|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/2026/TT-BTP
|
Hà Nội, ngày
29 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP
Căn cứ Luật
Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ
tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư
quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về phạm vi các việc
giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp; giám định viên tư pháp, người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, Hội đồng giám định
tư pháp; tiếp nhận, thực hiện giám định tư pháp; áp dụng quy chuẩn chuyên môn
cho hoạt động giám định tư pháp; thời hạn giám định tư pháp; hồ sơ, lưu trữ hồ
sơ giám định tư pháp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với giám định
viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong hoạt
động giám định tư pháp ở lĩnh vực tư pháp.
Điều 3. Danh mục các việc
giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp
Giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp
là việc giám định về nội dung chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư
pháp và Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và bao gồm các việc sau:
1. Giám định tư pháp về bổ trợ tư pháp,
gồm có: công chứng, chứng thực, đấu giá tài sản, luật sư và tư vấn pháp luật.
2. Giám định tư pháp về hành chính tư
pháp gồm có: hộ tịch, nuôi con nuôi; quốc tịch.
3. Giám định tư pháp về xử lý vi phạm
hành chính.
4. Giám định tư pháp về thi hành án dân
sự.
5. Giám định tư pháp về xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật.
6. Giám định tư pháp về trợ giúp pháp
lý.
7. Giám định tư pháp về kiểm soát thủ tục
hành chính.
8. Giám định tư pháp về lĩnh vực, chuyên
ngành chuyên môn khác thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.
Chương II
GIÁM
ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP THEO VỤ VIỆC, HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP
Điều 4. Tiêu chuẩn bổ
nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
Tiêu chuẩn bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật
Giám định tư pháp được thực hiện như sau:
1. Có trình độ đại học trở lên về ngành luật
hoặc ngành đào tạo khác phù hợp với chức danh hoặc vị trí việc làm, do cơ sở
giáo dục của Việt Nam đào tạo theo quy định của pháp luật hoặc do cơ sở giáo dục
nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam.
2. Có thời gian hoạt động chuyên môn ở
lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày được tuyển dụng hoặc tiếp
nhận làm việc hoặc đăng ký hành nghề trong lĩnh vực tư pháp, phù hợp với lĩnh vực
giám định tư pháp mà người đó được bổ nhiệm.
3. Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức
pháp luật và nghiệp vụ giám định ở chuyên ngành chuyên môn phù hợp trong lĩnh vực
tư pháp do Bộ Tư pháp tổ chức.
Điều 5. Công nhận người
giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
1. Căn cứ vào nhu cầu giám định thực tế
của hoạt động tố tụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp
với Cục Bổ trợ tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Giám định tư pháp, lập hồ sơ đề nghị Bộ
trưởng Bộ Tư pháp công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc; Cục trưởng Cục
Bổ trợ tư pháp lựa chọn đơn vị chuyên môn có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp, Điều
6 của Thông tư này đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc.
2. Căn cứ vào nhu cầu giám định thực tế
của hoạt động tố tụng ở địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp rà soát, lựa chọn người
có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Giám
định tư pháp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công nhận người
giám định tư pháp theo vụ việc; rà soát, lựa chọn đơn vị chuyên môn có đủ điều
kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Giám định tư pháp,
Điều 6 của Thông tư này đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Điều 6. Điều kiện của tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc
1. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
trong lĩnh vực tư pháp là cơ quan, đơn vị nhà nước, tổ chức chuyên môn trong
lĩnh vực tư pháp có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều
18 của Luật Giám định tư pháp.
2. Điều kiện về trang thiết bị, phương
tiện làm giám định của tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tư
pháp là trang thiết bị bảo quản, lưu giữ đối tượng, hồ sơ, tài liệu giám định
và trang thiết bị cần thiết khác đáp ứng yêu cầu thực hiện giám định tư pháp
theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luật
khác có liên quan.
Điều 7. Hội đồng giám định
tư pháp
1. Trường hợp Hội đồng giám định tư pháp
được thành lập ở Bộ Tư pháp theo quy định tại Điều 33 của Luật
Giám định tư pháp thì Thủ trưởng đơn vị chuyên môn có nội dung cần giám định
chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, đơn vị có liên quan thuộc
Bộ lựa chọn thành viên Hội đồng giám định tư pháp, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quyết định thành lập Hội đồng giám định tư pháp; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
giám định của Hội đồng giám định tư pháp.
2. Trường hợp Hội đồng giám định tư pháp
được thành lập ở địa phương theo quy định tại Điều 33 của Luật
Giám định tư pháp thì Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có nội dung cần giám định
chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan ở địa phương lựa chọn
thành viên Hội đồng giám định tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố quyết định thành lập Hội đồng giám định tư pháp; theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện giám định của Hội đồng giám định tư pháp.
Chương III
TIẾP NHẬN,
THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 8. Tiếp nhận trưng
cầu, yêu cầu giám định
1. Sở Tư pháp, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc, người giám định tư pháp hoặc cá nhân, tổ chức chuyên môn khác, tổ
chức hành nghề trong lĩnh vực tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự ở địa phương
có trách nhiệm xem xét, tiếp nhận trưng cầu và thực hiện việc giám định ở địa
phương do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng ở cấp tỉnh và cấp trung ương trưng cầu hoặc từ chối thực hiện giám
định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu
giám định theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tư pháp, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc, đơn vị chuyên môn, người giám định tư pháp thuộc Bộ Tư pháp có
trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện việc giám định do cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng ở cấp trung ương trưng cầu
hoặc ở cấp tỉnh trưng cầu nếu vượt quá khả năng của tổ chức giám định tư pháp,
người giám định tư pháp ở địa phương hoặc trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
Cục Bổ trợ tư pháp là đơn vị đầu mối
tham mưu tiếp nhận việc trưng cầu giám định ở cơ quan Bộ Tư pháp. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được quyết định trưng cầu của người có thẩm
quyền, Cục Bổ trợ tư pháp có trách nhiệm đề xuất Lãnh đạo Bộ phân công nhiệm vụ
cho đơn vị chuyên môn phù hợp với nội dung yêu cầu giám định nghiên cứu, tham
mưu cụ thể việc tiếp nhận hoặc từ chối thực hiện giám định; trường hợp nội dung
trưng cầu giám định có liên quan đến nhiều đơn vị chuyên môn thì đề xuất phải
xác định rõ đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp trong việc tham mưu tiếp nhận
trưng cầu, thực hiện giám định hoặc từ chối trưng cầu giám định.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được phân công của Lãnh đạo Bộ Tư pháp, đơn vị chuyên môn được giao
nhiệm vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan tham mưu,
trình Lãnh đạo Bộ phương án cụ thể về việc tiếp nhận trưng cầu hoặc từ chối thực
hiện giám định. Trường hợp tiếp nhận trưng cầu giám định thì phải kèm dự thảo
văn bản cử người thực hiện giám định.
Lãnh đạo Bộ Tư pháp xem xét, quyết định
việc tiếp nhận trưng cầu giám định hoặc từ chối thực hiện giám định trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu trình.
Trường hợp được trực tiếp trưng cầu giám
định, Thủ trưởng tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc hoặc đơn vị chuyên môn
thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giao đơn
vị hoặc công chức, viên chức có chuyên môn phù hợp xem xét, tham mưu tiếp nhận
trưng cầu hoặc từ chối thực hiện giám định ở cơ quan, đơn vị mình trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu giám định của người
có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
3. Trường hợp được trưng cầu đích danh
thì người giám định tư pháp, công chức, viên chức trong ngành tư pháp hoặc người
hành nghề trong lĩnh vực tư pháp có trách nhiệm xem xét, tiếp nhận trưng cầu,
thực hiện giám định tư pháp và báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chủ quản biết,
tạo điều kiện cho việc thực hiện giám định; hoặc từ chối thực hiện giám định trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu giám định của người có
thẩm quyền tiến hành tố tụng.
