|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
142/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU,
QUÁ CẢNH GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH, DỊCH VỤ CHUYỂN
PHÁT NHANH QUỐC TẾ
Căn cứ Luật Hải quan số
54/2014/QH13;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ
đặc biệt số 66/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị
gia tăng số 48/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bưu chính số
49/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số
08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải
quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và
Nghị định số 182/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số
254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử,
chứng từ điện tử;
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính
của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC
1. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của khoản 3, khoản 5 và
khoản 6 Điều 4 Thông tư số 49/2015/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b.2.1 khoản 3
Điều 4 như sau:
“b.2.1) Nhóm 1: Gói, kiện hàng hóa nhập
khẩu có trị giá hải quan trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại
Điều 8 và Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 3 và khoản 11 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và thuộc trường hợp được
miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành hoặc không thuộc mặt hàng phải
có giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.”
b) Bổ sung điểm đ, e, g khoản 3 Điều 4
như sau:
“đ) Việc nộp, xác nhận và sử dụng các
chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3
Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải
quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
e) Người khai hải quan thực hiện khai hải
quan qua Hệ thống phải đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số
38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC.
g) Người khai hải quan thực hiện định
danh, xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện
tử khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhóm 1.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều
4 như sau:
“d) Nộp thuế, phí hải quan, lệ phí hàng
hóa quá cảnh và các khoản thu khác theo quy định hiện hành (nếu có). Trường hợp
nộp tiền vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan: khi khai tờ khai hải quan
phải kê khai chỉ tiêu “người nộp thuế” là mã 2; kê khai chỉ tiêu “mã xác định
thời hạn nộp thuế” là mã D. Số tiền thuế phải nộp của từng tờ khai hải quan
phát sinh được trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải
quan nơi đăng ký tờ khai để được thông quan hàng hóa.”
d) Bổ sung điểm o khoản 5 Điều 4 như
sau:
“o) Trường hợp thay mặt chủ hàng thực
hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 1 thì thông
báo cho người gửi hàng đối với hàng xuất khẩu và người nhận hàng đối với hàng
nhập khẩu phối hợp với cơ quan hải quan trong việc định danh, xác thực điện tử.”
đ) Bổ sung điểm g khoản 6 Điều 4 như
sau:
“g) Đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua
dịch vụ bưu chính, cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi số tiền thuế phải nộp
theo quy định. Định kỳ hàng ngày hoặc một tuần/01 (một) lần, cơ quan hải quan
nơi đăng ký tờ khai lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định, kèm
theo Bảng tổng hợp tiền thuế trích từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp Ngân sách
Nhà nước (tổng hợp chi tiết số tờ khai hải quan, sắc thuế, số tiền đã trừ lùi để
trích tiền từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp Ngân sách Nhà nước) theo Mẫu HQ
08-BTH-TT tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này và gửi 01 bản cho doanh nghiệp
bưu chính khi có yêu cầu để đối chiếu số tiền đã nộp.”
2. Sửa đổi bổ sung
một số điểm của khoản 1 Điều 7 Thông tư số
49/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6
Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a.2 khoản 1 Điều
7 như sau:
“a.2 Khai các chứng từ thuộc hồ sơ hải
quan quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư này theo các chỉ tiêu
thông tin quy định tại mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 67 Điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC. Xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra trong trường
hợp tờ khai hải quan được phân luồng 3.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a.3 khoản 1 Điều
7 như sau:
“a.3) Khai bổ sung: Khai các chỉ tiêu
thông tin được khai bổ sung theo hướng dẫn tại Phụ lục I Danh mục 1 ban hành
kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC được thay thế tại Phụ lục II Thông tư số
142/2026/TT-BTC và thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số
38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC.”
3. Sửa đổi, bổ
sung Điều 8 Thông tư số 49/2015/TT-BTC như sau:
“Điều 8. Thủ tục hải quan
đối với hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân
loại, chia chọn, chuyển tiếp đi quốc tế
Thực hiện theo quy định về thủ tục hải
quan đối với hàng hoá quá cảnh quy định tại Điều 51a Thông tư số 38/2015/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”
4. Sửa đổi, bổ
sung Điều 11 Thông tư số 49/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC như sau:
“Điều 11. Thủ tục hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu
Thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều
51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20, khoản 21 Điều
1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC và Thông tư số 29/2025/TT-BTC
1. Bổ sung khoản 4
và khoản 5 Điều 4 Thông tư số
191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3
Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:
“4. Việc nộp, xác nhận và sử dụng các
chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3
Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC.
5. Người khai hải quan thực hiện khai hải
quan qua Hệ thống phải đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số
38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC.”
2. Bổ sung khoản
12 và khoản 13 Điều 5 Thông tư số
191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4
Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:
“12. Thực hiện định danh, xác thực điện
tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử khi thực hiện
thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhóm 1, nhóm 2.
13. Trường hợp thay mặt chủ hàng thực hiện
thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 2 thì thông báo cho
người gửi hàng đối với hàng xuất khẩu và người nhận hàng đối với hàng nhập khẩu
phối hợp với cơ quan hải quan trong việc định danh, xác thực điện tử.”
3. Sửa đổi điểm b.2 khoản 1 Điều 6 Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư số
56/2019/TT-BTC như sau:
“b.2) Nhóm 2: Hàng hóa nhập khẩu có trị
giá hải quan trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 29 Nghị
định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định số
18/2021/NĐ-CP và thuộc trường hợp được miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra
chuyên ngành hoặc không thuộc mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu, kiểm tra
chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”
4. Sửa đổi điểm a.2 khoản 1 Điều 10 Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Thông tư số
56/2019/TT-BTC như sau:
“a.2) Khai các chứng từ thuộc hồ sơ hải
quan quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư này theo các chỉ tiêu
thông tin quy định tại mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 67 Điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC; xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra trong trường
hợp tờ khai hải quan được phân luồng 3.”
5. Sửa đổi khoản 2, khoản 4 Điều 14 Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 và khoản 19 Điều 2
Thông tư số 56/2019/TT-BTC
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 như
sau:
“2. Doanh nghiệp chuyển phát nhanh được
nộp thay tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế ấn định, phí hải quan,
lệ phí hàng hóa quá cảnh cho chủ hàng theo quy định pháp luật.
Trường hợp doanh nghiệp chuyển phát
nhanh dự kiến phát sinh phải nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế
ấn định, phí hải quan, lệ phí hàng hóa quá cảnh thay cho chủ hàng thì nộp vào
tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tại Kho bạc Nhà nước.
Số tiền thuế, phí, lệ phí phải nộp của từng tờ khai hải quan phát sinh được trừ
vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ
khai hải quan để được thông quan, giải phóng hàng hóa.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như
sau:
“4. Trách nhiệm của người khai hải quan
là doanh nghiệp chuyển phát nhanh:
a) Tự khai, tự tính thuế, tự nộp thuế,
phí, lệ phí và tự chịu trách nhiệm đối với các tờ khai hải quan có thuế, phí, lệ
phí đã được làm thủ tục hải quan; tự xác định số tiền thuế, phí, lệ phí phải được
nộp trước vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tại
Kho bạc nhà nước;
b) Thực hiện thu, nộp phí, lệ phí theo
quy định tại Thông tư số 86/2025/TT-BTC ngày 28/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ
phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh;
c) Trường hợp nộp tiền vào tài khoản tiền
gửi của cơ quan hải quan quy định tại khoản 2 Điều này: khi khai tờ khai hải
quan phải kê khai chỉ tiêu “người nộp thuế” là mã 2, kê khai chỉ tiêu “mã xác định
thời hạn nộp thuế” là mã D. Số tiền thuế phải nộp của từng tờ khai hải quan
phát sinh được trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải
quan nơi đăng ký tờ khai để được thông quan hàng hóa;
d) Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung
quy định tại khoản 3 Điều này, việc xử lý thanh toán bù trừ, cập nhật số dư và
quản lý bảo lãnh thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Thông tư số
39/2018/TT-BTC;
đ) Trường hợp doanh nghiệp chuyển phát
nhanh sử dụng biên lai:
đ.1) Phát hành Biên lai thu thuế, phí,
lệ phí để trả cho chủ hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị
định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa
đơn điện tử, chứng từ điện tử;
đ.2) Việc đăng ký sử dụng Biên lai, định
dạng Biên lai, xử lý Biên lai đã lập, ký hiệu mẫu, ký hiệu Biên lai và mẫu biên
lai thực hiện theo quy định tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP;
đ.3) Doanh nghiệp chuyển phát nhanh có
trách nhiệm phối hợp với Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện việc đối chiếu
các chứng từ thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về quản lý thuế.”
6. Sửa đổi Điều 17 Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 2 Thông tư số
56/2019/TT-BTC như sau:
“Điều 17. Thủ tục hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu
Thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều
51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20, khoản 21 Điều
1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14
tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với
thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của
doanh nghiệp được chỉ định đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
56/2019/TT-BTC và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC và Thông tư số 29/2025/TT-BTC
1. Thay thế, bãi bỏ
một số cụm từ, điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC như sau:
a) Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” tại điểm b khoản 2 Điều 4
Chương I, khoản 1 Điều 19 Chương VI;
b) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan các tỉnh,
thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan các khu vực”; thay thế cụm từ “Tổng cục
Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 1 Điều 19 Chương VI;
c) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Hải
quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các khu
vực” tại khoản 1 Điều 19 Chương VI;
d) Thay thế cụm từ “Quản lý” bằng cụm từ
“Thủ tục” tại phần tên của Chương III;
đ) Thay thế cụm từ “Mục 5, Chương II
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về
thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi là Thông tư
số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính)” bằng cụm từ “Mục
5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24, khoản
25, khoản 26, khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” tại khoản 4 Điều 4
Chương I;
e) Bãi bỏ Điều 9 Chương III, Điều 10
Chương IV.
2. Thay thế một số
cụm từ của Thông tư số 191/2015/TT-BTC như sau:
a) Thay thế cụm từ “Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về
thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (dưới đây gọi là Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP)” bằng cụm từ “Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 3
Điều 4 Chương I;
b) Thay thế một số cụm từ tại Điều 5 Chương I Thông tư số 191/2015/TT-BTC như sau:
thay thế cụm từ “Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện trách nhiệm của người
khai hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP,
Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 120/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý
và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất, nhập cảnh (dưới đây gọi là
Thông tư số 120/2015/TT-BTC) và Thông tư số 42/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (dưới đây gọi là Thông tư số 42/2015/TT-BTC)” bằng
cụm từ: “Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện trách nhiệm của người khai hải
quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế
cụm từ “mục 4 Chương VII Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ “mục 4 Chương
VII Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”;
c) Thay thế một số cụm từ tại Điều 14 Chương III như sau: thay thế cụm từ “Mục 5
Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số
38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27
Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 1, khoản 2, khoản 4,
khoản 5 Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 1, khoản 2, khoản
4, khoản 5 Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
24 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”;
d) Thay thế một số cụm từ tại Điều 19
Chương IV như sau: thay thế cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ
“Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC
và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 17” bằng cụm từ
“Điều 17”;
đ) Thay thế một số cụm từ khoản 1, Điều
27 Chương VI như sau: thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng
cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan”; thay thế cụm từ “ Cục trưởng Cục Hải quan các
tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các khu vực”;
e) Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan”
bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 3 Điều 27 Chương VI;
g) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan các tỉnh,
thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan các khu vực” tại khoản 3, Điều 27
Chương VI;
3. Thay thế, bãi bỏ
một số cụm từ, điều, khoản của Điều 1
Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:
a) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị
định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” bằng cụm từ “khoản 1 Điều 1
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 2 Điều 1;
b) Thay thế một số cụm từ tại khoản 3
Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP
ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày
21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (sau đây gọi là Nghị
định số 59/2018/NĐ-CP)” bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP”; thay thế cụm từ “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản
27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 48 Thông tư số
38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Thông tư số
39/2018/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 3 Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải
quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” bằng cụm từ “khoản 2 Điều
1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”;
c) Thay thế một số cụm từ tại khoản 4
Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” bằng
cụm từ “điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”; thay thế cụm từ
“khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 4 điều 1 Thông
tư số 121/2025/TT-BTC”;
d) Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng” bằng
cụm từ “Đội trưởng” tại khoản 5 Điều 1;
đ) Thay thế một số cụm từ tại khoản 5
Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng
cụm từ “khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “Thông tư
số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm
từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;
e) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Hải quan” tại khoản 3, khoản 5,
khoản 6 Điều 1;
g) Thay thế một số cụm từ tại khoản 6 Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 11 Điều
1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 10 điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “các Điều 23, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”
bằng cụm từ “Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “Điều
26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16 Điều 1
Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “ Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC,
khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 8, khoản 12 Điều
1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính”; thay thế cụm từ
“khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông
tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”
bằng cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 15 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “Thông tư số
38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ
“Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;
h) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu” tại
khoản 6 Điều 1;
i) Thay thế một số cụm từ tại khoản 7
Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng
cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
25, khoản 26 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 28 Điều
1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 20 điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ
“Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
121/2025/TT-BTC”;
k) Bãi bỏ cụm từ: “01 bản chụp” tại khoản
4 Điều 1;
l) Bãi bỏ khoản 8, khoản 9 Điều 1.
4. Thay thế, bãi bỏ
một số cụm từ của Điều 2, Điều 5 Thông tư
số 56/2019/TT-BTC như sau:
a) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của
Chính phủ” bằng cụm từ “khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 2
Điều 2;
b) Thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị
định số 59/2018/NĐ-CP” bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”
tại khoản 3 Điều 2;
c) Thay thế cụm từ “Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” bằng cụm từ “Nghị định số
167/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 2;
d) Thay thế cụm từ “khoản 5 Điều 1 Thông
tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 4 Điều 1
Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 6 Điều 2;
đ) Thay thế cụm từ “luồng vàng” bằng cụm
từ “luồng 2”; thay thế cụm từ “luồng đỏ” bằng cụm từ “luồng 3” tại khoản 7 Điều
2;
e) Thay thế một số
cụm từ tại khoản 8 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau: thay thế cụm từ
“Điều 23, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12,
khoản 13 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 23 Thông tư số
38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC,
Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1
Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “Điều 26 Thông tư số
38/2015/TT-BTC và khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số
39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, khoản 15, khoản
16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 8, khoản 12 Điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”
bằng cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 14 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 19 Điều 1
Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số
39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP”
bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”; thay thế cụm từ “luồng
đỏ” bằng cụm từ “luồng 3”;
g) Thay thế cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 9 Điều 2;
h) Thay thế một số cụm từ tại khoản 10 Điều 2 như sau: thay thế cụm từ “khoản 32
Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số
39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông tư số
121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”
bằng cụm từ “ khoản 20 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ
“Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;
i) Thay thế cụm từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản
10 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 12 Điều 2;
k) Thay thế cụm từ “khoản 29 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản
21 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 17 Điều 2;
l) Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan”
bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 4 Điều 5;
m) Bãi bỏ cụm từ “01 bản chụp” tại khoản
6 Điều 2.
5. Thay thế một số
cụm từ của Thông tư số 29/2025/TT-BTC như sau:
a) Thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị
định số 59/2018/NĐ-CP” bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 1;
b) Thay thế cụm từ “khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản
8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 2 Điều 1;
c) Thay thế cụm từ “Hải quan cửa khẩu,
Hải quan ngoài cửa khẩu” bằng cụm từ “Hải quan” tại khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 3;
d) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 17” bằng
cụm từ “Điều 17” tại khoản 5 Điều 3.
6. Sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số biểu mẫu, Phụ lục của Thông tư số 49/2015/TT-BTC đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:
a) Thay thế Mẫu số HQ 01-BKCTHH tại
Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC
ngày 14 tháng 4 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định
và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển
phát nhanh quốc tế bằng Mẫu số HQ 01a-BKCTHH và Mẫu số HQ 01b-BKCTHH mục I Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu số HQ 06-BKTKTGT Danh mục
1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Mẫu số HQ06-BKTKTGT mục I
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Phụ lục I Danh mục 1 ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
d) Thay thế phụ lục III Danh mục 1 ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.
