứng minh căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền
liên quan trong trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan; chứng cứ cần thiết để chứng minh quyền đối
với bí mật kinh doanh, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng;
c) Bản sao hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp
quyền sử dụng được chuyển giao theo hợp đồng.
3. Nguyên đơn phải cung cấp các chứng cứ về hành vi xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
4. Trong vụ kiện về xâm phạm quyền đối với sáng chế là một quy trình sản
xuất sản phẩm, bị đơn phải chứng minh sản phẩm của mình được sản xuất theo một
quy trình khác với quy trình được bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ là sản phẩm mới;
b) Sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ không phải là sản
phẩm mới nhưng chủ sở hữu sáng chế cho rằng sản phẩm do bị đơn sản xuất là theo
quy trình được bảo hộ và mặc dù đã sử dụng các biện pháp thích hợp nhưng vẫn
không thể xác định được quy trình do bị đơn sử dụng.
5. Trong trường hợp một bên trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
chứng minh được chứng cứ thích hợp để chứng minh cho yêu cầu của mình bị bên
kia kiểm soát do đó không thể tiếp cận được thì có quyền yên cầu Tòa án buộc
bên kiểm soát chứng cứ phải đưa ra chứng cứ đó.
6. Trong trường hợp có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì nguyên đơn phải
chứng minh thiệt hại thực tế đã xảy ra và nêu căn cứ xác định mức bồi thường
thiệt hại theo quy định tại Điều 205 của Luật này.
Điều 204. Nguyên tắc xác định thiệt hại do xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ
1. Thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về
thu nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ hội kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn,
khắc phục thiệt hại;
b) Thiệt hại về tinh thần bao gồm các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy
tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả của tác
phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; người biểu diễn; tác giả của sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng.
2. Mức độ thiệt hại được xác định trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ
thể quyền sở hữu trí tuệ phải chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây
ra.
Điều 205. Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ
1.[361] Trong
trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã
gây thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi
thường theo một trong các căn cứ sau đây:
a) Tổng thiệt hại vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bị
đơn đã thu được do thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi
nhuận bị giảm sút của nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất;
b) Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bị
đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử dụng
đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực
hiện;
c) Thiệt hại vật chất theo các cách tính khác do chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ đưa ra phù hợp với quy định của pháp luật;
d)[362]
Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất
theo các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì mức bồi thường
thiệt hại về vật chất do Tòa án quyết định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại,
nhưng không quá một tỷ đồng.
2.[363]
Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ đã gây thiệt hại về tinh thần cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định
mức bồi thường trong giới hạn từ mười lần đến một trăm lần mức lương cơ
sở do Nhà nước quy định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại. Tại thời điểm mức
lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu để xác định mức bồi thường do Chính phủ
quy định theo nguyên tắc không thấp hơn mức quy định tại khoản này.
3. Ngoài khoản bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Tòa án buộc tổ chức, cá nhân
có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí hợp lý để thuê
luật sư.
Điều 206. Quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời
1. Khi khởi kiện hoặc sau khi khởi kiện, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có
quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong các trường hợp
sau đây:
a) Đang có nguy cơ xảy ra thiệt hại không thể khắc phục được cho chủ thể
quyền sở hữu trí tuệ;
b) Hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc chứng cứ liên
quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có nguy cơ bị tẩu tán hoặc bị
tiêu huỷ nếu không được bảo vệ kịp thời.
2. Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo yêu cầu của
chủ thể quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này trước khi nghe ý kiến
của bên bị áp dụng biện pháp đó.
Điều 207. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây được áp dụng đối với hàng hóa
bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện sản
xuất, kinh doanh hàng hóa đó:
a) Thu giữ;
b) Kê biên;
c) Niêm phong; cấm thay đổi hiện trạng; cấm di chuyển;
d) Cấm chuyển dịch quyền sở hữu;
đ)[364] Ẩn
hoặc tạm thời vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản, trang
thông tin điện tử, ứng dụng hoặc các định danh địa chỉ Internet có liên quan
đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được áp dụng theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Điều 208. Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời
1. Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ chứng
minh quyền yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 206 của Luật
này bằng các tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều
203 của Luật này.
2. Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ bồi thường
thiệt hại gây ra cho người bị áp dụng biện pháp đó trong trường hợp người đó
không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ này, người
yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải nộp khoản bảo đảm bằng một
trong các hình thức sau đây:
a) Khoản tiền bằng 20% giá trị hàng hóa cần áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời hoặc tối thiểu hai mươi triệu đồng nếu không thể xác định được giá trị
hàng hóa đó;
b) Chứng từ bảo lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng khác.
Điều 209. Huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Tòa án ra quyết định huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng
trong các trường hợp quy định[365] của
Bộ luật Tố tụng dân sự và trong trường hợp người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời chứng minh được việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là không có
căn cứ xác đáng.
2. Trong trường hợp huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải xem
xét để trả lại cho người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản bảo
đảm quy định tại khoản 2 Điều 208 của Luật này. Trong trường
hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không có căn cứ xác đáng và gây
thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án buộc người
yêu cầu phải bồi thường thiệt hại.
Điều 210. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời
Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện theo
quy định[366] của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chương XVIII
XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ
HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ; KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Mục 1. XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP
HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ
Điều 211. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt
vi phạm hành chính[367]
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính:
a) Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu,
người tiêu dùng hoặc cho xã hội;
b)[368] Sản
xuất, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí
tuệ quy định tại Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người
khác thực hiện hành vi này;
c) Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật
phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người
khác thực hiện hành vi này.
2. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị
xử phạt vi phạm hành chính, hình thức, mức phạt và thủ tục xử phạt.
3.[369] Tổ
chức, cá nhân thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu trí tuệ
thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính.
Điều 212. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý
hình sự[370]
Cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 213. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ[371]
1. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này bao gồm
hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép
lậu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn
nhãn hiệu hoặc dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự
đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó
mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu.
3. Hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn
dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân
biệt với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó và việc gắn
dấu hiệu này được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân không có quyền sử dụng chỉ dẫn
địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này hoặc
theo pháp luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý đó.
4. Hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của
chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan.
Điều 214. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện
pháp khắc phục hậu quả[372]
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy
định tại khoản 1 Điều 211 của Luật này bị áp dụng các hình
thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính.
2. Ngoài các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phân phối
hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo về
sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản
xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh
hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và đáp ứng
các điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.
3. Mức phạt, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính.
Điều 215.[373] (được bãi bỏ)
Mục 2. KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 216. Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
liên quan đến sở hữu trí tuệ
1. Các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở
hữu trí tuệ bao gồm:
a) Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ;
b) Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ.
2.[374] Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối
với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp được tiến
hành trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông
tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu
xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời
hoặc các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính;
b) Cơ quan hải quan chủ động thực hiện nếu trong quá trình thực hiện kiểm
tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.
3. Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ là biện pháp được tiến hành theo đề nghị của chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ nhằm thu thập thông tin để thực hiện quyền yêu cầu áp dụng biện pháp tạm
dừng làm thủ tục hải quan.
4. Trong quá trình thực hiện biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này, nếu phát hiện hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 của Luật này thì cơ quan hải quan có quyền và có
trách nhiệm áp dụng biện pháp hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 214[375] của Luật này.
5.[376]
Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 217. Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm
soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
1. Người yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
liên quan đến sở hữu trí tuệ có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chứng minh mình là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ bằng các tài liệu, chứng
cứ quy định tại khoản 2 Điều 203 của Luật này;
b) Cung cấp đầy đủ thông tin để xác định hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ hoặc để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ;
c) Nộp đơn cho cơ quan hải quan và nộp phí, lệ phí theo quy định của
pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại và thanh toán các chi phí phát sinh cho người bị
áp dụng biện pháp kiểm soát trong trường hợp hàng hóa bị kiểm soát không xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ.
2. Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này,
người yêu cầu áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan phải nộp khoản bảo
đảm bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Khoản tiền bằng 20% giá trị lô hàng cần áp dụng biện pháp tạm dừng
làm thủ tục hải quan hoặc tối thiểu hai mươi triệu đồng nếu không thể xác định
được giá trị lô hàng đó;
b) Chứng từ bảo lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng khác.
Điều 218. Thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải
quan[377]
1.[378] Khi
người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
quy định tại Điều 217 của Luật này thì cơ quan hải quan ra
quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng. Cơ quan hải quan cung
cấp cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thông tin về tên và địa chỉ của người gửi
hàng; nhà xuất khẩu, người nhận hàng hoặc nhà nhập khẩu; bản mô tả hàng hóa; số
lượng hàng hóa; nước xuất xứ của hàng hóa nếu biết, trong thời hạn ba mươi ngày
kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp hành chính để xử lý đối với hàng hóa
giả mạo về nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu theo quy định tại khoản
4 Điều 216 của Luật này.
2. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là mười ngày làm việc, kể từ
ngày người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan nhận được thông báo của cơ quan
hải quan về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan. Trong trường hợp người yêu cầu
tạm dừng có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài, nhưng không được
quá hai mươi ngày làm việc với điều kiện người yêu cầu tạm dừng thủ tục hải
quan phải nộp thêm khoản bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 217
của Luật này.
3. Khi kết thúc thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầu
tạm dừng làm thủ tục hải quan không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không
quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính đối với người
xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng thì cơ quan hải quan có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng;
b) Buộc người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan phải bồi thường cho
chủ lô hàng toàn bộ thiệt hại do yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan không
đúng gây ra và phải thanh toán các chi phí lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa và
các chi phí phát sinh khác cho cơ quan hải quan và cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
c) Hoàn trả cho người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan khoản tiền bảo
đảm còn lại sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường và thanh toán các chi
phí quy định tại điểm b khoản này.
4.[379]
Trong trường hợp cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan, cơ
quan hải quan phải thông báo ngay cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nếu có thông
tin liên hệ và cho người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu về việc tạm dừng.
Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày thông báo, nếu chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết định thụ
lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan hải quan có trách
nhiệm tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
Điều 219. Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu
hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Trong trường hợp chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có đề nghị kiểm tra, giám
sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì khi
phát hiện lô hàng có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan hải quan
phải thông báo ngay cho người đó. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày được
thông báo, nếu người đề nghị không yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với
lô hàng bị phát hiện và cơ quan hải quan không quyết định xem xét việc áp dụng
biện pháp xử lý hành chính quy định tại Điều 214[380] của Luật
này thì cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp tục làm thủ tục hải quan cho
lô hàng.
Phần thứ sáu
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[381]
Điều 220. Điều khoản chuyển tiếp[382]
1. Quyền tác giả, quyền liên quan được bảo hộ theo quy định của các văn
bản pháp luật có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu lực, nếu còn thời hạn bảo
hộ vào ngày Luật này có hiệu lực thì được tiếp tục bảo hộ theo quy định của Luật
này.
2. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa, thiết
kế bố trí, giống cây trồng đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật
này có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định của các văn bản pháp luật có
hiệu lực tại thời điểm nộp đơn.
3. Mọi quyền và nghĩa vụ theo văn bằng bảo hộ được cấp theo quy định của
pháp luật có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu lực và các thủ tục duy trì,
gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển
nhượng quyền sở hữu, giải quyết tranh chấp liên quan đến văn bằng bảo hộ đó được
áp dụng theo quy định của Luật này, trừ căn cứ huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
thì áp dụng quy định pháp luật có hiệu lực đối với việc xét cấp văn bằng bảo hộ
đó. Quy định này cũng được áp dụng đối với Quyết định đăng bạ tên gọi xuất xứ
hàng hóa ban hành theo quy định pháp luật có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu
lực; cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý đối với các tên gọi xuất xứ hàng hóa.