4. Trường hợp được yêu cầu giám định
theo quy định của Luật Giám định tư pháp,
cá nhân, tổ chức chuyên môn hoặc tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tư pháp ở địa
phương có trách nhiệm xem xét, tham mưu tiếp nhận việc yêu cầu giám định ở tổ
chức, đơn vị mình hoặc từ chối thực hiện giám định trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu giám định của người tham gia tố tụng theo
quy định của pháp luật.
Điều 9. Từ chối tiếp nhận,
thực hiện giám định
1. Tổ chức, cá nhân được trưng cầu, yêu
cầu giám định hoặc được cơ quan có thẩm quyền phân công, cử thực hiện giám định
thì có thể từ chối tiếp nhận, thực hiện giám định tư pháp nếu thuộc một trong
các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp
hoặc nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định không thuộc lĩnh vực tư pháp quy định
tại Điều 3 của Thông tư này.
2. Việc từ chối giám định phải bằng văn
bản và nêu rõ lý do từ chối, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
quyết định trưng cầu hoặc văn bản yêu cầu giám định.
Điều 10. Phân công người
thực hiện giám định
1. Phân công người thực hiện giám định ở
Bộ Tư pháp
a) Trường hợp Bộ Tư pháp được trưng cầu
Căn cứ vào nội dung yêu cầu giám định,
Thủ trưởng đơn vị chuyên môn được Lãnh đạo Bộ Tư pháp giao nhiệm vụ có trách
nhiệm lựa chọn, đề xuất phân công giám định viên tư pháp hoặc người giám định
tư pháp theo vụ việc hoặc công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, năng lực
nghiệp vụ phù hợp với nội dung yêu cầu giám định và dự kiến số lượng người làm
giám định.
Trường hợp phân công từ hai người trở
lên thực hiện việc giám định thì thành lập Tổ giám định, trong đó giao nhiệm vụ
Tổ trưởng Tổ giám định cho một trong số những người được đề xuất cử làm giám định;
b) Trường hợp tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc hoặc đơn vị thuộc Bộ Tư pháp được trưng cầu
Căn cứ vào nội dung yêu cầu giám định,
Thủ trưởng tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc hoặc đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
có trách nhiệm lựa chọn, phân công giám định viên tư pháp hoặc người giám định
tư pháp theo vụ việc hoặc công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, năng lực
nghiệp vụ phù hợp với nội dung yêu cầu giám định và dự kiến số lượng người làm
giám định.
Trường hợp phân công từ hai người trở
lên thực hiện việc giám định thì thành lập Tổ giám định, trong đó giao nhiệm vụ
Tổ trưởng Tổ giám định cho một trong số những người được cử làm giám định.
2. Phân công người thực hiện giám định ở
địa phương
a) Trường hợp Sở Tư pháp được trưng cầu
Căn cứ vào nội dung yêu cầu giám định,
Lãnh đạo Sở Tư pháp giao đơn vị chuyên môn lựa chọn, đề xuất phân công giám định
viên tư pháp hoặc người giám định tư pháp theo vụ việc hoặc công chức, viên chức
có trình độ chuyên môn, năng lực nghiệp vụ phù hợp với nội dung yêu cầu giám định
và dự kiến số lượng người làm giám định.
Trường hợp phân công từ hai người trở
lên thực hiện việc giám định thì thành lập Tổ giám định, trong đó giao nhiệm vụ
Tổ trưởng Tổ giám định cho một trong số những người được đề xuất cử làm giám định;
b) Trường hợp cá nhân, tổ chức chuyên
môn khác hoặc tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tư pháp hoặc cơ quan thi hành án
dân sự ở địa phương được trưng cầu
Căn cứ vào nội dung yêu cầu giám định,
Thủ trưởng tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc hoặc đơn vị chuyên môn thuộc
Sở Tư pháp hoặc tổ chức chuyên môn khác hoặc tổ chức hành nghề tư pháp ở địa
phương hoặc cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn địa phương có trách nhiệm lựa
chọn, phân công người có trình độ chuyên môn, năng lực nghiệp vụ phù hợp với nội
dung yêu cầu giám định và dự kiến số lượng người làm giám định.
Trường hợp phân công từ hai người trở
lên thực hiện việc giám định thì thành lập Tổ giám định, trong đó giao nhiệm vụ
Tổ trưởng Tổ giám định cho một trong số những người được cử làm giám định.
3. Tổ trưởng Tổ giám định quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành
viên của Tổ giám định, người giúp việc (nếu có), điều hành việc chuẩn bị, thực
hiện giám định.
Điều 11. Quy trình giám
định trong lĩnh vực tư pháp
1. Việc giám định theo trưng cầu, yêu cầu
trong lĩnh vực tư pháp được thực
hiện theo quy trình như sau:
a) Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu
hoặc yêu cầu giám định;
b) Chuẩn bị giám định;
c) Thực hiện giám định;
d) Kết luận giám định;
đ) Trả kết luận giám định;
e) Lập, lưu và bảo quản hồ sơ giám định.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này sơ đồ
quy trình giám định trong lĩnh vực tư pháp (Phụ lục I).
Điều 12. Giao nhận hồ
sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định
1. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định
phối hợp với người trưng cầu, yêu cầu giám định để giao, nhận hồ sơ, đối tượng
giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có).
2. Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám
định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được thực hiện bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính (có ký giao nhận hoặc phiếu gửi)
hoặc trên môi trường điện tử và phải lập thành biên bản theo biểu mẫu quy định
tại Điều 20 của Thông tư này.
Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu,
yêu cầu giám định trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định về giao
dịch trên môi trường điện tử và quy định có liên quan.
3. Trường hợp hồ sơ, đối tượng giám định,
thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được niêm phong thì trước
khi mở phải kiểm tra kỹ niêm phong và lập biên bản mở niêm phong theo biểu mẫu
quy định tại Điều 20 của Thông tư này. Cá nhân, tổ chức thực
hiện giám định tư pháp có quyền từ chối nhận nếu phát hiện niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu
bị thay đổi.
Điều 13. Chuẩn bị giám
định tư pháp
1. Trên cơ sở nội dung trưng cầu, yêu cầu
giám định và hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu kèm theo, người thực
hiện giám định xác định sơ bộ nội dung chuyên môn, công việc cần thực hiện; yêu
cầu người trưng cầu giám định cung cấp bổ sung hồ sơ, đối tượng giám định,
thông tin, tài liệu cần thiết cho việc giám định trong trường hợp chưa được
cung cấp đầy đủ.
2. Người thực hiện giám định lập đề
cương giám định, trường hợp cần thiết thì gửi lấy ý kiến người trưng cầu, yêu cầu
giám định. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, người
trưng cầu, yêu cầu giám định có trách nhiệm gửi văn bản trả lời đối với đề
cương giám định.
Đề cương giám định bao gồm các nội dung
cơ bản sau:
a) Đối tượng hoặc nội dung cần giám định
và phạm vi giám định; thời gian dự kiến hoàn thành việc giám định;
b) Xác định phương pháp thực hiện giám định,
các quy chuẩn chuyên môn được áp dụng;
c) Xác định nội dung, chi tiết cần xác
minh hoặc khảo sát đối tượng giám định phục vụ cho việc giầm định (nếu cần thiết);
d) Dự kiến phương tiện, vật tư, trang thiết bị được
sử dụng (nếu có);
đ) Dự kiến chi phí cần cho việc thực hiện
giám định; tạm ứng và thanh toán chi phí giám định;
e) Các điều kiện cần thiết khác cho việc
thực hiện giám định.
