QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM QUY HOẠCH
VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Trung tâm Quy hoạch
và Điều tra tài nguyên nước quốc gia và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc
gia là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức
năng lập quy hoạch, điều tra cơ bản, quan trắc và bảo vệ tài nguyên nước trong
phạm vi cả nước; cung cấp các dịch vụ công về tài nguyên và môi trường theo quy
định của pháp luật.
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc
gia có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; trụ sở tại thành phố Hà
Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng chương trình, đề án, dự án, kế
hoạch phát triển dài hạn, năm năm và hàng năm về công tác quy hoạch, điều tra cơ
bản, quan trắc, giám sát và bảo vệ tài nguyên nước theo chức năng của Trung
tâm; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Lập quy hoạch tài nguyên nước:
a) Thực hiện việc lập Quy hoạch tài nguyên nước
chung của cả nước;
b) Thực hiện việc lập Quy hoạch tài nguyên nước lưu
vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên quốc gia, nguồn nước liên tỉnh.
3. Thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước:
a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước, bao gồm: lập
bản đồ đặc trưng lưu vực sông, bản đồ đặc trưng các sông, suối, hồ, đầm, phá; bản
đồ địa chất thủy văn; bản đồ tài nguyên nước, bản đồ phân vùng chất lượng nguồn
nước, các bản đồ chuyên đề về tài nguyên nước; đánh giá, phân loại số lượng và
chất lượng các nguồn nước; tìm kiếm các nguồn nước dưới đất; xác định dòng chảy
tối thiểu trong sông, các khu vực dự trữ nước; khả năng bổ sung nhân tạo nước
dưới đất;
b) Định kỳ kiểm kê tài nguyên nước và thống kê các
chỉ tiêu tài nguyên nước hàng năm;
c) Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng, tài
nguyên nước, xả nước thải, chất thải khác vào nguồn nước.
4. Quan trắc, giám sát tài nguyên nước: Xây dựng,
phát triển mạng lưới quan trắc tài nguyên nước quốc gia, các nguồn nước liên tỉnh,
liên quốc gia; quản lý mạng lưới trạm, duy tu bảo dưỡng công trình và thiết bị
quan trắc; đo đạc thu thập, chỉnh lý số liệu quan trắc; xây dựng, cập nhật dữ
liệu quan trắc.
5. Dự báo, cảnh báo tài nguyên nước:
a) Quản lý, tổng hợp, đánh giá chất lượng dữ liệu
quan trắc; lưu giữ cơ sở dữ liệu theo quy định;
b) Thực hiện dự báo, cảnh báo tài nguyên nước: dự báo
diễn biến mực nước, lưu lượng, tổng lượng nước, chất lượng nước, khô hạn, thiếu
nước, xâm nhập mặn lưu vực sông liên tỉnh, liên quốc gia và nguồn nước liên tỉnh,
liên quốc gia; dự báo các tác hại do nước gây ra; dự báo tác động biến đổi khí
hậu đến tài nguyên nước; dự báo khả năng phục hồi nguồn nước khi áp dụng các biện
pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất; cảnh báo nguy cơ cạn kiệt, khô hạn, thiếu
nước, ô nhiễm, xâm nhập mặn nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia và các nguy cơ
do nước gây ra như sụt lún, xói lở lòng bờ, bãi sông;
c) Biên soạn và cung cấp các bản tin thông báo, dự
báo và cảnh báo tài nguyên nước định kỳ; biên soạn đặc trưng, niên giám tài
nguyên nước.
6. Thực hiện các hoạt động phục vụ công tác bảo vệ
tài nguyên nước: điều tra, phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, nhiễm mặn
nguồn nước; bảo vệ nguồn sinh thủy, miền cấp, các khu vực lấy nước, đảm bảo lưu
thông dòng chảy; xác định ngưỡng khai thác đối với các tầng chứa nước; đánh giá
khả năng tự bảo vệ các nguồn nước; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với
tài nguyên nước và các tác hại do nước gây ra; xác định khả năng tiếp nhận nước
thải của nguồn nước; xây dựng hành lang bảo vệ các nguồn nước.