4. Bí mật kinh doanh và tên thương mại đã tồn tại và được bảo hộ theo
Nghị định số 54/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương
mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công
nghiệp tiếp tục được bảo hộ theo quy định của Luật này.
5. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, chỉ dẫn địa lý, kể cả chỉ dẫn địa lý
được bảo hộ theo Nghị định quy định tại khoản 4 Điều này chỉ được bảo hộ sau
khi đã được đăng ký theo quy định của Luật này.
Điều 221. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006.
Điều 222. Hướng dẫn thi hành
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật này.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11.”.
Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo
hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 61/2010/QH12 và Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12.”.
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
36/2009/QH12 và Luật số 42/2019/QH14.”.
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Luật số 131/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số
93/2025/QH15.”.
[2] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2010.
[3] Cụm từ “tín
hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[4] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2010.
[5] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[6] Cụm từ “tín
hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[7] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[8] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[9] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[10] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[11] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[12] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[13] Cụm từ “tín
hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[14] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[15] Cụm từ “tín
hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản
71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[16] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[17] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[18] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[19] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[20] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[21] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[22] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[23] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[24] Điều này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[25] Cụm từ “tín
hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[26] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[27] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[28] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2010.
[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần
thứ nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 3 Điều
1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[30] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[31] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[32] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[33] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2010.
[34] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[35] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[36] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[37] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[38] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[39] Điều này được
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
[40] Cụm từ “Bộ
Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[41] Cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm c khoản 71 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[42] Cụm từ “Bộ
Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[43] Cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm c khoản 71 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[44] Cụm từ “Bộ
Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[45] Cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm c khoản 71 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[46] Cụm từ “Bộ
Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[47] Cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm c khoản 71 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[48] Điều này được
bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
[49] Điều này được
bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
[50] Điều này được bổ sung theo quy định
tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[51] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2010.
[52] Cụm từ “tác
phẩm tạo hình” được thay thế bằng cụm từ “tác phẩm mỹ thuật” theo quy định tại điểm
a khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[53] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[54] Cụm từ “cuộc
biểu diễn” được thay thế bằng cụm từ “quyền liên quan” theo quy định tại điểm b
khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[55] Cụm từ “khoản
1” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 82 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[56] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[57] Cụm từ “tín
hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[58] Cụm từ “tín
hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[59] Cụm từ “tín
hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[60] Cụm từ “tín
hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[61] Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[62] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[63] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[64] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[65] Điều này được
sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[66] Điều này được
bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[67] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[68] Cụm từ “,
tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng” được bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[69] Cụm từ “,
tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng” được bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[70] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[71] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2010.
