|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
657/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Lê Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
06/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 657/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HỆ THỐNG
CẢNG HÀNG KHÔNG TOÀN QUỐC THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn
cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý,
khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn
cứ Thông báo số 427-TB/VPTW ngày 24 tháng 11
năm 2025 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng
Bí thư Tô Lâm trong chuyến thăm, làm việc với Đặc khu Thổ Châu;
Căn
cứ Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai đầu tư xây dựng sân bay và hạ tầng đảo
Thổ Chu;
Căn
cứ Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6
năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống
cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 và số 1714/QĐ-BXD
ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch
tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Trên
cơ sở Tờ trình số 2057/TTr-CHK ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Cục Hàng không Việt
Nam về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tại Báo cáo số 839/KHTC ngày 23 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm
2023 của Thủ tướng Chính phủ, các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm
2025 và số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng với
nội dung như sau:
1. Điều chỉnh khoản 1 mục II Điều 1 Quyết định
số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ
Bổ
sung Cảng hàng không Thổ Chu vào Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với chỉ tiêu quy hoạch như sau:
- Tên
cảng hàng không: Cảng hàng không Thổ Chu.
- Quy
mô, cấp sân bay: 4C.
- Tỉnh,
thành phố: An Giang.
- Công
suất thiết kế dự kiến: khoảng 20.000 hành khách/năm thời kỳ 2021-2030; khoảng
1,0 triệu hành khách/năm tầm nhìn đến năm 2050.
- Diện
tích đất dự kiến: khoảng 234,06 ha.
- Ước
tính chi phí đầu tư theo quy hoạch: khoảng 28.800 tỷ đồng thời kỳ 2021-2030 và tầm
nhìn đến năm 2050.
2. Điều chỉnh Phụ lục I và Phụ lục II của Quyết định số
648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ
(Chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo)
3. Điều chỉnh khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định
số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ và khoản 23 Điều 1 Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày
20 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Diện
tích đất chiếm dụng dự kiến của quy hoạch tổng thể hệ thống cảng hàng không đến
năm 2030 khoảng 26.025 ha.
4. Điều chỉnh mục V Điều 1 Quyết định số
648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1714/QĐ-BXD ngày
07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Nhu cầu
vốn đầu tư phát triển hệ thống cảng hàng không đến năm 2030 khoảng 514.000 tỷ đồng,
được huy động từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn
vốn hợp pháp khác.
5. Các
nội dung khác được giữ nguyên theo Quyết định số 648/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 và số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);
- Văn phòng Trung ương đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các Cục: HKVN, KTQLXD, KCHTXD;
- Các Vụ: QHKT, VT&ATGT, KHCNMT&VLXD;
- Cảng vụ hàng không miền Nam;
- TCT Quản lý bay VN;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ KHTC. VULH
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC I
QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG
KHÔNG TOÀN QUỐC THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 657/QĐ-BXD ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên Cảng hàng không
|
Quy mô, cấp sân bay
|
Tỉnh, thành phố
|
Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành
khách/năm)
|
