Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 128/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 27/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Quy định về quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh như thế nào?

Theo Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Tài chính, việc quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh được quy định như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Thị Hậu giải đáp như sau:

Ngày 27/08/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 128/2026/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Theo đó, việc quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh được quy định như sau:

(1) Cơ quan hải quan thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro đối với các lô hàng nhập khẩu dựa trên dữ liệu thông tin hàng hóa trước khi đến cửa khẩu từ doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh hoặc từ Hải quan Trung Quốc gửi đến.

(2) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh, nếu có căn cứ xác định có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát để tiến hành kiểm tra thực tế. 

Việc tạm dừng đưa hàng hóa qua khu vực giám sát thực hiện theo quy định tại Điều 52d Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC .

(3) Hàng hóa nhập khẩu được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Quá thời hạn nêu trên, nếu chủ hàng đến làm thủ tục hải quan để nhận hàng thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Hàng hóa nhập khẩu đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh, nếu chưa làm thủ tục hải quan thì doanh nghiệp được vận chuyển đến địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát hải quan do cơ quan hải quan công nhận và phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.

(4) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình lưu giữ tại cửa khẩu thông minh, nếu người khai hải quan có đề nghị thay đổi phương tiện chứa hàng, đóng gói lại thì phải thông báo cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh biết để thực hiện việc giám sát, cập nhật thông tin vào hệ thống; Trường hợp chia tách, đóng ghép hàng hóa với các hàng hóa khác thì phải thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ được Cục Hải quan công nhận theo quy định của pháp luật.

(5) Việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực cửa khẩu thông minh thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý hàng hóa tồn đọng trong địa bàn hoạt động hải quan.

Xem chi tiết tại Thông tư 128/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 128/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HOẠT ĐỘNG TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU THÔNG MINH ĐƯỢC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 336/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN;

Căn cứ Nghị định số 299/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 47/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia.

Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước.

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

2. Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh.

3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, giám sát đối với phương tiện vận tải không người lái, giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu thông minh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phương tiện vận tải thông minh không người lái vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đi vào, đi ra khu vực cửa khẩu thông minh là xe cơ giới cho phép tự động hóa một phần hoặc toàn bộ hoạt động điều khiển phương tiện, xác định lộ trình và xử lý tình huống khi tham gia giao thông đường bộ để vận chuyển container (bao gồm cả container có hoặc không chứa hàng hóa) hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh là các mặt hàng thuộc Danh mục được chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới của hai nước Việt Nam - Trung Quốc thống nhất.

3. Khu vực cửa khẩu thông minh của Việt Nam là khu vực có phạm vi, ranh giới địa lý rõ ràng thuộc khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

Khu vực cửa khẩu thông minh bao gồm:

a) Khu vực tập kết hàng hóa xuất khẩu;

b) Khu vực tập kết hàng hóa nhập khẩu;

c) Khu vực kiểm tra thực tế hàng hóa;

d) Khu vực kiểm tra bằng máy soi container;

đ) Trung tâm điều khiển, vận hành khu vực cửa khẩu thông minh;

e) Khu vực nâng hạ container tự động;

g) Tuyến đường lưu thông, vận chuyển hàng hóa của phương tiện vận tải thông minh không người lái;

h) Các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật.

4. Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh là doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới cấp phép đầu tư, xây dựng cửa khẩu thông minh đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan và các quy định của pháp luật có liên quan.

5. Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh là hệ thống do Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh xây dựng để phục vụ công tác quản lý, giám sát phương tiện vận tải đi vào, đi ra cửa khẩu thông minh và hàng hóa lưu giữ trong khu vực cửa khẩu thông minh; có kết nối, trao đổi dữ liệu với hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh của Doanh nghiệp phía Trung Quốc; kết nối, trao đổi dữ liệu với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh đảm bảo an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu điện tử của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định hiện hành.

6. Dữ liệu hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải qua cửa khẩu thông minh là dữ liệu do Hải quan Trung Quốc và Hải quan Việt Nam thỏa thuận, trao đổi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc dữ liệu do Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh của Việt Nam và Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh của Trung Quốc trao đổi thông qua cơ chế do hai Bên thống nhất và thông báo cho cơ quan hải quan.

7. Khu vực nâng hạ container tự động là khu vực được lắp đặt hệ thống nâng hạ container tự động để tiếp nhận các container xuất khẩu do các phương tiện vận tải đường bộ vận chuyển từ nội địa và chuyển lên phương tiện vận tải thông minh không người lái vận chuyển đến khu vực tập kết hàng hóa xuất khẩu và ngược lại.

8. Tuyến đường lưu thông, vận chuyển hàng hóa là tuyến đường kết nối từ khu vực cửa khẩu thông minh của Việt Nam đến khu vực cửa khẩu thông minh của Trung Quốc, có sử dụng công nghệ hiện đại để định vị và giám sát lộ trình di chuyển của phương tiện vận tải thông minh không người lái.

Điều 4. Kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với khu vực cửa khẩu thông minh

1. Khu vực cửa khẩu thông minh phải được lắp đặt các trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát hải quan, gồm: hệ thống camera nhận diện phương tiện vận tải thông minh không người lái; barie điện tử tại cổng ra, vào; camera giám sát, cân điện tử; hệ thống quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra khu vực cửa khẩu. Các trang thiết bị này phải được kết nối trực tiếp với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Các hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan theo quy định của Luật Hải quan và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.

2. Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu vực cửa khẩu thông minh chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, bao gồm:

a) Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam hoặc hàng hóa từ nước khác quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam đã hoàn thành thủ tục hải quan, vận chuyển vào khu vực cửa khẩu thông minh để tập kết, chờ xếp lên phương tiện vận tải thông minh không người lái để thực xuất qua Trung Quốc;

b) Hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc được vận chuyển trên phương tiện vận tải thông minh không người lái đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh để tập kết, chờ hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu vào Việt Nam hoặc quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam để xuất đi nước khác;

c) Container không có chứa hàng hóa đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh để chờ xuất khẩu đi Trung Quốc hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

3. Phương tiện vận tải thông minh không người lái khi vào, ra khu vực cửa khẩu thông minh không phải làm thủ tục hải quan xuất cảnh, nhập cảnh, nhưng phải chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan theo quy định của Luật Hải quan, khoản 5 Điều 81 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP và quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Doanh nghiệp quản lý vận hành khu vực cửa khẩu thông minh có trách nhiệm thực hiện quy định theo Điều 41 Luật Hải quan.

5. Thời gian làm việc tại khu vực cửa khẩu thông minh thực hiện theo thoả thuận giữa Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quản lý cửa khẩu thông minh của Việt Nam và Trung Quốc.

6. Cơ quan hải quan, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC, và hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 5. Quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh.

1. Cơ quan hải quan thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro đối với các lô hàng nhập khẩu dựa trên dữ liệu thông tin hàng hóa trước khi đến cửa khẩu từ doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh hoặc từ Hải quan Trung Quốc gửi đến.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh, nếu có căn cứ xác định có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát để tiến hành kiểm tra thực tế. Việc tạm dừng đưa hàng hóa qua khu vực giám sát thực hiện theo quy định tại Điều 52d Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

3. Hàng hóa nhập khẩu được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Quá thời hạn nêu trên, nếu chủ hàng đến làm thủ tục hải quan để nhận hàng thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Hàng hóa nhập khẩu đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh, nếu chưa làm thủ tục hải quan thì doanh nghiệp được vận chuyển đến địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát hải quan do cơ quan hải quan công nhận và phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.

4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình lưu giữ tại cửa khẩu thông minh, nếu người khai hải quan có đề nghị thay đổi phương tiện chứa hàng, đóng gói lại thì phải thông báo cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh biết để thực hiện việc giám sát, cập nhật thông tin vào hệ thống; Trường hợp chia tách, đóng ghép hàng hóa với các hàng hóa khác thì phải thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ được Cục Hải quan công nhận theo quy định của pháp luật.

5. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực cửa khẩu thông minh thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý hàng hóa tồn đọng trong địa bàn hoạt động hải quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thông minh không người lái

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh:

a) Cung cấp danh sách phương tiện vận tải thông minh không người lái hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này cho cơ quan hải quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Việc cung cấp chỉ thực hiện lần đầu trước khi phương tiện vận tải thông minh không người lái đi vào khu vực cửa khẩu thông minh.

b) Trường hợp có thay đổi thông tin phương tiện so với danh sách đã cung cấp, doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh có trách nhiệm thông báo sửa đổi, bổ sung và gửi cho cơ quan hải quan chậm nhất 02 giờ trước khi phương tiện đến cửa khẩu.

c) Chỉ cho phép phương tiện vận tải thông minh không người lái được ra, vào cửa khẩu thông minh sau khi đã được hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận và phê duyệt.

d) Phương tiện vận tải thông minh không người lái của Việt Nam tạm xuất qua Trung Quốc và phương tiện vận tải thông minh của Trung Quốc tạm nhập vào Việt Nam được lưu giữ trong khu vực cửa khẩu thông minh trong thời gian không quá 48 giờ kể từ thời điểm đi qua cửa khẩu.

Quá thời hạn nêu trên, nếu phương tiện vận tải thông minh không người lái chưa tái nhập về Việt Nam hoặc tái xuất đi Trung Quốc thì doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh phải thông báo cho cơ quan hải quan biết thông qua hệ thống. Trường hợp không tái nhập hoặc không tái xuất thì phải làm thủ tục hải quan theo quy định.

đ) Xuất trình phương tiện cho cơ quan hải quan để kiểm tra trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

a) Ngay sau khi nhận được danh sách phương tiện vận tải thông minh không người lái do doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh gửi, hệ thống tự động tiếp nhận, cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

b) Hàng ngày, công chức hải quan được phân công giám sát theo dõi tình hình phương tiện vận tải thông minh không người lái vào, ra cửa khẩu thông minh trên cơ sở danh sách phương tiện do hệ thống tự động gửi đến; trường hợp phát hiện phương tiện không có trong danh sách phương tiện được hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh thì thông báo cho doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh biết để sửa đổi, bổ sung hoặc yêu cầu xuất đi Trung Quốc.

c) Đội trưởng Hải quan cửa khẩu chỉ tạm dừng hoạt động của phương tiện để kiểm tra thực tế theo đúng trình tự quy định trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan. Trường hợp việc tạm dừng là không chính xác thì bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

