|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1036/QĐ-TTPVHCC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Cù Ngọc Trang
|
|
Ngày ban hành:
|
08/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1036/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ - QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC VÀ HỖ TRỢ
PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ các Quyết định của Bộ Tư pháp: số
1837/QĐ-BTP ngày 23/6/2025 về việc công bố TTHC trong lĩnh vực bồi thường nhà
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; số 1844/QĐ-BTP
ngày 23/6/2025 về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày
24/10/2024 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025
của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho Giám đốc
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành
chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm
vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố
Hà Nội tại Công văn số 2174/STP-VP ngày 27/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ - quy
trình điện tử giải quyết các thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực bồi thường nhà nước và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
(chi tiết tại Phụ
lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các quy trình giải quyết các thủ tục hành chính được
phê duyệt tại Quyết định này thay thế các quy trình giải quyết thủ tục hành
chính đã được phê duyệt trước thời điểm ban hành Quyết định này.
Điều 3. Sở Tư pháp, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Ủy
ban nhân dân xã, phường, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - VP Chính phủ; (để báo cáo)
- Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng HCQT, TCT, KSTTHC;
- Lưu: VT, Sở TP, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ - QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH
VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC, LĨNH VỰC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1036/QĐ-TTPVHCC ngày 08/7/2025 của Giám đốc
Trung tâm phục vụ hành chính công)
A. TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CẤP THÀNH PHỐ
I. Lĩnh vực Bồi thường nhà nước
1. Quy trình: Xác định cơ
quan giải quyết bồi thường (QT-BT-01)
|
1
|
Mục đích: Quy định trình tự và cách thức
xác định cơ quan giải quyết bồi thường
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với trường hợp khi có
yêu cầu xác định cơ quan giải quyết bồi thường; công chức thuộc Sở Tư pháp,
Trung tâm Phục vụ hành chính công, địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết
TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền) và công chức tiếp nhận hồ sơ, trả
kết quả thuộc các cơ quan, tổ chức này (sau đây gọi chung là công chức Bộ phận
Một cửa), công chức, người lao động được bố trí tham gia trong quá trình tiếp
nhận, giải quyết, trả kết quả chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
1. Luật Trách nhiệm bồi thường
của nhà nước năm 2017;
2. Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước.
3. Thông tư số 04/2018/TT-BTP
ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công
tác Bồi thường nhà nước.
4. Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
Yêu cầu xác định cơ quan giải quyết bồi thường của
người yêu cầu bồi thường hoặc hồ sơ do các cơ quan không thống nhất được cơ
quan giải quyết bồi thường chuyển sang khi có một trong các căn cứ sau:
|
x
|
|
|
a)
|
Trường hợp xác định cơ quan theo quy định tại khoản
2 Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP, Sở Tư pháp giúp UBND Thành phố xác định
cơ quan giải quyết bồi thường thì khi có một trong các căn cứ sau:
- Không có sự thống nhất về cơ quan giải quyết bồi
thường trong trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan
trong phạm vi quản lý của địa phương mình cùng gây thiệt hại;
- Cơ quan nhà nước ở địa phương bị giải thể theo
quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
|
|
|
|
b)
|
Trường hợp xác định cơ quan theo quy định tại Điều
33 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP, Sở Tư pháp thực hiện việc xác định cơ quan giải
quyết bồi thường khi người yêu cầu bồi thường chưa xác định ngay được cơ quan
giải quyết bồi thường thì người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường
quy định tại Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017.
|
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp nhận được
hồ sơ.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
|
|
|
Trung tâm phục vụ hành chính công, địa điểm tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền)
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không quy định
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
3.7.1
|
Trường hợp xác định cơ quan theo quy định tại khoản
2 Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP, Sở Tư pháp giúp UBND Thành phố xác định
cơ quan giải quyết bồi thường
|
|
B1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ cá nhân, tổ chức;
- Chuyển Sở Tư pháp (Phòng Quản lý pháp chế và
chính sách (QLPC&CS) thực hiện.