Diện tích đất dự kiến 2030 (ha)
|
Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng)
|
|
I
|
Cảng
hàng không quốc tế
|
|
|
255,0
|
17.101,82
|
419.933
|
|
1
|
Cảng
hàng không quốc tế Nội Bài
|
4F
|
Hà Nội
|
30,0
|
1.500,00
|
-
|
|
2
|
Cảng
hàng không quốc tế Gia Bình
|
4F
|
Bắc Ninh
|
30,0
|
1.960,00
|
161.600
|
|
3
|
Cảng
hàng không quốc tế Vân Đồn
|
4E
|
Quảng Ninh
|
5,0
|
326,55
|
5.280
|
|
4
|
Cảng
hàng không quốc tế Cát Bi
|
4E
|
Hải Phòng
|
13,0
|
490,61
|
10.568
|
|
5
|
Cảng
hàng không quốc tế Thọ Xuân
|
4E
|
Thanh Hóa
|
5,0
|
844,86
|
8.887
|
|
6
|
Cảng
hàng không quốc tế Vinh
|
4E
|
Nghệ An
|
8,0
|
557,33
|
14.942
|
|
7
|
Cảng
hàng không quốc tế Phú Bài
|
4E
|
Huế
|
7,0
|
527,00
|
16.578
|
|
8
|
Cảng
hàng không quốc tế Đà Nẵng
|
4E
|
Đà Nẵng
|
25,0
|
855,57
|
19.505
|
|
9
|
Cảng
hàng không quốc tế Chu Lai
|
4F
|
Đà Nẵng
|
10,0
|
2.006,56
|
15.968
|
|
10
|
Cảng
hàng không quốc tế Cam Ranh
|
4E
|
Khánh Hòa
|
25,0
|
628,41
|
23.760
|
|
11
|
Cảng
hàng không quốc tế Liên Khương
|
4E
|
Lâm Đồng
|
5,0
|
340,84
|
4.591
|
|
12
|
Cảng
hàng không quốc tế Long Thành
|
4F
|
Đồng Nai
|
25,0
|
5.000,00
|
109.000
|
|
13
|
Cảng
hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất
|
4E
|
TP. Hồ Chí Minh
|
50,0
|
791,00
|
12.233
|
|
14
|
Cảng
hàng không quốc tế Cần Thơ
|
4E
|
Cần Thơ
|
7,0
|
388,90
|
7.426
|
|
15
|
Cảng
hàng không quốc tế Phú Quốc
|
4E
|
An Giang
|
10,0
|
884,19
|
9.595
|
|
II
|
Cảng
hàng không quốc nội
|
|
|
39,52
|
8.923,96
|
94.340
|
|
1
|
Cảng
hàng không Lai Châu
|
3C
|
Lai Châu
|
0,5
|
117,09
|
4.350
|
|
2
|
Cảng
hàng không Điện Biên
|
3C
|
Điện Biên
|
2,0
|
201,39
|
3.100
|
|
3
|
Cảng
hàng không Sa Pa
|
4C
|
Lào Cai
|
3,0
|
371,00
|
4.200
|
|
4
|
Cảng
hàng không Nà Sản
|
4C
|
Sơn La
|
1,0
|
498,67
|
5.688
|
|
5
|
Cảng
hàng không Đồng Hới
|
4C
|
Quảng Trị
|
3,0
|
193,86
|
2.804
|
|
6
|
Cảng
hàng không Quảng Trị
|
4C
|
Quảng Trị
|
1,0
|
316,57
|
3.885
|
|
7
|
Cảng
hàng không Pleiku
|
4C
|
Gia Lai
|
4,0
|
383,68
|
4.583
|
|
8
|
Cảng
hàng không Phù Cát
|
4C
|
Gia Lai
|
5,0
|
948,56
|
2.864
|
|
9
|
Cảng
hàng không Tuy Hòa
|
4C
|
Đắk Lắk
|
3,0
|
697,00
|
1.385
|
|
10
|
Cảng
hàng không Buôn Ma Thuột
|
4C
|
Đắk Lắk
|
5,0
|
518,34
|
3.814
|
|
11
|
Cảng
hàng không Phan Thiết
|
4E
|
Lâm Đồng
|
2,0
|
580,56
|
7.714
|
|
12
|
Cảng
hàng không Rạch Giá
|
4C
|
An Giang
|
0,5
|
200,00
|
4.454
|
|
13
|
Cảng
hàng không Cà Mau
|
4C
|
Cà Mau
|
1,0
|
244,43
|
3.117
|
|
14
|
Cảng
hàng không Côn Đảo
|
4C
|
TP. Hồ Chí Minh
|
2,0
|
181,75
|
1.605
|
|
15
|
Cảng
hàng không Biên Hòa
|
4C
|
Đồng Nai
|
5,0
|
1.050,00
|
6.655
|
|
16
|
Cảng
hàng không Thành Sơn
|
4C
|
Khánh Hòa
|
1,5
|
2.187,00
|
5.322
|
|
17
|
Cảng
hàng không Thổ Chu
|
4C
|
An Giang
|
0,02
|
234,06
|
28.800
|
|
|
Tổng
|
|
|
294,52
|
26.025,78
|
514.273,00
|
Ghi
chú:
1. Các
cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự.
2. Cấp
sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định.
3. Diện
tích đất dự kiến của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất không bao gồm diện
tích đất quốc phòng trực tiếp quản lý.
4. Diện
tích đất chi tiết của các cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch
cảng hàng không.
5. Tiếp
tục duy trì vị trí quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 640/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 4 năm 2011.
PHỤ
LỤC II
QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG
KHÔNG TOÀN QUỐC TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 657/QĐ-BXD ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên Cảng hàng không
|
Quy mô, cấp sân bay
|
Tỉnh, thành phố
|
Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành
khách/năm)
|
Diện tích đất dự kiến 2030 (ha)
|
Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng)
|
|
I
|
Cảng
hàng không quốc tế
|
|
|
448,0
|
17.488,55
|
421.665
|
|
1
|
Cảng
hàng không quốc tế Nội Bài