1. Trước thời điểm đưa hàng hóa xuất khẩu vào khu vực cửa khẩu thông minh:

a) Trước khi phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa xuất khẩu đến cửa khẩu thông minh, người khai hải quan khai thông tin phương tiện theo các chỉ tiêu thông tin theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động tiếp nhận và gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

b) Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh tiếp nhận thông tin số tờ khai hải quan hoặc số quản lý hàng hóa của lô hàng xuất khẩu và thông tin của phương tiện nội địa vận chuyển hàng hóa xuất khẩu đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

c) Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh tự động kiểm tra đối chiếu thông tin về phương tiện nội địa vận chuyển hàng hóa xuất khẩu với hình ảnh camera của phương tiện tại cổng vào khu vực cửa khẩu thông minh, nếu thông tin phù hợp thì hệ thống tự động mở barie cho phương tiện đi vào khu vực cửa khẩu thông minh; trường hợp không phù hợp thì yêu cầu người điều khiển phương tiện vận tải vào khu vực riêng và cập nhật thông tin cho Hải quan quản lý cửa khẩu.

2. Xác nhận hàng hóa vào khu vực cửa khẩu thông minh:

Khi phương tiện vận chuyển hàng hóa đến cổng vào khu vực cửa khẩu thông minh, hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh tự động kiểm tra đối chiếu thông tin về phương tiện với hình ảnh camera của phương tiện tại khu vực cửa khẩu thông minh:

a) Nếu phương tiện vận chuyển và hàng hóa đủ điều kiện vào cửa khẩu, hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh sẽ tự động cập nhật, xác nhận hàng hóa vào khu vực giám sát (getin) và gửi thông tin trực tiếp đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa đến khu vực nâng hạ tự động để dỡ hàng hóa khỏi phương tiện.

b) Nếu không đủ điều kiện thì hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh sẽ từ chối cập nhật và phản hồi cho người điều khiển phương tiện biết để cập nhật sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc liên hệ với cơ quan hải quan để xác nhận, làm rõ.

3. Tại khu vực cửa khẩu thông minh:

a) Trường hợp người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa đến khu vực tập kết chờ xuất khẩu, hệ thống cẩu tự động tiếp nhận hàng hóa, dỡ vào khu vực tập kết và cập nhật thông tin vào hệ thống.

b) Trường hợp hàng hóa được vận chuyển thẳng qua nước nhập khẩu, không dỡ xuống khu vực tập kết thì hệ thống cẩu nâng hàng hóa khỏi phương tiện vận chuyển và chuyển qua phương tiện vận tải thông minh không người lái đi thẳng qua cổng xuất.

4. Xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát

Khi hàng hóa được vận chuyển qua cổng ra (thực xuất), hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh tự động cập nhật thông tin hàng hóa qua khu vực giám sát (getout) và phản hồi thông tin lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

5. Hàng hóa trong thời gian lưu giữ tại cửa khẩu thông minh, người khai hải quan được hủy tờ khai hải quan để đưa trở lại nội địa hoặc khai sửa đổi, bổ sung để thay đổi cửa khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Điều 8. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.

1. Trước thời điểm hàng hóa nhập khẩu được phương tiện vận tải thông minh không người lái vận chuyển đến cửa khẩu:

a) Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Căn cứ thông tin về hàng hóa nhập khẩu và phương tiện do Hải quan Trung Quốc gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ quan hải quan cung cấp thông tin danh sách hàng hóa dự kiến xếp dỡ tại khu vực cửa khẩu thông minh theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh.

Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia chưa đáp ứng việc tiếp nhận thông tin từ Hải quan Trung Quốc thì chậm nhất 30 phút trước khi phương tiện vận tải thông minh không người lái đến cửa khẩu, doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh cung cấp các thông tin về phương tiện vận tải thông minh không người lái và hàng hóa trên phương tiện theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

2. Khi phương tiện vận tải thông minh không người lái vận chuyển hàng hóa nhập khẩu qua cổng nhập, hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh tự động cập nhật thông tin hàng hóa đến cửa khẩu nhập (getin) và phản hồi thông tin lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

3. Tại khu vực cửa khẩu thông minh:

a) Ngay khi phương tiện vận tải thông minh không người lái vận chuyển hàng hóa đến khu vực nâng hạ tự động, hệ thống cẩu tiếp nhận, chuyển hàng hóa qua khu vực tập kết để chờ làm tiếp thủ tục hải quan nhập khẩu và cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh.

b) Trường hợp hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát, được chuyển lên phương tiện vận tải để đưa thẳng vào nội địa, không dỡ xuống khu vực tập kết, hệ thống cẩu chuyển hàng lên phương tiện vận tải để vận chuyển hàng qua cổng ra khu vực cửa khẩu thông minh và cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh.

c) Trường hợp qua phân tích đánh giá rủi ro và các thông tin khác có được tại thời điểm hàng hóa đến cửa khẩu, nếu xác định lô hàng hóa dấu hiệu vi phạm pháp luật, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu thông báo cho doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh biết để phối hợp vận chuyển hàng hóa đến khu vực soi chiếu để kiểm tra.