3. Trường hợp công chức, viên chức, đơn
vị, cơ quan do ngân sách nhà nước bảo
đảm kinh phí hoạt động được trưng cầu, cử thực hiện giám định thì chi phí cần cho
việc thực hiện giám định được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật
Giám định tư pháp. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định đó có trách
nhiệm lập dự toán, đề nghị cơ quan, đơn vị tài chính có thẩm quyền xem xét,
cấp phát, chi trả chi phí giám định tư pháp.
Trường hợp tổ chức, người giám định ngoài khu vực
nhà nước được trưng cầu, yêu cầu và thực hiện giám định thì lập hồ sơ đề nghị tạm
ứng chi phí giám định và gửi người trưng cầu, yêu cầu giám định. Người trưng cầu,
yêu cầu giám định có trách nhiệm xem xét và thực hiện việc tạm ứng theo đề nghị
cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Thực hiện giám
định tư pháp
1. Việc thực hiện giám định trong lĩnh vực
tư pháp được tiến hành như sau:
a) Nghiên cứu, phân tích kỹ hồ sơ trưng cầu, đối
tượng giám định và các tài liệu, thông tin được người trưng cầu, yêu cầu giám định
đã giao, cung cấp;
b) Xác định rõ đối tượng, những nội dung
chuyên môn cần xem xét, đánh giá;
c) Tiến hành khảo sát hoặc xác minh vấn
đề cần thiết có liên quan mà người trưng cầu, yêu cầu giám định không thể cung
cấp được tài liệu, thông tin về vấn đề đó (nếu có);
d) Tiến hành so sánh, đối chiếu vấn đề
hoặc đối tượng cần giám định với quy chuẩn chuyên môn về vấn đề hoặc đối tượng
cần giám định;
đ) Đưa ra nhận xét, đánh giá, nêu ý kiến
chuyên môn cụ thể, rõ ràng về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định theo trưng cầu,
yêu cầu giám định;
e) Xây dựng, ban hành bản kết luận giám
định;
g) Lập hồ sơ giám định.
2. Trong quá trình thực hiện giám định,
người giám định tư pháp có thể sử dụng ý kiến hoặc kết luận chuyên môn do cá
nhân, tổ chức khác đưa ra, phục vụ cho việc giám định.
3. Trong quá trình thực hiện giám định,
nếu có nội dung mới hoặc vấn đề khác phát sinh thì trong thời hạn 24 giờ kể
từ thời điểm phát hiện vấn đề, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải thông
báo ngay bằng văn bản cho người trưng cầu, yêu cầu giám định biết và thống nhất
phương án giải quyết trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được
thông báo.
4. Người thực hiện giám định phải lập văn bản
hoặc dữ liệu điện tử ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định theo quy định
tại Điều 34 của Luật Giám định tư pháp và theo biểu mẫu quy
định tại Điều 20 của Thông tư này.
Điều 15. Bản kết luận
giám định
1. Bản kết luận giám định trong lĩnh vực
tư pháp được thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Điều 20 của Thông
tư này.
2. Trường hợp người giám định tư pháp được
trưng cầu, yêu cầu đích danh thì bản kết luận giám định có chữ ký và ghi rõ họ,
tên của người giám định tư pháp.
3. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị
quy định tại Điều 8 của Thông tư này được trưng cầu giám định thì ngoài chữ
ký, họ và tên của người giám định, bản kết luận giám định tư pháp còn phải được
người đứng đầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức ký tên, đóng dấu của cơ quan, đơn vị
đó. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được trưng cầu, yêu cầu giám định phải chịu trách
nhiệm về kết luận giám định tư pháp của mình.
Trường hợp Bộ Tư pháp được trưng cầu
giám định thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao Thủ trưởng đơn vị chuyên môn về vấn đề
cần giám định ký thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tư pháp và đóng dấu Bộ Tư pháp vào bản
kết luận giám định.
Trường hợp Sở Tư pháp được trưng cầu
giám định thì Giám đốc Sở Tư pháp ký và đóng dấu Sở Tư pháp vào bản kết luận
giám định.
4. Trường hợp Hội đồng giám định quy định
tại Điều 7 của Thông tư này thực hiện giám định theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này thì Bộ trưởng Bộ Tư
pháp giao Thủ trưởng đơn vị chuyên môn có nội dung cần giám định ký thừa lệnh
vào bản kết luận giám định tư pháp.
Trong trường hợp Thủ trưởng đơn vị
chuyên môn đã thực hiện giám định với tư cách Tổ trưởng Tổ giám định hoặc Chủ tịch
Hội đồng giám định thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao Chánh Văn phòng Bộ ký thừa lệnh
vào bản kết luận giám định tư pháp.
5. Khi hoàn thành bản kết luận giám định,
tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp, Hội đồng giám định lập hồ sơ đề
nghị cơ quan, người trưng cầu giám định thanh toán, chi trả chi phí cần
cho việc thực hiện giám định theo quy định của pháp luật về chi phí giám định.
Điều 16. Trả kết luận
giám định
1. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định
phải gửi bản kết luận giám định cho cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định
ngay sau khi ban hành và lưu hồ sơ giám định. Kết luận giám định có thể được trả
trực tiếp cho cơ quan trưng cầu giám định hoặc qua đường bưu chính.
2. Trường hợp trả trực tiếp, người thực
hiện giám định tiến hành giao trả kết luận giám định như sau:
a) Liên hệ, thông báo cho cơ quan trưng
cầu, người yêu cầu giám định đến nhận kết luận giám định và nhận lại đối tượng
giám định nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Kiểm tra Giấy giới thiệu, giấy tờ tùy
thân (giấy chứng minh công an nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân...) của người
nhận kết luận giám định và đối tượng giám định;
c) Giao trả 01 bản kết luận giám định;
d) Kiểm tra, niêm phong, bàn giao lại đối
tượng giám định (nếu có).
3. Trường hợp trả qua bưu chính, người
giám định tiến hành giao trả kết luận giám định như sau:
a) Kiểm tra, đóng gói, niêm phong 01 bản
kết luận giám định và đối tượng giám định được giao trả lại nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản
4 Điều này;
b) Gửi kết luận giám định và đối tượng
giám định qua đường bưu chính (có ký giao nhận hoặc phiếu gửi).
4. Trường hợp đối tượng giám định là vật
chứng của vụ án hoặc trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu bằng văn bản của
người trưng cầu giám định thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định giao trả lại
sau khi hoàn thành việc giám định. Việc giao, nhận lại đối tượng giám định phải
lập thành biên bản theo biểu mẫu quy định tại Điều 20 của Thông
tư này.
Điều 17. Lập, bảo quản,
lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp
1. Hồ sơ giám định tư pháp trong lĩnh vực
tư pháp thuộc nhóm Hồ sơ giải quyết các vụ việc trong hoạt động quản lý chuyên
môn nghiệp vụ được lập, bảo quản, lưu trữ theo quy định của Luật Giám định tư pháp, quy định pháp luật về
văn thư, lưu trữ và quy định của cơ quan, đơn vị thực hiện giám định.
