THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA
NGHIỆP VỤ GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư ban hành Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy
chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Thông tư này Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế
kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp.
Điều 2. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề
nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng,
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng TƯ Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
KH&CN, Cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, PC, SHTT.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
QUY CHẾ
KIỂM
TRA NGHIỆP VỤ GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-BKHCN ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định công tác tổ chức kiểm tra
nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 133/2025/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan đến hoạt động kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp
theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Hình thức kiểm tra
Việc kiểm tra được thực hiện dưới dạng bài viết luận
trên giấy trong khoảng thời gian từ 120-180 phút đối với mỗi môn kiểm tra. Đề
bài kiểm tra được xây dựng theo thang điểm 10.
Điều 3. Nội dung kiểm tra
Nội dung kiểm tra bao gồm:
1. Môn pháp luật sở hữu công nghiệp: là môn kiểm
tra bắt buộc đối với tất cả các chuyên ngành giám định;
2. Một trong số các môn chuyên ngành giám định sau:
a) Môn giám định sáng chế (gồm cả giải pháp hữu
ích) và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (đối với các cá nhân đăng ký
chuyên ngành giám định “sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn”);
b) Môn giám định kiểu dáng công nghiệp (đối với các
cá nhân đăng ký chuyên ngành giám định “kiểu dáng công nghiệp”);
c) Môn giám định nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý (gồm cả
tên gọi xuất xứ hàng hóa) (đối với các cá nhân đăng ký chuyên ngành giám định
“nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý”).
Điều 4. Thời gian và địa điểm tổ
chức kiểm tra
1. Kỳ kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp
được tổ chức theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Thời gian và địa điểm tổ chức kiểm tra cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định.
2. Thông báo tổ chức kiểm tra, các quy định về hình
thức kiểm tra, thời gian tổ chức kỳ kiểm tra và địa điểm tổ chức làm bài kiểm
tra phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Sở hữu trí tuệ) trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày đăng.
Điều 5. Điều kiện đạt yêu cầu kỳ
kiểm tra
1. Đạt yêu cầu của mỗi môn kiểm tra: Điểm bài kiểm
tra của môn đó phải đạt từ 5 trở lên.
2. Đạt yêu cầu của kỳ kiểm tra: Điểm của tất cả các
môn kiểm tra theo lĩnh vực dự kiểm tra đều đạt từ 5 trở lên.
Chương II
HỘI ĐỒNG KIỂM TRA
Điều 6. Hội đồng kiểm tra
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội
đồng kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là Hội đồng
kiểm tra). Hội đồng kiểm tra tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hội đồng kiểm tra gồm các thành viên (tổng số
thành viên là số lẻ): Chủ tịch Hội đồng, (các) Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên
thư ký và các thành viên khác. Trong đó, ít nhất 01 Phó Chủ tịch Hội đồng và
các thành viên Ban ra đề, Ban chấm bài và Ban chấm phúc tra của Hội đồng kiểm
tra phải đạt điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Số lượng thành viên của Hội đồng kiểm tra do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng;
cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi,
con rể, con dâu; anh, chị, em ruột; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của
vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em
ruột của chồng của người dự kiểm tra hoặc những người đang trong thời gian bị
xem xét xử lý kỷ luật; những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực;
những người đã bị xử lý kỷ luật về các hành vi vi phạm trong công tác tổ chức
cán bộ làm thành viên Hội đồng kiểm tra.
4. Căn cứ vào yêu cầu công việc, Hội đồng kiểm tra
quyết định việc thành lập các bộ phận giúp việc sau:
a) Ban ra đề;
b) Tổ in sao đề;
c) Ban coi thi;
d) Ban phách;
đ) Ban chấm bài;
e) Ban chấm phúc tra (nếu có).
5. Công chức, viên chức đã làm công tác soạn thảo
và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp, giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thanh tra về sở hữu công nghiệp tại các cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hoặc trực tiếp thẩm định các
loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu
công nghiệp từ mười (10) năm trở lên đạt điều kiện làm Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm
tra, thành viên Ban ra đề, Ban chấm bài và Ban chấm phúc tra theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
6. Các quyết định của Hội đồng kiểm tra được thông
qua theo nguyên tắc biểu quyết với ít nhất hai phần ba ý kiến thành viên Hội đồng
đồng ý (trường hợp tỉ lệ là số thập phân thì áp dụng theo nguyên tắc: nếu chữ số
ngay sau vị trí làm tròn ≥ 5 thì tăng chữ số cần làm tròn thêm 1, nếu chữ số
ngay sau vị trí làm tròn < 5 thì giữ nguyên chữ số cần làm tròn, bỏ các số
sau, ví dụ: 12,4 làm tròn thành 12; 15,5 làm tròn thành 16).
