Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 348/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 08/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục cấp Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải như thế nào?

Nội dung bài viết này cung cấp quy định về thủ tục cấp Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải theo hướng dẫn tại Nghị định 348/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Thanh Rin giải đáp như sau:

Ngày 08/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 348/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải. 

Theo đó, thủ tục cấp Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải áp dụng từ ngày 01/11/2026 như sau:

(1) Tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Chi cục Hàng hải và Đường thủy 01 bộ hồ sơ.

Hồ sơ bao gồm:

- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Tờ khai theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử: Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (trong trường hợp không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu dùng chung);

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Giấy chứng nhận phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và đáp ứng Quy định 1.4 của Công ước MLC về dịch vụ tuyển dụng và cung ứng thuyền viên (trong trường hợp không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu dùng chung).

(2) Chi cục Hàng hải và Đường thủy tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Chi cục Hàng hải và Đường thủy hướng dẫn ngay cho tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Hàng hải và Đường thủy có văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, gửi cho tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải;

- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận, Chi cục Hàng hải và Đường thủy hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ thông qua tài khoản tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Hàng hải và Đường thủy cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu nhận bản giấy thì Chi cục Hàng hải và Đường thủy trả bản giấy cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

Chi cục Hàng hải và Đường thủy trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

(3) Chi cục Hàng hải và Đường thủy thông báo thông tin về tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải được cấp Giấy xác nhận trên Trang thông tin điện tử của Chi cục Hàng hải và Đường thủy và Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

(4) Giấy xác nhận có giá trị sử dụng không vượt quá thời hạn của Giấy chứng nhận phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và đáp ứng Quy định 1.4 của Công ước MLC và hiệu lực của Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Xem thêm tại Nghị định 348/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 348/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG, CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Thực hiện Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên trên tàu biển năm 1978 và các sửa đổi mà Việt Nam là thành viên;

Thực hiện Công ước Lao động hàng hải năm 2006;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải; trình tự, thủ tục để cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải; đánh giá, tạm dừng hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải; cấp Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải; tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải; các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải, tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công ước STCW là tên viết tắt của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên trên tàu biển năm 1978 và các sửa đổi mà Việt Nam là thành viên.

2. Công ước MLC là tên viết tắt của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 mà Việt Nam là thành viên.

3. Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải (sau đây viết tắt là cơ sở đào tạo, huấn luyện) là doanh nghiệp hoặc cơ sở giáo dục thực hiện việc đào tạo, huấn luyện thuyền viên làm việc trên tàu biển theo các tiêu chuẩn và quy định của Công ước STCW, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải theo quy định tại Nghị định này.

4. Tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải là cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải thực hiện đào tạo, huấn luyện theo các Chương trình huấn luyện nghiệp vụ vô tuyến điện viên hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS).

5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải. Giấy chứng nhận không sử dụng để thay thế quyết định thành lập, quyết định cho phép hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục.

6. Tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải là doanh nghiệp dịch vụ được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hoạt động trong lĩnh vực tuyển dụng, cung ứng lao động là thuyền viên làm việc trên tàu biển.

7. Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải (sau đây viết tắt là Giấy xác nhận) là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải để xác nhận sự phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải theo quy định của Công ước MLC.

Chương II

CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

1. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

2. Có Giấy chứng nhận phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 hoặc ISO 21001 còn hiệu lực.

3. Có cơ sở dữ liệu quản lý công tác đào tạo, chứng chỉ nghiệp vụ của thuyền viên hàng hải để tra cứu theo quy định của Công ước STCW và thực hiện kết nối vào cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải.

Điều 5. Điều kiện về giảng viên

1. Giảng viên dạy lý thuyết thực hiện giảng dạy chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với môn học, chương trình đào tạo, huấn luyện được phân công giảng dạy.

2. Giảng viên dạy thực hành phải có:

a) Giấy chứng nhận Huấn luyện viên chính hoặc chứng chỉ do Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO), đơn vị được IMO công nhận cấp theo Quy tắc I/6 của Công ước STCW;

b) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn chức danh tối thiểu là Đại phó tàu từ 3000 GT trở lên hoặc Máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 3000 kW trở lên; Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của từng chương trình đào tạo, huấn luyện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

1. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận

a) Cấp lần đầu đối với các cơ sở đào tạo, huấn luyện đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Nghị định này;

b) Thay đổi thông tin về tên cơ sở đào tạo, huấn luyện đã ghi trên Giấy chứng nhận;

c) Thay đổi địa điểm đào tạo, huấn luyện đã ghi trên Giấy chứng nhận.

2. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải theo quy định tại Nghị định này.

3. Tổ chức nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử tờ khai theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trong trường hợp không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu dùng chung);

c) Bản chính hoặc bản điện tử có ký số Báo cáo thuyết minh các điều kiện bảo đảm cho hoạt động đào tạo, huấn luyện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp cấp lần đầu hoặc cấp do thay đổi địa điểm đào tạo, huấn luyện).

4. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hướng dẫn ngay cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, gửi cho tổ chức đã nộp hồ sơ;

c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ thông qua tài khoản của tổ chức trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

5. Trình tự xử lý hồ sơ

a) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc cấp do thay đổi thông tin về địa chỉ đào tạo, huấn luyện đã ghi trên giấy chứng nhận: Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức kiểm tra thực tế và cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp cấp do thay đổi thông tin tên cơ sở đào tạo, huấn luyện đã ghi trong Giấy chứng nhận: chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

c) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả dưới dạng bản điện tử; trường hợp tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cấp đồng thời bản điện tử và bản giấy cho tổ chức. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trả kết quả thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính theo yêu cầu của tổ chức; đồng thời thực hiện thông báo trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

Điều 7. Tạm dừng hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện bị tạm dừng hoạt động đào tạo, huấn luyện đối với chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải không đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Nghị định này.

2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.

3. Trình tự thực hiện

a) Khi phát hiện cơ sở đào tạo, huấn luyện không đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này kiểm tra, đánh giá, lập biên bản và thông báo cho cơ sở đào tạo, huấn luyện về chương trình đào tạo không đáp ứng được điều kiện;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng hoạt động đào tạo đối với chương trình đào tạo, huấn luyện không đáp ứng được điều kiện. Quyết định tạm dừng phải nêu rõ lý do và được thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan đã ra quyết định tạm dừng.

4. Trong thời gian bị tạm dừng đào tạo, huấn luyện, nếu nguyên nhân dẫn đến việc tạm dừng được khắc phục thì cơ sở đào tạo, huấn luyện thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho cơ quan đã ra quyết định tạm dừng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở đào tạo, huấn luyện, cơ quan đã ra quyết định tạm dừng tổ chức kiểm tra, đánh giá và ra quyết định cho phép cơ sở đào tạo, huấn luyện tiếp tục hoạt động đào tạo, huấn luyện đối với trường hợp đã hoàn thành việc khắc phục; thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan đã ra quyết định.

Điều 8. Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Cơ sở đào tạo, huấn luyện chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ sở đào tạo, huấn luyện;

b) Cơ sở đào tạo, huấn luyện cố ý làm sai lệch thông tin khai báo khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận;

c) Cơ sở đào tạo, huấn luyện không tổ chức hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải trong thời gian liên tục 18 tháng.

2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.

3. Trình tự thực hiện

a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức kiểm tra, đánh giá, xác định lý do thu hồi Giấy chứng nhận;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đánh giá, nếu xác định được lý do thu hồi, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận và thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan đã ra quyết định thu hồi.

4. Cơ sở đào tạo, huấn luyện phải chấm dứt ngay hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, đồng thời phải bảo đảm toàn bộ quyền lợi về tài chính cho người học.

Điều 9. Đánh giá, kiểm tra cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

1. Định kỳ 05 năm một lần, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tổ chức đánh giá độc lập hệ thống đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải theo quy định của Công ước STCW.

2. Giữa hai kỳ đánh giá độc lập, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải tổ chức kiểm tra ít nhất 01 lần hoạt động đào tạo, huấn luyện tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải theo quy định của pháp luật về hàng hải.

3. Hoạt động kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Điều này không thay thế hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục.