[72] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[73] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[74] Điều này được
sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[75] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[76] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[77] Điều này được
sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[78] Cụm từ “,
tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng” được bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[79] Cụm từ “,
tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng” được bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[80] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[81] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[82] Cụm từ “tín
hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[83] Cụm từ “tín
hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[84] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[85] Điều này được
sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[86] Điều này được
sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[87] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[88] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[89] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[90] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[91] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[92] Điều này được
bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[93] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[94] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[95] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[96] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[97] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[98] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[99] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[100] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[101] Cụm từ “giấy
ủy quyền” được thay thế bằng cụm từ “văn bản ủy quyền” theo quy định tại điểm h
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[102] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[103] Tên Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[104] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[105] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[106] Cụm từ “Bộ
Văn hóa - Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[107] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[108] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[109] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[110] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[111] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[112] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[113] Tên Chương này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
Cụm từ “TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ, TƯ VẤN, DỊCH VỤ” được thay thế bằng cụm
từ “TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẬP THỂ, TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN” theo quy định tại điểm d
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[114] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
Cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được
thay thế bằng cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan”
theo quy định tại điểm đ khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
[115] Cụm từ “tổ
chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ
“tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm
đ khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[116] Cụm từ “tổ
chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ
“tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm
đ khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[117] Cụm từ “tổ
chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ
“tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm
đ khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[118] Cụm từ “tổ
chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ
“tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm
đ khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[119] Cụm từ “tổ
chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ
“tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm
đ khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[120] Cụm từ “tổ
chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ
“tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm
đ khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[121] Cụm từ “tổ
chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ
“tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm
đ khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[122] Cụm từ “tổ
chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ
“tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm
đ khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[123] Cụm từ “tổ
chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ
“tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm
e khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[124] Cụm từ “tổ
chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ
“tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm
e khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[125] Cụm từ “tổ
chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ
“tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm
e khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[126] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[127] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[128] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[129] Cụm từ “Điều
86” được thay thế (lần thứ nhất) bằng cụm từ “Điều 86, Điều 86a” theo quy định
tại điểm c khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Cụm từ “, Điều 86a” được bỏ (lần thứ hai) theo
quy định tại điểm g khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[130] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[131] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[132] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[133] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[134] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[135] Cụm từ “Điều
86” được thay thế (lần thứ nhất) bằng cụm từ “Điều 86, Điều 86a” theo quy định
tại điểm c khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023;
Cụm từ “, Điều 86a” được bỏ (lần thứ hai) theo
quy định tại điểm g khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[136] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[137] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[138] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[139] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[140] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[141] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[142] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[143] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
[144] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[145] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[146] Cụm từ “điểm
b khoản 3 Điều 117” được thay thế bằng cụm từ “điểm a khoản 3a Điều 114” theo
quy định tại điểm g khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[147] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[148] Cụm từ “điểm
b khoản 3 Điều 117” được thay thế bằng cụm từ “điểm a khoản 3a Điều 114” theo
quy định tại điểm g khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
[149] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[150] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[151] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[152] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[153] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[154] Đoạn mở đầu
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[155] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[156] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[157] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[158] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[159] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[160] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[161] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm
2025.
[162] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[163] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[164] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[165] Điều này được bổ sung theo quy định
tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[166] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[167] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2010.
[168] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[169] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[170] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[171] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[172] Cụm từ “lệ
phí duy trì hiệu lực” được thay thế bằng cụm từ “phí, lệ phí để duy trì hiệu lực”
theo quy định tại điểm d khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[173] Cụm từ “lệ
phí gia hạn hiệu lực” được thay thế bằng cụm từ “phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực”
theo quy định tại điểm đ khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[174] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[175] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[176] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[177] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[178] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[179] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 28 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[180] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 28 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[181] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 28 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[182] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại điểm a khoản 29 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
[183] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại điểm a khoản 29 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
[184] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 29 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[185] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[186] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[187] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[188] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[189] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[190] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[191] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[192] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[193] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[194] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[195] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 34 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[196] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[197] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[198] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[199] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[200] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[201] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[202] Tên Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[203] Khoản này
được bổ sung (lần thứ nhất) theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung (lần thứ hai)
theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[204] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[205] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[206] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[207] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[208] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[209] Điều này
được bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[210] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[211] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[212] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[213] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[214] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[215] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[216] Khoản này
được bổ sung (lần thứ nhất) theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung (lần thứ hai)
theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[217] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[218] Cụm từ “giấy
ủy quyền” được thay thế bằng cụm từ “văn bản ủy quyền” theo quy định tại điểm h
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[219] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[220] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[221] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[222] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[223] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[224] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 42 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[225] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung (lần thứ nhất) theo quy định tại điểm b khoản 42 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được bãi bỏ (lần thứ hai) theo quy định
tại điểm c khoản 42 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[226] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[227] Điều này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 43 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[228] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[229] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[230] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[231] Điều này
được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[232] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[233] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[234] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[235] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[236] Tên Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[237] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[238] Điều này được bổ sung theo quy định
tại khoản 7 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2019.
