|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG
TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ;
Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen thưởng trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 12; khoản
4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28;
khoản 2 Điều 71; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 và khoản 8 Điều 84; khoản
6 Điều 90; khoản 10 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 (sau đây gọi là Luật Thi đua,
khen thưởng) và quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(sau đây gọi chung là Ngành).”.
Điều 2. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều
4a. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh
hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Việc
xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh
hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định của pháp
luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật có liên quan.
2. Nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được sử dụng làm căn cứ xét tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm đề tài, đề án, các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy
định của pháp luật.
3. Bộ
trưởng xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến;
công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” và “Chiến sĩ thi đua
toàn quốc”.
4. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cơ sở”.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 5
“3.
Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân có thời gian làm
việc trong năm không đủ 06 tháng.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Cá
nhân lập thành tích xuất sắc hoặc có đóng góp trực tiếp tạo nên thành tích xuất
sắc tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm, kỳ thi, giải đấu cấp quốc gia, quốc
tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ hoặc cá nhân lập thành tích xuất sắc
được bình xét trong các đợt thi đua theo chuyên đề do Bộ phát động;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Cá
nhân có nhiều đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được đề nghị xét
tặng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống (năm tròn) của cơ
quan, đơn vị khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây:
c.1) Về
thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ:
Đối với
cá nhân giữ chức vụ quản lý có hệ số phụ cấp từ 0,7 trở lên; người giữ chức
danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
hoặc người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: có thời gian công tác từ
05 năm trở lên;
Đối với
cá nhân còn lại: có thời gian công tác từ 10 năm trở lên.
c.2)
Có 05 năm liên tục liền kề trước thời điểm đề nghị được công nhận “Hoàn thành tốt
nhiệm vụ” trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 năm được công nhận “Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ” hoặc 01 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;”.
3. Sửa
đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Cá
nhân ngoài Bộ có thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát
triển các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngành.”.
4. Sửa
đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Tập
thể ngoài Bộ có thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát
triển các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngành.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IV
“Chương IV
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC ĐIỀU
CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU
THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN
THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA
BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ”
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 19
“Điều
19. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
1. Hiện
vật khen thưởng được đề nghị cấp đổi, cấp lại gồm: Huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch”; Cờ thi đua của Bộ; Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
Văn hóa, Thể thao và Du lịch”; bằng, giấy chứng nhận của các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ.
2. Việc
cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng được thực hiện trong các trường hợp sau
đây:
a) Cấp
đổi đối với hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, hoen gỉ, mờ, không còn nguyên vẹn
do thời gian, sai sót do in ấn hoặc nguyên nhân khách quan khác;
b) Cấp
lại đối với hiện vật khen thưởng bị mất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân
bất khả kháng khác.
3.
Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng:
a) Cơ
quan, đơn vị trình khen thưởng tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu và hoàn thiện hồ
sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng gửi Vụ Tổ chức cán bộ. Hồ sơ gồm:
văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, (theo Mẫu số 9 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này) và tài liệu, minh chứng có liên quan;
b)
Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Tổ chức cán
bộ có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc cấp đổi,
cấp lại hiện vật khen thưởng; đồng thời tổ chức thu hồi, tiêu hủy hiện vật cũ
theo quy định đối với trường hợp cấp đổi;
c) Trường
hợp hồ sơ không đủ căn cứ để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn
vị trình khen thưởng để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ và nêu rõ
lý do.
4. Trường
hợp cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận văn bản đề
nghị, xem xét, quyết định việc cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; đồng thời
thu hồi, tiêu hủy hiện vật cũ theo quy định đối với trường hợp cấp đổi. Trường
hợp không đủ căn cứ giải quyết, cơ quan, đơn vị thông báo bằng văn bản cho cá
nhân, tập thể, hộ gia đình hoặc cơ quan, đơn vị và nêu rõ lý do.
5. Khi
được cấp đổi, cấp lại bằng, cá nhân, tập thể, hộ gia đình được nhận kèm theo Giấy
xác nhận cấp đổi, cấp lại bằng theo Mẫu số 12 hoặc Mẫu số 12a tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.”.
Điều 7. Bổ sung Điều 19a vào sau Điều 19
“Điều
19a. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
1. Điều
chỉnh thông tin quyết định khen thưởng là việc ban hành quyết định sửa đổi, bổ
sung một hoặc một số thông tin trong quyết định khen thưởng đã ban hành đối với
tập thể, cá nhân, hộ gia đình khi thông tin trong quyết định khen thưởng sai
sót hoặc không thống nhất với hồ sơ đề nghị khen thưởng.
2. Hồ
sơ đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng gồm:
a) Tờ
trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị
trình khen thưởng theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quyết
định khen thưởng bản gốc hoặc Bằng khen bản gốc đã được cấp;
c) Bản
sao được chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh nội
dung đề nghị điều chỉnh hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm bản
chính để đối chiếu;
d) Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
3.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng:
a) Cơ
quan, đơn vị trình khen thưởng hoàn thiện hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này gửi
Vụ Tổ chức cán bộ;
b)
Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Tổ chức cán
bộ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc điều
chỉnh thông tin quyết định khen thưởng;
c) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đủ căn cứ giải quyết, trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại
hồ sơ và nêu rõ lý do.