|
4F
|
Hà Nội
|
50,0
|
1.500,00
|
9.982
|
|
2
|
Cảng
hàng không quốc tế Gia Bình
|
4F
|
Bắc Ninh
|
50,0
|
1.960,00
|
52.700
|
|
3
|
Cảng
hàng không quốc tế Vân Đồn
|
4E
|
Quảng Ninh
|
20,0
|
470,22
|
5.280
|
|
4
|
Cảng
hàng không quốc tế Hải Phòng
|
-
|
Hải Phòng
|
12,0
|
-
|
-
|
|
5
|
Cảng
hàng không quốc tế Thọ Xuân
|
4E
|
Thanh Hóa
|
7,0
|
1.092,53
|
10.582
|
|
6
|
Cảng
hàng không quốc tế Vinh
|
4E
|
Nghệ An
|
14,0
|
557,33
|
8.905
|
|
7
|
Cảng
hàng không quốc tế Phú Bài
|
4E
|
Huế
|
12,0
|
527,00
|
7.265
|
|
8
|
Cảng
hàng không quốc tế Đà Nẵng
|
4E
|
Đà Nẵng
|
30,0
|
855,57
|
14.814
|
|
9
|
Cảng
hàng không quốc tế Chu Lai
|
4F
|
Đà Nẵng
|
30,0
|
2.006,56
|
37.950
|
|
10
|
Cảng
hàng không quốc tế Cam Ranh
|
4E
|
Khánh Hòa
|
36,0
|
628,41
|
12.898
|
|
11
|
Cảng
hàng không quốc tế Liên Khương
|
4E
|
Lâm Đồng
|
7,0
|
486,84
|
3.157
|
|
12
|
Cảng
hàng không quốc tế Long Thành
|
4F
|
Đồng Nai
|
100,0
|
5.000,00
|
230.000
|
|
13
|
Cảng
hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất
|
4E
|
TP. Hồ Chí Minh
|
50,0
|
791,00
|
-
|
|
14
|
Cảng
hàng không quốc tế Cần Thơ
|
4E
|
Cần Thơ
|
12,0
|
728,90
|
13.872
|
|
15
|
Cảng
hàng không quốc tế Phú Quốc
|
4E
|
An Giang
|
18,0
|
884,19
|
14.260
|
|
II
|
Cảng
hàng không quốc nội
|
|
|
84,5
|
10.064,75
|
28.262
|
|
1
|
Cảng
hàng không Cao Bằng
|
4C
|
Cao Bằng
|
2,0
|
350,00
|
5.688
|
|
2
|
Cảng
hàng không Lai Châu
|
3C
|
Lai Châu
|
1,5
|
117,09
|
-
|
|
3
|
Cảng
hàng không Điện Biên
|
3C
|
Điện Biên
|
3,0
|
201,39
|
980
|
|
4
|
Cảng
hàng không Sa Pa
|
4C
|
Lào Cai
|
5,0
|
376,69
|
1.845
|
|
5
|
Cảng
hàng không Nà Sản
|
4C
|
Sơn La
|
2,0
|
498,67
|
-
|
|
6
|
Cảng
hàng không thứ hai vùng Thủ đô
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
7
|
Cảng
hàng không Cát Bi
|
4E
|
Hải Phòng
|
18,0
|
490,61
|
-
|
|
8
|
Cảng
hàng không Đồng Hới
|
4C
|
Quảng Trị
|
5,0
|
233,36
|
1.845
|
|
9
|
Cảng
hàng không Quảng Trị
|
4C
|
Quảng Trị
|
2,0
|
316,57
|
980
|
|
10
|
Cảng
hàng không Pleiku
|
4C
|
Gia Lai
|
5,0
|
383,68
|
1.513
|
|
11
|
Cảng
hàng không Phù Cát
|
4C
|
Gia Lai
|
7,0
|
948,56
|
1.682
|
|
12
|
Cảng
hàng không Tuy Hòa
|
4C
|
Đắk Lắk
|
5,0
|
697,00
|
2.731
|
|
13
|
Cảng
hàng không Buôn Ma Thuột
|
4C
|
Đắk Lắk
|
7,0
|
518,34
|
1.686
|
|
14
|
Cảng
hàng không Phan Thiết
|
4E
|
Lâm Đồng
|
3,0
|
835,56
|
-
|
|
15
|
Cảng
hàng không Rạch Giá
|
4C
|
An Giang
|
1,0
|
200,00
|
374
|
|
16
|
Cảng
hàng không Cà Mau
|
4C
|
Cà Mau
|
3,0
|
244,43
|
1.676
|
|
17
|
Cảng
hàng không Côn Đảo
|
4C
|
TP. Hồ Chí Minh
|
3,0
|
181,75
|
980
|
|
18
|
Cảng
hàng không Biên Hòa
|
4C
|
Đồng Nai
|
10,0
|
1.050,00
|
4.728
|
|
19
|
Cảng
hàng không Thành Sơn
|
4C
|
Khánh Hòa
|
3,0
|
2.187,00
|
1.554
|
|
20
|
Cảng
hàng không Thổ Chu
|
4C
|
An Giang
|
3,0
|
234,06
|
-
|
|
|
Tổng
|
|
|
536,5
|
27.553,31
|
449.927
|
Ghi
chú:
1. Các
cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự.
2. Cấp
sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định.
3. Diện
tích đất dự kiến của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất không bao gồm diện
tích đất quốc phòng trực tiếp quản lý.
4. Diện
tích đất chi tiết của các cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch
cảng hàng không.
5. Vị
trí, các chỉ tiêu quy hoạch dự kiến của Cảng hàng không thứ 2 hỗ trợ Cảng hàng
không quốc tế Nội Bài sẽ được nghiên cứu, xác định giai đoạn trước năm 2030 (dự
kiến khu vực phía Đông Nam, Nam Thủ đô Hà Nội). Các chỉ tiêu quy hoạch dự kiến
của Cảng hàng không Hải Phòng sẽ được nghiên cứu, xác định giai đoạn sau năm
2030.
Quyết định 657/QĐ-BXD năm 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 657/QĐ-BXD ngày 06/05/2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
11/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
25/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2021
732
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|