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm của thành viên tham gia Hội đồng kiểm tra
1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra:
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của
Hội đồng kiểm tra và chỉ đạo tổ chức kỳ kiểm tra bảo đảm đúng nội quy, quy chế
kiểm tra theo quy định của pháp luật;
b) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng
cho từng thành viên của Hội đồng kiểm tra;
c) Quyết định thành lập Ban ra đề, Ban coi thi, Ban
phách, Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra, Tổ in sao đề; thành lập các bộ phận
giúp việc khác nếu xét thấy cần thiết;
d) Tổ chức việc xây dựng, lựa chọn, bảo quản, lưu
giữ đề kiểm tra theo đúng quy định tại Quy chế này và bảo đảm bí mật đề kiểm
tra;
đ) Tổ chức việc làm bài kiểm tra, quản lý bài kiểm
tra, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách, chấm bài và các tác nghiệp khác
theo quy định tại Quy chế này;
e) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
công nhận kết quả kiểm tra;
g) Chỉ đạo giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra:
Giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra điều hành hoạt động
của Hội đồng kiểm tra và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng kiểm tra
theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.
3. Các Ủy viên của Hội đồng kiểm tra:
Các Ủy viên của Hội đồng kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng
kiểm tra phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng kiểm
tra thực hiện đúng quy định của pháp luật.
4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra giúp Chủ tịch
Hội đồng kiểm tra:
a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội
đồng kiểm tra; ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Hội đồng kiểm tra;
b) Tổ chức, chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn ôn tập
cho thí sinh (nếu có);
c) Nhận, bảo quản bài kiểm tra của thí sinh được
đóng trong các túi hoặc bì đựng bài kiểm tra (sau đây gọi chung là túi bài kiểm
tra) còn nguyên niêm phong từ Trưởng Ban coi thi;
d) Bàn giao bài kiểm tra được đóng trong các túi
bài kiểm tra còn nguyên niêm phong cho Trưởng Ban phách;
đ) Nhận, bảo quản bài kiểm tra đã rọc phách và được
đựng trong các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong từ Trưởng Ban phách;
e) Bàn giao bài kiểm tra đã rọc phách đựng trong
các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong cho Trưởng Ban chấm bài; nhận bàn
giao từ Trưởng Ban chấm bài các túi đựng bài kiểm tra đã chấm xong (kèm theo
Biên bản chấm bài), phiếu chấm điểm, bảng tổng hợp điểm kiểm tra còn nguyên
niêm phong và thực hiện các công tác nghiệp vụ liên quan;
g) Nhận, bảo quản đầu phách được đóng trong các túi
còn nguyên niêm phong từ Trưởng Ban phách sau khi việc chấm bài kiểm tra đã
hoàn thành;
h) Tổ chức ghép phách, tổng hợp, báo cáo kết quả
cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.
Điều 8. Ban ra đề
1. Ban ra đề do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập
gồm: Trưởng Ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
Ban ra đề:
a) Tổ chức thực hiện việc xây dựng ngân hàng câu hỏi
(số lượng câu hỏi đảm bảo đủ ít nhất 03 đề kiểm tra cho mỗi môn); bộ đề kiểm
tra (gồm đề chính thức, đề dự phòng và các đáp án tương ứng) theo quy định;
b) Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của công tác
xây dựng ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội
đồng kiểm tra và trước pháp luật về công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi, bộ đề
kiểm tra;
c) Bảo mật ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban ra đề:
a) Tham gia xây dựng ngân hàng câu hỏi (có thể xây
dựng một câu, nhiều câu hoặc một đề trọn vẹn) trong một khoảng thời gian nhất định
theo đặt hàng của Trưởng Ban ra đề và bàn giao cho Trưởng Ban ra đề theo hình
thức bảo mật để phục vụ cho việc xây dựng bộ đề kiểm tra;
b) Tham gia xây dựng bộ đề kiểm tra theo phân công
của Trưởng Ban ra đề;
c) Chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung câu hỏi và
đáp án do mình xây dựng;
d) Bảo mật bộ đề kiểm tra, ngân hàng câu hỏi.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban ra đề
và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban ra đề.