4. Trường
hợp điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận văn bản
đề nghị, xem xét, quyết định việc điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
thuộc thẩm quyền. Trường hợp không đủ căn cứ giải quyết, cơ quan, đơn vị thông
báo bằng văn bản cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình hoặc cơ quan, đơn vị đề nghị
và nêu rõ lý do.”.
Điều 8. Bổ sung một số mẫu vào sau mẫu số 12 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL
1. Bổ sung mẫu số 12a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Bổ
sung mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Các
hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tiếp nhận trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số
20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trường hợp hồ sơ được
thẩm định mà việc áp dụng quy định tại Thông tư này có lợi hơn cho tập thể, cá
nhân, hộ gia đình thì áp dụng quy định của Thông tư này.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Tổ chức cán bộ)
để tổng hợp, nghiên cứu, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tổng kiểm toán nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, TCCB (200).
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|
PHỤ
LỤC
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ
TỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1.
|
Mẫu số 12a
|
Giấy
xác nhận cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ
|
|
2.
|
Mẫu số 13
|
Tờ
trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Bộ và cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Mẫu số 12a. Giấy xác nhận cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng … năm …
|
GIẤY XÁC NHẬN
Cấp đổi/cấp lại…
Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị[1]………………………………………………..xác
nhận:
Tên tập
thể/họ và tên cá nhân/hộ gia đình:……………………………………………
Quê
quán/chức vụ, đơn vị công tác ……………………..…………………………….
Đã được
tặng thưởng:[2] ………………………………………………………………...
Thành
tích khen thưởng:[3]……………………………………………………………...
Theo
Quyết định số: ………. ngày…… tháng…. năm…… của......... [4]
Đơn vị
(phòng, ban) trình khen:[5]...........................................................................
Giấy
xác nhận này được cấp kèm theo hiện vật khen thưởng được cấp đổi, cấp lại và có
giá trị xác nhận thông tin theo quyết định khen thưởng nêu trên.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
___________________________
Tất cả
các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1. Ghi
tên cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
2. Ghi
hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
3. Ghi
câu thành tích trong Quyết định khen thưởng.
4. Ghi
tên cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng
5. Ghi
cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình.
Mẫu số 13. Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định
khen thưởng
|
CƠ QUAN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-
|
… …, ngày … tháng … năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị điều chỉnh thông tin trong Quyết định khen
thưởng
Kính gửi: ……………………….[1]
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn
cứ Thông tư số ……/2026/TT-BVHTTDL ngày…..tháng……..năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn
cứ Quyết định số …../…..ngày…..tháng….năm…. của ……quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…[2];
Kính đề
nghị …............[3]xem xét, điều chỉnh thông tin quyết định khen
thưởng đối với .... trường hợp; cụ thể:
1.
.............................................................................................................................;
2.
.............................................................................................................................;
Hồ sơ,
tài liệu đề nghị điều chỉnh thông tin đã được cơ quan, đơn vị kiểm tra đối chiếu
và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của thông tin đề nghị điều chỉnh.
(Có danh sách chi tiết kèm theo)
Kính
trình ……….[4] xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- … … … … …;
- Lưu: VT, …
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
_____________________
[1]. Ghi tên cơ quan, đơn vị có thẩm quyền điều chỉnh thông tin
quyết định khen thưởng
[2]. Ghi tên cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin quyết
định khen thưởng.
[3]. Ghi tên cơ quan, đơn vị có thẩm quyền điều chỉnh thông tin
quyết định khen thưởng
[4] Ghi tên cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng.
Danh sách
Đề nghị điều chỉnh thông tin trong Quyết định khen thưởng
(Kèm theo Tờ trình số.... ngày.... tháng..... năm......)
|
TT
|
Số Tờ trình, ngày, tháng, năm đã trình khen
thưởng (nếu có)
|
Thông tin theo quyết định khen thưởng
|
Thông tin khen thưởng trong quyết định chưa
đúng
|
Nội dung thông tin đề nghị điều chỉnh
|
Hiện vật khen thưởng kèm theo
|
|
Hình thức khen thưởng/ Danh hiệu thi đua
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số quyết định, ngày tháng năm
|
Số thứ tự trong Quyết định
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
___________________
1. Ghi
số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi
số/ngày, tháng năm của Tờ trình cơ quan, đơn vị đã trình khen cho tập thể, cá
nhân, hộ gia đình được khen thưởng (nếu có).
3. Ghi
tên hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua của tập thể, cá nhân, hộ gia đình
được khen thưởng.
4. Ghi
tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng đúng theo quyết định
khen thưởng.
5. Ghi
chức vụ, đơn vị công tác.
6. Ghi
số/ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7. Ghi
số thứ tự trong quyết định hoặc ghi trên bằng.
8. Ghi
nội dung thông tin khen thưởng bị sai trong quyết định khen thưởng.
9. Ghi
nội dung cần điều chỉnh trong quyết định khen thưởng.
10.
Ghi bằng gốc nếu có bằng, nếu không có bằng gốc thì ghi rõ lý do.