đ) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn cách ghi
chỉ tiêu thông tin tại điểm b khoản 2 Phụ lục II Danh mục 1 ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau: Tại chỉ tiêu thông tin “góc trên bên trái tờ
khai” người khai hải quan ghi tên Hải quan nơi đăng ký tờ khai; Tại Ô số 29 của
điểm 2b: Thuế GTGT - “Trị giá tính thuế” là “Tổng giá tính thuế GTGT”; “Thuế suất
(%)/Mức thuế” là “mức thuế GTGT theo quy định”; “Tiền thuế” là “tổng số tiền
thuế phải nộp theo mức GTGT”.
e) Bổ sung Mẫu số HQ 08-BTH-TT tại Phụ
lục I ban hành kèm Thông tư này.
g) Bãi bỏ: Mẫu số HQ 02-BKHBCN, Mẫu số
HQ 03-BKHBCX ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC; Mẫu số HQ 02-BKHBCN,
Mẫu số HQ 03-BKHBCX Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC
h) Bãi bỏ Mẫu số HQ 04-TKHBCXNT, Mẫu số
HQ 05-BTKHBC ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC.
7. Sửa đổi, bổ
sung một số biểu mẫu, Phụ lục Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC và Thông tư số 29/2025/TT-BTC như sau:
a) Thay thế Mẫu số HQ 02-BKTKTGT Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC ngày 26/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24
tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
bằng Mẫu số HQ 02-BKTKTGT mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu số HQ 06a-BKCTHH tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC bằng Mẫu số HQ 06a-BKCTHH mục
II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu số HQ 06b-BKCTHH tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC bằng Mẫu số HQ 06b-BKCTHH mục
II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế mục I Phụ lục II Danh mục 2
ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC và mục II Phụ lục II Danh mục 2
ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục II
Thông tư số 29/2025/TT-BTC bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế Phụ lục III Danh mục 2 ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 4. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày
16 tháng 11 năm 2026.
2. Cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, ban hành định dạng thông điệp dữ liệu
để đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp theo Điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên có quy định về thời gian giải phóng hàng, Cục Hải quan
có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo theo đúng điều ước quốc tế đó.
4. Trường hợp chức năng, nhiệm vụ, tên
gọi của các cơ quan, tổ chức được giao tại Thông tư này thay đổi thì thực hiện
theo chức năng, nhiệm vụ, tên gọi mới của các cơ quan, tổ chức đó.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu các
văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
6. Trường hợp có vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan
phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng
dẫn xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung
ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Chi cục Hải quan các khu vực;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử
Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Lưu: VT; CHQ
(………).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ LỤC
I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ BIỂU MẪU
(Ban hành kèm Thông tư số 142/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
I. Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu ban hành kèm
theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
56/2019/TT-BTC
|
STT
|
Tên Biểu mẫu
|
Số
hiệu
|
|
1
|
Bảng kê chi tiết hàng hóa
(Hàng nhập khẩu)
|
HQ 01a-BKCTHH
|
|
2
|
Bảng kê chi tiết hàng
hóa (Hàng xuất khẩu)
|
HQ 01b-BKCTHH
|
|
3
|
Bảng kê tờ khai hàng hóa
nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan
|
HQ 06-BKTKTGT
|
|
4
|
Bảng tổng hợp tiền thuế
trích từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp Ngân sách Nhà nước
|
HQ 08-BTH-TT
|
BẢNG KÊ CHI TIẾT
HÀNG HÓA
(HÀNG NHẬP KHẨU)
(Kèm theo tờ khai
nhập khẩu số …… ngày ….. tháng …. năm )
|
STT
|
Họ
tên, địa chỉ người NK
|
Số
vận đơn
|
Số
Master AWB/ CN37 /CN38
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số
lượng
|
Trị
giá tính thuế
|
Trọng
lượng
|
Xuất
xứ
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng trị giá tính thuế:
Thuế suất thuế giá trị gia
tăng (%):
Số tiền thuế giá trị gia
tăng:
Số tiền thuế bảo vệ môi
trường, tiêu thụ đặc biệt (nếu có):
Tổng số tiền thuế:
Ý kiến của cơ quan hải quan:
………………….
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
....., ngày....tháng...năm.....
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN
QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)
|
......,
ngày....tháng.....năm......
LÃNH ĐẠO HẢI QUAN
(Ký, đóng dấu công chức)
|
BẢNG KÊ CHI TIẾT
HÀNG HÓA
(HÀNG XUẤT KHẨU)
(Kèm theo tờ khai
xuất khẩu số …… ngày ….. tháng …. năm )
|
STT
|
Họ
tên, địa chỉ người XK
|
Số
vận đơn
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị
giá tính thuế
|
Trọng
lượng
|
Xuất
xứ
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý kiến của cơ quan hải quan:
………………….
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
....., ngày....tháng...năm.....
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN
QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)
|
......,
ngày....tháng.....năm......
LÃNH ĐẠO HẢI QUAN
(Ký, đóng dấu công chức)
|
BẢNG KÊ
Tờ khai hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp đã được thông quan
|
STT
|
Số
Tờ khai
|
Số
vận đơn
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số
kiện
|
Trị
giá (VND)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng trị giá tính thuế:
Thuế suất thuế giá trị gia
tăng (%):
Số tiền thuế giá trị gia
tăng:
Số tiền thuế bảo vệ môi
trường, tiêu thụ đặc biệt (nếu có):
Tổng số tiền thuế:
Tổng số tiền phí hải quan:
Ý kiến của cơ quan hải quan:…………
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
........,
ngày........tháng........năm......
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN
QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)
|
BẢNG
TỔNG HỢP
TIỀN THUẾ TRÍCH TỪ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CHUYỂN NỘP NSNN
(Sử dụng cho các doanh nghiệp bưu chính nộp tiền trước vào
tài khoản tiền gửi của hải quan)
Ngày ……../ ……../ ……
Mã
số thuế: ……………………
ĐVT: VN đồng
|
STT
|
Nội
dung số tờ khai
|
Ngày tờ khai
|
Số
dư đầu kỳ
|
Số
tiền đã sử dụng theo sắc thuế
|
Số
dư cuối kỳ
|
|
Tổng
số
|
XK
|
NK
|
TTĐB
|
GTGT
|
BVMT
|
…
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5=5.1-5.n)
|
(5.1)
|
(5.2)
|
(5.3)
|
(5.4)
|
(5.5)
|
(5.n)
|
(6=4-5)
|
|
1
|
Số dư đầu kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tờ khai 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tờ khai 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP BẢN KÊ
(Ký, xác nhận)
|
II. Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu ban hành kèm
theo Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
56/2019/TT-BTC và Thông tư số 29/2025/TT-BTC
|
STT
|
Tên Phụ lục, Biểu mẫu
|
Số
hiệu
|
|
1
|
Bảng kê tờ khai hàng hóa
nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan
|
HQ 02-BKTKTGT
|
|
2
|
Bảng kê chi tiết hàng
hóa (Hàng nhập khẩu)
|
HQ 06a-BKCTHH
|
|
3
|
Bảng kê chi tiết hàng
hóa (Hàng xuất khẩu)
|
HQ 06b-BKCTHH
|
BẢNG KÊ
Tờ khai hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp
|
STT
|
Số
Tờ khai
|
Số
vận đơn
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số
lượng
|
Số
kiện
|
Trị
giá (VND)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng trị giá tính thuế:
Thuế suất thuế giá trị gia
tăng (%):
Số tiền thuế giá trị gia
tăng:
Số tiền thuế bảo vệ môi
trường, tiêu thụ đặc biệt (nếu có):
Tổng số tiền thuế:
Tổng số tiền phí hải quan:
Ý kiến của cơ quan hải quan:…………
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
........,
ngày........tháng........năm......
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN
QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)
|
BẢNG KÊ CHI TIẾT
HÀNG HÓA
(HÀNG NHẬP KHẨU)
(Kèm theo tờ khai
nhập khẩu số …… ngày ….. tháng …. năm )
|
STT
|
Họ
tên, địa chỉ người NK
|
Số
vận đơn
|
Số
Master AWB
|
Tên hàng
|
Số
lượng kiện, gói
|
Đơn vị tính
|
Số
lượng
|
Trị
giá tính thuế
|
Trọng
lượng
|
Xuất
xứ
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng trị giá tính thuế:
Thuế suất thuế giá trị gia
tăng (%):
Số tiền thuế giá trị gia
tăng:
Số tiền thuế bảo vệ môi
trường, tiêu thụ đặc biệt (nếu có):
Tổng số tiền thuế:
Ý kiến của cơ quan hải quan: ………………….
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
....., ngày....tháng...năm.....
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN
QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)
|
......,
ngày....tháng.....năm......
LÃNH ĐẠO HẢI QUAN
(Ký, đóng dấu công chức)
|
BẢNG KÊ CHI TIẾT
HÀNG HÓA
(HÀNG XUẤT KHẨU)
(Kèm theo tờ khai
xuất khẩu số …… ngày ….. tháng …. năm )
|
STT
|
Họ
tên, địa chỉ người XK
|
Số
vận đơn
|
Tên hàng
|
Số
lượng kiện, gói
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị
giá tính thuế
|
Trọng
lượng
|
Xuất
xứ
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý kiến của cơ quan hải quan: ………………….
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
....., ngày....tháng...năm.....
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN
QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)
|
......, ngày....tháng.....năm......
LÃNH ĐẠO HẢI QUAN
(Ký, đóng dấu công chức)
|
PHỤ LỤC
II
THAY THẾ PHỤ LỤC I,
DANH MỤC 1 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 56/2019/TT-BTC
(Ban hành kèm Thông tư số 142/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
Phần A. Chỉ tiêu thông tin
liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị
giá thấp
|
STT
|
Chỉ
tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
Bảng
mã
|
|
Mẫu
số 01
|
Tờ khai hải quan điện tử
đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp
|
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
1.1
|
Số tờ
khai
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống tự động cấp số tờ khai.
Lưu ý: cơ quan Hải quan
và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự
thứ 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.
|
|
|
1.2
|
Mã loại
hình
|
Nhập “A45”
|
|
|
1.3
|
Mã phân loại hàng hóa
|
- Ô 1: Nhập mã phân loại
hàng hóa:
“P”: Hàng bưu chính
“E”: Hàng chuyển phát
nhanh
- Ô 2: Nếu là hàng quà
biếu, quà tặng thì nhập “G”, nếu không thì để trống.
|
|
|
1.4
|
Mã hiệu
phương thức vận chuyển
|
Căn cứ phương thức vận
chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển
(container)
“3”: Đường biển (hàng rời,
lỏng...)
“4”: Đường bộ (xe tải)
“5”: Đường sắt
“6”: Đường sông
“9”: Khác
|
|
|
1.5
|
Cơ quan Hải quan
|
(1) Nhập mã cơ quan hải quan
nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không nhập, Hệ
thống sẽ tự động xác định mã cơ quan hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm
lưu giữ hàng chờ thông quan.
(2) Tham khảo bảng mã
trên website Hải quan.
|
x
|
|
1.6
|
Mã bộ
phận xử lý tờ khai
|
(1) Nhập mã bộ phận xử
lý tờ khai.
(2) Trường hợp không nhập,
Hệ thống sẽ tự động xác định mã.
(3) Tham khảo bảng mã
trên website Hải quan.
|
x
|
|
1.7
|
Mã người
nhập khẩu
|
Nhập Số định danh cá
nhân hoặc mã số thuế của tổ chức. Trường hợp không có số định danh cá nhân,
mã số thuế: nhập NN- số hộ chiếu cá nhân hoặc NN- số hộ chiếu của người đại
diện của tổ chức.
|
|
|
1.8
|
Tên người nhập khẩu
|
Nhập họ tên người nhập
khẩu hoặc tên của tổ chức
|
|
|
1.9
|
Địa
chỉ người nhập khẩu
|
Nhập địa chỉ cụ thể của người
nhập khẩu hoặc tổ chức nhập khẩu
|
|
|
1.10
|
Số
điện thoại người nhập khẩu
|
(1) Nhập số điện thoại của
người nhập khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).
Nếu hệ thống tự động hiển
thị, không cần nhập liệu.
(2) Trường hợp số điện
thoại của người nhập khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện
thoại chính xác.
|
|
|
1.11
|
Tên người xuất khẩu
|
Nhập tên người xuất khẩu
|
|
|
1.12
|
Mã nước
|
(1) Nhập mã nước bao gồm
02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan hải quan) Không phải nhập liệu trong trường hợp không xác
định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng mã UN LOCODE.
|
x
|
|
1.13
|
Mã đại
lý hải quan
|
Nhập mã số đại lý hải
quan
|
|
|
1.14
|
Số vận
đơn
|
Số vận đơn bao gồm phần số,
phần chữ và các kí tự đặc biệt.
Ô 1: Nhập số vận đơn chủ
do hãng vận chuyển hoặc bưu chính các nước ban hành (Master bill, CN37,
CN38,…).
Ô 2: Nhập số vận đơn thứ
cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder), bưu chính
các nước ban hành (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …)
Ô 3: Nhập ngày tháng năm
của vận đơn thứ cấp.
|
|
|
1.15
|
Số
lượng
|
Ô 1: Nhập tổng số lượng
kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)
Lưu ý:
- Không nhập phần thập
phân;
- Nhập là “1” đối với
hàng hóa không thể hiện bằng đơn vị tính (kiện, thùng,...).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,....
(Tham khảo bảng “Mã loại
kiện” trên website Hải quan)
|
x
|
|
1.16
|
Tổng
trọng lượng hàng (Gross)
|
Ô 1: Nhập tổng trọng lượng
hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)
Lưu ý:
- Trường hợp tại chỉ
tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “1”: có thể nhập
08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự
phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi chú”.
- Đối với các phương thức
vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập
phân.
- Trường hợp mã của tổng
trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM
(kilogram).
- Không phải nhập ô này
trong trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người
khai chọn mã “9”.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE
Ví dụ:
KGM: kilogram
TNE: tấn
LBR: pound
(Tham khảo bảng mã đơn vị
tính trên website Hải quan)
- Trường hợp nhập mã đơn
vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.
- Trường hợp nhập là
“LBR” (pound), xuất ra KGM.
|
x
|
|
1.17
|
Mã địa
điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến
|
Nhập mã địa điểm lưu kho
của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu
giữ hàng hóa khi khai báo nhập khẩu
|
|
|
1.18
|
Phương tiện vận chuyển
|
Ô 1: Nhập hô hiệu (call sign)
trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông. Nếu thông tin cơ bản của
tàu chưa được đăng ký vào hệ thống thì nhập “9999”.
Ô 2: Nhập tên phương tiện
vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB,...)
(1) Nhập tên tàu trong
trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông.
(2) Nếu không nhập liệu,
hệ thống sẽ tự động xuất ra tên tàu đã đăng ký trên hệ thống dựa trên hô hiệu
đã nhập ở ô 1.
(3) Trường hợp vận chuyển
hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 ký tự), số chuyến bay (04 ký tự), gạch
chéo (01 ký tự), ngày/tháng (ngày: 02 ký tự, tháng 03 ký tự viết tắt của các
tháng bằng tiếng Anh).
Ví dụ: AB0001/01JAN
(4) Trường hợp vận chuyển
đường bộ: nhập số xe tải.
(5) Trường hợp vận chuyển
đường sắt: nhập số tàu.