2. Người thực hiện giám định có trách
nhiệm lập hồ sơ giám định bao gồm các tài liệu chính sau đây:
a) Quyết định trưng cầu giám định, Quyết
định trưng cầu giám định bổ sung (nếu có), Quyết định trưng cầu giám định lại
(nếu có) và đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan hoặc mẫu
so sánh gửi kèm theo (nếu có);
b) Văn bản phân công, cử người thực hiện
giám định tư pháp hoặc Quyết định thành lập Tổ giám định hoặc Quyết định thành
lập Hội đồng giám định;
c) Biên bản giao, nhận hồ sơ trưng cầu,
đối tượng giám định; biên bản mở niêm phong hồ sơ, tài liệu, đồ vật;
d) Đề cương giám định;
đ) Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện
giám định;
e) Kết luận giám định trước đó hoặc ý kiến,
kết luận chuyên môn do tổ chức, cá nhân khác thực hiện (nếu có); Bản ảnh giám định
(nếu có);
g) Hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến
việc sử dụng dịch vụ phục vụ việc giám định tư pháp (nếu có);
h) Bản kết luận giám định tư pháp;
i) Biên bản giao nhận kết luận giám định;
giao trả đối tượng giám định (nếu có);
k) Tài liệu khác liên quan đến việc giám
định (nếu có).
3. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày
hoàn thành việc giám định, người thực hiện giám định có trách nhiệm bàn giao hồ
sơ giám định cho cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản lưu giữ và bảo quản theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
Hồ sơ giám định của Tổ giám định tư pháp
được bàn giao cho đơn vị có thành viên được giao làm Tổ trưởng Tổ giám định.
Hồ sơ giám định của Hội đồng giám định
được bàn giao cho đơn vị có thành viên là Chủ tịch Hội đồng.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận bàn giao hồ
sơ giám định tư pháp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật
về lưu trữ và theo quy định của Bộ Tư pháp.
4. Hồ sơ giám định tư pháp có thể được
khai thác, sử dụng như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận bàn
giao hồ sơ giám định tư pháp quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm xuất trình hồ
sơ giám định tư pháp khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Người đã thực hiện giám định tư pháp
được khai thác, sử dụng hồ sơ giám định tư pháp để phục vụ việc tham gia hoạt động
tố tụng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người yêu cầu
giám định;
c) Trường hợp khác theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều 18. Thời hạn giám
định tư pháp
Thời hạn giám định trong lĩnh vực tư
pháp thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Giám định tư
pháp. Thời hạn của từng bước trong quy trình giám định được quy định tại sơ
đồ quy trình giám định trong lĩnh vực tư pháp ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 19. Quy chuẩn
chuyên môn áp dụng cho hoạt động giám định tư pháp
Quy chuẩn chuyên môn được áp dụng cho hoạt
động giám định trong lĩnh vực tư pháp là quy định trong văn bản quy phạm pháp luật
về các lĩnh vực được quy định tại Điều 3 của Thông tư này
và văn bản khác có liên quan của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
Điều 20. Biểu mẫu văn bản
giám định trong lĩnh vực tư pháp
Ban hành kèm theo Thông tư này 11 biểu mẫu
văn bản giám định trong lĩnh vực tư pháp (Phụ lục II).
Điều 21. Bồi dưỡng,
khen thưởng đối với người, tổ chức thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực
tư pháp
1. Việc thực hiện giám định tư pháp của
công chức, viên chức, người lao động trong ngành tư pháp mà hưởng lương từ ngân
sách nhà nước là hoạt động công vụ và được hưởng chế độ bồi dưỡng giám định tư
pháp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ yêu cầu thực tế và tính chất đặc
thù của vụ việc giám định, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức được trưng cầu
giám định quyết định việc áp dụng mức bồi dưỡng, xác định thời gian, số người
làm giám định đối với việc giám định đó.
2. Công chức, viên chức, người lao động
trong ngành tư pháp; đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp; cá nhân, tổ chức hành
nghề trong lĩnh vực tư pháp hoàn thành tốt nhiệm vụ giám định hoặc tích cực
tham gia hoạt động giám định thì được Bộ trưởng Bộ Tư pháp khen thưởng theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng đơn vị chuyên môn hoặc Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và cơ
quan có liên quan.
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị của người
thực hiện giám định có trách nhiệm bảo đảm thời gian và các điều kiện cần thiết
khác cho việc thực hiện giám định của cơ quan, tổ chức mình; chủ trì, phối hợp
với cơ quan, đơn vị có liên quan đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời khen thưởng đột xuất đối với người làm giám định
của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình hoàn thành tốt nhiệm vụ giám định hoặc tích cực
tham gia hoạt động giám định.
Chương IV
TRÁCH
NHIỆM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 22. Trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị trong quản lý giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp
1. Cục Bổ trợ tư pháp là đơn vị đầu mối
giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện công tác giám định tư pháp trong
lĩnh vực tư pháp, có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị chuyên môn hoặc có liên quan tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật
về giám định tư pháp, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám
định tư pháp cho người giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp;
b) Thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá
và báo cáo về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp;
c) Kiểm tra về giám định tư pháp theo thẩm
quyền;
d) Đề xuất, thực hiện chế độ thi đua
khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;
đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Thông
tư này.
2. Trách nhiệm của các đơn vị chuyên môn
thuộc Bộ Tư pháp:
a) Tham mưu, đề xuất nội dung hoặc
hướng dẫn áp dụng quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định, việc thực hiện
giám định ở chuyên ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi chức năng;
b) Xây dựng nguồn nhân lực làm giám định
tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý;
c) Chuẩn bị và chịu trách nhiệm về nội
dung, tài liệu bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ giám định ở lĩnh vực chuyên môn
thuộc phạm vi chức năng;
d) Phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp, cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và
nghiệp vụ giám định cho đội ngũ người làm giám định trong lĩnh vực tư pháp;
đ) Tổ chức thực hiện việc lập, bảo quản,
lưu trữ hồ sơ giám định;
e) Lập dự toán, thanh toán, quyết toán
chi phí giám định tư pháp, bồi dưỡng giám định tư pháp từ nguồn ngân sách nhà
nước theo dự toán hằng năm của đơn vị mình theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước;
g) Đề xuất khen thưởng đối với người làm
giám định thuộc đơn vị mình;
h) Thực hiện việc thông tin, báo cáo
theo quy định tại Thông tư này;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác quy định
tại Thông tư này.
3. Trách nhiệm của Cục Kế hoạch - Tài
chính
a) Thẩm định, tổng hợp, gửi Bộ Tài chính cấp kinh phí
chi trả chi phí giám định tư pháp, tiền bồi dưỡng giám định tư pháp cho các đơn vị thuộc
Bộ Tư pháp;
b) Chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư
pháp và đơn vị có liên quan thực hiện thống kê về giám định tư pháp trong ngành tư pháp.
4. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về
giám định tư pháp tại Bộ Tư pháp thực hiện theo quy định của pháp luật về giải
quyết khiếu nại, tố cáo.
Việc khiếu nại về trưng cầu, yêu cầu
giám định, đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp thuộc thẩm quyền, trách
nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và được thực hiện theo quy định
của pháp luật tố tụng.
5. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quản lý công tác giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp ở địa phương và có trách nhiệm:
a) Phân công đơn vị làm đầu mối giúp Sở trong
việc quản lý công tác giám định tư pháp ở lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền quản
lý; lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí giám định tư pháp, bồi dưỡng
giám định tư pháp từ nguồn ngân sách nhà nước theo dự toán hằng năm của cơ quan
mình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan trong việc tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người giám định
tư pháp trong lĩnh vực tư pháp ở địa phương;
c) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo về giám định tư pháp tại Sở Tư pháp theo thẩm quyền.
Việc khiếu nại về trưng cầu, yêu cầu
giám định, đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp thuộc thẩm quyền, trách
nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và được thực hiện theo quy định
của pháp luật tố tụng;
d) Đề xuất, thực hiện chế độ thi đua
khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;
đ) Hằng năm, báo cáo Bộ Tư pháp (qua Cục
Bổ trợ tư pháp) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư
pháp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn của mình ở địa phương.