5. Tiêu chuẩn thành viên Ban ra đề:
a) Người được cử làm thành viên Ban ra đề phải đáp ứng
quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này hoặc chuyên gia có
trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của
kỳ kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp;
b) Không cử làm thành viên Ban ra đề đối với những
cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế
này;
c) Người được cử làm thành viên Ban ra đề không được
tham gia Ban coi thi.
6. Nguyên tắc làm việc của Ban ra đề:
a) Mỗi thành viên của Ban ra đề phải bảo đảm bí mật,
an toàn của đề kiểm tra theo đúng chức trách của mình và theo nguyên tắc bảo vệ
bí mật nhà nước;
b) Khi xây dựng ngân hàng câu hỏi theo phân công của
Trưởng Ban, các thành viên của Ban ra đề làm việc độc lập và trực tiếp với Trưởng
Ban ra đề; người được giao thực hiện nhiệm vụ nào chịu trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ đó, không được tham gia các nhiệm vụ khác của Ban ra đề.
c) Khi xây dựng bộ đề kiểm tra, các thành viên của
Ban ra đề có thể trao đổi với nhau và trao đổi với Trưởng Ban ra đề;
d) Toàn bộ quá trình làm việc của Ban ra đề phải được
giám sát bởi thành viên Ban giám sát.
7. Khu vực làm bộ đề kiểm tra và các yêu cầu bảo mật:
a) Việc xây dựng bộ đề kiểm tra phải được thực hiện
tại một địa điểm an toàn, biệt lập, phải được bảo vệ, có đầy đủ phương tiện bảo
mật, phòng cháy, chữa cháy;
b) Bộ đề kiểm tra (bao gồm các đề kiểm tra, đáp án
và hướng dẫn chấm) chưa công bố phải được bảo đảm bí mật;
c) Danh sách những người tham gia Ban ra đề phải được
giữ bí mật trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra. Các thành viên tham gia Ban ra
đề đều phải cách ly với bên ngoài từ thời điểm tập trung làm đề kiểm tra cho đến
khi kết thúc thời gian làm bài môn kiểm tra đó. Trong trường hợp cần thiết, được
sự đồng ý bằng văn bản của Trưởng Ban ra đề thì các thành viên mới được phép ra
ngoài hoặc liên hệ với bên ngoài bằng điện thoại, khi nói chuyện phải bật loa
ngoài, có ghi âm và dưới sự giám sát hoặc chứng kiến của thành viên Ban giám
sát;
d) Phong bì đựng bộ đề kiểm tra phải được làm bằng
giấy có đủ độ bền, kín, tối và được dán chặt, không bong mép, được niêm phong,
trên giấy niêm phong cần có đủ chữ ký của Trưởng Ban ra đề, các thành viên
trong ban ra đề của môn kiểm tra và thành viên Ban giám sát;
đ) Máy móc và thiết bị tại nơi làm đề kiểm tra dù bị
hỏng hay không dùng đến, chỉ được đưa ra ngoài khu vực cách ly sau khi kết thúc
thời gian làm bài kiểm tra môn cuối cùng;
e) Thành viên Ban ra đề và những người khác có liên
quan phải giữ bí mật tuyệt đối các đề kiểm tra; không được phép công bố dưới bất
kỳ hình thức nào cho đến khi kết thúc thời gian làm bài kiểm tra môn được phân
công thực hiện;
g) Để đảm bảo bí mật của đề kiểm tra, sau khi Ban
ra đề xây dựng được đề kiểm tra (được đánh số thứ tự 01 và 02) và niêm phong
kín từng đề theo quy định, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra sẽ lựa chọn ngẫu nhiên 01
đề kiểm tra làm đề chính thức và 01 đề kiểm tra làm đề dự phòng. Khi lựa chọn đề
kiểm tra, cần nêu rõ đề số 01 hay 02 được chọn làm đề chính thức trong Biên bản
lựa chọn đề kiểm tra.