(6) Không phải nhập
trong trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”, người khai chọn
mã “9” và trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động xuất ra tên phương tiện vận
chuyển.
|
|
|
1.19
|
Ngày hàng đến
|
Nhập ngày dự kiến hàng
hóa đến cửa khẩu theo chứng từ vận tải hoặc Thông báo hàng đến (Arrival
notice) của người vận chuyển gửi cho người nhận hàng.
|
|
|
1.20
|
Địa
điểm dỡ hàng
|
Ô 1: Nhập mã địa điểm dỡ
hàng:
(1) Nhập mã cảng dỡ hàng
(đường không, đường biển) theo vận đơn (B/L, AWB,...);
(2) Nhập mã ga (đường sắt);
(3) Nhập mã cửa khẩu (đường
bộ, đường sông);
(4) Bắt buộc nhập liệu
trừ trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển” người khai chọn
mã “9”.
(Tham khảo các bảng mã
“Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt" và “Sân bay
trong nước” trên website Hải quan)
Ô 2: Nhập tên địa điểm dỡ
hàng: hệ thống hỗ trợ xuất ra tên địa điểm dỡ hàng dựa trên mã địa điểm. Trường
hợp không có mã địa điểm dỡ hàng thì phải nhập tên địa điểm dỡ hàng.
|
x
|
|
1.21
|
Trị
giá hóa đơn
|
Ô 1: Nhập tổng số tiền
thanh toán nguyên tệ.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ
|
|
|
1.22
|
Tỷ
giá
|
Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cập nhật
tỷ giá
|
|
|
1.23
|
Phí vận
chuyển quốc tế
|
Ô 1: Nhập số tiền phí vận
chuyển quốc tế. Trường hợp trị giá hóa đơn đã bao gồm phí vận chuyển thì
không phải nhập chỉ tiêu này.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ của
đồng tiền thanh toán. Trường hợp mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán phí vận
chuyển quốc tế khác với đồng tiền thanh toán của trị giá hóa đơn thì thực hiện
quy đổi về cùng đồng tiền thanh toán của trị giá hóa đơn.
|
|
|
1.24
|
Phí bảo
hiểm quốc tế
|
Ô 1: Nhập số tiền phí bảo
hiểm. Trường hợp hóa đơn đã bao gồm phí bảo hiểm hoặc không có bảo hiểm thì
không phải nhập chỉ tiêu này.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ của
đồng tiền thanh toán. Trường hợp mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán phí bảo
hiểm quốc tế khác với đồng tiền thanh toán của hóa đơn thì thực hiện quy đổi
về cùng đồng tiền thanh toán của hóa đơn.
|
|
|
1.25
|
Tổng
trị giá tính thuế (nguyên tệ)
|
Ô 1: Nhập tổng số tiền
thực tế thanh toán nguyên tệ tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên đã bao gồm phí vận
chuyển quốc tế, phí bảo hiểm quốc tế (không bao gồm chi phí vận chuyển nội địa
và phí bảo hiểm nội địa, nếu doanh nghiệp có chứng từ, tài liệu tách được hai
khoản phí này) và trị giá hàng FOC/khuyến mại.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ tổng
số tiền thanh toán.
|
|
|
1.26
|
Tổng
trị giá tính thuế (VNĐ)
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống căn cứ trị giá tính thuế (nguyên tệ) để tính tổng trị giá tính thuế
(VNĐ).
|
|
|
1.27
|
Người
nộp thuế
|
Nhập một trong các mã
sau:
“1”: người nộp thuế là
người nhập khẩu
“2”: người nộp thuế là đại
lý hải quan
|
|
|
1.28
|
Mã xác định thời hạn nộp thuế
|
Nhập một trong các mã
tương ứng như sau:
“A”: trường hợp được áp
dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng.
“B”: trường hợp được áp dụng
thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung.
“C”: trường hợp được áp
dụng thời hạn nộp thuế mà không sử dụng bảo lãnh.
“D”: trong trường hợp nộp
thuế ngay.
Lưu ý: Nhập mã “D” trong
trường hợp khai báo bổ sung để được cấp phép thông quan sau khi thực hiện quy
trình tạm giải phóng hàng.
|
|
|
1.29
|
Mã ngân hàng bảo lãnh
|
Nhập mã ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước cấp (tham khảo bảng “Mã Ngân hàng” trên website Hải quan),
trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm
tra những thông tin sau:
(1) Người sử dụng chứng
từ bảo lãnh phải là người nhập khẩu hoặc là chứng từ bảo lãnh được cấp đích
danh cho đại lý hải quan.
(2) Ngày tiến hành nghiệp
vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của chứng từ bảo lãnh đã đăng ký.
(3) Trường hợp sử dụng
chứng từ bảo lãnh riêng, chứng từ phải được sử dụng tại cơ quan hải quan đã
đăng ký.
(4) Nếu không thuộc trường
hợp (1), mã của người được phép sử dụng chứng từ bảo lãnh đã đăng ký trong cơ
sở dữ liệu phải khớp với mã của người đăng nhập sử dụng nghiệp vụ này.
(5) Trường hợp đăng ký
chứng từ bảo lãnh riêng trước khi có tờ khai dựa trên số vận đơn hoặc/và số
hóa đơn, số vận đơn hoặc/và số hóa đơn phải tồn tại trong cơ sở dữ liệu bảo
lãnh riêng.
(6) Mã loại hình đã được
đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với mã loại hình khai
báo.
(7) Ngày khai báo dự kiến
nếu đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với ngày
đăng ký khai báo dự kiến.
(8) Trường hợp đăng ký
chứng từ bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai, số tờ khai đã đăng
ký trong cơ sở dữ liệu của bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.
|
x
|
|
1.30
|
Năm phát hành bảo lãnh
|
Nhập năm phát hành của
chứng từ bảo lãnh (bao gồm 04 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu
người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.
|
|
|
1.31
|
Ký hiệu
chứng từ bảo lãnh
|
Nhập ký hiệu của chứng từ
bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu
người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.
|
|
|
1.32
|
Số
chứng từ bảo lãnh
|
Nhập số của chứng từ bảo
lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu
người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.
|
|
|
1.33
|
Chứng
từ đính kèm
|
Khai chứng từ đính kèm
(nếu có)
|
|
|
1.34
|
Phân loại chỉ thị của Hải quan
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập mã phân loại thông
báo của công chức hải quan:
“A”: Hướng dẫn sửa đổi
“B”: Thay đổi khai báo nhập
khẩu
|
|
|
1.35
|
Ngày
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập ngày/tháng/năm công
chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.
|
|
|
1.36
|
Tên
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập trích yếu nội dung
thông báo.
|
|
|
1.37
|
Nội
dung
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập nội dung thông báo
của công chức hải quan.
|
|
|
1.38
|
Ghi chú
|
Nhập các nội dung cần
ghi chú.
Trường hợp lô hàng có
C/O thì nhập số C/O, ngày cấp.
Trường hợp có chứng từ, tài
liệu tách được phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm nội địa thì doanh nghiệp
khai trị giá của phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm nội địa.
Trường hợp hàng hóa có
hàng FOC/khuyến mại thì liệt kê số thứ tự của dòng hàng.
|
|
|
B
|
Thông tin khai báo chi tiết
hàng hóa
|
|
|
1.39
|
Mã số
hàng hóa
|
(1) Nhập đầy đủ mã số
hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài
chính ban hành, các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt do Chính phủ ban hành.
(2) Trường hợp hàng hóa
thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì nhập mã số hàng hóa của 97
Chương tương ứng tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và ghi mã số
Chương 98 vào ô “Mô tả hàng hóa”.
(3) Chỉ tiêu không bắt
buộc khai
|
|
|
1.40
|
Thuế
suất
|
- Hệ thống hỗ trợ tự động
xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hóa và mã biểu thuế
đã nhập. Trường hợp hệ thống phản hồi lại một trong các lỗi tương ứng với các
mã lỗi: E1004, E1006, E1008, E1009 thì người khai hải quan nhập thủ công mức
thuế suất thuế nhập khẩu vào ô này.
Nhập “0“ trong trường hợp
“Mã biểu thuế nhập khẩu” nhập mã B30.
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai
|
|
|
1.41
|
Mô tả
hàng hóa
|
Mô tả chi tiết hàng hóa
bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh
|
|
|
1.42
|
Mã nước
xuất xứ
|
Nhập mã nước, vùng lãnh
thổ nơi hàng hóa được chế tạo (sản xuất) theo bảng mã UN/LOCODE (căn cứ vào
chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc các tài liệu khác có liên quan đến
lô hàng).
|
x
|
|
1.43
|
Mã Biểu
thuế nhập khẩu
|
Nhập mã Biểu thuế nhập
khẩu tương ứng loại thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng theo “Bảng mã Biểu thuế
nhập khẩu” trên website Hải quan.
Lưu ý:
- Trường hợp hàng hóa
đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 thì đối
chiếu với “Biểu thuế Chương 98 - B02 và B17” trên website Hải quan để nhập mã
Biểu thuế nhập khẩu là B02 hoặc B17 tương ứng với mã số hàng hóa tại Chương
98.
- Đối với hàng hóa thuộc
đối tượng miễn thuế không được khai mã Biểu thuế của đối tượng không chịu thuế
nhập khẩu mà phải lựa chọn mã Biểu thuế tương ứng với loại thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu theo “Bảng mã Biểu thuế nhập khẩu” trên website của Cục Hải
quan www.customs.gov.vn.”
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai.
|
x
|
|
1.44
|
Số
lượng (1)
|
Ô 1: Nhập số lượng hàng
hóa nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc theo thực tế hoạt động giao dịch.
Lưu ý:
(1) Trường hợp hàng hóa
chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định.
(2) Có thể nhập đến 02 số
sau dấu thập phân.
(3) Trường hợp số lượng
thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai hải quan thực hiện
làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai số lượng đã làm
tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá hóa đơn vào ô “Mô
tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa #& số lượng” (không
khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc theo thực tế giao dịch.
(tham khảo bảng mã đơn vị
tính trên website Hải quan)
Lưu ý: Trường hợp hàng
hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định
(tham khảo mã đơn vị tính tại “Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối” trên
website Hải quan).
|
x
|
|
1.45
|
Trị
giá dòng hàng/mục hàng (nguyên tệ)
|
Ô 1: Nhập số tiền thanh
toán nguyên tệ của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại:
để trống.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ đồng
tiền thanh toán.
Ghi chú: Chỉ tiêu này chỉ
khai khi các dòng hàng áp dụng mức thuế suất VAT không đồng nhất.
|
|
|
1.46
|
Trị
giá tính thuế (VNĐ)
|
(1) Hệ thống tự động
phân bổ trị giá tính thuế (VNĐ) theo số tiền thanh toán nguyên tệ của từng
dòng hàng. Trường hợp tính trị giá tính thuế thủ công thì nhập trị giá tính
thuế của từng dòng hàng.
(2) Đối với hàng hóa
FOC/hàng khuyến mại nhập trị giá tính thuế theo trị giá của hàng hóa.
(3) Hệ thống ưu
tiên trị giá được nhập thủ công.
|
|
|
1.47
|
Đơn giá của dòng hàng/mục hàng
|
Ô 1: Nhập đơn giá của
dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng FOC/khuyến mại: để trống.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền
tệ của đồng tiền thanh toán.
Lưu ý:
- Đơn giá dòng hàng/mục
hàng x số lượng = trị giá dòng hàng/mục hàng.
- Trường hợp không có
hóa đơn thì không khai chỉ tiêu này.
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai.
|
x
|
|
1.48
|
Mã miễn
thuế nhập khẩu
|
Nhập mã miễn thuế nhập
khẩu theo một trong các mã sau:
1. MTG: Miễn theo trị
giá tối thiểu
2. MTT: Miễn theo tiền
thuế tối thiểu.
Trường hợp miễn theo số
tiền thuế tối thiểu thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo đầy đủ
các chỉ tiêu thông tin về mã số hàng hóa, biểu thuế, số lượng, trị giá,... để
tính thuế.
|
|
|
1.49
|
Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác
|
Nhập mã áp dụng thuế suất/mức
thuế trong trường hợp hàng hóa phải chịu thuế nhập khẩu bổ sung (thuế tự vệ,
thuế chống bán phá giá,...), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường,
thuế giá trị gia tăng.
Lưu ý:
(1) Phải nhập theo thứ tự:
thuế nhập khẩu bổ sung, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế
giá trị gia tăng.
Trường hợp hàng hóa thuộc
đối tượng không chịu thuế thì nhập mã sắc thuế đồng thời phải nhập mã đối tượng
không chịu thuế tại chỉ tiêu Mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác.
Trường hợp hàng hóa
không áp dụng các loại thuế và thu khác thì không phải nhập vào ô này.
(Tham khảo bảng mã áp dụng
thuế suất/mức thuế và mã sắc thuế trên website Hải quan)
(2) Ngày đăng ký tờ khai
nhập khẩu phải trong thời hạn hiệu lực áp dụng thuế suất/mức thuế.
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai
|
x
|
|
1.50
|
Mã miễn/giảm/
không chịu thuế và thu khác
|
Nhập mã miễn/giảm/không
chịu thuế và thu khác tương tự như nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu.
Ngày đăng ký tờ khai nhập
khẩu hàng hóa được miễn/giảm/không chịu thuế là ngày còn trong thời hạn hiệu
lực áp dụng.
(Tham khảo bảng mã miễn/giảm/không
chịu thuế và thu khác trên website Hải quan)
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai
|
x
|
|
1.51
|
Số
tiền giảm thuế và thu khác
|
- Nhập số tiền giảm thuế
và thu khác.
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai
|
|
|
Mẫu
số 02
|
Tờ khai hải quan điện tử
đối với hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp
|
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
2.1
|
Số tờ
khai
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống tự động cấp số tờ khai.
Lưu ý: cơ quan hải quan
và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự số
12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.
|
|
|
2.2
|
Mã loại
hình
|
Nhập “B14”
|
|
|
2.3
|
Mã phân loại hàng hóa
|
Nhập mã phân loại
hàng hóa:
“P”: Hàng bưu chính
“E”: Hàng chuyển phát
nhanh
|
|
|
2.4
|
Mã hiệu
phương thức vận chuyển
|
Căn cứ phương thức vận
chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển
(container)
“3”: Đường biển (hàng rời,
lỏng...)
“4”: Đường bộ (xe tải)
“5”: Đường sắt
“6”: Đường sông
“9”: Khác
|
|
|
2.5
|
Cơ quan Hải quan
|
(1) Nhập mã cơ quan hải
quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không nhập, Hệ
thống sẽ tự động xác định mã cơ quan hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm
lưu giữ hàng chờ thông quan.
(2) Tham khảo bảng mã
trên website Hải quan.
|
x
|
|
2.6
|
Mã bộ
phận xử lý tờ khai
|
(1) Nhập mã bộ phận xử
lý tờ khai.
(2) Trường hợp không nhập,
Hệ thống sẽ tự động xác định mã bộ phận xử lý tờ khai.
(3) Tham khảo bảng mã
trên website Hải quan.
|
x
|
|
2.7
|
Mã người
xuất khẩu
|
Nhập Số định danh cá
nhân hoặc mã số thuế của tổ chức. Trường hợp không có số định danh cá nhân,
mã số thuế: nhập NN- số hộ chiếu cá nhân hoặc NN- số hộ chiếu của người đại
diện của tổ chức.
|
|
|
2.8
|
Tên người xuất khẩu
|
Nhập họ tên người xuất
khẩu hoặc tên của tổ chức
|
|
|
2.9
|
Địa
chỉ người xuất khẩu
|
Nhập địa chỉ cụ thể của
người xuất khẩu hoặc tổ chức xuất khẩu
|
|
|
2.10
|
Số
điện thoại người xuất khẩu
|
(1) Nhập số điện thoại của
người xuất khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).
Nếu hệ thống tự động hiển
thị, không cần nhập liệu.
(2) Trường hợp số điện
thoại của người xuất khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện
thoại chính xác.
|
|
|
2.11
|
Mã người
nhập khẩu
|
Nhập mã người nhập khẩu
(nếu có).
|
|
|
2.12
|
Tên người nhập khẩu
|
Nhập tên người nhập khẩu
|
|
|
2.13
|
Mã nước
|
(1) Nhập mã nước người
nhập khẩu gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng mã nước tại
website Hải quan).