|
Bộ phận Một cửa/
Phòng QLPC&CS
|
1/2 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả
|
|
B2
|
Phòng QLPC&CS tham mưu lãnh đạo Sở ký văn bản mời họp tới các cơ quan có liên quan
|
Phòng QLPC&CS
|
1/2 ngày
|
Giấy mời họp
|
|
B3
|
Tổ chức họp với các cơ quan có liên quan để xác định
cơ quan giải quyết bồi thường:
- Trường hợp các cơ quan thống nhất được cơ quan
giải quyết bồi thường thì Sở Tư pháp tham mưu UBND Thành phố ban hành văn bản
xác định cơ quan giải quyết bồi thường;
- Trường hợp các cơ quan không thống nhất được cơ
quan giải quyết bồi thường thì Sở Tư pháp tham mưu UBND Thành phố quyết định
một trong số các cơ quan có liên quan là cơ quan giải quyết bồi thường.
|
Lãnh đạo Sở Tư
pháp/Phòng QLPC&CS
|
02 ngày
|
Hồ sơ trình UBND
Thành phố
|
|
B4
|
Văn phòng UBND Thành phố trình lãnh đạo UBND
Thành phố ban hành văn bản xác định cơ quan giải quyết bồi thường.
|
Lãnh đạo UBND
Thành phố/Văn phòng UBND Thành phố
|
1,5 ngày
|
Văn bản xác định
cơ quan giải quyết bồi thường
|
|
B5
|
Tiếp nhận kết quả và lưu hồ sơ theo dõi từ UBND
Thành phố về TTPVHCC (để trả cho công dân), cơ quan giải quyết bồi thường và
Sở Tư pháp
|
Sở Tư pháp/TT
PVHCC/cơ quan giải quyết bồi thường
|
1/2 ngày
|
Văn bản xác định
cơ quan giải quyết bồi thường
|
|
3.7.2
|
Trường hợp xác định cơ quan theo quy định tại Điều
33 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP, Sở Tư pháp thực hiện việc xác định cơ quan giải
quyết bồi thường khi người yêu cầu bồi thường chưa xác định ngay được cơ quan
giải quyết bồi thường
|
|
B1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ cá nhân, tổ chức;
- Chuyển Sở Tư pháp (Phòng QLPC&CS) thực hiện.
|
Bộ phận Một cửa/
Phòng QLPC&CS
|
1/2 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả
|
|
B2
|
Phòng QLPC&CS tham mưu lãnh đạo Sở giải quyết như sau:
- Trường hợp thuộc nội dung quy định tại khoản 1
Điều 33 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP, Sở Tư pháp gửi hồ sơ cho cơ quan trực tiếp
quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại để thụ lý, giải quyết.
- Trường hợp thuộc nội dung quy định tại khoản 3
Điều Điều 33 Nghị định số 68/2018/NĐ- CP, Sở Tư pháp gửi ngay hồ sơ đến cơ
quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền để xác định
cơ quan giải quyết bồi thường.
- Trường hợp thuộc nội dung quy định tại khoản 2
Điều 33 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP, sau khi trao đổi, thống nhất xác định cơ
quan thực hiện giải quyết bồi thường thì Sở Tư pháp gửi hồ sơ cho cơ quan đó
để thụ lý, giải quyết.
|
Lãnh đạo Sở Tư
pháp/Phòng QLPC&CS
|
04 ngày
|
- Văn bản trao
đổi với các cơ quan có liên quan đến vụ việc yêu cầu bồi thường để thống nhất
cơ quan giải quyết bồi thường hoặc giấy mời họp;
- Văn bản xác định cơ quan giải quyết bồi thường.
|
|
B3
|
Chuyển giao kết quả về TTPVHCC và lưu trữ hồ sơ
theo quy định.
|
Bộ phận Một cửa/
Phòng QLPC&CS
|
1/2 ngày
|
Văn bản xác định
cơ quan giải quyết bồi thường
|
|
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018
của Văn phòng Chính phủ.
|
2. Quy trình: Giải quyết yêu
cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
(QT-BT-02)
|
1
|
Mục đích: Quy định việc tiếp nhận, thẩm định,
giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành
công vụ gây thiệt hại
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
bị thiệt hại do hành vi công vụ của công chức gây ra; công chức gây thiệt hại
và cơ quan giải quyết bồi thường, Trung tâm Phục vụ hành chính công, địa điểm
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo thông báo của cấp có thẩm quyền
(sau đây gọi chung là Bộ phận Một cửa) và công chức Bộ phận Một cửa, công chức,
người lao động được bố trí tham gia trong quá trình tiếp nhận, giải quyết, trả
kết quả chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
1. Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm
2017;
2. Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm
bồi thường của nhà nước.
3. Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công tác Bồi thường nhà
nước.
4. Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
a
|
Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu 01/BTNN ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2018/TT-BTP)
|
x
|
|
|
b
|
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường
|
|
x
|
|
c
|
Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại
|
|
x
|
|
d
|
Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu
bồi thường (nếu có)
|
|
x
|
|
đ
|
Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa
kế (hoặc đại diện các đồng thừa kế) hoặc người đại diện của người bị thiệt hại
thì ngoài tài liệu quy định tại điểm a, b, d hồ sơ phải có các tài liệu:
- Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thừa kế,
người đại diện của người bị thiệt hại;
- Văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại
diện theo ủy quyền;
- Di chúc hoặc văn bản hợp pháp về quyền thừa kế.
|
x
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
Trong thời hạn tối đa 73 ngày làm việc kể từ ngày
Trung tâm PVHCC nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
|
|
|
Trung tâm phục vụ hành chính công, địa điểm tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền)
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không quy định
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
B1
|
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, công
chức TTPVHCC lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, công
chức TTPVHCC hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết,
công chức TTPVHCC phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ.
|
Bộ phận một cửa
|
Giờ hành chính
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả (mẫu số 01);
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số 02);
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số 03).
|
|
B2
|
Chuyển hồ sơ cho cơ quan giải quyết bồi thường
|
Bộ phận một cửa
|
1/2 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B3
|
Tiếp nhận hồ sơ: Yêu cầu người yêu cầu bồi thường
bổ sung hồ sơ (nếu thiếu).
|
Cơ quan giải quyết
bồi thường
|
05 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.
|
|
B4
|
Người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ
|
Người yêu cầu
|
05 ngày làm việc
|
- Tài liệu bổ sung
|
|
B5
|
Thụ lý hồ sơ
|
Cơ quan giải quyết
bồi thường
|
02 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B6
|
Cử người giải quyết bồi thường
|
Cơ quan giải quyết
bồi thường
|
02 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản cử người giải quyết bồi thường.
|
|
B7
|
Tạm ứng kinh phí trong trường hợp người yêu cầu bồi
thường có đề nghị:
|
Cơ quan giải quyết
bồi thường
|
|
|
|
a
|
Người giải quyết bồi thường xác định giá trị thiệt
hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật TNBTCNN và đề xuất Thủ trưởng cơ quan
việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường.
Trong trường hợp còn dự toán quản lý hành chính, cơ quan giải quyết bồi thường
phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi
thường.
|
05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đề nghị
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản đề nghị tạm ứng và chi trả kinh phí tạm
ứng.
|
|
b
|
Trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường không
còn đủ dự toán, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị
cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu
bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải
quyết bồi thường.
|
Cơ quan giải quyết
bồi thường/cơ quan tài chính
|
09 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đề nghị
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản đề nghị tạm ứng và chi trả kinh phí tạm
ứng.
|
|
B8
|
Xác minh thiệt hại: Người giải quyết bồi thường
phải tiến hành xác minh thiệt hại
|
Người giải quyết bồi
thường
|
15 ngày kể từ ngày
thụ lý hồ sơ
|
Tài liệu xác minh
|
|
a
|
Đối với vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có
nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm
|
30 ngày kể từ ngày
thụ lý hồ sơ
|
|
b
|
Việc tiến hành xác minh thiệt hại có thể được kéo
dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường
|
15 ngày kể từ ngày
hết thời hạn xác minh
|
|
B9
|
Hoàn thành việc xác minh thiệt hại
|
Người giải quyết bồi
thường
|
03 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Báo cáo xác minh thiệt hại.