8. Yêu cầu đối với bộ đề kiểm tra:
a) Mỗi môn kiểm tra trong một kỳ kiểm tra phải có một
bộ đề kiểm tra bao gồm đề kiểm tra (01 đề chính thức và 01 đề dự phòng) và đáp
án chấm bài kiểm tra. Đề kiểm tra, đáp án chấm bài kiểm tra phải có ký nháy của
Trưởng Ban ra đề tại cuối mỗi trang tài liệu và được niêm phong trong 04 phong
bì khác nhau, trên mỗi phong bì niêm phong cần có đủ 03 chữ ký của Trưởng Ban
ra đề, Tổ trưởng tổ ra đề môn kiểm tra tương ứng và thành viên Ban giám sát.
b) Yêu cầu đối với đề kiểm tra:
b1) Đề kiểm tra phải đạt được các yêu cầu về kiểm
tra kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và tổng hợp kiến thức của thí sinh
trong phạm vi các văn bản pháp luật được cung cấp, phù hợp với yêu cầu của môn
kiểm tra theo quy định pháp luật.
b2) Đề kiểm tra phải chính xác, khoa học, lời văn, câu
chữ rõ ràng, đơn nghĩa, phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi kiểm tra;
b3) Đề kiểm tra phải ghi rõ có chữ "HẾT"
tại điểm kết thúc đề kiểm tra và phải ghi rõ có mấy trang (đối với đề kiểm tra
có từ 02 trang trở lên).
c) Yêu cầu đối với đáp án chấm bài kiểm tra:
Đáp án chấm bài kiểm tra phải có thang điểm chi tiết,
tối thiểu là 0,1 điểm và tối đa là 0,25 điểm (thang điểm 10). Trường hợp câu hỏi
có nhiều phương án trả lời khác nhau, đáp án chấm bài kiểm tra cần có hướng dẫn
cụ thể cách cho điểm đối với từng phương án trả lời. Trường hợp trong một
phương án trả lời có nhiều ý khác nhau, đáp án chấm bài kiểm tra cần có hướng dẫn
cụ thể cách cho điểm đối với từng ý, ví dụ, nêu được 01 ý thì cho bao nhiêu điểm,
nêu được 02 trong 03 ý thì cho bao nhiêu điểm v.v.
d) Ban ra đề có trách nhiệm soạn thảo bộ đề kiểm
tra và hiệu chỉnh bộ đề kiểm tra cho mỗi môn kiểm tra. Sau khi soạn thảo, hiệu
chỉnh, bộ đề kiểm tra, được tổ chức phản biện và đề xuất phương án chỉnh lý, sửa
chữa nếu thấy cần thiết. Việc phản biện bộ đề kiểm tra do Ban ra đề thực hiện.
đ) Đề dự phòng được bảo quản trong thùng làm bằng
kim loại có khóa và được niêm phong, trên giấy niêm phong cần có đủ 03 chữ ký của
Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, Trưởng Ban ra đề và thành viên Ban giám sát. Đề dự
phòng được giao cho thư ký Ban ra đề để lưu giữ trong suốt quá trình tổ chức
làm bài kiểm tra môn tương ứng. Kết thúc thời gian thi môn tương ứng, nếu không
được sử dụng, đề dự phòng được chuyển lại cho thư ký Hội đồng kiểm tra để lưu
cùng với Biên bản lưu trữ đề dự phòng. Trường hợp không thể sử dụng đề chính thức
(ví dụ, đề kiểm tra chính thức bị lộ, có sai sót nghiêm trọng đến mức không sử
dụng được hoặc các trường hợp khác do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định tùy
thuộc vào tình hình thực tế trong quá trình tổ chức kiểm tra), đề dự phòng của
môn đó sẽ được sử dụng. Môn thi sử dụng đề dự phòng sẽ được tổ chức sau khi kết
thúc kiểm tra tất cả các môn. Quy trình sử dụng đề kiểm tra dự phòng tương tự
như quy trình sử dụng đề kiểm tra chính thức.
9. Bàn giao các tài liệu của Ban ra đề
a) Đề kiểm tra chính thức phải được giao cho đại diện
Tổ in sao đề ít nhất 120 phút trước khi bắt đầu giờ kiểm tra chính thức.
b) Sau khi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra lựa chọn đề
kiểm tra, đề kiểm tra sẽ được Chủ tịch Hội đồng kiểm tra giao cho đại diện Tổ
in sao đề để thực hiện việc in sao đề. Quá trình giao nhận đề kiểm tra phải được
lập biên bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, đại diện Tổ in sao đề, Ủy
viên thư ký và thành viên Ban Giám sát.
c) Toàn bộ quá trình giao, nhận, vận chuyển đề kiểm
tra phải được giám sát bởi thành viên Ban giám sát; các phong bì đựng đề kiểm
tra phải được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khóa và được niêm phong
trong quá trình giao, nhận, vận chuyển, trên giấy niêm phong của thùng đựng đề
kiểm tra cần có đủ 03 chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, Trưởng Ban ra đề
và thành viên Ban giám sát.
d) Đối với đáp án các môn kiểm tra, Thư ký Ban ra đề
lập biên bản và giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra sau khi kết thúc việc tổ chức
kiểm tra.