(2) Không phải nhập liệu
trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng
mã UN LOCODE.
|
x
|
|
2.14
|
Mã đại
lý Hải quan
|
Nhập mã số đại lý hải
quan
|
|
|
2.15
|
Số vận
đơn
|
Số vận đơn bao gồm phần
số, phần chữ và các kí tự đặc biệt.
Ô 1: Nhập số vận đơn chủ
do hãng vận chuyển hoặc bưu chính các nước ban hành (Master bill, CN37,
CN38,…).
Ô 2: Nhập số vận đơn thứ
cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder), bưu chính
các nước ban hành (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …)
Ô 3: Nhập ngày tháng năm
của vận đơn thứ cấp.
|
|
|
2.16
|
Số
lượng
|
Ô 1: Nhập tổng số lượng
kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)
Lưu ý:
- Không nhập phần thập
phân
- Nhập là “1” đối với
hàng hóa không thể hiện bằng đơn vị tính (kiện, thùng,...)
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp
(Tham khảo bảng mã loại
kiện trên website Hải quan)
|
x
|
|
2.17
|
Tổng
trọng lượng hàng (Gross)
|
Ô 1: Nhập tổng trọng lượng
hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)
Lưu ý:
- Trường hợp tại chỉ
tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển" người khai chọn mã “1”: có thể
nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01
ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi chú”.
- Đối với các phương thức
vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập
phân.
- Trường hợp mã của tổng
trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM
(kilogram).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE
Ví dụ:
KGM: kilogram
TNE: tấn
LBR: pound
(Tham khảo bảng mã đơn vị
tính trên website Hải quan)
- Trường hợp nhập mã đơn
vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.
- Trường hợp nhập là
“LBR” (pound), xuất ra KGM.
|
x
|
|
2.18
|
Mã địa
điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến
|
Nhập mã địa điểm lưu kho
của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu
giữ hàng hóa khi khai báo xuất khẩu
|
x
|
|
2.19
|
Địa
điểm xếp hàng
|
Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp
hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Cảng -ICD trong nước”, “Cửa khẩu
đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan)
Ô 2: Nhập tên địa điểm xếp
hàng (Không bắt buộc trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động)
|
x
|
|
2.20
|
Ngày hàng đi dự kiến
|
Nhập ngày hàng đi dự kiến
(ngày/tháng/năm)
|
|
|
2.21
|
Tỷ
giá
|
Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cập nhật
tỷ giá
|
|
|
2.22
|
Trị
giá hóa đơn (nguyên tệ)
|
Ô 1: Nhập tổng số tiền
thanh toán nguyên tệ.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ
|
|
|
2.23
|
Tổng
trị giá tính thuế (nguyên tệ)
|
Ô 1: Nhập tổng số tiền
thanh toán nguyên tệ tính đến cửa khẩu xuất (không bao gồm phí vận chuyển quốc
tế và phí bảo hiểm quốc tế, nếu doanh nghiệp có chứng từ, tài liệu tách được
hai khoản phí này ra khỏi trị giá hải quan) và trị giá hàng FOC/khuyến mại.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ
|
|
|
2.24
|
Tổng
trị giá tính thuế (VNĐ)
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống căn cứ trị giá tính thuế (nguyên tệ) để tính tổng trị giá tính thuế
(VNĐ).
|
|
|
2.25
|
Chứng
từ đính kèm
|
Khai chứng từ đính kèm
(nếu có)
|
|
|
2.26
|
Phân loại chỉ thị của Hải quan
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập mã phân loại thông
báo của công chức hải quan:
“A”: Hướng dẫn sửa đổi
“B”: Thay đổi khai báo
xuất khẩu
|
|
|
2.27
|
Ngày chỉ thị của Hải quan
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập ngày/tháng/năm công
chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.
|
|
|
2.28
|
Tên chỉ
thị của Hải quan
|
(Phần dành cho công chức
hải quan) Nhập trích yếu nội dung thông báo
|
|
|
2.29
|
Nội
dung chỉ thị của Hải quan
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập nội dung thông báo
tới người khai hải quan.
|
|
|
2.30
|
Ghi chú
|
Nhập các nội dung cần
ghi chú.
(1) Trường hợp xuất khẩu
của những lô hàng thuê gia công nước ngoài thì nhập số tờ khai xuất gia công
ban đầu.
(2) Trường hợp hàng hóa
nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước
ngoài thì khi đăng ký tờ khai xuất khẩu phải nhập số tờ khai nhập khẩu hàng
hóa ban đầu.
(3) Trường hợp mã loại
hình không hỗ trợ khai báo vận chuyển kết hợp thì khai các thông tin sau: thời
gian, tuyến đường, cửa khẩu đi và đến, mã địa điểm đích cho vận chuyển bảo
thuế.
(4) Trường hợp có thông
báo từ phía cơ quan Hải quan thì nhập thông tin cần thiết ở đây.
(5) Trường hợp có chứng
từ, tài liệu tách được phí vận chuyển quốc tế và phí bảo hiểm quốc tế thì
doanh nghiệp khai trị giá của phí bảo hiểm và phí vận chuyển quốc tế.
(6) Trường hợp hàng hóa
có hàng FOC/khuyến mại thì liệt kê số thứ tự của dòng hàng.
|
|
|
B
|
Thông tin khai báo chi tiết
hàng hóa
|
|
|
2.31
|
Mô tả
hàng hóa
|
Mô tả chi tiết hàng hóa
bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh
|
|
|
2.32
|
Số
lượng (1)
|
Ô 1: Nhập số lượng hàng
hóa xuất khẩu của từng dòng hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
(1) Trường hợp hàng hóa
chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định.
(2) Có thể nhập đến 02 số
sau dấu thập phân.
(3) Trường hợp hàng hóa
phải nộp phí cà phê, hồ tiêu, hạt điều, bảo hiểm cà phê, nhập số lượng theo
đơn vị tính phí/bảo hiểm theo quy định.
(4) Trường hợp số lượng
thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai hải quan thực hiện
làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai số lượng đã làm
tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá hóa đơn vào ô “Mô
tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa #& số lượng” (không
khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, (tham khảo bảng mã đơn vị tính
trên website Hải quan)
Trường hợp hàng hóa chịu
thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định (tham khảo
mã đơn vị tính tại Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối trên website Hải quan).
|
x
|
|
2.33
|
Trị
giá dòng hàng/mục hàng (nguyên tệ)
|
Ô 1: Nhập số tiền thanh
toán nguyên tệ của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại:
để trống.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ đồng
tiền thanh toán.
Ghi chú: Chỉ tiêu này chỉ
khai khi các dòng hàng áp dụng mức thuế suất VAT không đồng nhất.
|
|
|
2.34
|
Trị
giá tính thuế (VNĐ)
|
(1) Hệ thống tự động
phân bổ trị giá tính thuế (VNĐ) theo số tiền thanh toán nguyên tệ của từng
dòng hàng. Trường hợp tính trị giá tính thuế thủ công thì nhập trị giá tính
thuế của từng dòng hàng.
(2) Đối với hàng hóa
FOC/hàng khuyến mại nhập trị giá tính thuế theo trị giá của hàng hóa.
(3) Hệ thống ưu tiên trị
giá được nhập thủ công.
|
|
|
2.35
|
Đơn giá của dòng hàng/mục hàng
|
Ô 1: Nhập đơn giá của
dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng FOC/khuyến mại: để trống.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền
tệ của đồng tiền thanh toán.
Lưu ý:
- Đơn giá dòng hàng/mục
hàng x số lượng = trị giá dòng hàng/mục hàng.
- Trường hợp không có
hóa đơn thì không khai chỉ tiêu này.
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai.
|
|
Phần B. Các chỉ tiêu thông
tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung
|
STT
|
Chỉ
tiêu thông tin
|
|
1
|
Tờ khai hải quan điện tử
đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp
|
|
1.1
|
Mã loại hình
|
|
1.2
|
Cơ quan Hải quan
|
|
1.3
|
Mã người nhập khẩu
|
|
1.4
|
Mã địa điểm lưu kho hàng
chờ thông quan dự kiến
|
|
2
|
Tờ khai hải quan điện tử
đối với hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp
|
|
2.1
|
Mã loại hình
|
|
2.2
|
Cơ quan Hải quan
|
|
2.3
|
Mã người xuất khẩu
|
|
2.4
|
Mã địa điểm lưu kho hàng
chờ thông quan dự kiến
|
Phần C. Chỉ tiêu thông tin
liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với tờ khai bổ sung sau thông quan.
|
STT
|
Chỉ
tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
Bảng
mã
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
1.1
|
Số tờ khai bổ sung
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống hải quan tự động cấp số tờ khai bổ sung
|
|
|
1.2
|
Ngày đăng ký tờ khai
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống hải quan tự động ghi nhận ngày đăng ký tờ khai bổ sung
|
|
|
1.3
|
Cơ quan hải quan
|
Nhập mã cơ quan hải quan
nơi đăng ký tờ khai ban đầu.
|
|
|
1.4
|
Số tờ khai ban đầu
|
Nhập số tờ khai xuất khẩu
hoặc nhập khẩu ban đầu.
|
|
|
1.5
|
Ngày khai báo xuất nhập
khẩu
|
Nhập ngày khai báo xuất
khẩu hoặc nhập khẩu của tờ khai ban đầu.
|
|
|
1.6
|
Ngày cấp phép xuất nhập
khẩu
|
Nhập ngày thông quan của
tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
|
|
|
1.7
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
|
|
|
1.8
|
Mã người khai hải quan
|
Nhập mã số thuế của người
khai hải quan.
|
|
|
1.9
|
Tên người khai hải quan
|
Nhập tên người khai hải quan
trong trường hợp chưa được đăng ký với Hệ thống.
|
|
|
1.10
|
Địa chỉ của người khai
|
(1) Nhập địa chỉ của người
khai hải quan (không phải nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị).
(2) Trong trường hợp hệ
thống tự động hiển thị địa chỉ khác với khai báo thì nhập lại địa chỉ đúng.
|
|
|
1.11
|
Số điện thoại của người
khai
|
(1) Nhập số điện thoại của
người khai hải quan.
(2) Không phải nhập
trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị.
(3) Trong trường hợp số
điện thoại tự động hiển thị không đúng, nhập lại số điện thoại đúng.
|
|
|
B
|
Thông tin khai báo chi tiết
khai bổ sung
|
|
1.12
|
Chỉ tiêu thông tin khai
bổ sung
|
Tên chỉ tiêu thông tin cần
khai bổ sung.
|
x
|
|
1.13
|
Nội dung trước khi khai
bổ sung
|
Nhập nội dung trước khi
khai bổ sung
|
|
|
1.14
|
Nội dung sau khi khai bổ
sung
|
Nhập nội dung sau khi
khai bổ sung
|
|
|
1.15
|
Lý do
|
Nhập lý do khai bổ sung
|
|
|
1.16
|
Chứng từ chứng minh
|
Liệt kê các chứng từ chứng
minh việc khai bổ sung gửi kèm
|
|
PHỤ LỤC
III
THAY THẾ PHỤ LỤC III,
DANH MỤC 1 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 56/2019/TT-BTC
(Ban hành kèm Thông tư số 142/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
“Phụ lục III
CHỈ TIÊU THÔNG TIN
VỀ GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
|
STT
|
Chỉ
tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
|
Mẫu
số 01
|
Danh sách hàng hóa vào kho, địa điểm
|
Thực hiện khai báo đến
cơ quan hải quan khi hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
1.1
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
1.2
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành.
Trường hợp hàng hóa xuất
khẩu chưa có thông tin: nhập NA
|
|
1.3
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành.
|
|
1.4
|
Tên hàng
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
|
1.5
|
Số lượng hàng
|
Tổng số kiện hàng
|
|
1.6
|
ĐVT số lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính số
lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan).
|
|
1.7
|
Trọng lượng hàng
|
Tổng trọng lượng hàng
hóa
|
|
1.8
|
ĐVT trọng lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính của
trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên
website Hải quan)
|
|
1.9
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
1.10
|
Ngày hàng đến cửa khẩu
nhập/xuất
|
- Đối với hàng nhập khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.
- Đối với hàng xuất khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.
|
|
1.11
|
Ngày vào kho, địa điểm
|
Ngày đưa hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
Mẫu
số 02
|
Sửa đổi, bổ sung Danh
sách hàng hóa vào kho, địa điểm
|
Thực hiện khai báo đến
cơ quan hải quan khi thay đổi thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
2.1
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
2.2
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành
|
|
2.3
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
2.4
|
Tên hàng
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
|
2.5
|
Số lượng hàng
|
Tổng số kiện hàng
|
|
2.6
|
ĐVT số lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính số
lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)
|
|
2.7
|
Trọng lượng hàng
|
Tổng trọng lượng hàng
hóa
|
|
2.8
|
ĐVT trọng lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính của
trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên
website Hải quan)
|
|
2.9
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
2.10
|
Ngày hàng đến cửa khẩu
nhập/xuất
|
- Đối với hàng nhập khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.
- Đối với hàng xuất khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.
|
|
2.11
|
Ngày vào kho, địa điểm
|
Ngày đưa hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
2.12
|
Lý do sửa
|
Lý do sửa
|
|
Mẫu
số 03
|
Hủy Danh sách hàng hóa
vào kho, địa điểm
|
Thực hiện khai báo đến
cơ quan hải quan khi hủy thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
3.1
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
3.2
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành.
|
|
3.3
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
3.4
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
3.5
|
Ngày hàng đến cửa khẩu
nhập/xuất
|
- Đối với hàng nhập khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.
- Đối với hàng xuất khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.
|
|
3.6
|
Lý do hủy
|
Lý do hủy
|
|
Mẫu
số 04
|
Danh sách hàng hóa sai khác
|
Thực hiện khai báo đến
cơ quan hải quan khi thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm sai khác
|
|
4.1
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành
|
|
4.2
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
4.3
|
Số lượng hàng
|
Tổng số kiện hàng
|
|
4.4
|
ĐVT số lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính số
lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)
|
|
4.5
|
Trọng lượng hàng
|
Tổng trọng lượng hàng
hóa
|
|
4.6
|
ĐVT trọng lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính của
trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên
website Hải quan)
|
|
4.7
|
Loại sai khác
|
Nhập định dạng thông tin
sai khác như sau:
1. Không có thông tin theo danh sách dự kiến do cơ quan hải quan cung cấp nhưng thực tế có hàng
hóa vào kho, địa điểm.
2. Có thông tin theo danh sách dự kiến do cơ quan hải quan thông báo nhưng hàng hóa không
vào kho, địa điểm.
3. Không đảm bảo nguyên
trạng hàng hóa do rách, vỡ.
4. Không đảm bảo nguyên
niêm phong theo danh sách hàng hóa dự kiến do cơ quan hải quan cung cấp.