Chương III

CẤP GIẤY XÁC NHẬN PHÙ HỢP VỀ TUYỂN DỤNG, CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

Điều 10. Điều kiện cấp Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải

Giấy xác nhận được cấp cho tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải có Giấy chứng nhận phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và đáp ứng Quy định 1.4 Công ước MLC.

Điều 11. Thủ tục cấp Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải

1. Tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Chi cục Hàng hải và Đường thủy 01 bộ hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Tờ khai theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử: Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (trong trường hợp không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu dùng chung);

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Giấy chứng nhận phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và đáp ứng Quy định 1.4 của Công ước MLC về dịch vụ tuyển dụng và cung ứng thuyền viên (trong trường hợp không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu dùng chung).

2. Chi cục Hàng hải và Đường thủy tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Chi cục Hàng hải và Đường thủy hướng dẫn ngay cho tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Hàng hải và Đường thủy có văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, gửi cho tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải;

c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận, Chi cục Hàng hải và Đường thủy hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ thông qua tài khoản tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

d) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Hàng hải và Đường thủy cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

đ) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu nhận bản giấy thì Chi cục Hàng hải và Đường thủy trả bản giấy cho tổ chức, cá nhân yêu cầu. Chi cục Hàng hải và Đường thủy trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

3. Chi cục Hàng hải và Đường thủy thông báo thông tin về tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải được cấp Giấy xác nhận trên Trang thông tin điện tử của Chi cục Hàng hải và Đường thủy và Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

4. Giấy xác nhận có giá trị sử dụng không vượt quá thời hạn của Giấy chứng nhận phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và đáp ứng Quy định 1.4 của Công ước MLC và hiệu lực của Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

2. Nghị định số 29/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

3. Nghị định này bãi bỏ:

a) Điều 1 Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;

b) Điều 3 Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải;

c) Điều 74, Điều 75, Điều 76 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

d) Điều 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83 và Điều 85 của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 khóa, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trong giấy hoặc đến khi được cấp lại.

2. Đối với Tổ chức đã được cấp Giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Được tiếp tục tổ chức đào tạo, huấn luyện để cấp Giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS);

b) Được tiếp tục thực hiện đào tạo, huấn luyện theo Chương trình đã được phê duyệt phù hợp với Chương trình mẫu của Tổ chức Hàng hải quốc tế đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, thực hiện theo Chương trình đào tạo, huấn luyện do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

3. Các hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 29/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi bổ sung tại các Nghị định số 147/2018/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP và Nghị định số 14/2026/NĐ-CP).

 


Nơi nh
ận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN(2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC

MẪU CÁC TỜ KHAI, BÁO CÁO, GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY XÁC NHẬN
(Kèm theo Nghị định số 348/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số

Tên Mẫu

Mẫu số 01

Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.

Mẫu số 02

Báo cáo thuyết minh các điều kiện bảo đảm hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.

Mẫu số 03

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.

Mẫu số 04

Tờ khai đề nghị cấp giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải.

Mẫu số 05

Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.

 

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..........

...., ngày ... tháng ... năm ....

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền cấp).

1. Tên tổ chức: ................................................................

- Số định danh của cơ quan, tổ chức (nếu có):.............................................................

- Tên giao dịch quốc tế (nếu có).............................................................

- Người đại diện pháp luật:.............................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................

Điện thoại:..........................; Fax: ..........; Email:.............................................................

Địa chỉ phân hiệu/địa điểm đào tạo, huấn luyện khác (nếu có):......................................................

3. Số Quyết định thành lập/mã số doanh nghiệp ............................................................. cấp ngày....tháng.... năm....

Cơ quan cấp:................................................................................................................

4. Lý do đề nghị cấp Giấy chứng nhận:.............................................................

Hồ sơ kèm theo gồm:

..........................................................................................................................

.......(Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực, chính xác của nội dung văn bản đề nghị, hồ sơ kèm theo và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật.

 

Đề nghị nhận kết quả:

□ Bản giấy (trường hợp Tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy)

□ Trực tiếp

□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ người nhận)

Lưu ý: Trường hợp Tổ chức đăng ký nhận kết quả bản giấy qua hệ thống bưu chính, thanh toán toàn bộ chi phí cước bưu chính theo biểu giá của đơn vị chuyển phát.

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..........

...., ngày ... tháng ... năm 20....