đ) Trường hợp đề dự phòng không được sử dụng, sau
khi kết thúc việc tổ chức kiểm tra, Thư ký Ban ra đề có trách nhiệm lập biên bản
và bàn giao đề dự phòng cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.
e) Kết thúc quá trình ra đề, các giấy tờ, tài liệu
trong quá trình ra đề phải được niêm phong trong phong bì có đủ 03 chữ ký của
Trưởng Ban ra đề, Tổ trưởng Tổ ra đề, thành viên Ban giám sát và bàn giao lại
cho Thư ký Ban ra đề để lưu giữ trong suốt quá trình tổ chức kiểm tra. Kết thúc
việc tổ chức kiểm tra, Thư ký Ban ra đề có trách nhiệm lập biên bản và giao lại
các tài liệu này cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.
Điều 9. Ban coi thi
1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành
lập, gồm: Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các thành viên, trong đó có một thành
viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
Ban coi thi:
a) Giúp Hội đồng kiểm tra tổ chức kỳ kiểm tra theo
Quy chế kiểm tra;
b) Bố trí phòng làm bài kiểm tra; phân công nhiệm vụ
cho Phó Trưởng Ban coi thi; phân công giám thị coi thi và giám thị hành lang
cho từng môn kiểm tra;
c) Nhận và bảo quản đề kiểm tra theo quy định; giao
đề kiểm tra cho giám thị coi thi. Khi giao, nhận đề kiểm tra phải lập biên bản
xác định tình trạng đề kiểm tra;
d) Tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ của giám thị,
kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xem xét, quyết định hình thức kỷ luật;
đình chỉ làm bài kiểm tra đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm Quy chế
kiểm tra;
đ) Tổ chức thu bài kiểm tra của thí sinh, niêm
phong bài kiểm tra để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó Trưởng
Ban coi thi:
Giúp Trưởng Ban coi thi điều hành một số hoạt động
của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng Ban coi thi.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban coi thi được phân công làm giám thị coi thi:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng
Ban coi thi;
b) Phải có mặt đúng giờ tại địa điểm tổ chức làm
bài kiểm tra để làm nhiệm vụ;
c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ, không được mang
vào phòng làm bài kiểm tra điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi
tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu,
thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có
liên quan đến nội dung kiểm tra; không được làm việc riêng; không được hút thuốc;
không được sử dụng các loại đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích;
d) Chỉ cho thí sinh kết thúc làm bài và nộp bài kiểm
tra sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài kiểm tra. Thí sinh chỉ được ra khỏi khu
vực kiểm tra sau khi đã nộp bài, đề kiểm tra, giấy nháp (nếu có) và ký nộp bài.
Trường hợp thí sinh nhất thiết phải tạm thời ra khỏi
phòng làm bài kiểm tra thì giám thị coi thi phải thông báo ngay cho giám thị
hành lang để giám thị hành lang giám sát thí sinh;
đ) Nếu có thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thì
giám thị coi thi phải lập biên bản xử lý theo quy định. Nếu có tình huống bất
thường phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban coi thi được phân công làm giám thị hành lang:
a) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài
phòng làm bài kiểm tra;
b) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình và cùng giám thị
coi thi lập biên bản thí sinh vi phạm Quy chế kiểm tra ở khu vực hành lang. Trường
hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang phải
báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết;
c) Phát hiện, nhắc nhở giám thị coi thi thực hiện
đúng trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ trong phòng làm bài kiểm tra;
d) Không được vào phòng làm bài kiểm tra trong thời
gian kiểm tra nhưng có thể tham gia hỗ trợ giữ trật tự phòng thi sau khi hết thời
gian kiểm tra theo chỉ đạo của Trưởng Ban coi thi.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban coi
thi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban coi thi.
7. Tiêu chuẩn của thành viên Ban coi thi:
a) Người được cử làm thành viên Ban coi thi phải là
công chức, viên chức, người lao động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Không cử làm thành viên Ban coi thi đối với những
cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế
này;
c) Người được cử làm thành viên Ban coi thi không
được tham gia làm thành viên Ban ra đề, Ban phách, Ban chấm bài, Ban chấm phúc
tra.