Điều 23. Chế độ thông
tin, báo cáo
1. Tại Bộ Tư pháp
a) Các đơn vị được trực tiếp trưng cầu hoặc được
giao thực hiện giám định tư pháp, hoặc đơn vị có thành viên là Tổ trưởng Tổ giám định,
đơn vị có thành viên là Chủ tịch Hội đồng giám định ở Bộ Tư pháp có trách nhiệm
gửi báo cáo kết quả thực hiện giám định khi hoàn thành việc giám định hoặc đột
xuất khi có yêu cầu; trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo hoạt động
giám định trong năm theo biểu mẫu quy định tại Điều 20 của Thông
tư này về Cục Bổ trợ tư pháp để tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền
theo quy định;
b) Trước 30 tháng 12 hằng năm, Cục Bổ trợ
tư pháp tổng kết, đánh giá về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực
tư pháp trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Tại địa phương
a) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, đơn
vị được trực tiếp trưng cầu hoặc được giao thực hiện giám định tư pháp, đơn vị
có thành viên là Tổ trưởng Tổ giám định (nếu có) có trách nhiệm báo cáo bằng
văn bản về kết quả thực hiện giám định về Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và Bộ Tư pháp;
b) Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Sở
Tư pháp tổng kết, đánh giá về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực
tư pháp ở địa phương và đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng (nếu có)
và gửi báo cáo Bộ Tư pháp.
Điều 24. Quy định chuyển
tiếp
Các việc giám định tư pháp được tiếp nhận,
thực hiện giám định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa ban
hành kết luận giám định thì tiếp tục thực hiện giám định theo quy định tại
Thông tư số 09/2023/TT-BTP.
Điều 25. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Thông tư số 09/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này,
nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tư pháp (qua
Cục Bổ trợ tư pháp) để xem xét, hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng CP;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cục KTVB&TCTHPL- Bộ Tư pháp;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp VN;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ
LỤC I
SƠ
ĐỒ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-BTP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)

* Trường hợp vụ việc giám định có tính
chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn hoặc có nội dung liên quan từ 02 đơn
vị trở lên thì thời gian thực hiện giám định (bước 3) và kết luận giám định (bước
4) có thể tăng lên nhưng tổng thời hạn giám
định không quá 03 tháng.
PHỤ
LỤC II
BIỂU
MẪU VĂN BẢN GIÁM ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-BTP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
1. Mẫu Quyết định thành lập Tổ giám định
(Biểu mẫu 01).
2. Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng
giám định tư pháp (Biểu mẫu 02).
3. Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, đối tượng,
thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật giám định (Biểu
mẫu 03).
4. Mẫu biên bản mở niêm phong hồ sơ, đối
tượng, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật giám định (Biểu mẫu 04).
5. Mẫu văn bản ghi nhận quá trình thực
hiện giám định (Biểu mẫu 05).
6. Mẫu kết luận giám định tư pháp (Biểu mẫu 06).
7. Mẫu biên bản giao nhận kết luận giám
định, giao trả đối tượng giám định (Biểu mẫu 07).
8. Mẫu danh mục tài liệu trong hồ sơ
giám định (Biểu mẫu 08).
9. Mẫu sổ theo dõi trưng cầu, yêu cầu
giám định tư pháp (Biểu mẫu 09).
10. Mẫu báo cáo về kết quả thực hiện vụ
việc giám định (Biểu mẫu 10).
11. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện công
tác giám định tư pháp năm (Biểu mẫu 11).
Biểu mẫu 01: Mẫu
Quyết định thành lập Tổ giám định
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
THỰC
HIỆN GIÁM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-...(1)...
|
…., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập
Tổ giám định
…………(2)…………….
Căn cứ Luật
Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
…………….…………….…………….…………….……;
Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định số...
ngày... tháng... năm... của...;
Theo đề nghị của... (3)...;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thành lập Tổ giám định
để thực hiện giám định tư pháp theo Quyết định trưng cầu giám định số ...
ngày ... tháng ... năm ... của..., gồm các Ông (bà) có tên sau đây:
Ông (bà)…………….…………….…………….……………. (4) - Tổ
trưởng;
Ông (bà)…………….…………….…………….……………. (4) - Tổ
phó (nếu có);
Ông (bà)…………….…………….…………….……………. (4) -
Thành viên.
Điều 2. Tổ giám định quy định
tại Điều 1 Quyết định này thực hiện giám định tư pháp theo quy định của pháp luật
về giám định tư pháp và được sử dụng con dấu của ….(5)…. phục vụ cho việc thực hiện giám
định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 4. ...(6)... và các Ông/Bà
có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4 (để th/h);
-
Tên Cơ quan trưng cầu giám định;
- …
-
Lưu: VT,
...
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN,
TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu 01:
(1) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức thực
hiện giám định, ví dụ như Bộ Tư pháp thì viết là BTP
(2) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thực hiện
giám định.
(3) Đơn vị được phân công thực hiện giám
định hoặc chủ trì thực hiện giám định.
(4) Ghi họ, tên, chức danh, số thẻ giám
định viên tư pháp đối với giám định viên tư pháp đã được cấp thẻ (nếu có).
(5) Cơ quan, tổ chức ban hành Quyết định
thành lập Tổ giám định.
(6) Thủ trưởng đơn vị được phân công thực
hiện giám định, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan.
Biểu mẫu 02: Mẫu
Quyết định thành lập Hội đồng giám định tư pháp
|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-BTP
|
Hà Nội,
ngày... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập
Hội đồng giám định tư pháp
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ
PHÁP
Căn cứ Luật
Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
………………………………………
Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định số...
ngày ...tháng... năm... của...;
Xét đề nghị của Cục Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thành lập Hội đồng
giám định tư pháp để thực hiện giám định tư pháp theo Quyết định trưng cầu giám
định số ... ngày ... tháng... năm ... của..., gồm các Ông (bà) có tên
sau đây:
Ông (bà)………………………………………………………………(1) - Chủ tịch
Hội đồng;
Ông (bà)………………………………………………………………(1) - Thành
viên;
Ông (bà)………………………………………………………………(1) - Thành
viên.
Điều 2. Hội đồng giám định tư
pháp quy định tại Điều 1 Quyết định này thực hiện giám định tư pháp theo quy định
của pháp luật về giám định tư pháp và được sử dụng con dấu của ….(2)…. phục vụ
cho việc thực hiện giám định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các Ông/Bà có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4 (để th/h);
-
Thứ trưởng phụ trách (để
biết);
-
Tên Cơ quan trưng cầu giám định;
-
Lưu: VT, Cục BTTP.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu 02:
(1) Ghi họ, tên, chức danh, số thẻ giám
định viên tư pháp đối với giám định viên tư pháp đã được cấp thẻ (nếu có).
(2) Cơ quan ban hành Quyết định thành lập
Hội đồng giám định tư pháp.
Biểu mẫu 03: Mẫu
biên bản giao nhận hồ sơ, đối tượng, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật giám
định
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Giao nhận hồ
sơ, đối tượng, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật giám định
Hôm nay, hồi... giờ... ngày ... tháng...
năm ... tại... (1)...
Chúng tôi gồm:
1. Bên giao: Người trưng cầu giám định
hoặc đại diện cơ quan trưng cầu giám định:
- Ông (bà):………………………………………………… Chức vụ ……………………….
2. Bên nhận: Người thực hiện giám định
hoặc đại diện cơ quan thực hiện giám định:
- Ông (bà):………………………………………………… Chức vụ ……………………….