 

BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

I. THỰC TRẠNG CHUNG

1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo chung

a) Các công trình, phòng học, phòng thực hành, thực tập, các công trình phụ trợ sử dụng chung

b) Các trang thiết bị giảng dạy sử dụng chung

2. Đội ngũ giảng viên

Tổng số giảng viên:........................., trong đó:

- Giảng viên dạy lý thuyết: .....................................................................................

- Giảng viên, dạy thực hành:...................................................................................

3. Nội dung khác (nếu có).

II. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN

1. Tại trụ sở chính

a) Chương trình đào tạo, huấn luyện........................................(1)

- Cơ sở vật chất:

+ Số phòng học lý thuyết:......................................................................................

+ Số phòng học thực hành:....................................................................................

+ Số xưởng thực hành (nếu có):...........................................................................

+ Số phòng mô phỏng (nếu có):............................................................................

+ Thông tin tàu huấn luyện (nếu có):......................................................................

- Trang thiết bị đào tạo, huấn luyện:

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

....

 

 

 

 

- Giảng viên

Tổng số giảng viên dạy chương trình đào tạo, huấn luyện: ........................................trong đó:

+ Giảng viên dạy lý thuyết.....................................................................................

+ Giảng viên dạy thực hành....................................................................................

+ Giảng viên kiêm chức (nếu có):........................................

TT

Họ và tên

Trình độ chuyên môn

Trình độ sư phạm
(2)

Thời gian đảm nhận chức danh
(3)

Môn học/học phần dự kiến phân công giảng dạy

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

Có hồ sơ minh chứng (bằng cấp, chứng chỉ.... của giảng viên) kèm theo

- Danh mục giáo trình, tài liệu, ấn phẩm, tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo, huấn luyện (liệt kê danh mục, phiên bản)

b) Chương trình/khóa đào tạo, huấn luyện.........................................................(4)

(Trình bày như điểm a khoản 1 nêu trên)

2. Tại trụ sở phân hiệu/địa điểm đào tạo khác (nếu có)

(Trình bày như khoản 1 nêu trên)

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- .........
- Lưu: VT,.....

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1): Tên Chương trình/khóa đào tạo, huấn luyện thứ nhất

(2): Chứng nhận Huấn luyện viên chính hoặc tương đương

(3): Thời gian đảm nhận chức danh thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan quản lý, sỹ quan boong, sỹ quan máy...

(4): Tên Chương trình/khóa đào tạo, huấn luyện thứ hai, thứ ba....

 

Mẫu số 03

CỤC HÀNG HẢI VÀ
ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM

VIETNAM MARITIME AND
WATERWAY ADMINISTRATION
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Số:
No:

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

CERTIFICATE OF

COMPLIANCE OF MARITIME TRAINING CENTER FOR SEAFARERS' TRAINING

1. Tên cơ sở đào tạo, huấn luyện: ...................................................................................

Name of Maritime Training Center:

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có).....................................................................................

............................................................................................................................................

International Name (if available):

3. Số Quyết định thành lập/ Mã số doanh nghiệp:......................................................................

Establishment Decision/Enterprise Registration Number:...........................................................

Ngày cấp:..................................................................................................................................

Date of issue:............................................................................................................................

Nơi cấp:.....................................................................................................................................

Place of issue:...........................................................................................................................

4. Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................................

Head Office Address

Số điện thoại:........................................................Email:.............................................................

Telephone Number:                                              Email

5. Địa điểm đào tạo, huấn luyện:

Training location:

Đủ điều kiện tổ chức...... (ghi số lượng khóa đào tạo), khóa đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và cấp chứng chỉ huấn luyện theo danh sách đính kèm.

Is fully in compliance for maritime training and certificating seafarers with the courses specified in the list attached with this Certificate.

Giấy chứng nhận này có giá trị từ ngày......................................................................

This Certificate is valid from the date......................................................................

Giấy chứng nhận được cấp lần….. và thay thế Giấy chứng nhận số ngày.............tháng .....năm ....do....... (nếu có).