Điều 10. Ban phách
1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập
gồm: Trưởng Ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm Trưởng Ban
phách:
a) Nhận bài kiểm tra được đóng trong các túi còn
nguyên niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra;
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban
phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài kiểm tra bảo đảm
nguyên tắc số phách không trùng lắp với số báo danh của thí sinh;
c) Bàn giao bài kiểm tra đã được rọc phách và đóng
trong túi còn nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra;
d) Niêm phong đầu phách và bảo mật trong suốt thời
gian chấm bài kiểm tra cho đến khi hoàn thành việc chấm bài kiểm tra;
đ) Bàn giao đầu phách được đóng trong túi còn
nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra sau khi việc chấm
bài kiểm tra các môn kiểm tra đã hoàn thành;
e) Bảo mật số phách.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban phách:
a) Thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài
kiểm tra theo phân công của Trưởng Ban phách;
b) Bảo mật số phách.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban phách
và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban phách.
5. Tiêu chuẩn của thành viên Ban phách:
a) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là
công chức, viên chức, người lao động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Không cử làm thành viên Ban phách đối với những
cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế
này;
c) Người được cử làm thành viên Ban phách không được
tham gia Ban coi thi, Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra.
Điều 11. Ban chấm bài
1. Ban chấm bài do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành
lập gồm: Trưởng Ban và các thành viên, trong đó có một thành viên là Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
Ban chấm bài:
a) Phân công nhiệm vụ chấm bài kiểm tra cho các
thành viên Ban chấm bài bảo đảm nguyên tắc mỗi bài kiểm tra phải có ít nhất 02
thành viên thực hiện nhiệm vụ chấm bài kiểm tra và tổ chức việc chấm bài kiểm
tra theo đúng quy chế;
b) Trước khi chấm bài kiểm tra, tổ chức và quán triệt
đến các thành viên Ban chấm bài về hướng dẫn chấm, nội dung đáp án và thang điểm
chấm bài kiểm tra. Trường hợp phát hiện nội dung của đề kiểm tra và hướng dẫn
chấm, đáp án chấm bài kiểm tra có nội dung không thống nhất hoặc sai lệch thì
phải báo cáo ngay cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét, quyết định. Sau
khi có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra mới thực hiện việc chấm bài kiểm
tra theo quy định. Không được tự ý thay đổi hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm
chấm bài kiểm tra;
c) Nhận, bảo quản các túi bài kiểm tra còn nguyên
niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra, sau đó phân chia túi đựng
bài kiểm tra kèm theo phiếu chấm điểm bài kiểm tra cho các thành viên Ban chấm
bài;
d) Đình chỉ hoặc thay đổi việc chấm bài kiểm tra đối
với thành viên Ban chấm bài thiếu trách nhiệm, vi phạm quy chế kiểm tra;
đ) Tổng hợp kết quả chấm bài kiểm tra cùng với các
phiếu chấm điểm, đựng vào túi và niêm phong, sau đó bàn giao cho Ủy viên kiêm
Thư ký Hội đồng kiểm tra. Khi bàn giao phải lập biên bản giao nhận phiếu chấm
và kết quả chấm bài kiểm tra;
e) Bảo mật kết quả điểm kiểm tra.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban chấm bài:
a) Chấm điểm các bài kiểm tra theo đúng hướng dẫn
chấm, đáp án chấm bài kiểm tra và thang điểm. Chỉ chấm điểm các bài kiểm tra được
làm trên giấy kiểm tra do Hội đồng kiểm tra quy định;
b) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài kiểm tra
với Trưởng Ban chấm bài và kiến nghị hình thức xử lý;
c) Bảo mật kết quả điểm kiểm tra.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban chấm
bài và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban chấm bài.
5. Tiêu chuẩn của thành viên Ban chấm bài:
a) Người được cử làm thành viên Ban chấm bài là
công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chuyên gia có trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kiểm tra;
b) Không cử làm thành viên Ban chấm bài đối với những
cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế
này;
c) Người được cử làm thành viên Ban chấm bài, Ban
chấm phúc tra không được tham gia vào làm thành viên Ban coi thi, Ban phách.
Chương III
TỔ CHỨC KIỂM TRA
Điều 12. Công tác chuẩn bị kiểm
tra
1. Trước buổi làm bài kiểm tra môn đầu tiên ít nhất
07 ngày, Hội đồng kiểm tra phải thông báo cho thí sinh:
a) Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự kiểm tra;
b) Thời gian tổ chức làm bài kiểm tra;
c) Địa điểm tổ chức làm bài kiểm tra.