5. Loại khác (chỉ khai
báo khi có hướng dẫn cụ thể của Cục Hải quan).
|
|
4.8
|
Chi tiết thông tin sai
khác
|
Mô tả chi tiết thông tin
sai khác
|
|
Mẫu
số 05
|
Danh sách hàng hóa ra khỏi
kho, địa điểm
|
|
|
Mẫu
số 05a
|
|
Thực hiện khai báo đối với thông tin hàng hóa được mở tờ khai hải quan trên Hệ
thống AVP-Ecom khi hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm
|
|
5.1
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
5.2
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ
|
|
5.3
|
Ngày tờ khai/chứng từ
|
Ngày tháng năm tờ
khai/chứng từ
|
|
5.4
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
5.5
|
Mã hải quan
|
Mã hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
5.6
|
Ngày đăng ký
|
Ngày đăng ký tờ khai/chứng
từ
|
|
5.7
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do Hãng vận
chuyển ban hành
|
|
5.8
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
5.9
|
Tên hàng
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
|
5.10
|
Số lượng
|
Tổng số kiện hàng hóa
|
|
5.11
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
5.12
|
Ngày giờ ra khỏi kho, địa
điểm
|
Ngày giờ ra khỏi khu vực
giám sát hải quan (getout)
YYYY-MM-DD HH:mm:ss
|
|
Mẫu
số 05b
|
|
Thực hiện khai báo đối với
thông tin hàng hóa được mở tờ khai hải quan ở hệ thống khác, tờ khai hải quan
giấy khi hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm
|
|
5.13
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
5.14
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…
|
|
5.15
|
Ngày đăng ký
|
Ngày đăng ký tờ khai/chứng
từ
|
|
5.16
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
5.17
|
Mã hải quan
|
Mã hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
5.18
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
5.19
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành
|
|
5.20
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
5.21
|
Tên hàng
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
|
5.22
|
Số lượng
|
Tổng số kiện hàng hóa
|
|
5.23
|
Ngày giờ xuất kho, địa
điểm
|
Ngày giờ ra khỏi khu vực
giám sát hải quan (getout)
YYYY-MM-DD HH:mm:ss
|
|
Mẫu
số 06
|
Thông tin hàng hóa đủ điều
kiện qua KVGS
|
|
|
Mẫu
số 06a
|
|
Thực hiện gửi danh sách
tờ khai hải quan được mở trên Hệ thống AVP-Ecom đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi
kho, địa điểm
|
|
6.1
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do Hãng vận
chuyển ban hành
|
|
6.2
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
6.3
|
Số lượng hàng
|
Tổng số kiện hàng hóa
|
|
6.4
|
ĐVT số lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính số
lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)
|
|
6.5
|
Trọng lượng hàng
|
Tổng trọng lượng hàng
hóa
|
|
6.6
|
ĐVT trọng lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính của
trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên
website Hải quan)
|
|
6.7
|
Tên hàng
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
|
6.8
|
Ghi chú khác
|
Nếu có
|
|
6.9
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ
|
|
6.10
|
Ngày đăng ký tờ khai/ chứng
từ
|
Ngày đăng ký tờ khai hải
quan/chứng từ
|
|
Mẫu
số 06b
|
|
Thực hiện gửi danh sách
tờ khai/chứng từ được mở ở hệ thống khác, tờ khai hải quan giấy đủ điều kiện
lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm
|
|
6.11
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
6.12
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…
|
|
6.13
|
Ngày tờ khai/chứng từ
|
Ngày đăng ký tờ khai hải
quan/chứng từ
|
|
6.14
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
6.15
|
Mã hải quan
|
Mã hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
6.16
|
Ngày đăng ký
|
Ngày đăng ký tờ khai/chứng
từ
|
|
6.17
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành
|
|
6.18
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
6.19
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
6.20
|
Số lượng/ trọng lượng
hàng
|
Số lượng/trọng lượng
hàng trên tờ khai hải quan
|
|
6.21
|
Đơn vị tính số lượng/ trọng
lượng
|
Đơn vị tính của số lượng/trọng
lượng hàng trên tờ khai hải quan.
|
|
6.22
|
Ghi chú
|
Nếu có
|
|
Mẫu
số 06c
|
|
Thông tin cơ quan Hải
quan phản hồi danh sách tờ khai/chứng từ được mở ở hệ thống khác, tờ khai hải
quan giấy đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm
|
|
6.23
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
6.24
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…
|
|
6.25
|
Ngày tờ khai/chứng từ
|
Ngày đăng ký tờ khai hải
quan/chứng từ
|
|
6.26
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
6.27
|
Mã hải quan
|
Mã hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
6.28
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
6.29
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành
|
|
6.30
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
6.31
|
Số lượng/ trọng lượng
hàng
|
Số lượng/trọng lượng
hàng trên tờ khai hải quan
|
|
6.32
|
Đơn vị tính số lượng/ trọng
lượng
|
Đơn vị tính của số lượng/trọng
lượng hàng trên tờ khai hải quan.
|
|
6.33
|
Phản hồi hải quan
|
Nội dung phản hồi phê
duyệt/ từ chối danh sách tờ khai mở ở hệ thống khác do doanh nghiệp gửi lên.
|
|
Mẫu
số 07
|
Thay đổi trạng thái tờ
khai
|
Cơ quan hải quan cung cấp
thông tin thay đổi trạng thái tờ khai đủ điều kiện qua khu vực giám sát (tạm
dừng/bỏ tạm dừng; hủy)
|
|
7.1
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ
|
|
7.2
|
Ngày tờ khai/chứng từ
|
Ngày đăng ký tờ khai hải
quan/chứng từ
|
|
7.3
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
7.4
|
Mã hải quan
|
Mã Hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
7.5
|
Trạng thái tờ khai/ chứng
từ
|
1: Được phép qua KVGS
0: Không được phép qua
KVGS
|
|
7.6
|
Loại lý do
|
Nêu rõ lý do theo từng
trường hợp như sau:
1. Tạm dừng đưa hàng qua
KVGS
2. Bỏ tạm dừng đưa hàng
qua KVGS
3. Hủy sau thông quan
|
|
Mẫu
số 08
|
Hủy Danh sách hàng hóa
ra kho, địa điểm
|
Thực hiện khai báo đến
cơ quan hải quan khi hủy thông tin hàng hóa ra kho, địa điểm
|
|
8.1
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
8.2
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ
|
|
8.3
|
Ngày tờ khai/chứng từ
|
Ngày đăng ký tờ khai hải
quan/chứng từ
|
|
8.4
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
8.5
|
Mã hải quan
|
Mã Hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
8.6
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do Hãng vận
chuyển ban hành
|
|
8.7
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
8.8
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
8.9
|
Ngày giờ ra khỏi kho, địa
điểm
|
Ngày giờ ra khỏi khu vực
giám sát hải quan (getout)
YYYY-MM-DD HH:mm:ss
|
|
8.10
|
Lý do hủy
|
Lý do hủy
|
PHỤ LỤC
IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỤC
I VÀ MỤC II CỦA PHỤ LỤC II, DANH MỤC 2 THÔNG TƯ SỐ 56/2019/TT-BTC
(Ban hành kèm Thông tư số 142/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
I. Tờ khai tài liệu, chứng từ không có giá trị
thương mại
Phần A. Chỉ tiêu thông tin
liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với tài liệu, chứng từ không có giá
trị thương mại
|
STT
|
Chỉ
tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
Bảng
mã
|
|
Mẫu
số 01
|
Tờ khai tài liệu, chứng
từ không có giá trị thương mại (nhập khẩu)
|
|
|
1.1
|
Số tờ khai
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống tự động cấp số tờ khai.
|
|
|
1.2
|
Mã loại hình
|
Nhập “A47”
|
|
|
1.3
|
Mã hiệu phương thức vận
chuyển
|
Căn cứ phương thức vận
chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển
(container)
“3”: Đường biển (hàng rời,
lỏng...)
“4”: Đường bộ (xe tải)
“5”: Đường sắt
“6”: Đường sông
“9”: Khác
|
|
|
1.4
|
Cơ quan Hải quan
|
Nhập mã Hải quan nơi
đăng ký tờ khai (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
x
|
|
1.5
|
Mã bộ phận xử lý tờ khai
|
Nhập mã bộ phận xử lý tờ
khai (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
x
|
|
1.6
|
Mã người nhập khẩu
|
Nhập số định danh cá
nhân hoặc mã số thuế của tổ chức. Trường hợp không có số định danh cá nhân,
mã số thuế: nhập NN- số hộ chiếu cá nhân hoặc NN- số hộ chiếu của người đại
diện của tổ chức.
|
|
|
1.7
|
Tên người nhập khẩu
|
Nhập họ tên của người nhập
khẩu hoặc tên của tổ chức.
|
|
|
1.8
|
Địa chỉ người nhập khẩu
|
Nhập địa chỉ cụ thể của
người nhập khẩu hoặc tổ chức nhập khẩu.
|
|
|
1.9
|
Số điện thoại người nhập
khẩu
|
(1) Nhập số điện thoại của
người nhập khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).
Nếu hệ thống tự động hiển
thị, không cần nhập liệu.
(2) Trường hợp số điện
thoại của người nhập khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, nhập vào số điện
thoại chính xác.
|
|
|
1.10
|
Tên người xuất khẩu
|
Nhập họ tên của người xuất
khẩu hoặc tên của tổ chức.
|
|
|
1.11
|
Mã nước
|
(1) Nhập mã nước người
xuất khẩu gồm 02 kí tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại
website Hải quan).
(2) Nhập mã nước chính
xác nếu hệ thống hiển thị không đúng.
(3) Không phải nhập liệu
trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng
mã UN LOCODE.
|
x
|
|
1.12
|
Mã đại lý hải quan
|
Nhập mã số đại lý hải
quan.
|
|
|
1.13
|
Số vận đơn
|
Số vận đơn bao gồm phần
số, phần chữ và các kí tự đặc biệt.
Ô 1: Nhập số vận đơn chủ
do hãng vận chuyển hoặc bưu chính các nước ban hành (Master bill, CN37,
CN38,…).
Ô 2: Nhập số vận đơn thứ
cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder), bưu chính
các nước ban hành (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …)
Ô 3: Nhập ngày tháng năm
của vận đơn thứ cấp.
|
|
|
1.14
|
Mô tả hàng hóa
|
Mô tả chi tiết hàng hóa
bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
|
|
|
1.15
|
Số lượng
|
Ô 1: Nhập tổng số lượng
kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)
Lưu ý:
- Không nhập phần thập
phân;
- Nhập là “1” đối với
hàng hóa không thể hiện bằng đơn vị tính (kiện, thùng,...).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,....
(Tham khảo bảng “Mã loại
kiện” trên website Hải quan)
|
x
|
|
1.16
|
Tổng trọng lượng hàng
(Gross)
|
Ô 1: Nhập tổng trọng lượng
hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)
Lưu ý:
- Trường hợp tại chỉ
tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “1”: có thể nhập
08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự
phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi chú”.
- Đối với các phương thức
vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập
phân.
- Trường hợp mã của tổng
trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM
(kilogram).
- Không phải nhập ô này
trong trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người
khai chọn mã “9”.
- Chỉ nhập tối đa trọng
lượng tính theo kilogram là 02
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE
Ví dụ:
KGM: kilogram
TNE: tấn
LBR: pound
(Tham khảo bảng mã đơn vị
tính trên website Hải quan)
- Trường hợp nhập mã đơn
vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.
- Trường hợp nhập là
“LBR” (pound), xuất ra KGM.
|
x
|
|
1.17
|
Mã địa điểm lưu kho hàng
chờ thông quan dự kiến
|
Nhập mã địa điểm lưu kho
của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu
giữ hàng hóa khi khai báo nhập khẩu
|
|
|
1.18
|
Phương tiện vận chuyển
|
Ô 1: Nhập hô hiệu (call
sign) trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông. Nếu thông tin cơ bản
của tàu chưa được đăng ký vào hệ thống thì nhập “9999”.
Ô 2: Nhập tên phương tiện
vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB,...)
(1) Nhập tên tàu trong
trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông.
(2) Nếu không nhập liệu,
hệ thống sẽ tự động xuất ra tên tàu đã đăng ký trên hệ thống dựa trên hô hiệu
đã nhập ở ô 1.
(3) Trường hợp vận chuyển
hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 ký tự), số chuyến bay (04 ký tự), gạch
chéo (01 ký tự), ngày/tháng (ngày: 02 ký tự, tháng 03 ký tự viết tắt của các
tháng bằng tiếng Anh).
Ví dụ: AB0001/01JAN
(4) Trường hợp vận chuyển
đường bộ: nhập số xe tải.
(5) Trường hợp vận chuyển
đường sắt: nhập số tàu.
(6) Không phải nhập
trong trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”, người khai chọn
mã “9” và trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động xuất ra tên phương tiện vận
chuyển.
|
|
|
1.19
|
Ngày hàng đến
|
Nhập ngày dự kiến hàng
hóa đến cửa khẩu theo chứng từ vận tải hoặc Thông báo hàng đến (Arrival
notice) của người vận chuyển gửi cho người nhận hàng.
|
|
|
1.20
|
Địa điểm dỡ hàng
|
Ô 1: Nhập mã địa điểm dỡ
hàng:
(1) Nhập mã cảng dỡ hàng
(đường không, đường biển) theo vận đơn (B/L, AWB,...);
(2) Nhập mã ga (đường sắt);
(3) Nhập mã cửa khẩu (đường
bộ, đường sông);
(4) Bắt buộc nhập liệu
trừ trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển” người khai chọn
mã “9”.
(Tham khảo các bảng mã
“Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt" và “Sân bay
trong nước” trên website Hải quan)
Ô 2: Nhập tên địa điểm dỡ
hàng: hệ thống hỗ trợ xuất ra tên địa điểm dỡ hàng dựa trên mã địa điểm. Trường
hợp không có mã địa điểm dỡ hàng thì phải nhập tên địa điểm dỡ hàng.
|
x
|
|
1.21
|
Ghi chú
|
|
|
|
Mẫu
số 02
|
Tờ khai tài liệu, chứng
từ không có giá trị thương mại (xuất khẩu)
|
|
|
2.1
|
Số tờ khai
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống tự động cấp số tờ khai.
|
|
|
2.2
|
Mã loại hình
|
Nhập “B17”
|
|
|
2.3
|
Mã hiệu phương thức vận
chuyển
|
Căn cứ phương thức vận
chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển
(container)
“3”: Đường biển (hàng rời,
lỏng...)
“4”: Đường bộ (xe tải)
“5”: Đường sắt
“6”: Đường sông
“9”: Khác
|
|
|
2.4
|
Cơ quan Hải quan
|
Nhập mã Hải quan nơi
đăng ký tờ khai (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
x
|
|
2.5
|
Mã bộ phận xử lý tờ khai
|
Nhập mã bộ phận xử lý tờ
khai (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
x
|
|
2.6
|
Mã người xuất khẩu
|
Nhập số định danh cá
nhân hoặc mã số thuế của tổ chức. Trường hợp không có số định danh cá nhân,
mã số thuế: nhập NN- số hộ chiếu cá nhân hoặc NN- số hộ chiếu của người đại
diện của tổ chức.
|
|
|
2.7
|
Tên người xuất khẩu
|
Nhập họ tên của người xuất
khẩu hoặc tên của tổ chức.
|
|
|
2.8
|
Địa chỉ người xuất khẩu
|
Nhập địa chỉ cụ thể của
người xuất khẩu hoặc tổ chức xuất khẩu
|
|
|
2.9
|
Số điện thoại người xuất
khẩu
|
(1) Nhập số điện thoại của
người xuất khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang). Nếu hệ thống tự động hiển thị,
không cần nhập liệu.
(2) Trường hợp số điện
thoại của người xuất khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, nhập vào số điện
thoại chính xác.
|
|
|
2.10
|
Mã người nhập khẩu
|
Nhập số định danh cá
nhân hoặc mã số thuế của tổ chức (nếu có).
|
|
|
2.11
|
Tên người nhập khẩu
|
Nhập họ tên của người nhập
khẩu hoặc tên của tổ chức.
|
|
|
2.12
|
Mã nước
|
(1) Nhập mã nước người
nhập khẩu gồm 02 kí tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại
website Hải quan).
(2) Nhập mã nước chính
xác nếu hệ thống hiển thị không đúng.
(3) Không phải nhập liệu
trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng
mã UN LOCODE.
|
x
|
|
2.13
|
Mã đại lý hải quan
|
Nhập mã số đại lý hải
quan.
|
|
|
2.14
|
Số vận đơn
|
Số vận đơn bao gồm phần
số, phần chữ và các kí tự đặc biệt.
Ô 1: Nhập số vận đơn chủ
do hãng vận chuyển hoặc bưu chính các nước ban hành (Master bill, CN37,
CN38,…).