4. Xác nhận hàng hóa nhập khẩu qua khu vực giám sát:

a) Trước khi điều khiển phương tiện vận tải nội địa vào khu vực cửa khẩu thông minh để nhận hàng hóa nhập khẩu, người điều khiển phương tiện khai thông tin phương tiện theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động tiếp nhận và gửi đến hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh để kiểm soát phương tiện khi đi vào cửa khẩu thông minh nhận hàng.

Hệ thống quản lý vận hành sẽ gửi thông báo vị trí nhận hàng hóa cho người khai hải quan/người điều khiển phương tiện biết.

b) Khi vận chuyển hàng hóa qua khu vực giám sát, tại cổng ra của khu vực cửa khẩu thông minh, hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh sẽ tự động kiểm tra đối chiếu thông tin phương tiện vận tải với thông tin có trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, nếu hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát thì tự động xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát (getout); trường hợp không đủ điều kiện thì người điều khiển phương tiện phải liên hệ với cơ quan hải quan để kiểm tra, xác nhận.

Điều 9. Xử lý trong trường hợp hệ thống gặp sự cố

1. Trường hợp hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh gặp sự cố, phải dừng giao nhận hàng hóa bằng phương tiện vận tải thông minh không người lái, doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh thông báo ngay cho cơ quan hải quan cửa khẩu; Trong thời gian chờ khắc phục, nếu doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh đề nghị được tiếp tục giải quyết thủ tục cho các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu thì Hải quan cửa khẩu thực hiện việc giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.

2. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo và cung cấp thông tin các lô hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát bằng bản giấy cho doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh, đồng thời thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát trực tiếp của công chức hải quan.

3. Trường hợp phương tiện vận tải thông minh không người lái bị sự cố không thể hoạt động, doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh thông báo cho cơ quan hải quan biết, tiến hành sửa chữa hoặc vận chuyển trả lại Trung Quốc và cập nhật vào Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

1. Cục Hải quan

a) Cấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến đối với các khu vực cửa khẩu thông minh.

b) Tổ chức, thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải thông minh không người lái xuất cảnh, nhập cảnh qua khu vực cửa khẩu thông minh.

c) Nâng cấp và triển khai Cổng thông tin một cửa quốc gia để triển khai cơ chế một cửa ASEAN và trao đổi thông tin với Tổng cục Hải quan Trung Quốc theo Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tài chính nước CHXHCN Việt Nam và Tổng cục Hải quan Trung Quốc về chia sẻ thông tin dữ liệu tờ khai hải quan để triển khai mô hình cửa khẩu thông minh Việt Nam - Trung Quốc.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành tại khu vực cửa khẩu thông minh để xác lập cách thức, nội dung chia sẻ thông tin, dữ liệu về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải thông minh không người lái, phương tiện vận tải nội địa ra vào khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hóa theo quy định. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để bảo đảm hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoạt động ổn định, liên tục và an toàn.

2. Hải quan quản lý khu vực cửa khẩu thông minh

a) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn khai báo kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh qua khu vực cửa khẩu thông minh và phương tiện vận tải ra, vào giao nhận hàng hóa tại khu vực cửa khẩu thông minh theo hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Phối hợp với doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh hỗ trợ, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân, lực lượng chức năng và tiếp nhận, xử lý các thông tin, phản ánh của các tổ chức, cá nhân, lực lượng chức năng trong quá trình triển khai thí điểm cửa khẩu thông minh.

c) Hải quan quản lý khu vực cửa khẩu thông minh có trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo và đề xuất Cục Hải quan để xem xét, hướng dẫn hoặc báo cáo Bộ Tài chính theo thẩm quyền.

Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh

1. Xây dựng hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh, kết nối với hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh của doanh nghiệp phía Trung Quốc, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, chia sẻ trực tiếp thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải thông minh không người lái và các phương tiện vận tải ra, vào khu vực cửa khẩu thông minh để giao nhận hàng hóa.

Trường hợp sau khi Tổng cục Hải quan Trung Quốc và Bộ Tài chính ký kết Thỏa thuận hợp tác về chia sẻ thông tin dữ liệu hàng hóa xuất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia của hai Bên để triển khai mô hình cửa khẩu thông minh Việt Nam - Trung Quốc thì việc thực hiện trao đổi thông tin hàng hóa nhập khẩu sẽ do cơ quan hải quan chia sẻ dữ liệu cho doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh và các lực lượng chức năng tại cửa khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Doanh nghiệp quản lý, vận hành cửa khẩu thông minh có trách nhiệm xây dựng, kết nối hệ thống công nghệ thông tin phục vụ việc cung cấp thông tin, chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nhằm phục vụ công tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quản lý cửa khẩu thông minh, chủ trì trao đổi với phía chính quyền địa phương của Trung Quốc để mở rộng các mặt hàng xuất nhập khẩu qua cửa khẩu thông minh và thông báo cho Bộ Tài chính để cập nhật trên hệ thống.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2026.