2. Trước ngày tổ chức làm bài kiểm tra ít nhất 01
ngày làm việc, Hội đồng kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ số phòng làm bài kiểm tra
cần thiết. Phòng làm bài kiểm tra phải có đủ ánh sáng, bàn, ghế. Vị trí phòng
làm bài kiểm tra phải an toàn, yên tĩnh. Cần bố trí các phòng làm bài kiểm tra
tập trung tối đa.
3. Chậm nhất 02 ngày trước ngày kiểm tra môn đầu
tiên, Ủy viên kiêm Thư ký của Hội đồng kiểm tra phải chuẩn bị xong toàn bộ các
tài liệu phục vụ tổ chức làm bài kiểm tra:
a) Phong bì đựng các tài liệu cho mỗi phòng làm bài
kiểm tra: Thẻ dự kiểm tra, Nội quy phòng làm bài kiểm tra (trích từ Quy chế),
biên bản giao đề bài kiểm tra, biên bản mở đề bài kiểm tra, biên bản bàn giao
bài kiểm tra, biên bản nộp bài kiểm tra, biên bản xử lý kỷ luật tại phòng làm
bài kiểm tra, danh sách thí sinh dùng để dán ngoài phòng làm bài kiểm tra và gọi
thí sinh vào phòng làm bài kiểm tra, quy trình tổ chức làm bài kiểm tra, phân
công nhiệm vụ (mỗi loại 02 bản);
b) Các văn bản pháp luật liên quan phục vụ cho thí
sinh làm bài kiểm tra, bao gồm văn bản pháp luật về sở hữu công nghiệp của Việt
Nam, điều ước quốc tế về sở hữu công nghiệp, các bảng phân loại quốc tế Nice,
Lorcano, IPC;
c) Các dụng cụ cần thiết phục vụ cho việc tổ chức
làm bài kiểm tra: giấy kiểm tra đã đóng dấu treo, giấy nháp, phong bì đựng bài
kiểm tra, nhãn niêm phong, bút viết, bút dạ, phấn viết bảng, kéo, hồ dán, băng
dính, dập ghim, bút nhớ, ghim, nước uống, cốc nhựa và các dụng cụ cần thiết
khác;
Giấy kiểm tra được in sẵn theo mẫu quy định do Hội
đồng kiểm tra quyết định.
Sử dụng thống nhất một loại giấy nháp do Hội đồng
kiểm tra phát ra.
d) Trước ngày tổ chức làm bài kiểm tra, Hội đồng kiểm
tra hoàn thành bản tổng hợp toàn bộ danh sách thí sinh dự kiểm tra, danh sách
thí sinh của từng phòng làm bài kiểm tra và nội quy dự kiểm tra để dán trước mỗi
phòng làm bài kiểm tra và sắp xếp các văn bản pháp luật và tài liệu phục vụ cho
môn kiểm tra tương ứng cho thí sinh tra cứu trên mặt bàn theo số lượng thí sinh
của mỗi phòng làm bài kiểm tra.
Điều 13. Công tác chuẩn bị đề
kiểm tra
1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra chỉ đạo Ban ra đề tổ
chức việc xây dựng đề kiểm tra và báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định
lựa chọn đề kiểm tra.
2. Nội dung đề kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu kiểm
tra theo quy định pháp luật. Mỗi đề kiểm tra phải có hướng dẫn chấm bài kiểm
tra, đáp án và thang điểm chi tiết kèm theo. Đề kiểm tra phải được đóng trong
phong bì, được niêm phong và bảo mật. Việc giao, nhận, mở đề kiểm tra đều phải
lập biên bản.
3. Phải có ít nhất một đề kiểm tra chính thức và một
đề kiểm tra dự phòng. Đề kiểm tra được in sao để phát cho từng thí sinh dự kiểm
tra.
4. Việc in sao đề kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng kiểm
tra quyết định, bảo đảm hoàn thành và bàn giao cho Tổ in sao đề trước giờ thi
ít nhất 120 phút. Đề kiểm tra sau khi in sao, đóng trong túi đựng đề kiểm tra,
được niêm phong và bảo mật. Người tham gia in sao đề kiểm tra phải được cách ly
cho đến khi kết thúc buổi làm bài kiểm tra môn tương ứng.