Issued for the ... time and replacing Certificate No. ... dated ... issued by ... (if any)

 

 

Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly
 authorized official

 

CỤC HÀNG HẢI VÀ
ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM

VIETNAM MARITIME AND
WATERWAY ADMINISTRATION
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

DANH MỤC

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

LIST OF MARITIME TRAINING PROGRAMMES

Ban hành kèm theo Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải số: .....................ngày.... tháng..... năm...
của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Issued with the Certificate No.: ..................... dated.......
by Viet Nam Maritime and Waterway Administration.

1. ..............................................................................................................................

2. ...............................................................................................................................

3. ..............................................................................................................................

 

 

Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly
 authorized official

 

Mẫu số 04

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

................, ngày ... tháng ... năm .....

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY XÁC NHẬN PHÙ HỢP VỀ TUYỂN DỤNG VÀ CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)...

1. Tổ chức đề nghị: ................................................................................................

- Số định danh của cơ quan, tổ chức (nếu có):......................................................

- Tên giao dịch quốc tế (nếu có)..............................................................................

- Người đại diện pháp luật:......................................................................................

- Mã số doanh nghiệp...............................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở:.........................................................................................................

Điện thoại:...........................................; Email:............................................................

Đề nghị ...(Tên cơ quan có thẩm quyền)... cấp Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải.

Hồ sơ kèm theo gồm:

1 ........................................... 3...............................................................................

2 ........................................... 4.................................................................................

......(Tên Tổ chức đề nghị) cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực, chính xác của nội dung văn bản đề nghị, hồ sơ kèm theo và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật.

 

Đề nghị nhận kết quả:

□ Bản giấy (trường hợp Tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy)

□ Trực tiếp

□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ người nhận)

Lưu ý: Trường hợp Tổ chức đăng ký nhận kết quả bản giấy qua hệ thống bưu chính, thanh toán toàn bộ chi phí cước bưu chính theo biểu giá của đơn vị chuyển phát.

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 05

(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Số: ..........
No:

 

 

GIẤY XÁC NHẬN PHÙ HỢP VỀ TUYỂN DỤNG
VÀ CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

CERTIFICATE OF ENDORSEMENT FOR SEAFARER RECRUITMENT AND
 PLACEMENT SERVICE PROVIDERS

......(1).... xác nhận:

certified:

Tên tổ chức .................................................................................................................

Name of organization...................................................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có)......................................................................................

International Name (if available):

Mã số doanh nghiệp:....................................................................................................

Enterprise Registration Number

Ngày cấp:......................................................., Nơi cấp:.......................................................

Date of issue ....................................................... Place of issue:.........................................

Địa chỉ:.................................................................................................................................

Address:...............................................................................................................................

Điện thoại (Tel):.......................................................Email:.......................................................

Có Giấy phép .... (2)............... số ...................ngày cấp.........................................................

Has a License                              No.                      Issued on:

Phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải theo quy định 1.4 của Công ước Lao động hàng hải năm 2006.

Endorsement for seafarer recruitment and placement service providers according to the regulation 1.4 of Maritime Labour Convention 2006.

Giấy xác nhận này có giá trị từ ngày................................đến ngày.............................

This Certificate is valid from                                     to

 

 

Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp (tiếng Việt và tiếng Anh).

(2) Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

THE GOVERNMENT OF VIET NAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 348/2026/ND-CP

Hanoi, September 08, 2026

 

DECREE

ON CONDITIONS FOR MARITIME TRAINING CENTERS AND SEAFARER RECRUITMENT AND PLACEMENT SERVICE PROVIDERS

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam No. 95/2015/QH13;

Pursuant to the Labor Code No. 45/2019/QH14;

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Investment No. 143/2025/QH15;

In implementation of the International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended, to which Vietnam is a party;

In implementation of the Maritime Labour Convention, 2006;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government hereby promulgates a Decree providing for the conditions for maritime training centers and seafarer recruitment and placement service providers

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree provides for the conditions applicable to maritime training centers; the order and procedures for the issuance and revocation of Certificates of Compliance of maritime training center for seafarers’ training; the assessment and suspension of maritime training activities; and the issuance of Certificates of Endorsement for seafarer recruitment and placement service providers.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to maritime training centers; seafarer recruitment and placement service providers; and other organizations and individuals involved in maritime training activities and in the recruitment and placement of seafarers in Viet Nam.

Article 3. Definitions

For the purpose of this Decree, the terms below are construed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. “MLC Convention” means the Maritime Labour Convention, 2006, to which Viet Nam is a party.