Tiến hành giao, nhận hồ sơ, đối tượng
giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật kèm theo Quyết định trưng cầu giám
định số ………………………………………(2)……………
a) Các bên đã giao nhận hồ sơ, đối tượng
giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật, cụ thể (3):
- Đối tượng giám định:
- Hồ sơ, tài liệu:
- Đồ vật, mẫu vật:
- Đối tượng khác (nếu có):
b) Tình trạng đối tượng giám định, tài
liệu, đồ vật, mẫu vật có liên quan khi giao, nhận:
c) Cách thức bảo quản đối tượng giám định,
tài liệu, đồ vật, mẫu vật có liên quan khi giao, nhận:
Biên bản này đã được bên giao, bên nhận
đọc lại, thống nhất ý kiến và được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một)
bản, có giá trị như nhau.
Việc giao, nhận hoàn thành hồi... giờ...
ngày ... tháng ... năm ...
|
BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
|
BÊN NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu
03:
(1) Ghi cụ thể địa chỉ, địa điểm tiến
hành giao nhận.
(2) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết
định trưng cầu giám định; loại quyết định (trưng cầu giám định lần đầu, giám định
bổ sung, giám định lại, giám định lại lần thứ hai); Tên cơ quan trưng cầu giám
định tư pháp/ Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định
tư pháp.
(3) Ghi cụ thể từng loại hồ sơ; đối tượng
giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật giao, nhận (tên, loại, số, ký hiệu,
ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin).
Biểu mẫu 04: Mẫu
biên bản mở niêm phong hồ sơ, đối tượng, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật
giám định
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Mở niêm phong hồ sơ, đối tượng,
thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật giám định
Hôm nay, hồi... giờ... ngày ... tháng
... năm ... tại ………(1)………….
Căn cứ Quyết định trưng cầu số ...
ngày ... tháng ... năm ... của …….(2)………….
Chúng tôi gồm:
Bên giao:………….………….………….………….…………. thuộc Cơ quan………….………….
Bên nhận:………….………….………….………….…………. thuộc Cơ quan………….………….
Đã tiến hành mở niêm phong và giao nhận
đối tượng giám định theo Quyết định trưng cầu giám định trên (hoặc Biên bản giao nhận
ngày... tháng... năm... hoặc Bưu phẩm, biểu kiện có số hiệu………….………….………….………….)
Tình trạng hồ sơ, tài liệu, đồ vật, mẫu
vật gửi giám định: (3)
………….………….………….………….………….………….………….………….
………….………….………….………….………….………….………….………….
Biên bản này đã được bên giao, bên nhận
đọc lại, thống nhất ý kiến và được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một)
bản, có giá trị như nhau.
Việc mở niêm phong hoàn thành hồi... giờ... ngày
... tháng... năm ...
|
BÊN GIAO
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
BÊN NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu 04:
(1) Ghi cụ thể địa chỉ, địa điểm tiến
hành mở niêm phong.
(2) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết
định trưng cầu giám định; loại quyết định (trưng cầu giám định lần đầu, giám định
bổ sung, giám định lại, giám định lại lần thứ hai); Tên cơ quan trưng cầu giám
định tư pháp/ Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định
tư pháp.
(3) Ghi rõ tình trạng niêm phong, cách
đóng gói và bảo quản; tên, số lượng, của từng loại tài liệu giám định; đồ vật, mẫu
vật liên quan (nếu có).
Biểu mẫu 05: Mẫu
văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN
Ghi nhận quá
trình thực hiện giám định tư pháp
Thực hiện Quyết định trưng cầu giám định ………(1)………..
Thực hiện Văn bản phân công, cử người/Quyết
định thành lập Tổ giám định/Quyết định thành lập Hội đồng giám định tư pháp ….(2)…..;
Tôi/Chúng tôi gồm:
- ………..……………..…….. - Giám định viên tư
pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ việc
- ………..……………..…….. - Giám định viên tư
pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ việc
- ………..……………..…….. - Người giúp việc cho
người giám định tư pháp (nếu có).
Đã tiến hành giám định và quá trình thực
hiện giám định như sau:
1. Tình trạng thông tin,
tài liệu, đối tượng gửi giám định và thông tin, tài liệu có liên quan:
………..……………..……..………..……………..……..………..……………..……………………
………..……………..……..………..……………..……..………..……………..……………………
………..……………..……..………..……………..……..………..……………..……………………
2. Thời gian, địa điểm thực
hiện giám định:
………..……………..……..………..……………..……..………..……………..……………………
………..……………..……..………..……………..……..………..……………..……………………
………..……………..……..………..……………..……..………..……………..……………………
3. Nội dung công việc đã
thực hiện:
3.1. Nội dung 1:
- Tài liệu, thông tin, đối tượng giám định
được xem xét, đánh giá..........................................
- Phương pháp thực hiện: .......................................................................................................
- Cơ sở pháp lý, quy chuẩn chuyên môn áp
dụng: .................................................................
- Phương tiện, máy móc, thiết bị, dịch vụ
đã sử dụng (nếu có): .............................................
- Kết quả thực hiện giám định:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3.2. Nội dung 2:
- Tài liệu, thông tin, đối tượng giám định
được xem xét, đánh giá………………………………
- Phương pháp thực hiện:
…………………………………………………………………………..
- Cơ sở pháp lý, quy chuẩn chuyên môn áp
dụng: ………………………………………………
- Phương tiện, máy móc, thiết bị, dịch vụ
đã sử dụng (nếu có):
- Kết quả thực hiện giám định:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
ngày...
tháng... năm...
NGƯỜI
GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP (3)
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
|
|
NGƯỜI GIÚP VIỆC
CHO
NGƯỜI GĐTP (nếu có)
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu 05:
(1) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết
định trưng cầu giám định;
loại quyết định (trưng cầu giám định
lần đầu, giám định bổ sung, giám định lại, giám định lại lần thứ hai); Tên cơ
quan trưng cầu giám định tư pháp/ Họ, tên người có
thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp.
(2) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành Văn bản hoặc Quyết định.
(3) Văn bản phải có đủ chữ ký (ghi rõ họ,
tên) của tất cả người giám định tư pháp và người giúp việc cho người giám định tư pháp (nếu có).
Biểu mẫu 06: Mẫu
kết luận giám định
Biểu mẫu 06a: Mẫu
kết luận giám định của cá nhân được trưng cầu đích danh để thực hiện giám định
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày....tháng....năm....
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH
TƯ PHÁP
I. Thông tin chung của vụ việc
Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định số
... ngày ... tháng... năm... của ……………………….
Tôi tên là:……………………………………. - Giám định
viên tư pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ việc
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………….
Nơi công tác: …………………………………………………………………………………………….
đã tiếp nhận Quyết định trưng cầu giám định
số ... và tài liệu, hồ sơ kèm theo do Cơ quan trưng cầu giám định giao ngày ...
tháng ... năm... (Danh mục kèm theo) và đã tiến hành nghiên cứu, giám định
tại: ... (1)... từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
II. Nội dung yêu cầu giám định được xem
xét, đánh giá (2)
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
III. Phương pháp thực hiện giám định
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
IV. Nhận định, đánh giá, kết luận về vấn
đề/đối tượng cần giám định (3)
1. Nội dung 1
- Tài liệu, thông tin cụ thể, đối tượng
giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá
- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn chuyên môn cụ
thể (4) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định: ……………………………………………………………………………………………….
- Nhận định, kết luận:
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
2. Nội dung 2
- Tài liệu, thông tin cụ thể, đối tượng
giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá
- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn chuyên môn cụ
thể (4) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định: ………………………………………………………………………………………………
- Nhận định, kết luận:
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi
nhận:
-
Cơ quan trưng cầu giám định;
-
Lưu: Hồ sơ GĐTP.
|
NGƯỜI THỰC HIỆN
GIÁM ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu 06a:
(1) Ghi rõ địa điểm thực hiện giám định.