|
|
B10
|
Chuẩn bị thương lượng
|
Cơ quan giải quyết
bồi thường/ người giải quyết bồi thường
|
02 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản mời thương lượng.
|
|
B11
|
Tiến hành thương lượng
|
Cơ quan giải quyết
bồi thường/ người yêu cầu bồi thường
|
10 ngày
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Biên bản thương lượng.
|
|
a
|
Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường
có nhiều tình tiết phức tạp
|
15 ngày
|
|
b
|
Trường hợp vụ việc được kéo dài theo thỏa thuận
giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường
|
Tối đa 10 ngày kể
từ ngày hết thời hạn thương lượng
|
|
B12
|
Ban hành quyết định giải quyết bồi thường và trao
cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng
|
Thủ trưởng cơ quan
giải quyết bồi thường
|
|
Quyết định giải quyết bồi thường
|
|
|
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận
quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản
về việc không nhận quyết định và gửi cho người yêu cầu bồi thường.
(Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan
tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không
nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
51 của Luật TNBTCNN năm 2017)
|
Người giải quyết bồi
thường/cơ quan liên quan
|
05 ngày làm việc
|
Biên bản về việc không nhận quyết định bồi thường
|
|
B13
|
Người giải quyết bồi thường tổng hợp, vào sổ theo
dõi, lưu trữ theo quy định.
Chuyển kết quả giải quyết để TTPVHCC lưu, theo
dõi.
|
Người giải quyết bồi
thường/cơ quan liên quan
|
1/2 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Sổ theo dõi kết quả giải quyết vụ việc.
|
|
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018
của Văn phòng Chính phủ.
|
|
-
|
Biểu mẫu quy định tại thông tư số 04/2018/TT-BTP
ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
3. Quy trình: Phục hồi danh dự
(QT-BT-03)
|
1
|
Mục đích: Quy trình này quy định việc phục
hồi danh dự thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Luật TNBTCNN
|
|
2
|
Phạm vi: Cá nhân là người bị thiệt hại do
hoạt động quản lý hành chính trái pháp luật của các cơ quan hành chính thuộc
UBND Thành phố gây ra. Cơ quan hành chính có hoạt động quản lý hành chính
trái pháp luật (cơ quan giải quyết bồi thường). Trung tâm Phục vụ hành chính
công, địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Theo thông báo của cấp
có thẩm quyền) và công chức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thuộc các cơ quan, tổ
chức này (sau đây gọi chung là công chức Bộ phận Một cửa), công chức, người
lao động được bố trí tham gia trong quá trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết
quả chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
1. Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm
2017;
2. Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm
bồi thường của nhà nước.
3. Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công tác Bồi thường nhà
nước.
4. Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
Chủ động phục hồi danh dự
|
|
|
Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh
dự
|
x
|
|
|
|
Biên bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục
hồi danh dự
|
x
|
|
|
|
Trường hợp cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại đã Thông báo nhưng người bị thiệt hại chưa đề nghị
chưa thực hiện phục hồi danh dự mà yêu cầu sau thì thành phần hồ sơ gồm:
|
|
|
|
|
Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh
dự
|
x
|
|
|
|
Ý kiến của người bị thiệt hại đề nghị chưa thực
hiện phục hồi danh dự
|
x
|
|
|
|
Văn bản đề nghị phục hồi danh dự
|
x
|
|
|
Phục hồi danh dự theo yêu cầu của người bị
thiệt hại
|
|
|
Văn bản yêu cầu bồi thường
|
x
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản có ý kiến đồng
ý của người bị thiệt hại hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi
danh dự
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
|
|
|
Trung tâm phục vụ hành chính công, địa điểm tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền)
Cơ quan thực hiện kết quả thủ tục hành chính: cơ
quan giải quyết bồi thường
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không quy định
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
3.7.1. Trường hợp chủ động phục hồi danh dự
|
|
B1
|
- Tiếp nhận văn bản có ý kiến đồng ý của người bị
thiệt hại về việc phục hồi danh dự;
- Chuyển hồ sơ cho cơ quan giải quyết bồi thường.