3. “Center providing seafarers’ training" (hereinafter referred to as the “maritime training center”) means an enterprise or educational institution that provides training to seafarers working on board seagoing ships in accordance with the standards and requirements of the STCW Convention and has been issued with a Certificate of Compliance of maritime training center in accordance with this Decree.

4. “GMDSS radio operator training and certification organization” means a maritime training center that provides training in accordance with the training programmes for radio operators under the Global Maritime Distress and Safety System (GMDSS).

5. “Certificate of compliance of maritime training center for seafarers’ training” (hereinafter referred to as “Certificate of Compliance”) means a document issued by a competent authority to an enterprise or educational institution that satisfies the conditions for conducting maritime training activities. The Certificate of Compliance shall not be used in lieu of an establishment decision or a decision granting permission to conduct educational activities as prescribed by the law on education.

6. “Seafarer recruitment and placement service provider” means a service enterprise holding a Licenses to provide services for sending Vietnamese workers abroad to work under contracts, which operates in the recruitment and placement of seafarers to work on board seagoing ships.

7. “Certificate of endorsement for seafarer recruitment and placement service provider” (hereinafter referred to as “Certificate of Endorsement”) means a document issued by a competent authority to a seafarer recruitment and placement service provider certifying its compliance with the requirements for the recruitment and placement of seafarers under the MLC Convention.

Chapter II

MARITIME TRAINING CENTERS

Article 4. Conditions regarding facilities of maritime training centers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Holding an unexpired certificate of conformity of the quality management system with TCVN ISO 9001 or ISO 21001.

3. Having a database for managing the training and professional certificates of seafarers, enabling searches in accordance with the STCW Convention, and connecting to the seafarer management database of the specialized maritime authority.

Article 5. Conditions regarding instructors

1. Instructors providing theoretical instruction under maritime training programmes must hold at least a bachelor's degree in a relevant discipline appropriate to the subject or training programme assigned to them.

2. Instructors providing practical training must hold:

a) A certificate of qualification as a chief instructor, or a certificate issued by the International Maritime Organization (IMO) or an entity recognized by IMO, in accordance with Regulation I/6 of the STCW Convention;

b) A Certificate of Competency at least as a Chief Officer on ships of 3,000 GT or more, or as a Second Engineer Officer on ships with main propulsion machinery of a total power of 3,000 kW or more; and a certificate of proficiency and relevant experience meeting the requirements of each training programme, as prescribed by the Minister of Construction.

Article 6. Issuance of Certificate of Compliance to maritime training centers

1. The Certificate of Compliance may be issued in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A change in the name of the maritime training center stated on the Certificate of Compliance;

c) A change in the training location stated on the Certificate of Compliance.

2. The Vietnam Maritime and Waterway Administration shall consider issuing Certificates of Compliance in accordance with this Decree.

3. The applicant shall submit 01 set of application documents directly, by post, or via the online public service system to Vietnam Maritime and Waterway Administration. Such an application shall include:

a) An original or electronic format of the application form which is made using Form No. 01 in the Appendix enclosed herewith;

b) A copy or electronic copy of the decision on establishment or decision permitting the establishment of the educational institution, or the Enterprise Registration Certificate (where such information cannot be obtained from the shared database);

c) The original explanatory report, or a digitally signed electronic copy thereof, on the conditions ensuring the provision of training, made using Form No. 02 in the Appendix enclosed herewith (for initial issuance or issuance upon a change in training location).

4. The Vietnam Maritime and Waterway Administration shall receive the application and proceed as follows:

a) Where an application is submitted directly and is incomplete or invalid, the Vietnam Maritime and Waterway Administration shall immediately provide instructions to the applicant to submit additional documents and complete its application; where the application is valid, the Vietnam Maritime and Waterway Administration shall issue a receipt of application indicating an appointment for returning the application processing result within the prescribed time limit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where an application is received through the online public service system and is invalid, the Vietnam Maritime and Waterway Administration shall, within 08 working hours from the time the application is received by the system, provide instructions to complete the application through the applicant’s user account on the online public service system.

