|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1264/QĐ-UBND
|
Hòa Bình,
ngày 08 tháng 6 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HÒA BÌNH
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ
Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ
Quyết định số 1183/QĐ-BTNMT ngày 27/5/2020 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
khí tượng thủy văn thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 299/TTr-STNMT
ngày 02/6/2020.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thủy văn (03 thủ tục) thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hoà Bình.
Điều 2. Bãi bỏ 03 thủ tục cấp tỉnh lĩnh vực khí tượng thủy văn công bố tại
Quyết định số 2850/QĐ-UBND ngày 05/12/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh.
(Có phụ lục
chi tiết kèm theo)
Phụ lục
Danh mục và nội dung cụ thể của TTHC tại Quyết định này được công khai trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: csdl.dichvucong.gov.vn); Cổng Dịch vụ công
của tỉnh (địa chỉ: dichvucong.hoabinh.gov.vn), Trang Thông tin điện tử của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (địa chỉ: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn).
Điều 3. Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực hiện
tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kể từ ngày
ký.
- Giao Sở
Tài nguyên và Môi trường:
+ Chủ trì,
phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan liên quan, căn cứ thủ
tục hành chính tại Quyết định này rà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết
TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian trước ngày 15/6/2020.
+ Chủ trì,
phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan có liên quan đăng tải đầy
đủ nội dung cụ thể của từng TTHC được công bố tại Quyết định này trên phần mềm
một cửa điện tử tỉnh, Cổng Dịch vụ công tỉnh, Trang Thông tin điện tử của Sở,
Ngành liên quan và niêm yết, công khai TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài
nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các
huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC - VP Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Ng.03b)
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Khánh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC TTHC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1264/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm
2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
1.000.987.00.00.00.H28
|
Cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
- Thời
hạn kiểm tra hồ sơ: Hai (02) ngày làm việc.
- Thời
hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép: Mười
lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Hòa Bình (đường Trần Hưng Đạo, thành phố Hòa Bình)
|
Không quy định
|
- Luật
khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.
- Nghị
định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.
|
|
2
|
1.000.970.00.00.00.H28
|
Gia hạn,
sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
- Thời
hạn kiểm tra hồ sơ: Hai (02) ngày làm việc.
- Thời
hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép:
Mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Hòa Bình (đường Trần Hưng Đạo, thành phố Hòa
Bình)
|
Không quy định
|
- Luật
khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.
- Nghị
định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.
|
|
3
|
1.000.943.00.00.00.H28
|
Cấp lại giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Thời hạn
tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép: Năm
(05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Hòa Bình (đường Trần Hưng Đạo, thành phố Hòa
Bình)
|
Không quy định
|
- Luật
khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.
- Nghị
định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Phần II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1264/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm
2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình).
1. Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Trình tự
thực hiện
- Bước 1.
Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi
trường qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; nộp trực tuyến cấp độ 3 trên
cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
- Bước 2.
Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận;
trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức,
cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3.
Thẩm định và cấp phép:
Kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 15 ngày
làm việc.
Trường hợp
không đủ điều kiện cấp giấy phép thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn
bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
b) Cách
thức thực hiện
Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Hòa Bình.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ
- Thành
phần hồ sơ:
+ Hồ sơ cấp
giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với tổ chức:
(1) Đơn đề
nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
(2) Bản sao
có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập tổ
chức hoặc giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh của tổ chức;
(3) Bản sao
có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ và
hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên;
(4) Bản
khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá
chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số
06 Phụ lục kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ;
(5) Bản
khai kinh nghiệm công tác của nhân viên tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận
của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc.
+ Hồ sơ cấp
giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với cá nhân:
(1) Đơn đề
nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
(2) Bản sao
có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ đào
tạo chuyên ngành phù hợp với nội dung xin cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo;
(3) Bản
khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá
chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số
06 Phụ lục kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ;
(4) Bản
khai kinh nghiệm công tác, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi
đã từng làm việc.
- Số lượng
hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết:
- Thời hạn
kiểm tra hồ sơ: Hai (02) ngày làm việc.
- Thời hạn
tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép: Mười lăm
(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan
có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan
phối hợp: không.
g) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn theo Mẫu số 05 (kèm
theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ) hoặc
văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ
chức, cá nhân.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 05: Giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm năm 2020 của Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị
cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ).
- Mẫu số 06: Bản khai cơ
sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình
kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và quy trình quản lý, đánh giá
chất lượng dự báo, cảnh báo (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ).
k) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư
cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người, tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành
khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
(2) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt
Nam
+ Có tư
cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành
khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
+ Được phép
hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân
lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam
+ Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép
hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân
lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l) Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật khí
tượng thủy văn 2015.
- Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật khí tượng thủy văn.
- Nghị định
số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.
Mẫu số 05
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN[4]