2. Thông tư này chỉ áp dụng đối với các cặp cửa khẩu thông minh được cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào vận hành khai thác, sử dụng theo quy định.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin Điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CHQ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

PHỤ LỤC

CHỈ TIÊU THÔNG TIN PHỤC VỤ TRAO ĐỔI DỮ LIỆU LOGISTICS GIỮA CƠ QUAN HẢI QUAN VÀ DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ VẬN HÀNH CỬA KHẨU THÔNG MINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 128/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 08 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TT

Tên chỉ tiêu

Mô tả

Tình trạng

Định dạng

I. Thông tin phương tiện vận tải thông minh không người lái chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua khu vực cửa khẩu thông minh

1

Số hiệu phương tiện

Biển kiểm soát/ số hiệu trên phương tiện vận tải thông minh không người lái

Bắt buộc

Text

2

Mục đích vào cửa khẩu

(1) chở hàng xuất; (2) Chở hàng nhập (3) Xe không

Bắt buộc

Text

3

Số container

Số hiệu container

Bắt buộc

Text

4

Loại container

(1) 20’; (2) 40’; (3) 45’; (4) Bồn mềm; (5) Khác

Lựa chọn

Text

II. Các chỉ tiêu thông tin trao đổi thông tin logistics giữa doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh của Việt Nam và doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh Trung Quốc

1

Mã cửa khẩu

Mã khu vực cửa khẩu thông minh

Bắt buộc

Text

2

Số hiệu phương tiện thông minh

Số hiệu nhận diện phương tiện thông minh

Bắt buộc

Text

3

Tên hàng hóa

Tên của hàng hóa chứa trong container được vận chuyển trên phương tiện thông minh

Bắt buộc

Text

4

Trọng lượng

Trọng lượng của hàng hóa

Bắt buộc

Text

5

Số container

Số hiệu container

Bắt buộc

Text

6

Trạng thái thông quan

Đã thông quan

Bắt buộc

Text

 

MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 128/2026/TT-BTC

Hanoi, August 27, 2026

 

CIRCULAR

PROVIDING REGULATIONS ON CUSTOMS INSPECTION, SUPERVISION AND MANAGEMENT OF EXPORTED, IMPORTED AND TRANSIT GOODS AND TRANSPORT MEANS OPERATING IN SMART BORDER GATE AREAS APPROVED BY THE PRIME MINISTER

Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13;

Pursuant to Decree No. 08/2015/ND-CP of the Government elaborating on and providing measures for the implementation of the Law on Customs on customs procedures, inspection, supervision and control, as amended and supplemented by Decree No. 167/2025/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 336/2026/ND-CP of the Government prescribing the implementation of administrative procedures for exported, imported and transit goods; transport means on exit, entry and transit under the National Single Window mechanism and the ASEAN Single Window mechanism;

Pursuant to Decree No. 299/2025/ND-CP of the Government amending and supplementing certain articles of the Government's Decrees on border defense and national borders;

Pursuant to Decree No. 112/2014/ND-CP of the Government prescribing the management of land border gates, as amended and supplemented by Decree No. 34/2023/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 47/2024/ND-CP of the Government prescribing the list of national databases; and the construction, updating, maintenance, exploitation and use of national databases;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 78/2025/ND-CP of the Government elaborating on certain articles and providing measures for the organization and implementation of the Law on Promulgation of Legislative Documents, as amended and supplemented by Decree No. 187/2025/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP of the Government prescribing the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, as amended and supplemented by Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the proposal of the Director of the Customs Department;

The Minister of Finance hereby promulgates a Circular providing guidance on customs inspection, supervision and management of exported, imported and transit goods and transport means operating in smart border gate areas approved by the Prime Minister.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides regulations on customs inspection, supervision and management of exported, imported and transit goods and transport means operating in smart border gate areas approved by the Prime Minister.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Smart border gate operating enterprises.

3. Customs authorities and customs officers.

4. Other organizations and individuals involved in the management and supervision of unmanned intelligent transport vehicles and the receipt and delivery of goods at smart border gates.

Article 3. Interpretation of terms

In this Circular, the following terms shall be construed as follows:

1. An unmanned intelligent transport vehicle transporting exported and imported goods entering and exiting the smart border gate area (hereinafter referred to as the "unmanned intelligent transport vehicle") is a motor vehicle enabling partial or full automation of driving operations, route determination and situation handling when participating in road traffic, for the purpose of transporting containers (including containers with or without goods) operating in the smart border gate area.

2. Exported and imported goods brought into the smart border gate area are goods on the list agreed upon by the provincial-level local governments of the two countries Vietnam and China.

3. The smart border gate area of Vietnam (hereinafter referred to as the "smart border gate area") is an area with a clearly defined scope and geographical boundaries within the land border gate area, subject to inspection and supervision by the customs authority.

The smart border gate area comprises:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) An import goods staging area;

c) A physical goods inspection area;

d) A container scanning area;

dd) A smart border gate control and operations center;

e) An automated container handling area;

g) A goods transportation route for unmanned intelligent transport vehicles;

h) Other functional areas as prescribed by law.

4. A smart border gate operating enterprise (hereinafter referred to as the "operating enterprise") is an enterprise licensed by the border province People's Committee for investment in and construction of a smart border gate that meets the conditions for inspection and supervision by the customs authority and the relevant provisions of law.

5. A smart border gate management and operation system (hereinafter referred to as the "management and operation system") is a system developed by the operating enterprise to serve the management and supervision of transport means entering and exiting the smart border gate and goods stored in the smart border gate area; connected and exchanging data with the management and operation system of the operating enterprise on the Chinese side; and connected and exchanging data with the Customs Electronic Data Processing System. The management and operation system shall ensure cybersecurity and protection of personal data and electronic data of state management authorities in accordance with applicable regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. An automated container handling area is an area equipped with an automated container handling system to receive export containers transported by road transport means from the domestic territory and transfer them onto unmanned intelligent transport vehicles for transportation to the export goods staging area and vice versa.