5. Procedures for processing an application

a) For initial issuance of the Certificate of Compliance or issuance upon a change in the training location stated on the Certificate of Compliance: within 10 working days from the date of receipt of a complete and valid application, the Vietnam Maritime and Waterway Administration shall conduct an on-site inspection and issue the Certificate of Compliance using Form No. 03 in the Appendix enclosed herewith. Where an application is refused, a written response stating the reasons for such refusal shall be given;

a) For issuance upon a change in the name of the maritime training center stated on the Certificate of Compliance: within 03 working days from the date of receipt of a complete and valid application, the Vietnam Maritime and Waterway Administration shall issue the Certificate of Compliance using Form No. 03 in the Appendix enclosed herewith. Where an application is refused, a written response stating the reasons for such refusal shall be given;

c) The administrative procedure handling result shall be returned in electronic form. Where the applicant requests a hard copy, the Vietnam Maritime and Waterway Administration shall issue both an electronic copy and a hard copy to the applicant. The Vietnam Maritime and Waterway Administration shall return the result through the online public service system, directly, or by post, as requested by the applicant, and shall simultaneously publish a notice of such result on its website.

The application and the administrative procedure handling result in electronic form shall have the same legal validity as those paper form.

Article 7. Suspension of maritime training activities

1. A maritime training center shall have its maritime training programs suspended where it fails to satisfy any of the conditions prescribed in Articles 4 and 5 of this Decree.

2. The authority that issued the Certificate of Compliance to a maritime training center shall be competent to issue a decision to suspend its maritime training programs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Upon detecting that a maritime training center fails to satisfy any of the conditions prescribed in Articles 4 and 5 of this Decree, the competent authority specified in Clause 2 of this Article shall conduct an inspection and assessment, draw up a written record thereof, and notify the maritime training center of the training program for which it fails to satisfy the conditions;

b) Within 02 working days from the date of notification, the competent authority shall issue a decision to suspend the training program for which the conditions are not satisfied. The suspension decision shall clearly state the reasons therefor and shall be publicly announced on the website of the issuing authority.

4. During the period of suspension, if the cause of the suspension has been remedied, the maritime training center shall notify the authority that issued the suspension decision in writing of its completion of the remedial measures and provide supporting evidence. Within 03 working days from the date of receipt of such notification, the authority that issued the suspension decision shall conduct an inspection and assessment and, where the maritime training center has completed the remedial measures, issue a decision permitting the maritime training center to resume its training program, and shall publicly announce such decision on its website.

Article 8. Revocation of Certificate of Compliance of maritime training centers

1. The Certificate of Compliance shall be revoked in the following cases:

a) The maritime training center terminates its operation in accordance with law or at its own discretion;

b) The maritime training center intentionally falsifies information declared in the course of applying for the Certificate of Compliance;

c) The maritime training center fails to conduct maritime training activities for seafarers for 18 consecutive months.

2. The authority that issued the Certificate of Compliance to a maritime training center shall be competent to issue a decision to revoke such issued Certificate of Compliance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The competent authority specified in Clause 2 of this Article shall conduct an inspection and assessment to determine the grounds for revocation of the Certificate of Compliance;

b) Within 07 working days from the date of completion of the inspection and assessment, where grounds for revocation are established, the competent authority specified in Clause 2 of this Article shall issue a decision to revoke the Certificate of Compliance and shall publicly announce such decision on its website.

4. The maritime training center shall immediately cease its maritime training activities pursuant to the revocation decision issued by the competent authority and shall ensure all financial rights and interests of learners.

Article 9. Assessment and inspection of maritime training centers

1. Every 05 years, the specialized maritime authority shall conduct an independent assessment of the system of maritime training centers in accordance with the STCW Convention.

2. Between two independent assessments, the authority competent to issue the Certificate of Compliance shall conduct at least one inspection of the training activities of maritime training centers to which it issued Certificate of Compliance in accordance with the Law on Maritime.

3. The inspection and assessment activities prescribed in this Article shall not replace educational quality accreditation activities as prescribed by the Law on Education.

Chapter III

ISSUANCE OF CERTIFICATE OF ENDORSEMENT FOR SEAFARER RECRUITMENT AND PLACEMENT SERVICE PROVIDERS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Certificate of Endorsement shall be issued to a seafarer recruitment and placement service provider that holds a certificate of conformity of its quality management system with the ISO 9001 standard and satisfies Regulation 1.4 of the MLC Convention.