Ô 2: Nhập số vận đơn thứ
cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder), bưu chính
các nước ban hành (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …)
Ô 3: Nhập ngày tháng năm
của vận đơn thứ cấp.
|
|
|
2.15
|
Mô tả hàng hóa
|
Mô tả chi tiết hàng hóa
bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
|
|
|
2.16
|
Số lượng
|
Ô 1: Nhập tổng số lượng
kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)
Lưu ý:
- Không nhập phần thập
phân;
- Nhập là “1” đối với
hàng hóa không thể thể hiện bằng đơn vị tính (kiện, thùng,...).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,....
(Tham khảo bảng “Mã loại
kiện” trên website Hải quan)
|
x
|
|
2.17
|
Tổng trọng lượng hàng
(Gross)
|
Ô 1: Nhập tổng trọng lượng
hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)
Lưu ý:
- Trường hợp tại chỉ
tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “1”: có thể nhập
08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự
phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi chú”.
- Đối với các phương thức
vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập
phân.
- Trường hợp mã của tổng
trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM
(kilogram).
- Không phải nhập ô này
trong trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người
khai chọn mã “9”.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE
Ví dụ:
KGM: kilogram
TNE: tấn
LBR: pound
(Tham khảo bảng mã đơn vị
tính trên website Hải quan)
- Trường hợp nhập mã đơn
vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.
- Trường hợp nhập là
“LBR” (pound), xuất ra KGM.
|
x
|
|
2.18
|
Mã địa điểm lưu kho hàng
chờ thông quan dự kiến
|
Nhập mã địa điểm lưu kho
của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu
giữ hàng hóa khi khai báo xuất khẩu
|
x
|
|
2.19
|
Địa điểm xếp hàng
|
Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp
hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Cảng -ICD trong nước”, “Cửa khẩu
đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan)
Ô 2: Nhập tên địa điểm xếp
hàng (Không bắt buộc trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động)
|
x
|
|
2.20
|
Ngày hàng đi dự kiến
|
Nhập ngày hàng đi dự kiến
(ngày/tháng/năm)
|
|
|
2.21
|
Ghi chú
|
|
|
Phần B. Các chỉ tiêu thông
tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung
|
STT
|
Chỉ
tiêu thông tin
|
|
1
|
Tờ khai tài liệu, chứng
từ không có giá trị thương mại (nhập khẩu)
|
|
1.1
|
Mã loại hình
|
|
1.2
|
Cơ quan Hải quan
|
|
1.3
|
Mã người nhập khẩu
|
|
1.4
|
Mã địa điểm lưu kho hàng
chờ thông quan dự kiến
|
|
2
|
Tờ khai tài liệu, chứng
từ không có giá trị thương mại (xuất khẩu)
|
|
2.1
|
Mã loại hình
|
|
2.2
|
Cơ quan Hải quan
|
|
2.3
|
Mã người xuất khẩu
|
|
2.4
|
Mã địa điểm lưu kho hàng
chờ thông quan dự kiến
|
II. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá
thấp
Phần A. Chỉ tiêu thông tin
liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị
giá thấp
|
STT
|
Chỉ
tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
Bảng
mã
|
|
Mẫu
số 01
|
Tờ khai hải quan điện tử
đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp
|
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
1.1
|
Số tờ khai
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống tự động cấp số tờ khai.
Lưu ý: cơ quan Hải quan
và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự
thứ 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.
|
|
|
1.2
|
Mã loại hình
|
Nhập “A45”
|
|
|
1.3
|
Mã phân loại hàng hóa
|
- Ô 1: Nhập mã phân loại
hàng hóa:
“P”: Hàng bưu chính
“E”: Hàng chuyển phát
nhanh
- Ô 2: Nếu là hàng quà
biếu, quà tặng thì nhập “G”, nếu không phải là hàng quà biếu, quà tặng thì để
trống.
|
|
|
1.4
|
Mã hiệu phương thức vận
chuyển
|
Căn cứ phương thức vận
chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển
(container)
“3”: Đường biển (hàng rời,
lỏng...)
“4”: Đường bộ (xe tải)
“5”: Đường sắt
“6”: Đường sông
“9”: Khác
|
|
|
1.5
|
Cơ quan Hải quan
|
(1) Nhập mã cơ quan hải
quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không nhập, Hệ
thống sẽ tự động xác định mã cơ quan hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm
lưu giữ hàng chờ thông quan.
(2) Tham khảo bảng mã
trên website Hải quan.
|
x
|
|
1.6
|
Mã bộ phận xử lý tờ khai
|
(1) Nhập mã bộ phận xử
lý tờ khai.
(2) Trường hợp không nhập,
Hệ thống sẽ tự động xác định mã.
(3) Tham khảo bảng mã
trên website Hải quan.
|
x
|
|
1.7
|
Mã người nhập khẩu
|
Nhập Số định danh cá
nhân hoặc mã số thuế của tổ chức. Trường hợp không có số định danh cá nhân,
mã số thuế: nhập NN- số hộ chiếu cá nhân hoặc NN- số hộ chiếu của người đại
diện của tổ chức.
|
|
|
1.8
|
Tên người nhập khẩu
|
Nhập họ tên người nhập
khẩu hoặc tên của tổ chức
|
|
|
1.9
|
Địa chỉ người nhập khẩu
|
Nhập địa chỉ cụ thể của
người nhập khẩu hoặc tổ chức nhập khẩu
|
|
|
1.10
|
Số điện thoại người nhập
khẩu
|
(1) Nhập số điện thoại của
người nhập khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).
Nếu hệ thống tự động hiển
thị, không cần nhập liệu.
(2) Trường hợp số điện
thoại của người nhập khẩu mã hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện
thoại chính xác.
|
|
|
1.11
|
Tên người xuất khẩu
|
Nhập tên người xuất khẩu
hoặc tên của tổ chức
|
|
|
1.12
|
Mã nước
|
(1) Nhập mã nước bao gồm
02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan hải quan) Không phải nhập liệu trong trường hợp không xác
định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng mã UN LOCODE.
|
x
|
|
1.13
|
Mã đại lý hải quan
|
Nhập mã số đại lý hải
quan
|
|
|
1.14
|
Số vận đơn
|
Số vận đơn bao gồm phần
số, phần chữ và các kí tự đặc biệt.
Ô 1: Nhập số vận đơn chủ
do hãng vận chuyển hoặc bưu chính các nước ban hành (Master bill, CN37,
CN38,…).
Ô 2: Nhập số vận đơn thứ
cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder), bưu chính
các nước ban hành (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …)
Ô 3: Nhập ngày tháng năm
của vận đơn thứ cấp.
|
|
|
1.15
|
Số lượng
|
Ô 1: Nhập tổng số lượng
kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)
Lưu ý:
- Không nhập phần thập phân;
- Nhập là “1” đối với
hàng hóa không thể thể hiện bảng đơn vị tính (kiện, thùng,...).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,....
(Tham khảo bảng “Mã loại
kiện” trên website Hải quan)
|
x
|
|
1.16
|
Tổng trọng lượng hàng
(Gross)
|
Ô 1: Nhập tổng trọng lượng
hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)
Lưu ý:
- Trường hợp tại chỉ
tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “1”: có thể nhập
08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự
phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi chú”.
- Đối với các phương thức
vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập
phân.
- Trường hợp mã của tổng
trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM
(kilogram).
- Không phải nhập ô này
trong trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người
khai chọn mã “9”.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE
Ví dụ:
KGM: kilogram
TNE: tấn
LBR: pound
(Tham khảo bảng mã đơn vị
tính trên website Hải quan)
- Trường hợp nhập mã đơn
vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.
- Trường hợp nhập là
“LBR” (pound), xuất ra KGM.
|
x
|
|
1.17
|
Mã địa điểm lưu kho hàng
chờ thông quan dự kiến
|
Nhập mã địa điểm lưu kho
của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu
giữ hàng hóa khi khai báo nhập khẩu
|
|
|
1.18
|
Phương tiện vận chuyển
|
Ô 1: Nhập hô hiệu (call
sign) trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông. Nếu thông tin cơ bản
của tàu chưa được đăng ký vào hệ thống thì nhập “9999”.
Ô 2: Nhập tên phương tiện
vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB,...)
(1) Nhập tên tàu trong
trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông.
(2) Nếu không nhập liệu,
hệ thống sẽ tự động xuất ra tên tàu đã đăng ký trên hệ thống dựa trên hô hiệu
đã nhập ở ô 1.
(3) Trường hợp vận chuyển
hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 ký tự), số chuyến bay (04 ký tự), gạch
chéo (01 ký tự), ngày/tháng (ngày: 02 ký tự, tháng 03 ký tự viết tắt của các
tháng bằng tiếng Anh).
Ví dụ: AB0001/01JAN
(4) Trường hợp vận chuyển
đường bộ: nhập số xe tải.
(5) Trường hợp vận chuyển
đường sắt: nhập số tàu.
(6) Không phải nhập
trong trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”, người khai chọn
mã “9” và trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động xuất ra tên phương tiện vận
chuyển.
|
|
|
1.19
|
Ngày hàng đến
|
Nhập ngày dự kiến hàng
hóa đến cửa khẩu theo chứng từ vận tải hoặc Thông báo hàng đến (Arrival
notice) của người vận chuyển gửi cho người nhận hàng.
|
|
|
1.20
|
Địa điểm dỡ hàng
|
Ô 1: Nhập mã địa điểm dỡ
hàng:
(1) Nhập mã cảng dỡ hàng
(đường không, đường biển) theo vận đơn (B/L, AWB,...);
(2) Nhập mã ga (đường sắt);
(3) Nhập mã cửa khẩu (đường
bộ, đường sông);
(4) Bắt buộc nhập liệu
trừ trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển” người khai chọn
mã “9”.
(Tham khảo các bảng mã
“Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt" và “Sân bay
trong nước” trên website Hải quan)
Ô 2: Nhập tên địa điểm dỡ
hàng: hệ thống hỗ trợ xuất ra tên địa điểm dỡ hàng dựa trên mã địa điểm. Trường
hợp không có mã địa điểm dỡ hàng thì phải nhập tên địa điểm dỡ hàng.
|
x
|
|
1.21
|
Trị giá hóa đơn
|
Ô 1: Nhập tổng số tiền
thanh toán nguyên tệ.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ
|
|
|
1.22
|
Tỷ giá
|
Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cập nhật
tỷ giá
|
|
|
1.23
|
Phí vận chuyển quốc tế
|
Ô 1: Nhập số tiền phí vận
chuyển quốc tế. Trường hợp trị giá hóa đơn đã bao gồm phí vận chuyển thì
không phải nhập chỉ tiêu này.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ của
đồng tiền thanh toán. Trường hợp mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán phí vận
chuyển quốc tế khác với đồng tiền thanh toán của trị giá hóa đơn thì thực hiện
quy đổi về cùng đồng tiền thanh toán của trị giá hóa đơn.
|
|
|
1.24
|
Phí bảo hiểm quốc tế
|
Ô 1: Nhập số tiền phí bảo
hiểm. Trường hợp hóa đơn đã bao gồm phí bảo hiểm hoặc không có bảo hiểm thì
không phải nhập chỉ tiêu này.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ của
đồng tiền thanh toán. Trường hợp mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán phí bảo
hiểm quốc tế khác với đồng tiền thanh toán của hóa đơn thì thực hiện quy đổi
về cùng đồng tiền thanh toán của hóa đơn.
|
|
|
1.25
|
Tổng trị giá tính thuế
(nguyên tệ)
|
Ô 1: Nhập tổng số tiền
thực tế thanh toán nguyên tệ tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên đã bao gồm phí vận
chuyển quốc tế, phí bảo hiểm quốc tế (không bao gồm chi phí vận chuyển nội địa
và phí bảo hiểm nội địa, nếu doanh nghiệp có chứng từ, tài liệu tách được hai
khoản phí này) và trị giá hàng FOC/khuyến mại.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ tổng
số tiền thanh toán.
|
|
|
1.26
|
Tổng trị giá tính thuế
(VNĐ)
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống căn cứ trị giá tính thuế (nguyên tệ) để tính tổng trị giá tính thuế
(VNĐ).
|
|
|
1.27
|
Người nộp thuế
|
Nhập một trong các mã
sau:
“1”: người nộp thuế là
người nhập khẩu
“2”: người nộp thuế là đại
lý hải quan
|
|
|
1.28
|
Mã xác định thời hạn nộp
thuế
|
Nhập một trong các mã
tương ứng như sau:
“A”: trường hợp được áp
dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng.
“B”: trường hợp được áp
dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung.
“C”: trường hợp được áp
dụng thời hạn nộp thuế mã không sử dụng bảo lãnh.
“D”: trong trường hợp nộp
thuế ngay.
Lưu ý: Nhập mã “D” trong
trường hợp khai báo bổ sung để được cấp phép thông quan sau khi thực hiện quy
trình tạm giải phóng hàng.
|
|
|
1.29
|
Mã ngân hàng bảo lãnh
|
Nhập mã ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước cấp (tham khảo bảng “Mã Ngân hàng” trên website Hải quan),
trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm
tra những thông tin sau:
(1) Người sử dụng chứng
từ bảo lãnh phải là người nhập khẩu hoặc là chứng từ bảo lãnh được cấp đích
danh cho đại lý hải quan.
(2) Ngày tiến hành nghiệp
vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của chứng từ bảo lãnh đã đăng ký.
(3) Trường hợp sử dụng
chứng từ bảo lãnh riêng, chứng từ phải được sử dụng tại cơ quan hải quan đã
đăng ký.
(4) Nếu không thuộc trường
hợp (1), mã của người được phép sử dụng chứng từ bảo lãnh đã đăng ký trong cơ
sở dữ liệu phải khớp với mã của người đăng nhập sử dụng nghiệp vụ này.
(5) Trường hợp đăng ký
chứng từ bảo lãnh riêng trước khi có tờ khai dựa trên số vận đơn hoặc/và số
hóa đơn, số vận đơn hoặc/và số hóa đơn phải tồn tại trong cơ sở dữ liệu bảo
lãnh riêng.
(6) Mã loại hình đã được
đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với mã loại hình khai
báo.
(7) Ngày khai báo dự kiến
nếu đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với ngày
đăng ký khai báo dự kiến.
(8) Trường hợp đăng ký
chứng từ bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai, số tờ khai đã đăng
ký trong cơ sở dữ liệu của bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.
|
x
|
|
1.30
|
Năm phát hành bảo lãnh
|
Nhập năm phát hành của
chứng từ bảo lãnh (bao gồm 04 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu
người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.
|
|
|
1.31
|
Ký hiệu chứng từ bảo
lãnh
|
Nhập ký hiệu của chứng từ
bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu
người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.
|
|
|
1.32
|
Số chứng từ bảo lãnh
|
Nhập số của chứng từ bảo
lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu
người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.
|
|
|
1.32
|
Chứng từ đính kèm
|
Khai chứng từ đính kèm
(nếu có)
|
|
|
1.34
|
Phân loại chỉ thị của Hải
quan
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập mã phân loại thông
báo của công chức hải quan:
“A”: Hướng dẫn sửa đổi
“B”: Thay đổi khai báo
nhập khẩu
|
|
|
1.35
|
Ngày
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập ngày/tháng/năm công
chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.
|
|
|
1.36
|
Tên
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập trích yếu nội dung
thông báo.
|
|
|
1.37
|
Nội dung
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập nội dung thông báo
của công chức hải quan.
|
|
|
1.38
|
Ghi chú
|
Nhập các nội dung cần
ghi chú.
Trường hợp lô hàng có
C/O thì nhập số C/O, ngày cấp.
Trường hợp có chứng từ,
tài liệu tách được phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm nội địa thì doanh
nghiệp khai trị giá của phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm nội địa.
Trường hợp hàng hóa có
hàng FOC/khuyến mại thì liệt kê số thứ tự của dòng hàng.
|
|
|
B
|
Thông tin khai báo chi tiết
hàng hóa
|
|
|
1.39
|
Mã số hàng hóa
|
(1) Nhập đầy đủ mã số
hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài
chính ban hành, các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt do Chính phủ ban hành.