Giấy phép
được in trên giấy có hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
……………, ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa bình
1. Tên tổ
chức/cá nhân:
2. Người
đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Quyết
định thành lập/giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh:
4. Địa chỉ
chính tại:
5. Số điện
thoại: Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường
cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung
sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ
loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy
tờ kê khai kèm theo.
Tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người
đứng đầu tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
……., ngày tháng năm……….
BẢN KHAI
Cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh
báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và quy trình quản
lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo
(Kèm theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn
của tổ chức/cá nhân)
1. Cơ sở vật
chất, kỹ thuật (Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn):
|
TT
|
Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ
|
Cấu hình
|
Số lượng
|
Tình trạng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông
tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo
3. Quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
TT
|
Tên quy trình *
|
Số, ký hiệu văn bản
|
Ngày, tháng văn bản
|
Người ký văn bản
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
* Kèm theo
bản sao văn bản quy trình
4. Quy
trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo
|
TT
|
Tên quy trình ***
|
Số, ký hiệu văn bản
|
Ngày, tháng văn bản
|
Người ký văn bản
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
*** Kèm theo
bản sao văn bản quy trình
Cam kết xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai này của tổ
chức/cá nhân./.
|
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu của tổ chức)
|
2. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn
a) Trình tự
thực hiện
- Bước 1.
Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Hòa Bình.
Hồ sơ đề
nghị gia hạn giấy phép yêu cầu gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước thời điểm
giấy phép hết hiệu lực ít nhất là 30 ngày.
- Bước 2.
Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận;
trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức,
cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3.
Thẩm định và cấp phép:
Kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời
hạn tối đa 15 ngày làm việc.
Trường hợp
không đủ điều kiện sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thì cơ quan tiếp nhận hồ
sơ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
b) Cách
thức thực hiện
Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ
- Thành
phần hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
(2) Báo cáo
kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy
phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
(3) Bản sao
chứng thực giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được cấp.
- Số lượng
hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết:
- Thời hạn
kiểm tra hồ sơ: Hai (02) ngày làm việc.
- Thời hạn
tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép: Mười lăm
(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan
có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan
phối hợp: không.
g) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn theo Mẫu 05 (kèm
theo Nghị định số 48/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ) hoặc
văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ
chức, cá nhân.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 05: Giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị
cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ).
- Mẫu số 03: Báo cáo kết
quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ).
k) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư
cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành
khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
(2) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt
Nam
+ Có tư
cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành
khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
+ Được phép
hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân
lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam
+ Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép
hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân
lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l) Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật khí
tượng thủy văn 2015.
- Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật khí tượng thủy văn.
- Nghị định
số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.
Mẫu số 05
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN[5]


Giấy phép
được in trên giấy có hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
……………, ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
1. Tên tổ
chức/cá nhân:
2. Người
đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Quyết
định thành lập/giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh:
4. Địa chỉ
chính tại:
5. Số điện
thoại: Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường
cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung
sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ
loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy
tờ kê khai kèm theo.
Tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người
đứng đầu tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
Tên tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……., ngày
……. tháng ……. năm …….
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Năm…………../ từ năm .... đến năm....
____________________
1. Tên tổ
chức, cá nhân:
2. Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn số:
3. Các hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã thực hiện:
|
TT
|
Tên các hoạt động
|
Chủ đầu tư
|
Giá trị đã thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin
chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung báo cáo này.
|
|
Người
đứng đầu tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
3. Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Trình tự
thực hiện
- Bước 1.
Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.
- Bước 2.
Thẩm định và cấp phép:
Ủy ban nhân
dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định, thẩm tra, cấp lại giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện
trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Trường hợp
không đủ điều kiện cấp lại giấy phép thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
b) Cách
thức thực hiện
Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ
- Thành
phần hồ sơ:
Đơn đề nghị
cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
- Số lượng
hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết:
Thời hạn tiến
hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép: Năm (05)
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan
có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan
phối hợp: không.
g) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn theo Mẫu số 05 (kèm
theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ) hoặc
văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ
chức, cá nhân.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 05: Giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị
cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ).
k) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư
cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành
khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
(2) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt
Nam
+ Có tư
cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành
khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
+ Được phép
hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân
lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam
+ Có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý,
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép
hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân
lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l) Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật khí
tượng thủy văn 2015.
- Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật khí tượng thủy văn.
- Nghị định
số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.
Mẫu số 05
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN[6]


Giấy phép
được in trên giấy có hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
……………, ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ
sung/gia hạn)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
1. Tên tổ
chức/cá nhân:
2. Người
đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Quyết
định thành lập/giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh:
4. Địa chỉ
chính tại:
5. Số điện
thoại: Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường
cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung
sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ
loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy
tờ kê khai kèm theo.
Tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người
đứng đầu tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|