Article 11. Procedures for issuance of Certificate of Endorsement for seafarer recruitment and placement service providers

1. The seafarer recruitment and placement service provider (“applicant”) shall submit 01 set of application documents directly, by post, or via the online public service system to the relevant Branch of Vietnam Maritime and Waterway Administration. Such an application shall include:

a) An original or electronic format of the application form which is made using Form No. 04 in the Appendix enclosed herewith;

b) A copy or electronic copy of the License to provide services for sending Vietnamese workers abroad to work under contracts (where such information cannot be obtained from the shared database);

c) A certified copy, a copy presented with its original for verification purpose, an electronic copy from master register, or a certified electronic copy of the certificate of conformity of the quality management system with the ISO 9001 standard and compliance with Regulation 1.4 of the MLC Convention on seafarer recruitment and placement services (where such information cannot be obtained from the shared database).

2. The Branch of Vietnam Maritime and Waterway Administration shall receive the application and proceed as follows:

a) Where an application is submitted directly and is invalid, the Branch of Vietnam Maritime and Waterway Administration shall immediately provide instructions to the applicant to complete its application; where the application is valid, the Branch of Vietnam Maritime and Waterway Administration shall issue a receipt of application indicating an appointment for returning the application processing result within the prescribed time limit;

b) Where an application is received by post and is invalid, the Branch of Vietnam Maritime and Waterway Administration shall, within 03 working days from its receipt of an application, send a written response providing instructions to the applicant to complete its application;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) No later than 03 working days from the date of receipt of a complete and valid application, the Branch of Vietnam Maritime and Waterway Administration shall issue the Certificate of Endorsement using Form No. 05 in the Appendix enclosed herewith. Where an application is refused, a written response indicating reasons for such refusal shall be given;

dd) The administrative procedure handling result shall be returned in electronic form. The Branch of Vietnam Maritime and Waterway Administration shall issue a hard copy at the request of the applicant. The Branch of Vietnam Maritime and Waterway Administration shall return the result through the online public service system, directly, or by post, to the applicant. The application and the administrative procedure handling result in electronic form shall have the same legal validity as those paper form.

3. The Branch of Vietnam Maritime and Waterway Administration shall publish information on the seafarer recruitment and placement service provider issued with the Certificate of Endorsement on its website and on the website of the Vietnam Maritime and Waterway Administration.

4. The Certificate of Endorsement shall be valid for a period not exceeding the validity period of the certificate of conformity of the quality management system with the ISO 9001 standard and compliance with Regulation 1.4 of the MLC Convention, and the effective term of the license to provide services for sending Vietnamese workers abroad to work under contracts.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 12. Effect

1. This Decree comes into force from November 01, 2026.

2. The Government’s Decree No. 29/2017/ND-CP dated March 20, 2017 shall cease to be effective from the effective date of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Article 1 of the Government’s Decree No. 147/2018/ND-CP dated October 24, 2018;

b) Article 3 of the Government’s Decree No. 74/2023/ND-CP dated October 11, 2023;

c) Articles 74, 75 and 76 of the Government’s Decree No. 14/2026/ND-CP dated January 13, 2026;

d) Articles 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83 and Article 85 of the Government’s Decree No. 63/2023/ND-CP dated August 18, 2023.

Article 13. Transition

1. Certificates of Compliance and Certificates of Endorsement issued by competent authorities before the effective date of this Decree shall continue to be valid until the expiry date stated therein or until they are reissued.

2. Organizations that have been issued with a Certificate of Eligibility to provide training and issue certificates for maritime radio operators before the effective date of this Decree:

a) May continue to provide training for the issuance of Certificates for radio operators of the Global Maritime Distress and Safety System (GMDSS);

b) May continue to provide training according to the approved training program consistent with the model course of the International Maritime Organization until February 28, 2027. From March 01, 2027, they shall provide training according to the training program promulgated by the Minister of Construction of Viet Nam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 


 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Tuc

   

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 348/2026/NĐ-CP ngày 08/09/2026 quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 20/11/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/12/2019

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

Ban hành: 23/02/2006

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/04/2014

471

DMCA.com Protection Status

IP: 116.179.32.79