[239] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 47 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[240] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[241] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[242] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[243] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[244] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 49 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[245] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 49 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[246] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 47 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[247] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[248] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[249] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 50 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[250] Điều này
được bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[251] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[252] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[253] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 53 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[254] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[255] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2025.
[256] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[257] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[258] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2025.
[259] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[260] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại khoản 56 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[261] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 57 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[262] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 50 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[263] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[264] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 58 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[265] Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[266] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 52 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[267] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[268] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[269] Cụm từ “bảo
đảm thực thi” được thay thế bằng từ “bảo vệ” theo quy định tại điểm h khoản 82
Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[270] Từ “thực
thi” được thay thế bằng từ “bảo vệ” theo quy định tại điểm i khoản 82 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[271] Từ “thực
thi” được thay thế bằng từ “bảo vệ” theo quy định tại điểm i khoản 82 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[272] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[273] Điều này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 60 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[274] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 61 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[275] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 61 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[276] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 54 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[277] Tên Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 55 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[278] Khoản này này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 55 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[279] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 62 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai
theo quy định tại điểm b khoản 55 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
[280] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 55 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[281] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[282] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 63 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[283] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 64 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[284] Từ “cây
nho” được thay thế bằng cụm từ “cây leo thân gỗ” theo quy định tại điểm k khoản
82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[285] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[286] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[287] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 65 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[288] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 65 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[289] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 65 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[290] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 65 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[291] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 66 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[292] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[293] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 56 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[294] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 56 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[295] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2025.
[296] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2025.
[297] Điều này được
sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 66 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[298] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 57 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[299] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[300] Từ “cây
nho” được thay thế bằng cụm từ “cây leo thân gỗ” theo quy định tại điểm k khoản
82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[301] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 58 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[302] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[303] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[304] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 69 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[305] Cụm từ “giấy
ủy quyền” được thay thế bằng cụm từ “văn bản ủy quyền” theo quy định tại điểm h
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[306] Cụm từ “giấy
ủy quyền” được thay thế bằng cụm từ “văn bản ủy quyền” theo quy định tại điểm h
khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[307] Điểm này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[308] Cụm từ “điểm
b và” được bãi bỏ theo quy định tại điểm l khoản 82 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[309] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 70 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[310] Cụm từ
“Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm c khoản 71 Điều 1 của Luật
số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[311] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 60 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[312] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 71 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[313] Điều này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 61 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[314] Cụm từ “điểm
a khoản 1” được bãi bỏ theo quy định tại điểm m khoản 82 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[315] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[316] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[317] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 73 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[318] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[319] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 74 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[320] Câu mở đầu
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 71 của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2025.
[321] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[322] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2025.
[323] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[324] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 62 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[325] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2025.
[326] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2025.
[327] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[328] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2025.
[329] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 75 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[330] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 63 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[331] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 76 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[332] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 76 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[333] Cụm từ
“môi trường mạng viễn thông và mạng Internet” được thay thế bằng cụm từ “không
gian mạng” theo quy định tại điểm i khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[334] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 76 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[335] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 76 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[336] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 76 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[337] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[338] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[339] Điều này
được bổ sung theo quy định tại khoản 77 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[340] Điều này
được bổ sung theo quy định tại khoản 77 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 64 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[341] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 64 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[342] Cụm từ
“môi trường mạng viễn thông và mạng Internet” được thay thế bằng cụm từ “không
gian mạng” theo quy định tại điểm i khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[343] Cụm từ
“môi trường mạng viễn thông và mạng Internet” được thay thế bằng cụm từ “không
gian mạng” theo quy định tại điểm i khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[344] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[345] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 65 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[346] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 65 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[347] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[348] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[349] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[350] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại điểm a khoản 66 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
[351] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[352] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 66 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[353] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 66 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[354] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 66 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
[355] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 78 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[356] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 78 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại điểm d khoản 66 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
[357] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[358] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[359] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[360] Cụm từ “tại
Điều 79” được bãi bỏ theo quy định tại điểm n khoản 82 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[361] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[362] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 68 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[363] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 68 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[364] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại khoản 69 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026.