8. A goods transportation route is a route connecting the smart border gate area of Vietnam to the smart border gate area of China, using advanced technology to position and monitor the movement route of unmanned intelligent transport vehicles.

Article 4. Customs inspection, supervision and control of smart border gate areas

1. Smart border gate areas must be equipped with facilities serving customs inspection and supervision, including: vehicle recognition camera systems for unmanned intelligent transport vehicles; electronic barriers at entry and exit gates; surveillance cameras; electronic weighbridges; and goods management systems for goods entering and exiting the border gate area. These facilities must be directly connected to the Customs Electronic Data Processing System. All activities in the smart border gate area are subject to customs inspection, supervision and control in accordance with the Law on Customs and Decree No. 08/2015/ND-CP of the Government elaborating on and providing measures for the implementation of the Law on Customs on customs procedures, inspection, supervision and customs control, as amended and supplemented by Decree No. 167/2025/ND-CP.

2. Goods entering and exiting the smart border gate area are subject to customs inspection, supervision and control in accordance with the Law on Customs and its implementing documents, including:

a) Vietnamese exported goods or goods from other countries in transit through Vietnamese territory that have completed customs procedures, transported into the smart border gate area for staging and awaiting loading onto unmanned intelligent transport vehicles for actual exportation through China;

b) Imported goods from China transported on unmanned intelligent transport vehicles into the smart border gate area for staging and awaiting the completion of customs procedures for importation into Vietnam or transit through Vietnamese territory for exportation to another country;

c) Empty containers brought into the smart border gate area awaiting exportation to China or importation into Vietnam.

3. Unmanned intelligent transport vehicles entering and exiting the smart border gate area are not required to carry out exit and entry customs procedures, but are subject to customs inspection, supervision and control in accordance with the Law on Customs, Clause 5 of Article 81 of Decree No. 08/2015/ND-CP of the Government elaborating on and providing measures for the implementation of the Law on Customs on customs procedures, inspection, supervision and customs control, as amended and supplemented by Decree No. 167/2025/ND-CP, and the provisions of Article 6 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Operating hours at the smart border gate area shall be in accordance with the agreement between the People's Committee of the Vietnamese border province managing the smart border gate and the Chinese side.

6. Customs authorities and customs officers, in the course of carrying out customs procedures, inspection, supervision and customs control, shall comply with the provisions of Circular No. 38/2015/TT-BTC of the Ministry of Finance prescribing customs procedures; customs inspection and supervision; export duty, import duty and tax administration for exported and imported goods, as amended and supplemented by Circular No. 39/2018/TT-BTC and Circular No. 121/2025/TT-BTC, and the guidance in this Circular.

Article 5. Management of exported and imported goods stored in the smart border gate area

1. The customs authority shall carry out risk analysis and assessment of imported consignments based on advance cargo information received from the operating enterprise or from the General Administration of Customs of China (GACC).

2. Where exported and imported goods are stored in the smart border gate area and there are grounds to determine that smuggling or illegal transportation of goods across the border has occurred, the Head of the Border Gate Customs Team shall decide to suspend the movement of goods through the customs supervision area for physical inspection. The suspension of movement of goods through the customs supervision area shall be carried out in accordance with Article 52d of Circular No. 38/2015/TT-BTC of the Ministry of Finance prescribing customs procedures; customs inspection and supervision; export duty, import duty and tax administration for exported and imported goods, as amended and supplemented by Circular No. 39/2018/TT-BTC and Circular No. 121/2025/TT-BTC.

3. Imported goods may be stored in the smart border gate area for a period of no more than 30 days from the date the goods arrive at the border gate. Upon expiry of the above period, where the cargo owner arrives to carry out customs procedures to collect the goods, administrative penalties shall be imposed in accordance with the law.

Where imported goods brought into the smart border gate area have not yet undergone customs procedures, the enterprise may transport them to a location for goods consolidation, customs inspection and supervision and must carry out customs procedures in the same manner as for goods transported under customs supervision.

4. Where exported and imported goods stored in the smart border gate area require a change of goods container or repacking at the request of the customs declarant, the customs declarant must notify the customs authority and the operating enterprise for supervision and information updating in the system. Where the goods are to be split or consolidated with other goods, this must be carried out at an LCL consolidation point recognized by the Customs Department in accordance with the law.

5. The handling of unclaimed goods in the smart border gate area shall be carried out in accordance with the law on handling of unclaimed goods in the customs operational area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SPECIFIC PROVISIONS

Article 6. Customs inspection and supervision of unmanned intelligent transport vehicles

1. Responsibilities of the operating enterprise:

a) Provide the customs authority with a vehicle list of unmanned intelligent transport vehicles operating in the smart border gate area in accordance with the data fields in the Appendix enclosed with this Circular through the National Single Window Portal. This provision shall only be made once before the unmanned intelligent transport vehicle enters the smart border gate area.

b) Where there are changes to vehicle information compared to the vehicle list already provided, the operating enterprise shall be responsible for notifying the amendments and supplements and sending them to the customs authority at least two hours before the vehicle arrives at the border gate.

c) Only permit unmanned intelligent transport vehicles to enter and exit the smart border gate after the Customs Electronic Data Processing System has received and approved the application.

d) Vietnamese unmanned intelligent transport vehicles temporarily exported to China and Chinese unmanned intelligent transport vehicles temporarily imported into Vietnam may be kept in the smart border gate area for a period of no more than 48 hours from the time of passage through the border gate.