|
Bộ phận Một cửa
|
1/2 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn ngày trả kết quả
|
|
B2
|
Chánh Văn phòng (hoặc chức danh tương đương)
chuyển hồ sơ cho người làm công tác pháp chế tại cơ quan (phụ trách công tác
bồi thường của cơ quan)
|
Chánh Văn phòng
(hoặc chức danh tương đương)
|
1/2 ngày
|
|
|
B3
|
Công chức phụ trách công tác bồi thường của cơ
quan báo cáo Thủ trưởng cơ quan thực hiện tổ chức trực tiếp xin lỗi và cải
chính công khai và/hoặc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai theo quy định
tại Điều 56, Điều 58 và Điều 59 Luật TNBTCNN năm 2017 theo nội dung tại Thông
báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự
|
- Công chức phụ trách công tác bồi thường của cơ
quan;
- Thủ trưởng cơ quan.
|
14 ngày
|
- Buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai
- Đăng báo xin lỗi và cải chính công khai trên 01
tờ báo trung ương và 01 tờ báo địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong
trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp
người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội
dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của
cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
|
|
3.7.1. Phục hồi danh dự theo yêu cầu của người
thị thiệt hại
|
|
B1
|
- Tiếp nhận hồ sơ của người bị thiệt hại yêu cầu
phục vụ hồi danh dự
- Chuyển hồ sơ cho cơ quan giải quyết bồi thường.
|
Bộ phận Một cửa
|
1/2 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn ngày trả kết quả
|
|
B2
|
Chánh Văn phòng (hoặc chức danh tương đương)
chuyển hồ sơ cho người làm công tác pháp chế tại cơ quan (phụ trách công tác
bồi thường của cơ quan)
|
Chánh Văn phòng
(hoặc chức danh tương đương)
|
1/2 ngày
|
|
|
B3
|
Công chức phụ trách công tác bồi thường của cơ
quan phối hợp với Phòng chuyên môn (Phòng tham mưu hoạt động quản lý hành
chính trái pháp luật gây ra thiệt hại) báo cáo Thủ trưởng cơ quan về việc thực
hiện tổ chức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai và/hoặc đăng báo xin lỗi
và cải chính công khai theo quy định tại Điều 56, Điều 58 và Điều 59 Luật
TNBTCNN năm 2017
|
- Công chức phụ trách công tác bồi thường của cơ
quan;
- Thủ trưởng cơ quan.
|
07 ngày
|
Văn bản thể hiện
phương án dự kiến tổ chức thực hiện phục hồi danh dự
|
|
B4
|
Thủ trưởng cơ quan có hoạt động quản lý hành
chính (cơ quan giải quyết bồi thường) thực hiện xin lỗi và cải chính công
khai và/hoặc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai theo quy định tại Điều
56, Điều 58 và Điều 59 Luật TNBTCNN năm 2017
|
- Thủ trưởng cơ
quan.
|
07 ngày
|
- Buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai
Đăng báo xin lỗi và cải chính công khai trên 01 tờ báo trung ương và 01 tờ
báo địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị
thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại
là pháp nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi và cải
chính công khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan trực tiếp quản
lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
|
|
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
-
|
Văn bản yêu cầu bồi thường
|
|
-
|
Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh
dự (mẫu 17/BTNN ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP);
|
|
-
|
Biên bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục
hồi danh dự (mẫu 18/BTNN ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Lĩnh vực Hỗ trợ pháp lý
doanh nghiệp
1. Thủ tục đề nghị hỗ trợ chi
phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (QT-PL-01)
|
1
|
Mục đích: Quy định việc tiếp nhận, thẩm định,
quyết định hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn thành phố; công chức Sở Tư pháp, Văn phòng UBND Thành phố,
Trung tâm Phục vụ hành chính công, địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết
TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền) và công chức tiếp nhận hồ sơ, trả
kết quả thuộc các cơ quan, tổ chức này (sau đây gọi chung là công chức Bộ phận
Một cửa), công chức, người lao động được bố trí tham gia trong quá trình tiếp
nhận, giải quyết, trả kết quả chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
1. Nghị định số 55/2019/NĐ-CP
ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
2. Nghị định số 80/2021/NĐ-CP
ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
3. Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
4. Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Tư pháp thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng HĐND và UBND thuộc UBND xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
Tờ khai xác
định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo mẫu
quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ
|
x
|
|
|
|
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
|
|
x
|
|
|
Hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật giữa tư vấn
viên pháp luật và doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó nêu rõ nội dung tư vấn,
phí dịch vụ tư vấn
|
x
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
|
|
|
Trung tâm phục vụ hành chính công, địa điểm tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết
TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền)
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không quy định
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
B1
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, công
chức TTPVHCC lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, công
chức TTPVHCC hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết,
công chức TTPVHCC phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ.