7. Xây dựng, cập nhật, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước; tích hợp, trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên
nước theo quy định.
8. Ứng dụng, triển khai công nghệ sử dụng nước tiết
kiệm, hiệu quả; cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.
9. Điều tra, nghiên cứu địa nhiệt, nước nóng, nước
khoáng và điều tra cơ bản địa chất công trình, các hiện tượng địa động lực công
trình, các tai biến địa chất liên quan đến nước theo phân công của Bộ trưởng.
10. Tham gia xây dựng chiến lược tài nguyên nước,
quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật về quy hoạch, điều tra, đánh giá và quan trắc
tài nguyên nước.
11. Tham gia ý kiến đối với các dự án điều tra, quy
hoạch tài nguyên nước, các dự án chuyển nước giữa các lưu vực sông lớn, các dự
án đầu tư có liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
và chất thải vào nguồn nước.
12. Thực hiện các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực
tài nguyên và môi trường, bao gồm: quy hoạch, điều tra, đánh giá, tìm kiếm thăm
dò, khai thác sử dụng, quan trắc và dự báo tài nguyên nước; đánh giá tác động của
biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước; cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm,
suy thoái, cạn kiệt; điều tra, khảo sát và thăm dò khoáng sản; khảo sát địa chất
công trình, địa kỹ thuật; đo đạc bản đồ; điều tra xả thải và đánh giá tác động
môi trường; phân tích, thí nghiệm các loại mẫu nước, đất; tư vấn thiết kế, giám
sát, thẩm định và chuyển giao công nghệ; chế tạo, lắp ráp, xuất nhập khẩu và
cung ứng vật tư, thiết bị, sản phẩm công nghệ và các dịch vụ khác theo quy định
của pháp luật.
13. Thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ về tài nguyên nước.
14. Đào tạo, tập huấn kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp
vụ quy hoạch, điều tra, đánh giá, quan trắc, dự báo và bảo vệ tài nguyên nước
theo phân công của Bộ trưởng.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài
nguyên nước theo phân công của Bộ trưởng.
16. Quản lý tài chính, tài sản thuộc Trung tâm; thực
hiện trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp II đối với các đơn vị trực thuộc Trung
tâm theo quy định của pháp luật.
17. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương
trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ.
18. Quản lý về tổ chức, bộ máy, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc của đơn vị theo
phân công của Bộ và theo quy định của pháp luật.
19. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Bộ trưởng.
Điều 3. Lãnh đạo Trung tâm
1. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước
quốc gia có Tổng Giám đốc và không quá 03 Phó Tổng Giám đốc.
2. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về
các nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của
Trung tâm; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ
chức trực thuộc Trung tâm sau khi có ý kiến thẩm định của Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Phó Tổng Giám đốc giúp việc Tổng Giám đốc, chịu
trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng.
2. Ban Kế hoạch - Tài chính.
3. Ban Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế.
4. Ban Quy hoạch tài nguyên nước.
5. Ban Điều tra tài nguyên nước.
6. Ban Quan trắc giám sát tài nguyên nước.
7. Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước
miền Bắc.
8. Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước
miền Trung.
9. Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước
miền Nam.
10. Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước.
11. Trung tâm Chất lượng và Bảo vệ tài nguyên nước.
12. Trung tâm Dữ liệu tài nguyên nước.
13. Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ tài nguyên nước.
Văn phòng và các đơn vị từ khoản 7 đến khoản 13 là
đơn vị dự toán cấp III, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước
và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 1168/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Tổng Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính;
- Ban cán sự đảng Bộ;
- Đảng ủy Bộ;
- Đảng ủy Khối cơ sở Bộ TN&MT tại thành phố Hồ Chí Minh;
- Công đoàn Bộ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ, Hội Cựu chiến binh cơ quan Bộ;
- Lưu VT, TCCB.ĐH (50).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Hà
|