Upon expiry of the above period, where an unmanned intelligent transport vehicle has not yet been re-imported into Vietnam or re-exported to China, the operating enterprise must notify the customs authority through the system. Where the vehicle is not re-imported or re-exported, customs procedures must be carried out in accordance with the regulations.

dd) Present the vehicle to the customs authority for inspection where there are signs of a violation of customs law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Immediately upon receipt of the vehicle list of unmanned intelligent transport vehicles sent by the operating enterprise, the system shall automatically receive and update the database.

b) On a daily basis, the assigned customs officer shall monitor the movement of unmanned intelligent transport vehicles entering and exiting the smart border gate on the basis of the vehicle list automatically sent by the system. Where a vehicle not on the list of vehicles authorized to operate in the smart border gate area is detected, the operating enterprise shall be notified to amend and supplement the list or to require the vehicle to exit to China.

c) The Head of the Border Gate Customs Team shall only suspend the operations of a vehicle for physical inspection in strict accordance with the prescribed order and procedures where there are signs of a violation of customs law. Where the suspension is unjustified, compensation for damage shall be paid in accordance with the law.

Article 7. Customs inspection and supervision of exported goods

1. Before exported goods are brought into the smart border gate area:

a) Before a domestic transport vehicle transports exported goods to the smart border gate, the customs declarant shall declare vehicle information in accordance with the data fields prescribed by the Minister of Finance through the National Single Window Portal. The National Single Window Portal shall automatically receive and transmit the information to the Customs Electronic Data Processing System.

b) The management and operation system shall receive the customs declaration number or goods management number of the exported consignment and the information of the domestic transport vehicle transporting the exported goods into the smart border gate area from the Customs Electronic Data Processing System.

c) The management and operation system shall automatically verify and cross-check information on the domestic transport vehicle transporting the exported goods against camera images of the vehicle at the entry gate of the smart border gate area. Where the information matches, the system shall automatically open the electronic barrier to allow the vehicle to enter the smart border gate area. Where the information does not match, the vehicle operator shall be required to proceed to a designated area and vehicle information shall be updated for the customs authority managing the border gate.

2. Confirmation of goods entering the smart border gate area:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where the transport vehicle and goods meet the conditions for entry into the border gate, the management and operation system shall automatically update and confirm goods entry into the customs supervision area (getin) (i.e., confirmation of goods entering the customs supervision area) and directly transmit the information to the Customs Electronic Data Processing System. The vehicle operator shall drive the goods transport vehicle to the automated container handling area to unload the goods from the vehicle.

b) Where the conditions are not met, the management and operation system shall refuse to update and shall inform the vehicle operator to amend and supplement the information or contact the customs authority for confirmation and clarification.

3. At the smart border gate area:

a) Where the vehicle operator transports goods to the export goods staging area, the automated crane system shall receive the goods, unload them into the staging area and update the information in the system.

b) Where goods are transported directly to the importing country without unloading at the staging area, the automated crane shall lift the goods from the transport vehicle and transfer them to an unmanned intelligent transport vehicle for direct passage through the export gate.

4. Confirmation of goods passing through the customs supervision area

When goods are transported through the exit gate (actual exportation), the management and operation system shall automatically update information on goods passing through the customs supervision area (getout) (i.e., confirmation of goods passing through the customs supervision area) and transmit the information back to the Customs Electronic Data Processing System.

5. Where goods are stored at the smart border gate, the customs declarant may cancel the customs declaration to bring the goods back into the domestic territory or amend and supplement the declaration to change the border gate in accordance with the law on customs.

Article 8. Customs inspection and supervision of imported goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Responsibilities of the customs authority: Based on information on imported goods and transport means transmitted by the General Administration of Customs of China (GACC) through the National Single Window Portal, the customs authority shall provide the operating enterprise with a list of goods expected to be loaded and unloaded at the smart border gate area in accordance with the data fields prescribed in the Appendix enclosed with this Circular.

Where the National Single Window Portal does not yet meet the requirements for receiving information from the General Administration of Customs of China (GACC), at least 30 minutes before the unmanned intelligent transport vehicle arrives at the border gate, the operating enterprise shall provide information on the unmanned intelligent transport vehicle and the goods on the vehicle in accordance with the data fields prescribed in the Appendix enclosed with this Circular to the customs authority through the Customs Electronic Data Processing System.

2. When the unmanned intelligent transport vehicle transporting imported goods passes through the import entry gate, the management and operation system shall automatically update information on goods arriving at the import border gate (getin) and transmit the information back to the Customs Electronic Data Processing System.