|
Bộ phận Một cửa
|
Giờ hành chính
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả (mẫu số 01);
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số 02);
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số 03).
|
|
B2
|
Chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp
|
Bộ phận Một cửa
|
1/2 ngày
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B3
|
Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Sở
|
1/2 ngày
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B4
|
Thẩm định hồ sơ: Lãnh đạo phòng chuyên môn giao
chuyên viên giải quyết hồ sơ tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ.
|
Công chức giải quyết
hồ sơ
|
02 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm, muộn:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
+ Phiếu xin lỗi.
|
|
B5
|
Lãnh đạo Phòng báo cáo lãnh đạo Sở hồ sơ trình
UBND Thành phố phê duyệt.
|
Lãnh đạo
Phòng/lãnh đạo Sở
|
1/2 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
|
B6
|
Lãnh đạo Sở xét duyệt hồ sơ, ký văn bản trình
UBND Thành phố ký văn bản thông báo về việc đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ
chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
|
Lãnh đạo Sở
|
1/2 ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ chi phí
tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
|
|
B7
|
Lãnh đạo UBND Thành phố ký văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp
|
Lãnh đạo UBND
Thành phố
|
02 ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ chi phí
tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
|
|
B8
|
Hoàn thiện hồ sơ, phát hành văn bản
|
Văn phòng UBND
Thành phố/chuyên viên giải quyết hồ sơ/văn thư/TTPVHCC
|
1/2 ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ chi phí
tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
|
|
B9
|
Bàn giao và trả kết quả cho doanh nghiệp
|
Công chức giải quyết
hồ sơ/ Đại diện Trung tâm phục vụ hành chính công (Đơn vị cung ứng dịch vụ
bưu chính được Trung tâm ủy quyền, ký hợp đồng)
|
1/2 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ chi phí
tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
|
|
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018
của Văn phòng Chính phủ.
|
|
-
|
Biểu mẫu quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP
ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
|
2. Thủ tục đề nghị thanh toán
chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (QT- PL-02)
|
1
|
Mục đích: Quy định trình tự hỗ trợ chi phí
tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn thành phố; công chức Sở Tư pháp, Văn phòng UBND Thành phố,
Trung tâm Phục vụ hành chính công, địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết
TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền) và công chức tiếp nhận hồ sơ, trả
kết quả thuộc các cơ quan, tổ chức này (sau đây gọi chung là công chức Bộ phận
Một cửa), công chức, người lao động được bố trí tham gia trong quá trình tiếp
nhận, giải quyết, trả kết quả chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
1. Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của
Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
2. Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
3. Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
4. Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp
thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng HĐND và UBND thuộc UBND xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực
tư pháp.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
Văn bản tư vấn pháp luật, bao gồm 01 bản đầy đủ
và 01 bản đã loại bỏ các thông tin về bí mật kinh doanh của doanh nghiệp
|
x
|
|
|
|
Văn bản đề nghị thanh toán chi phí tư vấn pháp luật
có xác nhận của tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp nhỏ và vừa được tư vấn,
trong đó có viện dẫn số và ngày của văn bản đồng ý theo quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP, tên người thụ hưởng và số tài khoản, ngân
hàng của người thụ hưởng
|
x
|
|
|
|
Hóa đơn tài chính theo quy định
|
|
x
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
|
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công, địa điểm tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền)
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không quy định
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
B1
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, công
chức TTPVHCC lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, công
chức TTPVHCC hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết,
công chức TTPVHCC phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ.