(2) Ghi rõ các câu hỏi, yêu cầu giám định
được xem xét, đánh giá.
(3) Nêu rõ nhận định, đánh giá, kết luận
chuyên môn về các nội dung yêu cầu
giám định tại mục II Kết luận này.
(4) Chỉ nêu tên điểm, khoản, điều của
văn bản mà không trích dẫn nội dung văn bản vào trong bản Kết luận.
Biểu mẫu 06b: Mẫu
kết luận giám định của tổ chức được trưng cầu thực hiện giám định
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:... /KL-BTP/...(1)...
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH
TƯ PHÁP
I. Thông tin chung của vụ việc
Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định số
... ngày ... tháng ... năm... của..., ngày ... tháng ... năm ..., Bộ Tư pháp/Sở Tư pháp/... đã có
…………..(2)……………….
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà):……………….………………. - Giám định
viên tư pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ việc
Chức vụ:………………. Thuộc cơ quan/đơn vị/tổ
chức:……………….……………….
2. Ông (bà):……………….………………. - Giám định
viên tư pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ việc
Chức vụ:………………. Thuộc cơ quan/đơn vị/tổ
chức:……………….……………….
đã tiếp nhận Quyết định trưng cầu giám định
số ... và tài liệu, hồ sơ kèm theo do Cơ quan trưng cầu giám định giao ngày ...
tháng ... năm... (Danh mục kèm theo) và đã tiến hành nghiên cứu, giám định
tại: ... (3)... từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
II. Nội dung yêu cầu giám định được xem xét, đánh
giá (4)
……………….……………….……………….……………….……………….……………….
……………….……………….……………….……………….……………….……………….
III. Phương pháp thực hiện giám định
……………….……………….……………….……………….……………….……………….
……………….……………….……………….……………….……………….……………….
IV. Nhận định, đánh giá, kết luận về vấn
đề cần giám định (5)
1. Nội dung 1
- Tài liệu, thông tin cụ thể, đối tượng
giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá
- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn chuyên môn cụ
thể (6) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định:…………………………….
- Nhận định, kết luận:
……………….……………….……………….……………….……………….……………….
……………….……………….……………….……………….……………….……………….
2. Nội dung 2
- Tài liệu, thông tin cụ thể, đối tượng
giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá
- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn chuyên môn cụ
thể (6) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định:
- Nhận định, kết luận:
……………….……………….……………….……………….……………….……………….
……………….……………….……………….……………….……………….……………….
|
CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN GIÁM ĐỊNH (7)
|
NGƯỜI THỰC HIỆN
GIÁM ĐỊNH (8)
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
|
Nơi
nhận:
-
Cơ quan trưng cầu giám định;
-
Đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu quản lý GĐTP của Bộ Tư pháp/Sở Tư pháp.
-
Lưu: Hồ sơ GĐTP.
|
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu 06b:
(1) Chữ viết tắt của tên đơn vị chuyên
môn được phân công thực hiện giám định hoặc chủ trì thực hiện giám định (ví dụ:
Trường hợp việc giám định về đấu giá tài sản do Cục Bổ trợ tư pháp chủ trì thực
hiện giám định thì sẽ viết là: Số:... /KL-BTP/BTTP).
(2) Công văn cử người/Quyết định thành lập
Tổ giám định/Quyết định thành lập Hội đồng giám định tư pháp.
(3) Ghi rõ địa điểm thực hiện giám định.
(4) Ghi rõ các câu hỏi, yêu cầu giám định
được xem xét, đánh giá.
(5) Nêu rõ nhận định, đánh giá, kết luận
chuyên môn về các nội dung yêu cầu giám định tại mục II Kết luận này.
(6) Chỉ nêu tên điểm, khoản, điều của
văn bản mà không trích dẫn nội dung văn bản vào trong bản Kết luận.
(7) Ký tên, đóng dấu của cơ quan được
trưng cầu giám định.
(8) Ký, ghi rõ họ tên của từng người thực
hiện giám định.
Biểu mẫu 07: Mẫu
biên bản giao nhận kết luận giám định, giao trả đối tượng giám định
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày ...
tháng ... năm ...
|
BIÊN BẢN GIAO
NHẬN KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH, GIAO TRẢ ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH
- Căn cứ Luật
Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số 04/2026/TT-BTP ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về giám định tư pháp
trong lĩnh vực tư pháp;
- Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định
số ……(1)……;
- Căn cứ Biên bản giao, nhận hồ sơ, đối
tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật ngày ... tháng ... năm
... tại...;
- ………….(2)…………………
Hôm nay, hồi... giờ... ngày... tháng...
năm…… tại: ………….(3)………….
Chúng tôi gồm:
1 . Người thực hiện giám định hoặc đại
diện cơ quan thực hiện giám định (Bên giao)
Ông (bà)………….………….………….…………. Chức vụ ………….………….
2. Người trưng cầu giám định hoặc đại
diện cơ quan trưng cầu giám định (Bên nhận)
Ông (bà)………….………….………….…………. Chức vụ ………….………….
Tiến hành bàn giao Kết luận giám định và
đối tượng giám định (nếu có), gồm:
- Kết luận giám định số: ... ngày ... tháng... năm
... của ...
- Đối tượng giám định được giao, nhận lại
sau giám định……..(4)……….
Biên bản này đã được bên giao, bên nhận
đọc lại, thống nhất ý kiến và được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một)
bản, có giá trị như nhau.
Việc giao, nhận hoàn thành hồi... giờ...
ngày ... tháng... năm ...
|
BÊN GIAO
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
BÊN NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu 07:
(1) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết
định trưng cầu giám định; loại quyết định (trưng cầu giám định lần đầu, giám định
bổ sung, giám định lại, giám định lại lần thứ hai); Tên cơ quan trưng cầu giám
định tư pháp/Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư
pháp.
(2) Biên bản giao nhận bổ sung lần 1, 2,
3....(nếu có).
(3) Ghi cụ thể địa chỉ, địa điểm tiến
hành giao nhận.
(4) Ghi rõ tên, số lượng, tình trạng mẫu
vật, cách đóng gói, niêm phong và đồ vật, tài liệu có liên quan.
Biểu mẫu 08: Mẫu
danh mục tài liệu trong hồ sơ giám định
DANH MỤC TÀI LIỆU
TRONG HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH
|
STT
|
Trích yếu tài
liệu
|
Số, ký hiệu,
thời gian ban hành
|
Từ tờ đến tờ
|
Đặc điểm tài
liệu (1)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quyết định trưng cầu giám định (2)
|
|
|
|
|
|
2
|
Tài liệu kèm theo Quyết định trưng cầu
giám định (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
3
|
Văn bản phân công, cử người thực hiện
giám định (3)
|
|
|
|
|
|
4
|
Biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng
trưng cầu, yêu cầu giám định
|
|
|
|
|
|
5
|
Đề cương giám định (nếu có)
|
|
|
|
|
|
6
|
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện
giám định
|
|
|
|
|
|
7
|
Kết luận giám định trước đó hoặc ý kiến,
kết luận chuyên môn do tổ chức, cá nhân khác thực hiện (nếu có)
|
|
|
|
|
|
8
|
Bản ảnh (nếu có)
|
|
|
|
|
|
9
|
Hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến
việc sử dụng dịch vụ phục vụ việc giám định tư pháp (nếu có)
|
|
|
|
|
|
10
|
Bản kết luận giám định tư pháp
|
|
|
|
|
|
11
|
Biên bản giao nhận kết luận giám định;
giao trả lại đối tượng giám định (nếu có)
|
|
|
|
|
|
12
|
Tài liệu khác liên quan đến việc giám định (nếu có)
|
|
|
|
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu 08:
(1) Ghi rõ đặc điểm tài liệu (bản chính/
bản photo...).
