|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1987/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 8
năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC TIẾP CẬN THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định
số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi
phạm hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này các thủ tục hành chính trong lĩnh vực tiếp cận thông tin thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026. Các nội dung công bố tại Quyết định
số 2750/QĐ-BTP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công
bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tiếp cận thông tin thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục KSTTHC (để công khai);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ (để thực hiện);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (để công bố, thực
hiện);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, PLHSHC&QLXLVPHC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
PHỤ
LỤC
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC TIẾP CẬN THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ
PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1987/QĐ-BTP ngày 29 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIẾP CẬN
THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ
tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho cá nhân)
|
Tiếp cận thông tin
|
-
Các cơ quan nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
|
|
2
|
Thủ
tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho công dân
thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
|
Tiếp
cận thông tin
|
-
Các cơ quan nhà nước;
-
Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
TIẾP CẬN THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho cá nhân)
-
Trình tự thực hiện:
+ Người
yêu cầu cung cấp thông tin gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01a
ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận
thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin thì phải kèm theo văn bản chấp thuận của
cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này) đến
cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức
quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp cận thông tin.
+ Trường
hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung thì cơ quan, đơn vị
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp thông tin bổ
sung.
+ Cơ
quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của người
yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở
dữ liệu chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật; trường hợp không
khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ
quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu cầu cung cấp thông tin xuất
trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực thông tin
theo quy định của pháp luật.
+ Kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết yêu cầu
cung cấp thông tin như sau:
Chậm
nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với thông tin đơn giản, có sẵn (trường
hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn
vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp
sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo
yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị);
Trong
thời hạn 12 ngày đối với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm
thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông
tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin
có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải
thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông
tin).
-
Cách thức thực hiện:
+ Trực
tiếp;
+ Qua
dịch vụ bưu chính;
+ Trực
tuyến (Mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang
thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động
hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố).
-
Thành phần hồ sơ:
+ Phiếu
yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho cá nhân) theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo
Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
+ Văn
bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
-
Thời hạn giải quyết:
+ Chậm
nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với
thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin
trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều
kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc
cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị);
+
Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với thông tin phức
tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân
tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan,
đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin
nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu
trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin).
- Đối
tượng thực hiện: Cá nhân.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan
nhà nước;
+ Đơn
vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết
yếu.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông
báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp
thông tin.
-
Phí, lệ phí: Không (người yêu cầu cung cấp
thông tin trả chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại
Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại
khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16).
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Phiếu
yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin) theo Mẫu
số 01a ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận
thông tin.
+ Văn
bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật
Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
+ Nghị
định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
+
Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định
tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
Mẫu số 01a
(ban hành kèm theo Nghị
định số 337/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày… tháng… năm…
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Dành cho cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin)
Kính gửi: ……………………
1. Họ,
tên cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin: ……………………………..
2. Thẻ
căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện
tử (VNeID)/Hộ chiếu[1]: Số: ………………….…………… ………..
Cấp
ngày ...... tháng ..... năm ....... Tại:…………………………………………
3. Số
điện thoại:………………………; E-mail:……………...………………..
4. Người
được ủy quyền/Người đại diện/Người giám hộ[2]:…………………....
4.1. Họ
và tên: …………………………………………………………………
4.2. Mối
quan hệ với người có yêu cầu cung cấp thông tin[3]: …………………
4.3.
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh
điện tử (VNeID)/Hộ chiếu[4]:
Số:
……….…… Cấp ngày ....... tháng .... năm ....... Tại:……………...........
4.4.
Theo văn bản ủy quyền ký ngày ..... tháng .... năm .......
5. Tên
văn bản/hồ sơ/tài liệu yêu cầu cung cấp: …………………………….
.............................................................................................................................
6. Lý
do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin: …………………………….
7. Yêu
cầu cung cấp thông tin này lần thứ:
|
□ Lần
đầu
|
□
Khác: ………… (ghi rõ số lần đã yêu cầu cung cấp thông tin có nội dung nêu trên)
|
8. Số
lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu:……………………….
9.
Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu:
9.1.
Nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông tin:……………………………….
9.2.
Nhận qua dịch vụ bưu chính (ghi rõ địa chỉ nhận): …………………….
………………………………………………………………………………
9.3.
Nhận qua mạng Internet:
□ Qua
thư điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ………………………………..…..
□ Cổng
thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ………………………..…….
□
Trang thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ………………………………
□ Cổng
dữ liệu (ghi rõ địa chỉ nhận): ………………………………………..
□ Cổng
dịch vụ công quốc gia (ghi rõ địa chỉ nhận): ……………………….