|
Bộ phận Một cửa
|
Giờ hành chính
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả (mẫu số 01);
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số 02);
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số 03).
|
|
B2
|
Chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp
|
Bộ phận Một cửa
|
1/2 ngày
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B3
|
Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Sở
|
1/2 ngày
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B4
|
Thẩm định hồ sơ: Lãnh đạo phòng chuyên môn giao
chuyên viên giải quyết hồ sơ tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ.
|
Công chức giải quyết
hồ sơ
|
02
ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm, muộn:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
+ Phiếu xin lỗi.
|
|
B5
|
Lãnh đạo Phòng báo cáo lãnh đạo Sở về hồ sơ
trình UBND Thành phố phê duyệt.
|
Lãnh đạo
Phòng/lãnh đạo Sở
|
1/2 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
hoặc Phiếu từ chối
tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
|
B6
|
Lãnh đạo Sở xét duyệt hồ sơ, ký văn bản trình
UBND Thành phố ký văn bản về việc đồng ý thanh toán hoặc không đồng ý thanh
toán chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
|
Lãnh đạo Sở
|
1/2 ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý thanh toán chi
phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
|
|
B7
|
Lãnh đạo UBND Thành phố ký văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý thanh toán chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp
|
Lãnh đạo UBND
Thành phố
|
02
ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý thanh toán
chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
|
|
B8
|
Văn phòng UBND Thành phố gửi kết quả bản điện tử,
bản giấy đến Trung tâm phục vụ hành chính công (để trả kết quả), Sở Tư pháp
(để lưu hồ sơ)
|
Văn thư, công chức
văn phòng UBND Thành phố
|
1/2 ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý thanh toán chi
phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
|
|
B9
|
Bàn giao và trả kết quả cho doanh nghiệp
|
Công chức giải quyết
hồ sơ/ Đại diện Trung tâm phục vụ hành chính công (Đơn vị cung ứng dịch vụ
bưu chính được Trung tâm ủy quyền, ký hợp đồng)
|
1/2 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý thanh toán chi
phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
|
|
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018
của Văn phòng Chính phủ.
|
B. TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA CẤP XÃ
I. Lĩnh vực Bồi thường nhà
nước
1. Quy trình: Giải quyết yêu
cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
(QTXP-BT-01)
|
1
|
Mục đích: Quy định việc tiếp nhận, thẩm định,
giải quyết yêu cầu bồi thường tại UBND cấp xã trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
bị thiệt hại do hành vi công vụ của công chức gây ra; công chức gây thiệt hại
và UBND cấp xã nơi trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại (gọi
tắt là UBND cấp xã). Trung tâm Phục vụ hành chính công, địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền) và công
chức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thuộc các cơ quan, tổ chức này (sau đây gọi
chung là công chức Bộ phận Một cửa), công chức, người lao động được bố trí
tham gia trong quá trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả chịu trách nhiệm
thực hiện quy trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
1. Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm
2017;
2. Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm
bồi thường của nhà nước.
3. Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công tác Bồi thường nhà
nước.
4. Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
a
|
Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu 01/BTNN ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2018/TT-BTP)
|
x
|
|
|
b
|
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường
|
|
x
|
|
c
|
Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại
|
|
x
|
|
d
|
Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu
bồi thường (nếu có)
|
|
x
|
|
đ
|
Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa
kế (hoặc đại diện các đồng thừa kế) hoặc người đại diện của người bị thiệt hại
thì ngoài tài liệu quy định tại điểm a, b, d hồ sơ phải có các tài liệu:
- Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thừa kế,
người đại diện của người bị thiệt hại;
- Văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại
diện theo ủy quyền;
- Di chúc hoặc văn bản hợp pháp về quyền thừa kế.
|
x
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
Trong thời hạn tối đa 73 ngày làm việc kể từ khi
Trung tâm PVHCC nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
|
|
|
Trung tâm phục vụ hành chính công, địa điểm tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền)
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không quy định
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
B1
|
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, công
chức TTPVHCC lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, công
chức TTPVHCC hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết,
công chức TTPVHCC phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ.
|
Bộ phận Một cửa
|
Giờ hành chính
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả (mẫu số 01);
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số 02);
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số 03).