(2) Trường hợp hàng hóa
thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì nhập mã số hàng hóa của 97
Chương tương ứng tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và ghi mã số
Chương 98 vào ô “Mô tả hàng hóa’’.
(3) Chỉ tiêu không bắt
buộc khai
|
|
|
1.40
|
Thuế suất
|
- Hệ thống hỗ trợ tự động
xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hóa và mã biểu thuế
đã nhập. Trường hợp hệ thống phản hồi lại một trong các lỗi tương ứng với các
mã lỗi: E1004, E1006, E1008, E1009 thì người khai hải quan nhập thủ công mức
thuế suất thuế nhập khẩu vào ô này.
Nhập “0“ trong trường hợp
“Mã biểu thuế nhập khẩu” nhập mã B30.
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai
|
|
|
1.41
|
Mô tả hàng hóa
|
Mô tả chi tiết hàng hóa
bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh
|
|
|
1.42
|
Mã nước xuất xứ
|
Nhập mã nước, vùng lãnh
thổ nơi hàng hóa được chế tạo (sản xuất) theo bảng mã UN/LOCODE (căn cứ vào
chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc các tài liệu khác có liên quan đến
lô hàng).
|
x
|
|
1.43
|
Mã Biểu thuế nhập khẩu
|
Nhập mã Biểu thuế nhập
khẩu tương ứng loại thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng theo “Bảng mã Biểu thuế
nhập khẩu” trên website Hải quan.
Lưu ý:
- Trường hợp hàng hóa
đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 thì đối
chiếu với “Biểu thuế Chương 98 - B02 và B17” trên website Hải quan để nhập mã
Biểu thuế nhập khẩu là B02 hoặc B17 tương ứng với mã số hàng hóa tại Chương
98.
- Đối với hàng hóa thuộc
đối tượng miễn thuế không được khai mã Biểu thuế của đối tượng không chịu thuế
nhập khẩu mà phải lựa chọn mã Biểu thuế tương ứng với loại thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu theo “Bảng mã Biểu thuế nhập khẩu” trên website của Cục Hải
quan www.customs.gov.vn.”
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai.
|
x
|
|
1.44
|
Số lượng (1)
|
Ô 1: Nhập số lượng hàng
hóa nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc theo thực tế hoạt động giao dịch.
Lưu ý:
(1) Trường hợp hàng hóa
chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định.
(2) Có thể nhập đến 02 số
sau dấu thập phân.
(3) Trường hợp số lượng
thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai hải quan thực hiện
làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai số lượng đã làm
tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá hóa đơn vào ô “Mô
tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa #& số lượng” (không
khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc theo thực tế giao dịch.
(tham khảo bảng mã đơn vị
tính trên website Hải quan)
Lưu ý: Trường hợp hàng
hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định
(tham khảo mã đơn vị tính tại “Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối” trên
website Hải quan).
|
x
|
|
1.45
|
Trị giá dòng hàng/mục
hàng (nguyên tệ)
|
Ô 1: Nhập số tiền thanh
toán nguyên tệ của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại:
để trống.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ đồng
tiền thanh toán.
Ghi chú: Chỉ tiêu này chỉ
khai khi các dòng hàng áp dụng mức thuế suất VAT không đồng nhất.
|
|
|
1.46
|
Trị giá tính thuế (VNĐ)
|
(1) Hệ thống tự động
phân bổ trị giá tính thuế (VNĐ) theo số tiền thanh toán nguyên tệ của từng
dòng hàng. Trường hợp tính trị giá tính thuế thủ công thì nhập trị giá tính
thuế của từng dòng hàng.
(2) Đối với hàng hóa
FOC/hàng khuyến mại nhập trị giá tính thuế theo trị giá của hàng hóa.
(3) Hệ thống ưu
tiên trị giá được nhập thủ công.
|
|
|
1.47
|
Đơn giá của dòng hàng/mục
hàng
|
Ô 1: Nhập đơn giá của
dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng FOC/khuyến mại: để trống.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền
tệ của đồng tiền thanh toán.
Lưu ý:
- Đơn giá dòng hàng/mục
hàng x số lượng = trị giá dòng hàng/mục hàng.
- Trường hợp không có
hóa đơn thì không khai chỉ tiêu này.
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai.
|
x
|
|
1.48
|
Mã miễn thuế nhập khẩu
|
Nhập mã miễn thuế nhập
khẩu theo một trong các mã sau:
1. MTG: Miễn theo trị
giá tối thiểu
2. MTT: Miễn theo tiền
thuế tối thiểu.
Trường hợp miễn theo số
tiền thuế tối thiểu thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo đầy đủ
các chỉ tiêu thông tin về mã số hàng hóa, biểu thuế, số lượng, trị giá,... để
tính thuế.
|
|
|
1.49
|
Mã áp dụng thuế suất/mức
thuế và thu khác
|
Nhập mã áp dụng thuế suất/mức
thuế trong trường hợp hàng hóa phải chịu thuế nhập khẩu bổ sung (thuế tự vệ,
thuế chống bán phá giá,...), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường,
thuế giá trị gia tăng.
Lưu ý:
(1) Phải nhập theo thứ tự:
thuế nhập khẩu bổ sung, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế
giá trị gia tăng.
Trường hợp hàng hóa thuộc
đối tượng không chịu thuế thì nhập mã sắc thuế đồng thời phải nhập mã đối tượng
không chịu thuế tại chỉ tiêu Mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác.
Trường hợp hàng hóa
không áp dụng các loại thuế và thu khác thì không phải nhập vào ô này.
(Tham khảo bảng mã áp dụng
thuế suất/mức thuế và mã sắc thuế trên website Hải quan)
(2) Ngày đăng ký tờ khai
nhập khẩu phải trong thời hạn hiệu lực áp dụng thuế suất/mức thuế.
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai
|
x
|
|
1.50
|
Mã miễn/giảm/ không chịu
thuế và thu khác
|
Nhập mã miễn/giảm/không
chịu thuế và thu khác tương tự như nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu.
Ngày đăng ký tờ khai nhập
khẩu hàng hóa được miễn/giảm/không chịu thuế là ngày còn trong thời hạn hiệu
lực áp dụng.
(Tham khảo bảng mã miễn/giảm/không
chịu thuế và thu khác trên website Hải quan)
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai
|
x
|
|
1.51
|
Số tiền giảm thuế và thu
khác
|
- Nhập số tiền giảm thuế
và thu khác.
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai
|
|
|
Mẫu
số 02
|
Tờ khai hải quan điện tử
đối với hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp
|
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
2.1
|
Số tờ khai
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống tự động cấp số tờ khai.
Lưu ý: cơ quan hải quan
và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự số
12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.
|
|
|
2.2
|
Mã loại hình
|
Nhập “B14”
|
|
|
2.3
|
Mã phân loại hàng hóa
|
Nhập mã phân loại
hàng hóa:
“P”: Hàng bưu chính
“E”: Hàng chuyển phát
nhanh
|
|
|
2.4
|
Mã hiệu phương thức vận
chuyển
|
Căn cứ phương thức vận
chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển
(container)
“3”: Đường biển (hàng rời,
lỏng...)
“4”: Đường bộ (xe tải)
“5”: Đường sắt
“6”: Đường sông
“9”: Khác
|
|
|
2.5
|
Cơ quan Hải quan
|
(1) Nhập mã cơ quan hải
quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không nhập, Hệ
thống sẽ tự động xác định mã cơ quan hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm
lưu giữ hàng chờ thông quan.
(2) Tham khảo bảng mã
trên website Hải quan.
|
x
|
|
2.6
|
Mã bộ phận xử lý tờ khai
|
(1) Nhập mã bộ phận xử
lý tờ khai.
(2) Trường hợp không nhập,
Hệ thống sẽ tự động xác định mã bộ phận xử lý tờ khai.
(3) Tham khảo bảng mã
trên website Hải quan.
|
x
|
|
2.7
|
Mã người xuất khẩu
|
Nhập Số định danh cá
nhân hoặc mã số thuế của tổ chức. Trường hợp không có số định danh cá nhân,
mã số thuế: nhập NN- số hộ chiếu cá nhân hoặc NN- số hộ chiếu của người đại
diện của tổ chức.
|
|
|
2.8
|
Tên người xuất khẩu
|
Nhập họ tên người xuất
khẩu hoặc tên của tổ chức
|
|
|
2.9
|
Địa chỉ người xuất khẩu
|
Nhập địa chỉ cụ thể của
người xuất khẩu hoặc tổ chức xuất khẩu
|
|
|
2.10
|
Số điện thoại người xuất
khẩu
|
(1) Nhập số điện thoại của
người xuất khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).
Nếu hệ thống tự động hiển
thị, không cần nhập liệu.
(2) Trường hợp số điện
thoại của người xuất khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện
thoại chính xác.
|
|
|
2.11
|
Mã người nhập khẩu
|
Nhập mã người nhập khẩu
(nếu có)
Trường hợp không có số định
danh cá nhân, mã số thuế: nhập NN- số hộ chiếu cá nhân hoặc NN- số hộ chiếu của
người đại diện của tổ chức.
|
|
|
2.12
|
Tên người nhập khẩu
|
Nhập tên người nhập khẩu
|
|
|
2.13
|
Mã nước
|
(1) Nhập mã nước người
nhập khẩu gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng mã nước tại
website Hải quan).
(2) Không phải nhập liệu
trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng
mã UN LOCODE.
|
x
|
|
2.14
|
Mã đại lý Hải quan
|
Nhập mã số đại lý hải
quan
|
|
|
2.15
|
Số vận đơn
|
Số vận đơn bao gồm phần
số, phần chữ và các kí tự đặc biệt.
Ô 1: Nhập số vận đơn chủ
do hãng vận chuyển hoặc bưu chính các nước ban hành (Master bill, CN37,
CN38,…).
Ô 2: Nhập số vận đơn thứ
cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder), bưu chính
các nước ban hành (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …)
Ô 3: Nhập ngày tháng năm
của vận đơn thứ cấp.
|
|
|
2.16
|
Số lượng
|
Ô 1: Nhập tổng số lượng
kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)
Lưu ý:
- Không nhập phần thập
phân
- Nhập là “1” đối với
hàng hóa không thể hiện bằng đơn vị tính (kiện, thùng,...)
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp
(Tham khảo bảng mã loại
kiện trên website Hải quan)
|
x
|
|
2.17
|
Tổng trọng lượng hàng
(Gross)
|
Ô 1: Nhập tổng trọng lượng
hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)
Lưu ý:
- Trường hợp tại chỉ
tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển" người khai chọn mã “1":
có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt
quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi
chú'’.
- Đối với các phương thức
vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập
phân.
- Trường hợp mã của tổng
trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM
(kilogram).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE
Ví dụ:
KGM: kilogram
TNE: tấn
LBR: pound
(Tham khảo bảng mã đơn vị
tính trên website Hải quan)
- Trường hợp nhập mã đơn
vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.
- Trường hợp nhập là
“LBR” (pound), xuất ra KGM.
|
x
|
|
2.18
|
Mã địa điểm lưu kho hàng
chờ thông quan dự kiến
|
Nhập mã địa điểm lưu kho
của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu
giữ hàng hóa khi khai báo xuất khẩu
|
x
|
|
2.19
|
Địa điểm xếp hàng
|
Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp
hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Cảng -ICD trong nước”, “Cửa khẩu
đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan)
Ô 2: Nhập tên địa điểm xếp
hàng (Không bắt buộc trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động)
|
x
|
|
2.20
|
Ngày hàng đi dự kiến
|
Nhập ngày hàng đi dự kiến
(ngày/tháng/năm)
|
|
|
2.21
|
Tỷ giá
|
Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cập nhật
tỷ giá
|
|
|
2.22
|
Trị giá hóa đơn (nguyên
tệ)
|
Ô 1: Nhập tổng số tiền
thanh toán nguyên tệ.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ
|
|
|
2.23
|
Tổng trị giá tính thuế
(nguyên tệ)
|
Ô 1: Nhập tổng số tiền
thanh toán nguyên tệ tính đến cửa khẩu xuất (không bao gồm phí vận chuyển quốc
tế và phí bảo hiểm quốc tế, nếu doanh nghiệp có chứng từ, tài liệu tách được
hai khoản phí này ra khỏi trị giá hải quan) và trị giá hàng FOC/khuyến mại.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ
|
|
|
2.24
|
Tổng trị giá tính thuế
(VNĐ)
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống căn cứ trị giá tính thuế (nguyên tệ) để tính tổng trị giá tính thuế
(VNĐ).
|
|
|
2.25
|
Chứng từ đính kèm
|
Khai chứng từ đính kèm
(nếu có)
|
|
|
2.26
|
Phân loại chỉ thị của Hải
quan
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập mã phân loại thông
báo của công chức hải quan:
“A”: Hướng dẫn sửa đổi
“B”: Thay đổi khai báo
xuất khẩu
|
|
|
2.27
|
Ngày chỉ thị của Hải
quan
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập ngày/tháng/năm công
chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.
|
|
|
2.28
|
Tên chỉ thị của Hải quan
|
(Phần dành cho công chức
hải quan) Nhập trích yếu nội dung thông báo
|
|
|
2.29
|
Nội dung chỉ thị của Hải
quan
|
(Phần dành cho công chức
hải quan)
Nhập nội dung thông báo
tới người khai hải quan.
|
|
|
2.30
|
Ghi chú
|
Nhập các nội dung cần
ghi chú.
(1) Trường hợp xuất khẩu
của những lô hàng thuê gia công nước ngoài thì nhập số tờ khai xuất gia công
ban đầu.
(2) Trường hợp hàng hóa
nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước
ngoài thì khi đăng ký tờ khai xuất khẩu phải nhập số tờ khai nhập khẩu hàng
hóa ban đầu.
(3) Trường hợp mã loại
hình không hỗ trợ khai báo vận chuyển kết hợp thì khai các thông tin sau: thời
gian, tuyến đường, cửa khẩu đi và đến, mã địa điểm đích cho vận chuyển bảo
thuế.
(4) Trường hợp có thông
báo từ phía cơ quan Hải quan thì nhập thông tin cần thiết ở đây.
(5) Trường hợp có chứng
từ, tài liệu tách được phí vận chuyển quốc tế và phí bảo hiểm quốc tế thì
doanh nghiệp khai trị giá của phí bảo hiểm và phí vận chuyển quốc tế.
(6) Trường hợp hàng hóa
có hàng FOC/khuyến mại thì liệt kê số thứ tự của dòng hàng.
|
|
|
B
|
Thông tin khai báo chi tiết
hàng hóa
|
|
|
2.31
|
Mô tả hàng hóa
|
Mô tả chi tiết hàng hóa
bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh
|
|
|
2.32
|
Số lượng(1)
|
Ô 1: Nhập số lượng hàng
hóa xuất khẩu của từng dòng hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
(1) Trường hợp hàng hóa
chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định.
(2) Có thể nhập đến 02 số
sau dấu thập phân.
(3) Trường hợp hàng hóa
phải nộp phí cà phê, hồ tiêu, hạt điều, bảo hiểm cà phê, nhập số lượng theo
đơn vị tính phí/bảo hiểm theo quy định.
(4) Trường hợp số lượng
thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai hải quan thực hiện
làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai số lượng đã làm
tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá hóa đơn vào ô “Mô
tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa #& số lượng” (không
khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, (tham khảo bảng mã đơn vị tính
trên website Hải quan)
Trường hợp hàng hóa chịu
thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định (tham khảo
mã đơn vị tính tại Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối trên website Hải quan).
|
x
|
|
2.33
|
Trị giá dòng hàng/mục
hàng (nguyên tệ)
|
Ô 1: Nhập số tiền thanh
toán nguyên tệ của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại:
để trống.
Ô 2: Nhập mã nguyên tệ đồng
tiền thanh toán.