3. At the smart border gate area:

a) Immediately upon the unmanned intelligent transport vehicle transporting goods arriving at the automated container handling area, the automated crane system shall receive and transfer the goods to the import goods staging area to await the completion of import customs procedures, and update the information in the management and operation system.

b) Where the goods are eligible to pass through the customs supervision area and are to be transferred onto a transport vehicle for direct delivery into the domestic territory without unloading at the staging area, the automated crane system shall transfer the goods onto the transport vehicle for transportation through the exit gate of the smart border gate area and update the information in the management and operation system.

c) Where, based on risk analysis and assessment and other information available at the time the goods arrive at the border gate, a consignment is determined to show signs of a violation of law, the Head of the Border Gate Customs Team shall notify the operating enterprise to coordinate the transportation of the goods to the container scanning area for inspection.

4. Confirmation of imported goods passing through the customs supervision area:

a) Before driving a domestic transport vehicle into the smart border gate area to collect imported goods, the vehicle operator shall declare vehicle information in accordance with the data fields prescribed by the Minister of Finance and submit the information through the National Single Window Portal. The National Single Window Portal shall automatically receive and transmit the information to the management and operation system for vehicle control upon entry into the smart border gate to collect goods.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) When transporting goods through the customs supervision area at the exit gate of the smart border gate area, the management and operation system shall automatically verify and cross-check transport vehicle information against the information in the Customs Electronic Data Processing System. Where the goods are eligible to pass through the customs supervision area, the system shall automatically confirm goods passage through the customs supervision area (getout). Where the goods are not eligible, the vehicle operator must contact the customs authority for inspection and confirmation.

Article 9. Handling in the event of system incidents

1. Where the management and operation system experiences an incident requiring suspension of goods receipt and delivery by unmanned intelligent transport vehicles, the operating enterprise shall immediately notify the border gate customs authority. Pending the resolution of the incident, where the operating enterprise requests continued processing of exported and imported consignments, the border gate customs authority shall carry out customs supervision of the exported and imported goods in accordance with the regulations.

2. Where the Customs Electronic Data Processing System experiences an incident, the customs authority shall notify and provide the operating enterprise with a list of consignments eligible to pass through the customs supervision area in paper form, and simultaneously carry out direct inspection and supervision activities of customs officers.

3. Where an unmanned intelligent transport vehicle experiences an incident rendering it inoperable, the operating enterprise shall notify the customs authority, carry out repairs or transport the vehicle back to China, and update the information in the management and operation system.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 10. Responsibilities of the customs authority

1. The Customs Department

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Organize and carry out customs inspection, supervision and control of exported, imported and transit goods and unmanned intelligent transport vehicles on exit and entry through the smart border gate area.

c) Upgrade and deploy the National Single Window Portal to implement the ASEAN Single Window mechanism and exchange information with the General Administration of Customs of China (GACC) pursuant to the Cooperation Agreement between the Ministry of Finance of the Socialist Republic of Vietnam and the General Administration of Customs of China (GACC) on sharing of customs declaration data for the implementation of the Vietnam-China Smart Border Gate model.

d) Take charge and cooperate with specialized management authorities at the smart border gate area to establish the methods and content of information and data sharing on exported and imported goods, unmanned intelligent transport vehicles and domestic transport means entering and exiting the border gate area for goods receipt and delivery in accordance with the regulations. Take charge and cooperate with relevant units to ensure stable, continuous and secure operations of the Customs Electronic Data Processing System.

2. Customs authority managing the smart border gate area

a) Disseminate information and provide guidance to organizations, individuals and import-export enterprises in the area on timely, complete and accurate declaration of information on exported, imported and transit goods passing through the smart border gate area and transport means entering and exiting the smart border gate area for goods receipt and delivery in accordance with the guidance in this Circular.

b) Cooperate with the operating enterprise to support and provide guidance to organizations, individuals and functional forces, and receive and handle information and feedback from organizations, individuals and functional forces in the course of the smart border gate pilot implementation.

c) The customs authority managing the smart border gate area shall be responsible for consolidating difficulties and problems arising in the course of implementation, reporting and proposing to the Customs Department for consideration and guidance, or reporting to the Ministry of Finance within its authority.

Article 11. Responsibilities of the operating enterprise

1. Develop the management and operation system, connect it with the management and operation system of the Chinese operating enterprise, the Customs Electronic Data Processing System and the National Single Window Portal to directly receive and share information relating to exported and imported goods, unmanned intelligent transport vehicles and transport means entering and exiting the smart border gate area for goods receipt and delivery.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The operating enterprise shall be responsible for developing and connecting its information technology system to serve the provision of information and data sharing as required by the competent authority for the purpose of collecting charges for the use of infrastructure works, service works and public utilities in the border gate area in accordance with the law and the resolutions of the province-level People's Council.

Article 12. Implementation

Based on the export and import situation of goods on the list prescribed in Clause 2 of Article 3 of this Circular, the People's Committee of the border province managing the smart border gate shall take charge of discussions with the local government authorities of the Chinese side to expand the range of goods for export and import through the smart border gate and notify the Ministry of Finance for updating in the system.

Article 13. Entry into force

1. This Circular comes into force as of October 15, 2026.

2. This Circular shall only apply to pairs of smart border gates put into operation and use by decision of the competent authority in accordance with the regulations.

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. MINISTER

DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Chi

 

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 128/2026/TT-BTC ngày 27/08/2026 quy định về kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 17/11/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/11/2025

Ban hành: 01/04/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/04/2025

586

DMCA.com Protection Status

IP: 113.176.69.233