|
|
B2
|
Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã
|
Bộ phận Một cửa
|
1/2 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B3
|
Tiếp nhận hồ sơ: Yêu cầu người yêu cầu bồi thường
bổ sung hồ sơ (nếu thiếu).
|
UBND cấp xã
|
05 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.
|
|
B4
|
Người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ
|
Người yêu cầu
|
05 ngày làm việc
|
- Tài liệu bổ sung
|
|
B5
|
Thụ lý hồ sơ
|
UBND cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B6
|
Cử người giải quyết bồi thường
|
UBND cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản cử người giải quyết bồi thường.
|
|
B7
|
Tạm ứng kinh phí trong trường hợp người yêu cầu bồi
thường có đề nghị:
|
UBND cấp xã
|
|
|
|
a
|
Người giải quyết bồi thường xác định giá trị thiệt
hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật TNBTCNN và đề xuất Thủ trưởng cơ quan
việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường.
Trong trường hợp còn dự toán quản lý hành chính, cơ quan giải quyết bồi thường
phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi thường.
|
05 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản đề nghị tạm ứng và chi trả kinh phí tạm
ứng.
|
|
b
|
Trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường không
còn đủ dự toán, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị
cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu
bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải
quyết bồi thường.
|
UBND cấp xã /cơ
quan tài chính
|
09 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản đề nghị tạm ứng và chi trả kinh phí tạm
ứng.
|
|
B8
|
Xác minh thiệt hại: Người giải quyết bồi thường
phải tiến hành xác minh thiệt hại
|
Người giải quyết bồi
thường
|
15 ngày
|
Tài liệu xác minh
|
|
a
|
Đối với vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có
nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm
|
30 ngày kể từ ngày
thụ lý hồ sơ
|
|
b
|
Việc tiến hành xác minh thiệt hại có thể được kéo
dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường
|
15 ngày kể từ ngày
hết thời hạn xác minh
|
|
B9
|
Hoàn thành việc xác minh thiệt hại
|
Người giải quyết bồi
thường
|
03 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Báo cáo xác minh thiệt hại.
|
|
B10
|
Chuẩn bị thương lượng
|
UBND cấp xã/ người
giải quyết bồi thường
|
02 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản mời thương lượng.
|
|
B11
|
Tiến hành thương lượng
|
UBND cấp xã/ người
yêu cầu bồi thường
|
10 ngày
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Biên bản thương lượng.
|
|
a
|
Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường
có nhiều tình tiết phức tạp
|
15 ngày
|
|
b
|
Trường hợp vụ việc được kéo dài theo thỏa thuận
giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường
|
Tối đa 10 ngày kể
từ ngày hết thời hạn thương lượng
|
|
B12
|
Ban hành quyết định giải quyết bồi thường và trao
cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng
|
Lãnh đạo UBND cấp
xã
|
|
Quyết định giải quyết bồi thường
|
|
|
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận
quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản
về việc không nhận quyết định và gửi cho người yêu cầu bồi thường.
(Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan
tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không
nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
51 của Luật TNBTCNN năm 2017)
|
Người giải quyết bồi
thường/cơ quan liên quan
|
05 ngày làm việc
|
Biên bản về việc không nhận quyết định bồi thường
|
|
B13
|
Người giải quyết bồi thường tổng hợp, vào sổ theo
dõi, lưu trữ theo quy định.
Chuyển kết quả giải quyết để TTPVHCC lưu, theo
dõi.
|
Người giải quyết bồi
thường/cơ quan liên quan
|
1/2 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Sổ theo dõi kết quả giải quyết vụ việc.
|
|
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018
của Văn phòng Chính phủ.
|
|
-
|
Biểu mẫu quy định tại thông tư số 04/2018/TT-BTP
ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
Quyết định 1036/QĐ-TTPVHCC năm 2025 phê duyệt quy trình nội bộ - quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bồi thường nhà nước và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1036/QĐ-TTPVHCC ngày 08/07/2025 phê duyệt quy trình nội bộ - quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bồi thường nhà nước và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
22/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
490
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|