[365] Cụm từ “tại
khoản 1 Điều 122” được bãi bỏ theo quy định tại điểm o khoản 82 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[366] Cụm từ “tại
Chương VIII, Phần thứ nhất” được bãi bỏ theo quy định tại điểm p khoản 82 Điều
1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[367] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[368] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 70 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[369] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 70 Điều 1 của Luật số
131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[370] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 79 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[371] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 79 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[372] Điều này
được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 79 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[373] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[374] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 80 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[375] Cụm từ “và
Điều 215” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 82 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[376] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 80 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[377] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[378] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[379] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 81 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
[380] Cụm từ “và
Điều 215” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 82 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[381] Điều 3 của
Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 quy định như sau:
“Điều 3
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2010.
2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều,
khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật
này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.”.
Điều 3 và Điều 4 của Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
11 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm
2019, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Bổ sung mục 32a vào sau mục 32 Phụ lục 4 Danh mục ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật
số 04/2017/QH14 và Luật số 28/2018/QH14 như sau:
“32a. Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm bao gồm tư vấn bảo hiểm,
đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ
trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm”.
3. Các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm mới phát sinh trong hoạt động
kinh doanh bảo hiểm do Chính phủ quy định và phải được sự đồng ý của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội trước khi ban hành.
4. Các quy định về sở hữu trí tuệ tại Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 đối với các trường hợp sau đây:
a) Đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp có ngày nộp
đơn từ ngày 14 tháng 01 năm 2019;
b) Yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc
quyền giải pháp hữu ích, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý được cấp trên
cơ sở đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp có ngày nộp đơn từ ngày 14
tháng 01 năm 2019;
c) Yêu cầu chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu được thực hiện từ ngày 14 tháng 01 năm 2019;
d) Vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được cơ quan có thẩm
quyền thụ lý từ ngày 14 tháng 01 năm 2019; yêu cầu khác về bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ được thực hiện từ ngày 14 tháng 01 năm 2019.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực,
cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm trước ngày Luật này có hiệu
lực phải đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm theo quy định
tại Luật này. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản này mà không đáp ứng
các điều kiện theo quy định thì cá nhân, tổ chức không được tiếp tục cung cấp dịch
vụ phụ trợ bảo hiểm cho đến khi đáp ứng đủ điều kiện.
2. Các đơn đăng ký sáng chế, chỉ dẫn địa lý được nộp trước
ngày 14 tháng 01 năm 2019 được tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Sở hữu trí
tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
36/2009/QH12.
3. Các hợp đồng sử dụng nhãn hiệu đã ký kết giữa các bên
nhưng chưa được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
trước ngày 14 tháng 01 năm 2019 chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba kể từ
ngày 14 tháng 01 năm 2019.
4. Các vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được cơ
quan có thẩm quyền thụ lý trước ngày 14 tháng 01 năm 2019 nhưng chưa giải quyết
xong thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12 để giải quyết.”.
Điều 3 và Điều 4 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 quy định như
sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2023, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Quy định về bảo hộ nhãn hiệu là dấu hiệu âm thanh có hiệu
lực thi hành từ ngày 14 tháng 01 năm 2022.
3. Quy định về bảo hộ dữ liệu thử nghiệm dùng cho nông hóa
phẩm có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 01 năm 2024.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Quyền tác giả, quyền liên quan được bảo hộ trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, nếu còn thời hạn bảo hộ thì tiếp tục được bảo hộ theo
quy định của Luật này.
2. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đã nộp cho cơ
quan có thẩm quyền trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý
theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn.
3. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý theo quy định của
pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn, trừ các trường hợp sau đây:
a) Quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ được
sửa đổi, bổ sung theo điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật này được áp dụng cho các
đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 nhưng
chưa có quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành;
b) Quy định tại điểm e và điểm h khoản 2 Điều 74, điểm e
khoản 1 Điều 106, điểm b khoản 3 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi,
bổ sung theo điểm b và điểm c khoản 22, khoản 35 và điểm b khoản 42 Điều 1 của
Luật này được áp dụng cho các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chưa có quyết định
cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Việc kiểm soát an ninh đối với sáng chế trong đơn đăng
ký sáng chế chưa có quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 89a được bổ
sung theo khoản 27 Điều 1 của Luật này;
d) Quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi,
bổ sung theo khoản 43 Điều 1 của Luật này được áp dụng cho các đơn đăng ký sở hữu
công nghiệp chưa có thông báo kết quả thẩm định nội dung trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành.
4. Quy định tại các điều 86, 86a, 133a, 135, 136a, 139,
164, 191, 191a, 191b và 194 của Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo
các khoản 25, 52, 53, 54, 55, 66, 74 và 75 Điều 1 của Luật này đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng là kết quả của nhiệm vụ
khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được áp dụng đối với nhiệm vụ
khoa học và công nghệ được giao kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
5. Quyền và nghĩa vụ đối với kiểu dáng công nghiệp là bộ phận
của sản phẩm lắp ráp thành sản phẩm phức hợp theo văn bằng bảo hộ đã được cấp
trên cơ sở đơn đăng ký trước ngày 01 tháng 8 năm 2020 được áp dụng theo quy định
của pháp luật có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Căn cứ hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được áp dụng theo
quy định của pháp luật có hiệu lực đối với việc xét cấp văn bằng bảo hộ đó.
6. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hành nghề
theo Chứng chỉ đã được cấp. Cá nhân đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại
diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12 và Luật số 42/2019/QH14.
7. Đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng đã nộp
cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục
xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn. Cá nhân được
cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hành nghề theo Chứng chỉ đã được
cấp.
8. Các vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được cơ
quan có thẩm quyền thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa
giải quyết xong thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12 và
Luật số 42/2019/QH14 để giải quyết.”.
Điều 72 và Điều 73 của Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới
sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 quy định như
sau:
“Điều 72. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm
2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các điều 15, 61, 62, 63, 64, 65 và 66 của Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây
gọi chung là Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2,
3, 6, 8 và 9 Điều 73 của Luật này.”.
Điều 2 và Điều 3 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, đơn yêu
cầu cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ đã được nộp trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại
thời điểm nộp đơn, trừ các nội dung sau đây áp dụng quy định của Luật này:
a) Thẩm định hình thức đối với đơn đăng
ký sở hữu công nghiệp chưa được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp chấp nhận đơn hợp lệ;
b) Thời hạn phản đối đối với đơn đăng ký
sở hữu công nghiệp được công bố kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành;
c) Thời hạn thẩm định nội dung đối với
đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành.
2. Đối với đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng
đã được nộp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện khảo
nghiệm kỹ thuật, thời hạn hai mươi tư tháng quy định tại điểm d khoản 3 Điều
176 của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật
số 93/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 59 Điều 1 của Luật này được
tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với Bằng bảo hộ giống cây trồng có thời
điểm đến hạn nộp lệ phí duy trì hiệu lực cho năm hiệu lực tiếp theo trong thời
hạn ba mươi ngày trước hoặc sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc nộp lệ
phí duy trì hiệu lực được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.
4. Căn cứ hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được
áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực đối với việc xét cấp văn bằng bảo
hộ đó.
5. Các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được cơ
quan có thẩm quyền thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa
giải quyết xong thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 để giải quyết.”.
[382] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2010.