□ Ứng dụng
di động hoặc các nền tảng số khác (ghi rõ địa chỉ nhận):………
□ Hình
thức khác (ghi rõ): ……………………………………………..……
10.
Văn bản kèm theo[5]:………………………………………………………
.............................................................................................................................
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_____________________
[1] Công dân cung cấp số Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy
chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước ngoài cung
cấp số Hộ chiếu.
[2] Theo quy định của Bộ luật
Dân sự về người đại diện, người giám hộ đối với người yêu cầu cung cấp thông
tin là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi nếu Quyết định của Tòa án liên quan đến năng lực của người
đó có quy định, người mất năng lực hành vi dân sự.
[3] Ghi rõ mối quan hệ với người
có yêu cầu cung cấp thông tin, trong trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ,
vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần có văn bản ủy quyền.
[4] Công dân cung cấp số Thẻ
căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện
tử (VNeID); người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu.
[5] Văn bản chấp thuận trong
trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp cận có điều kiện; văn bản ủy
quyền (trong trường hợp ủy quyền); văn bản khác (nếu có).
Mẫu số 06
(ban hành kèm theo Nghị định
số 337/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày….tháng…..năm…
VĂN BẢN CHẤP THUẬN
Tên cá
nhân/tổ chức chấp thuận: …………………………………………..
Thẻ
căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện
tử (VNeID)/Hộ chiếu/Mã số doanh nghiệp/Mã số định danh của tổ chức[1]:
Số:
……….…… Cấp ngày .... tháng …... năm ......... Tại: ………………
Số điện
thoại:…………………; E-mail: …………………………………….
Là chủ
sở hữu bí mật kinh doanh/Là chủ sở hữu thông tin liên quan đến bí mật đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân/Là thành viên của gia đình có thông tin liên quan tại
văn bản/hồ sơ/tài liệu:
………………………………………………………………………………
Đồng ý
để Ông/Bà: ……………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
Thẻ
căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện
tử (VNeID)/Hộ chiếu: Số: ……………….…… Cấp ngày ….... tháng …... năm ......... Tại:
………...
Được
tiếp cận thông tin……………………………………………….……... tại văn bản/hồ sơ/tài liệu nêu trên.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC[2]
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC CHẤP THUẬN[3]
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
_____________________
[1] Công dân cung cấp số thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước,
giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước
ngoài cung cấp số Hộ chiếu; tổ chức cung cấp mã số doanh nghiệp/mã số định danh
của tổ chức.
[2] Trường hợp văn bản chấp thuận
của cá nhân thì phải có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Văn
phòng công chứng.
Trường
hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì không cần xác nhận của cơ quan/tổ chức.
[3] Trường hợp văn bản chấp thuận
của cá nhân thì cá nhân ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ
chức thì người đại diện của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.
2. Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho công
dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
-
Trình tự thực hiện:
+ Việc
yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp
(sau đây gọi là tổ chức) được thực hiện trong trường hợp nhiều người trong tổ
chức có cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức có trách
nhiệm cử người đại diện để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin.
+ Người
đại diện có trách nhiệm lập Danh sách cá nhân có yêu cầu thông tin, gửi Phiếu
yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định số
337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp
thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin
thì phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số
06 ban hành kèm theo Nghị định này) đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp
thông tin bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp
cận thông tin và thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định.
+ Trường
hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung thì cơ quan, đơn vị
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp thông tin bổ
sung.
+ Cơ
quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của người
yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở
dữ liệu chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật; trường hợp không
khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ
quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu cầu cung cấp thông tin xuất
trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực thông tin
theo quy định của pháp luật.
+ Kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết yêu cầu
cung cấp thông tin như sau:
Chậm
nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với
thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin
trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều
kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc
cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị);
Trong
thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với thông tin phức tạp,
không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập
hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối
đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người đại diện yêu cầu
cung cấp thông tin trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin).
-
Cách thức thực hiện:
+ Trực
tiếp;
+ Qua
dịch vụ bưu chính;
+ Trực
tuyến (Mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang
thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động
hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố).
-
Thành phần hồ sơ:
+ Phiếu
yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho trường hợp công dân yêu cầu cung cấp thông
tin qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) theo Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị
định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
+ Văn
bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
-
Thời hạn giải quyết:
+ Chậm
nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với thông tin đơn giản, có sẵn (trường
hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị
thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp
sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo
yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị);
+
Trong thời hạn 12 ngày đối với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần
thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý
thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp
thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày
và phải thông báo bằng văn bản cho người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin
trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin).
- Đối
tượng thực hiện: Cá nhân (thông qua tổ chức,
đoàn thể, doanh nghiệp)
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ
quan nhà nước;
+ Đơn
vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết
yếu.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông
báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp
thông tin.