(2) Ghi rõ Quyết định trưng cầu giám định
lần đầu/bổ sung/lại.
(3) Văn bản phân công, cử người thực hiện
giám định hoặc Quyết định thành lập Tổ giám định hoặc Quyết định thành lập Hội
đồng giám định tư pháp.
Biểu mẫu 09: Mẫu
sổ theo dõi trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
SỔ THEO DÕI
TRƯNG CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
NĂM ……
|
STT
|
Quyết định trưng cầu/ Văn bản
yêu cầu giám định (1)
|
Ngày tiếp nhận
|
Nội dung yêu
cầu giám định
|
Lĩnh vực (2)
|
Từ chối/tiếp
nhận giám định
|
Kết luận giám
định (5)
|
Trả kết luận (6)
|
Đơn vị lưu hồ sơ giám định
|
Ghi chú
|
|
Từ chối (3)
|
Tiếp nhận (4)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: (7)
|
|
|
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu 09:
(1) Ghi rõ số, ngày, tháng, năm ban hành
Quyết định, tên cơ quan/người trưng cầu.
(2) Ghi cụ thể tên lĩnh vực giám định của
ngành tư pháp.
(3) Ghi rõ lý do từ chối tiếp nhận trưng
cầu giám định.
(4) Ghi rõ số, ngày, tháng, năm Văn bản
cử người/ thành lập Tổ giám định/ Hội đồng giám định tư pháp.
(5) Ghi rõ số, ngày, tháng, năm ban hành
Kết luận giám định
(6) Ghi rõ: ngày, tháng, năm, hình thức
trả Kết luận giám định;
ký, ghi rõ họ tên, đơn vị công tác của người nhận kết luận giám định trong trường
hợp trả Kết luận trực tiếp.
(7) Tổng số Quyết định trưng cầu giám định.
(8) Số lượng từ chối Quyết định trưng cầu
giám định.
(9) Số lượng tiếp nhận Quyết định trưng
cầu giám định.
Biểu mẫu 10: Mẫu
báo cáo về kết quả thực hiện vụ việc giám định
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../BC-...(1)...
|
...., ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi:…………(2)…………..
Thực hiện quy định của Thông tư số 04/2026/TT-BTP
ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về giám định tư pháp trong
lĩnh vực tư pháp;
... (3)... báo cáo về két quả thực hiện
vụ việc giám định tư pháp, cụ thể như sau:
1. Quyết định trưng cầu, văn bản yêu cầu
giám định tư pháp: (4)
2. Nội dung giám định: (5)
3. Thời hạn giám định: (6)
4. Người thực hiện giám định: (7)
5. Thời gian thực hiện giám định: (8)
6. Kết luận giám định: (9)
7. Khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến
nghị (nếu có):
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: VT,....
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu 10:
(1) Chữ viết tắt của tên đơn vị được
giao thực hiện giám định tư pháp/đơn vị có thành viên được giao làm đầu mối của
Tổ giám định tư pháp/đơn vị có thành
viên là Chủ tịch Hội đồng giám định tư pháp.
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
báo cáo.
(3) Tên cơ quan, tổ chức thực hiện giám
định.
(4) Ghi rõ số, ngày, tháng, năm, cơ quan
trưng cầu giám định
của quyết định trưng cầu giám định, quyết định trưng cầu giám định bổ sung, quyết
định trưng cầu giám định lại.
(5) Nêu tóm tắt nội dung yêu cầu thực hiện
giám định theo quyết định trưng cầu.
(6) Nêu rõ thời hạn giám định nêu tại văn
bản trưng cầu.
(7) Nêu cụ thể, đầy đủ họ tên của người
thực hiện giám định theo Văn bản phân công, cử người thực hiện giám định hoặc
Quyết định thành lập Tổ giám định hoặc Quyết định thành lập Hội đồng giám định
tư pháp.
(8) Thời gian thực hiện giám định thực tế.
(9) Ghi cụ thể số, ký hiệu, ngày, tháng,
năm ban hành Kết luận giám định.
Biểu mẫu 11: Mẫu
báo cáo kết quả thực hiện công tác giám định tư pháp năm
|
TÊN CQ, TC CHỦ
QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../BC-...(3)...
|
…, ngày ...
tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện
công tác giám định tư pháp năm………
Kính gửi: ………………….(4)…………………….
I. Tình hình tổ chức, hoạt động và quản
lý giám định tư pháp
1. Về tổ chức
1.1. Về bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp; miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp; bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp; cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp
- Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp:……………………. người.
- Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp:…………………… người.
- Bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên
tư pháp:…………………… người.
- Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp:………………… người.
1.2. Về công nhận, hủy bỏ
công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc
- Công nhận tổ chức, người giám định tư
pháp theo vụ việc:
+.... tổ chức;
+.... người;
- Hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư
pháp theo vụ việc:
+.... tổ chức;
+.... người;
1.3. Về thay đổi thông tin tổ
chức, người giám định tư pháp
- Thay đổi thông tin tổ chức giám
định tư pháp:……………………… tổ chức.
- Thay đổi thông tin người giám định tư
pháp:.... người. Trong đó:
+ Giám định viên tư pháp:.... người.
+ Người giám định tư pháp theo vụ việc:....
người.
2. Về thực hiện giám định tư pháp
2.1. Về thực hiện trưng cầu
giám định:
Tổng số quyết định
trưng cầu giám định: .... quyết định, trong đó:
- Số quyết định trưng cầu đã tiếp nhận:....
quyết định.
+ Số quyết định trưng cầu đã ban hành kết
luận giám định:.... quyết định.
+ Số quyết định trưng cầu đang thực hiện
giám định:.... quyết định.
+ Số quyết định trưng cầu tạm dừng giám
định (nếu có):.... quyết định. Lý do:
- Số quyết định trưng cầu đã từ chối:....
quyết định. Lý do:
2.2. Về thực hiện yêu cầu giám định (nếu
có):
Tổng số yêu cầu giám định: ….. yêu cầu, trong đó:
- Số yêu cầu giám định đã tiếp nhận:....
yêu cầu.
+ Số yêu cầu đã ban hành kết luận giám định:....
yêu cầu.
+ Số yêu cầu đang thực hiện giám định:....
yêu cầu.
+ Số yêu cầu tạm dừng giám định (nếu
có):.... yêu cầu. Lý do:
- Số yêu cầu giám định đã từ chối:....
yêu cầu. Lý do:
3. Về quản lý
3.1. Về tổ chức đào tạo, tập huấn
3.2. Về kiểm tra
3.3. Về đánh giá hoạt động giám
định; khen thưởng, kỷ luật (nếu có)
3.4. Nội dung khác (nếu có)
II. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
1. Khó khăn, vướng mắc
1.1. Về tổ chức giám định
tư pháp
1.2. Về hoạt động giám định tư pháp
- Về trưng cầu, yêu cầu giám định
- Về thực hiện giám định
1.3. Về quản lý giám định tư pháp
2. Nguyên nhân
III. Kiến nghị, đề xuất
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG, ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________
Chú giải Biểu mẫu 11:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp
(nếu có).
(2) Tên đơn vị được giao thực hiện giám
định tư pháp/đơn vị có thành viên được giao làm đầu mối của Tổ giám định tư pháp/đơn vị
có thành viên là Chủ tịch Hội đồng giám định tư pháp.
(3) Chữ viết tắt của tên đơn vị được
giao thực hiện giám định tư pháp/đơn vị có thành viên được giao làm đầu mối của
Tổ giám định tư
pháp/đơn vị có thành viên là Chủ tịch Hội đồng giám định tư pháp.
(4) Tên cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp
nhận báo cáo.