Ghi chú: Chỉ tiêu này chỉ
khai khi các dòng hàng áp dụng mức thuế suất VAT không đồng nhất.
|
|
|
2.34
|
Trị giá tính thuế (VNĐ)
|
(1) Hệ thống tự động
phân bổ trị giá tính thuế (VNĐ) theo số tiền thanh toán nguyên tệ của từng
dòng hàng. Trường hợp tính trị giá tính thuế thủ công thì nhập trị giá tính
thuế của từng dòng hàng.
(2) Đối với hàng hóa
FOC/hàng khuyến mại nhập trị giá tính thuế theo trị giá của hàng hóa.
(3) Hệ thống ưu tiên trị
giá được nhập thủ công.
|
|
|
2.35
|
Đơn giá của dòng hàng/mục
hàng
|
Ô 1: Nhập đơn giá của
dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng FOC/khuyến mại: để trống.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền
tệ của đồng tiền thanh toán.
Lưu ý:
- Đơn giá dòng hàng/mục
hàng x số lượng = trị giá dòng hàng/mục hàng.
- Trường hợp không có
hóa đơn thì không khai chỉ tiêu này.
- Chỉ tiêu không bắt buộc
khai.
|
|
Phần B. Các chỉ tiêu thông
tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung
|
STT
|
Chỉ
tiêu thông tin
|
|
1
|
Tờ khai hải quan điện tử
đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp
|
|
1.1
|
Mã loại hình
|
|
1.2
|
Cơ quan Hải quan
|
|
1.3
|
Mã người nhập khẩu
|
|
1.4
|
Mã địa điểm lưu kho hàng
chờ thông quan dự kiến
|
|
2
|
Tờ khai hải quan điện tử
đối với hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp
|
|
2.1
|
Mã loại hình
|
|
2.2
|
Cơ quan Hải quan
|
|
2.3
|
Mã người xuất khẩu
|
|
2.4
|
Mã địa điểm lưu kho hàng
chờ thông quan dự kiến
|
Phần C. Chỉ tiêu thông tin
liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với tờ khai bổ sung sau thông quan.
|
STT
|
Chỉ
tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
Bảng
mã
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
1.1
|
Số tờ khai bổ sung
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống hải quan tự động cấp số tờ khai bổ sung
|
|
|
1.2
|
Ngày đăng ký tờ khai
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống hải quan tự động ghi nhận ngày đăng ký tờ khai bổ sung
|
|
|
1.3
|
Cơ quan hải quan
|
Nhập mã cơ quan hải quan
nơi đăng ký tờ khai ban đầu.
|
|
|
1.4
|
Số tờ khai ban đầu
|
Nhập số tờ khai xuất khẩu
hoặc nhập khẩu ban đầu.
|
|
|
1.5
|
Ngày khai báo xuất nhập
khẩu
|
Nhập ngày khai báo xuất
khẩu hoặc nhập khẩu của tờ khai ban đầu.
|
|
|
1.6
|
Ngày cấp phép xuất nhập
khẩu
|
Nhập ngày thông quan của
tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
|
|
|
1.7
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
|
|
|
1.8
|
Mã người khai hải quan
|
Nhập mã số thuế của người
khai hải quan.
|
|
|
1.9
|
Tên người khai hải quan
|
Nhập tên người khai hải
quan trong trường hợp chưa được đăng ký với Hệ thống.
|
|
|
1.10
|
Địa chỉ của người khai
|
(1) Nhập địa chỉ của người
khai hải quan (không phải nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị).
(2) Trong trường hợp hệ
thống tự động hiển thị địa chỉ khác với khai báo thì nhập lại địa chỉ đúng.
|
|
|
1.11
|
Số điện thoại của người
khai
|
(1) Nhập số điện thoại của
người khai hải quan.
(2) Không phải nhập
trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị.
(3) Trong trường hợp số
điện thoại tự động hiển thị không đúng, nhập lại số điện thoại đúng.
|
|
|
B
|
Thông tin khai báo chi tiết
khai bổ sung
|
|
1.12
|
Chỉ tiêu thông tin khai
bổ sung
|
Tên chỉ tiêu thông tin cần
khai bổ sung.
|
x
|
|
1.13
|
Nội dung trước khi khai
bổ sung
|
Nhập nội dung trước khi
khai bổ sung
|
|
|
1.14
|
Nội dung sau khi khai bổ
sung
|
Nhập nội dung sau khi
khai bổ sung
|
|
|
1.15
|
Lý do
|
Nhập lý do khai bổ sung
|
|
|
1.16
|
Chứng từ chứng minh
|
Liệt kê các chứng từ chứng
minh việc khai bổ sung gửi kèm
|
|
PHỤ LỤC
V
THAY THẾ PHỤ LỤC III,
DANH MỤC 2 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 56/2019/TT-BTC
(Ban hành kèm Thông tư số 142/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
“Phụ lục III
CHỈ TIÊU THÔNG TIN
VỀ GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
|
STT
|
Chỉ
tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
|
Mẫu
số 01
|
Danh sách hàng hóa vào kho, địa điểm
|
Thực hiện khai báo đến
cơ quan hải quan khi hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
1.1
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
1.2
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành.
Trường hợp hàng hóa xuất
khẩu chưa có thông tin: nhập NA
|
|
1.3
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành.
|
|
1.4
|
Tên hàng
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
|
1.5
|
Số lượng hàng
|
Tổng số kiện hàng
|
|
1.6
|
ĐVT số lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính số
lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan).
|
|
1.7
|
Trọng lượng hàng
|
Tổng trọng lượng hàng
hóa
|
|
1.8
|
ĐVT trọng lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính của
trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên
website Hải quan)
|
|
1.9
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
1.10
|
Ngày hàng đến cửa khẩu
nhập/xuất
|
- Đối với hàng nhập khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.
- Đối với hàng xuất khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.
|
|
1.11
|
Ngày vào kho, địa điểm
|
Ngày đưa hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
Mẫu
số 02
|
Sửa đổi, bổ sung Danh
sách hàng hóa vào kho, địa điểm
|
Thực hiện khai báo đến
cơ quan hải quan khi thay đổi thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
2.1
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
2.2
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành
|
|
2.3
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
2.4
|
Tên hàng
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
|
2.5
|
Số lượng hàng
|
Tổng số kiện hàng
|
|
2.6
|
ĐVT số lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính số
lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)
|
|
2.7
|
Trọng lượng hàng
|
Tổng trọng lượng hàng
hóa
|
|
2.8
|
ĐVT trọng lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính của
trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên
website Hải quan)
|
|
2.9
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
2.10
|
Ngày hàng đến cửa khẩu
nhập/xuất
|
- Đối với hàng nhập khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.
- Đối với hàng xuất khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.
|
|
2.11
|
Ngày vào kho, địa điểm
|
Ngày đưa hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
2.12
|
Lý do sửa
|
Lý do sửa
|
|
Mẫu
số 03
|
Hủy Danh sách hàng hóa
vào kho, địa điểm
|
Thực hiện khai báo đến
cơ quan hải quan khi hủy thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
3.1
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
3.2
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành.
|
|
3.3
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
3.4
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
3.5
|
Ngày hàng đến cửa khẩu
nhập/xuất
|
- Đối với hàng nhập khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.
- Đối với hàng xuất khẩu:
Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.
|
|
3.6
|
Lý do hủy
|
Lý do hủy
|
|
Mẫu
số 04
|
Danh sách hàng hóa sai khác
|
Thực hiện khai báo đến
cơ quan hải quan khi thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm sai khác
|
|
4.1
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành
|
|
4.2
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
4.3
|
Số lượng hàng
|
Tổng số kiện hàng
|
|
4.4
|
ĐVT số lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính số
lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)
|
|
4.5
|
Trọng lượng hàng
|
Tổng trọng lượng hàng
hóa
|
|
4.6
|
ĐVT trọng lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính của
trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên
website Hải quan)
|
|
4.7
|
Loại sai khác
|
Nhập định dạng thông tin
sai khác như sau:
1. Không có thông tin theo danh sách dự kiến do cơ quan hải quan cung cấp nhưng thực tế có hàng
hóa vào kho, địa điểm.
2. Có thông tin theo danh sách dự kiến do cơ quan hải quan thông báo nhưng hàng hóa không
vào kho, địa điểm.
3. Không đảm bảo nguyên
trạng hàng hóa do rách, vỡ.
4. Không đảm bảo nguyên
niêm phong theo danh sách hàng hóa dự kiến do cơ quan hải quan cung cấp.
5. Loại khác (chỉ khai
báo khi có hướng dẫn cụ thể của Cục Hải quan).
|
|
4.8
|
Chi tiết thông tin sai
khác
|
Mô tả chi tiết thông tin
sai khác
|
|
Mẫu
số 05
|
Danh sách hàng hóa ra khỏi
kho, địa điểm
|
|
|
Mẫu
số 05a
|
|
Thực hiện khai báo đối với thông tin hàng hóa được mở tờ khai hải quan trên Hệ
thống AVP-Ecom khi hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm
|
|
5.1
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
5.2
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ
|
|
5.3
|
Ngày tờ khai/chứng từ
|
Ngày tháng năm tờ
khai/chứng từ
|
|
5.4
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
5.5
|
Mã hải quan
|
Mã hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
5.6
|
Ngày đăng ký
|
Ngày đăng ký tờ khai/chứng
từ
|
|
5.7
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do Hãng vận
chuyển ban hành
|
|
5.8
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
5.9
|
Tên hàng
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
|
5.10
|
Số lượng
|
Tổng số kiện hàng hóa
|
|
5.11
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
5.12
|
Ngày giờ ra khỏi kho, địa
điểm
|
Ngày giờ ra khỏi khu vực
giám sát hải quan (getout)
YYYY-MM-DD HH:mm:ss
|
|
Mẫu
số 05b
|
|
Thực hiện khai báo đối với
thông tin hàng hóa được mở tờ khai hải quan ở hệ thống khác, tờ khai hải quan
giấy khi hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm
|
|
5.13
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
5.14
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…
|
|
5.15
|
Ngày đăng ký
|
Ngày đăng ký tờ khai/chứng
từ
|
|
5.16
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
5.17
|
Mã hải quan
|
Mã hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
5.18
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
5.19
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành
|
|
5.20
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
5.21
|
Tên hàng
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
|
5.22
|
Số lượng
|
Tổng số kiện hàng hóa
|
|
5.23
|
Ngày giờ xuất kho, địa
điểm
|
Ngày giờ ra khỏi khu vực
giám sát hải quan (getout)
YYYY-MM-DD HH:mm:ss
|
|
Mẫu
số 06
|
Thông tin hàng hóa đủ điều
kiện qua KVGS
|
|
|
Mẫu
số 06a
|
|
Thực hiện gửi danh sách
tờ khai hải quan được mở trên Hệ thống AVP-Ecom đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi
kho, địa điểm
|
|
6.1
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do Hãng vận
chuyển ban hành
|
|
6.2
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
6.3
|
Số lượng hàng
|
Tổng số kiện hàng hóa
|
|
6.4
|
ĐVT số lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính số
lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)
|
|
6.5
|
Trọng lượng hàng
|
Tổng trọng lượng hàng
hóa
|
|
6.6
|
ĐVT trọng lượng hàng
|
Nhập mã đơn vị tính của
trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên
website Hải quan)
|
|
6.7
|
Tên hàng
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
|
6.8
|
Ghi chú khác
|
Nếu có
|
|
6.9
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ
|
|
6.10
|
Ngày đăng ký tờ khai/ chứng
từ
|
Ngày đăng ký tờ khai hải
quan/chứng từ
|
|
Mẫu
số 06b
|
|
Thực hiện gửi danh sách
tờ khai/chứng từ được mở ở hệ thống khác, tờ khai hải quan giấy đủ điều kiện
lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm
|
|
6.11
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
6.12
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…
|
|
6.13
|
Ngày tờ khai/chứng từ
|
Ngày đăng ký tờ khai hải
quan/chứng từ
|
|
6.14
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
6.15
|
Mã hải quan
|
Mã hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
6.16
|
Ngày đăng ký
|
Ngày đăng ký tờ khai/chứng
từ
|
|
6.17
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành
|
|
6.18
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
6.19
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
6.20
|
Số lượng/ trọng lượng
hàng
|
Số lượng/trọng lượng
hàng trên tờ khai hải quan
|
|
6.21
|
Đơn vị tính số lượng/ trọng
lượng
|
Đơn vị tính của số lượng/trọng
lượng hàng trên tờ khai hải quan.
|
|
6.22
|
Ghi chú
|
Nếu có
|
|
Mẫu
số 06c
|
|
Thông tin cơ quan Hải
quan phản hồi danh sách tờ khai/chứng từ được mở ở hệ thống khác, tờ khai hải
quan giấy đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm
|
|
6.23
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
6.24
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…
|
|
6.25
|
Ngày tờ khai/chứng từ
|
Ngày đăng ký tờ khai hải
quan/chứng từ
|
|
6.26
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
6.27
|
Mã hải quan
|
Mã hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
6.28
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
6.29
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do hãng vận
chuyển ban hành
|
|
6.30
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
6.31
|
Số lượng/ trọng lượng
hàng
|
Số lượng/trọng lượng
hàng trên tờ khai hải quan
|
|
6.32
|
Đơn vị tính số lượng/ trọng
lượng
|
Đơn vị tính của số lượng/trọng
lượng hàng trên tờ khai hải quan.
|
|
6.33
|
Phản hồi hải quan
|
Nội dung phản hồi phê
duyệt/ từ chối danh sách tờ khai mở ở hệ thống khác do doanh nghiệp gửi lên.
|
|
Mẫu
số 07
|
Thay đổi trạng thái tờ
khai
|
Cơ quan hải quan cung cấp
thông tin thay đổi trạng thái tờ khai đủ điều kiện qua khu vực giám sát (tạm
dừng/bỏ tạm dừng; hủy)
|
|
7.1
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ
|
|
7.2
|
Ngày tờ khai/chứng từ
|
Ngày đăng ký tờ khai hải
quan/chứng từ
|
|
7.3
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
7.4
|
Mã hải quan
|
Mã Hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
7.5
|
Trạng thái tờ khai/ chứng
từ
|
1: Được phép qua KVGS
0: Không được phép qua
KVGS
|
|
7.6
|
Loại lý do
|
Nêu rõ lý do theo từng
trường hợp như sau:
1. Tạm dừng đưa hàng qua
KVGS
2. Bỏ tạm dừng đưa hàng
qua KVGS
3. Hủy sau thông quan
|
|
Mẫu
số 08
|
Hủy Danh sách hàng hóa
ra kho, địa điểm
|
Thực hiện khai báo đến
cơ quan hải quan khi hủy thông tin hàng hóa ra kho, địa điểm
|
|
8.1
|
Hình thức hàng hóa
|
Hình thức hàng hóa: Nhập
khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
8.2
|
Số tờ khai/chứng từ
|
Số tờ khai hải quan/chứng
từ
|
|
8.3
|
Ngày tờ khai/chứng từ
|
Ngày đăng ký tờ khai hải
quan/chứng từ
|
|
8.4
|
Mã loại hình
|
Nhập mã loại hình của tờ
khai
|
|
8.5
|
Mã hải quan
|
Mã Hải quan khai báo của
tờ khai/chứng từ
|
|
8.6
|
Số vận đơn chủ
|
Số vận đơn chủ do Hãng vận
chuyển ban hành
|
|
8.7
|
Số vận đơn thứ cấp
|
Số vận đơn thứ cấp do Đại
lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban hành
|
|
8.8
|
Số hiệu phương tiện vận
chuyển
|
Số hiệu chuyến bay/Biển
số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
8.9
|
Ngày giờ ra khỏi kho, địa
điểm
|
Ngày giờ ra khỏi khu vực
giám sát hải quan (getout)
YYYY-MM-DD HH:mm:ss
|
|
8.10
|
Lý do hủy
|
Lý do hủy
|