-
Phí, lệ phí: Không (người đại diện yêu cầu
cung cấp thông tin trả chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo
quy định tại Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo
quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16).
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Phiếu
yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho công dân yêu cầu cung cấp thông tin qua tổ
chức, đoàn thể, doanh nghiệp) theo Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định số
337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
+ Văn
bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức
được thực hiện trong trường hợp nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp
cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức có trách nhiệm cử người đại diện để
thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật
Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
+ Nghị
định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
+
Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại
khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
Mẫu số 01b
(ban hành kèm theo Nghị
định số 337/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày…… tháng…… năm…
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Dành cho trường hợp công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức,
đoàn thể, doanh nghiệp)
Kính gửi: ……………..……
1. Tên
tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp:……………………………………...
2. Mã
số doanh nghiệp/mã số định danh của tổ chức: ………………………
3. Họ
tên người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể,
doanh nghiệp[1]: ……………………………………….………………………
Số điện
thoại:……….…………………; E-mail: ……………………………
4.
Danh sách cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp
thông tin (đính kèm)
5. Tên
văn bản/hồ sơ/tài liệu yêu cầu cung cấp:…………………………….
.............................................................................................................................
6. Yêu
cầu cung cấp thông tin này lần thứ:
|
□ Lần
đầu
|
□
Khác: ………… (ghi rõ số lần đã yêu cầu cung cấp thông tin có nội dung nêu trên)
|
7. Số
lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu: ………………………
8. Phương
thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu: ………………………………
8.1.
Nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông tin:……………………………….
8.2.
Nhận qua dịch vụ bưu chính (ghi rõ địa chỉ nhận): …………………….
8.3.
Nhận qua mạng Internet:
□ Qua
thư điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): …………………………………….
□ Cổng
thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ………………………………
□
Trang thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ……………………………..
□ Cổng
dữ liệu (ghi rõ địa chỉ nhận): ……………………………………….
□ Cổng
dịch vụ công quốc gia (ghi rõ địa chỉ nhận): …………………………
□ Ứng
dụng di động hoặc các nền tảng số khác (ghi rõ địa chỉ nhận):………...
□ Hình
thức khác (ghi rõ): …………………………………………………
9. Văn
bản kèm theo[2]:………………………………………………………..
.............................................................................................................................
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC/ĐOÀN THỂ/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
_____________________
[1] Theo quy định của Bộ luật Dân sự về người đại diện của tổ
chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
[2] Văn bản chấp thuận trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông
tin được tiếp cận có điều kiện; văn bản ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền);
văn bản khác (nếu có).
DANH SÁCH CÁ NHÂN CÓ YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Kèm
theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin dành cho trường hợp công dân yêu cầu
cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
|
STT
|
Họ và tên
|
Số thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước/giấy
chứng nhận căn cước/tài khoản định danh điện tử (VneID)/hộ chiếu
|
Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin
|
Ký tên
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
Mẫu số 06
(ban hành kèm theo Nghị
định số 337/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày….tháng…..năm…
VĂN BẢN CHẤP THUẬN
Tên cá
nhân/tổ chức chấp thuận: …………………………………………..
Thẻ
căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện
tử (VNeID)/Hộ chiếu/Mã số doanh nghiệp/Mã số định danh của tổ chức[1]:
Số:
……….…… Cấp ngày .... tháng …... năm ......... Tại: ………………
Số điện
thoại:…………………; E-mail: …………………………………….
Là chủ
sở hữu bí mật kinh doanh/Là chủ sở hữu thông tin liên quan đến bí mật đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân/Là thành viên của gia đình có thông tin liên quan tại
văn bản/hồ sơ/tài liệu:
………………………………………………………………………………
Đồng ý
để Ông/Bà: ……………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
Thẻ
căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện
tử (VNeID)/Hộ chiếu: Số: ……………….…….……………………
Cấp ngày
….... tháng …... năm ......... Tại: ………...
Được
tiếp cận thông tin……………………………………………….……... tại văn bản/hồ sơ/tài liệu nêu trên.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC[2]
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC CHẤP THUẬN[3]
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
_____________________
[1] Công dân cung cấp số thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước,
giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước
ngoài cung cấp số Hộ chiếu; tổ chức cung cấp mã số doanh nghiệp/mã số định danh
của tổ chức.
[2] Trường hợp văn bản chấp thuận
của cá nhân thì phải có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Văn
phòng công chứng.
Trường
hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì không cần xác nhận của cơ quan/tổ chức.
[3] Trường hợp văn bản chấp thuận
của cá nhân thì cá nhân ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ
chức thì người đại diện của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.