|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1162/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ- CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Nội
dung công bố thủ tục hành chính tại mục 4 phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 630/QĐ-BTP ngày 25 tháng 02 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục THA Bộ Quốc phòng (để t/h);
- Cục KSTTHC (để công khai)
- Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố (để t/h);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT BTP, Cổng TTĐT Cục QLTHADS (để đăng tải);
- Lưu: VT, CQLTHADS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1162/QĐ-BTP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung, thay thế
|
Cơ quan thực hiện
|
|
4
|
1.002270
|
Xác
nhận kết quả thi hành án
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh
|
-
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
-
Phòng Thi hành án cấp quân khu.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP
4. Thủ tục Xác nhận kết quả thi hành án
Trình
tự thực hiện:
-
Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành
án.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự. Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án.
Nội
dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõ khoản nghĩa vụ theo bản án, quyết định,
nghĩa vụ phải thi hành theo quyết định thi hành án và kết quả thi hành án cho đến
thời điểm xác nhận.
Kết quả
thi hành án được xác nhận thể hiện việc đương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc
một phần quyền, nghĩa vụ của mình theo quyết định thi hành án hoặc thi hành
xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳ trong trường hợp việc thi hành án được
tiến hành theo định kỳ.
Cách
thức thực hiện: Được thực hiện trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính dùng chung Ngành Tư pháp bằng cách nộp
hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh điện tử (VneID) hoặc
trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Thành
phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị xác nhận kết quả thi hành án.
- Trường
hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định
danh điện tử theo quy định của pháp luật.
Nếu
không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức nêu
tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
hoặc thông tin khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ,
không chính xác thì cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá
nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công có thể yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy
tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP. Các loại giấy
tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú được quy định tại khoản 4 Điều 14
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ
Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy
thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đương sự
(cá nhân, tổ chức) hoặc thân nhân của đương sự.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi hành
án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng Thi hành án cấp quân khu.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác
nhận kết quả thi hành án.
Lệ
phí (nếu có): Không.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận kết
quả thi hành án (Mẫu D07-THADS).
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị
định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,
xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công;
-
Thông tư số 04/2023/TT-BTP ngày 14/8/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính
và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
dữ liệu.
- Quyết
định số 1898/QĐ/BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản
lý Thi hành án dân sự.
-
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày
07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy
định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ghi
chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Mẫu số: 01 Phụ lục I.10
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07/4/2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ[1]
Xác nhận kết quả thi
hành án
Kính gửi: Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.......................................
Họ và
tên người đề nghị[2]:..................................................................................................
địa chỉ..................................................................................................................................
Theo Bản
án, Quyết định số...................................................ngày.....tháng
.........năm..........................của..........................................................................................và
Quyết định thi hành án số....... ngày...... tháng ..... năm ......... của Thi
hành án dân sự.......... thì
..................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
1.
Phải thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2.
Đã thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3.
Còn phải thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
4.
Đề nghị xác nhận kết quả thi hành án:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
5.
Các tài liệu kèm theo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
............. ngày .... tháng .... năm 20......
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)[3]
|
___________________
[1] Biểu mẫu áp dụng khi gửi yêu cầu xác nhận kết quả thi hành
án theo hình thức trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh
điện tử (VneID) hoặc trực tiếp nộp đơn tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
[2] Trường hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp
và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
[3] Trường hợp đương sự yêu cầu
xác nhận kết quả thi hành án theo hình thức trực tuyến quy Cổng Dịch vụ công quốc
gia, ứng dụng định danh điện tử (VneID) thì không phải ký tên, ghi rõ họ tên hoặc
điểm chỉ.