5. In sao, vận chuyển và bàn giao đề kiểm tra:
a) Tổ in sao đề:
Tổ in sao đề kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng quyết định
thành lập, trong đó có Tổ trưởng Tổ in sao đề và các thành viên.
Không cử làm thành viên Tổ in sao đề đối với những
cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế
này.
Tổ in sao đề kiểm tra làm việc tập trung theo
nguyên tắc cách ly triệt để từ khi mở niêm phong đề kiểm tra để in sao cho đến
khi hết thời gian làm bài kiểm tra của môn kiểm tra đã được in sao đó; không được
mang điện thoại hoặc các thiết bị ghi hình khác vào phòng in sao đề.
Tổ trưởng Tổ in sao đề chịu trách nhiệm cá nhân trước
Chủ tịch Hội đồng kiểm tra và trước pháp luật về các công việc sau đây: Tiếp nhận
đề kiểm tra gốc, tổ chức in sao đề kiểm tra, bảo quản và bàn giao đề kiểm tra
được đựng trong túi đề kiểm tra, được niêm phong cho Trưởng Ban coi thi trước sự
chứng kiến của Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra, thành viên Ban giám sát.
b) In sao đề kiểm tra:
In sao đề kiểm tra lần lượt cho từng môn kiểm tra;
in sao xong, niêm phong đóng gói theo phòng làm bài kiểm tra, thu dọn sạch sẽ,
sau đó mới chuyển sang in sao đề kiểm tra của môn tiếp theo. Trong quá trình in
sao phải kiểm tra chất lượng bản in sao; các bản in hỏng phải được thu lại,
đóng túi, niêm phong để bàn giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra để hủy sau khi kết
thúc kỳ kiểm tra.
Kiểm soát số lượng thí sinh của từng phòng làm bài
kiểm tra, môn kiểm tra để tổ chức phân phối đề kiểm tra; ghi tên địa điểm kiểm
tra, phòng làm bài kiểm tra, môn kiểm tra và số lượng đề kiểm tra vào từng túi
đựng đề kiểm tra trước khi đóng gói đề kiểm tra.
Đóng gói đúng số lượng đề kiểm tra, đúng môn kiểm
tra ghi ở túi đựng đề kiểm tra, đủ số lượng đề kiểm tra cho từng phòng làm bài
kiểm tra. Mỗi môn kiểm tra phải có 01 túi đựng đề kiểm tra dự phòng, số lượng đề
kiểm tra dự phòng bằng 5% số thí sinh đăng ký dự thi nhưng không ít hơn 10 đề.
Sau khi in sao xong, phải dán kín, niêm phong và bảo quản trong thùng làm bằng
kim loại có khóa.
Trong quá trình in sao, Tổ in sao đề chịu trách nhiệm
quản lý các bì đề kiểm tra, kể cả các bản in thừa, in hỏng, in mờ, xấu, rách, bẩn
đã bị loại ra. Các bản hỏng phải được thu lại, đóng túi, niêm phong để bàn giao
cho Thư ký Hội đồng kiểm tra để hủy sau khi kết thúc kỳ kiểm tra.
c) Vận chuyển, bàn giao đề kiểm tra:
Khi vận chuyển, bàn giao đề kiểm tra từ Tổ in sao đề
cho Trưởng Ban coi thi, đề kiểm tra phải được bảo quản trong thùng làm bằng kim
loại, có khóa và được niêm phong; khi bàn giao phải lập biên bản có sự chứng kiến
của Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra, thành viên Ban giám sát thi.
Điều 14. Tổ chức các cuộc họp
Ban coi thi
1. Trưởng Ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để phổ
biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành
viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị biết, thực hiện
để hướng dẫn cho thí sinh thống nhất thực hiện trong quá trình kiểm tra.
2. Đối với mỗi môn kiểm tra, trước giờ kiểm tra tối
thiểu 60 phút, Trưởng Ban coi thi họp Ban coi thi để phân công giám thị từng
phòng làm bài kiểm tra theo nguyên tắc không lặp lại giám thị đối với môn kiểm
tra khác trong cùng một phòng làm bài kiểm tra; phổ biến những hướng dẫn và lưu
ý cần thiết cho các giám thị đối với môn kiểm tra.
3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn kiểm tra,
Trưởng Ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.
Điều 15. Cách bố trí, sắp xếp
trong phòng làm bài kiểm tra
Mỗi phòng làm bài kiểm tra bố trí tối đa 50 thí
sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 01 mét. Trước giờ
thi 30 phút, giám thị phòng làm bài kiểm tra đánh số báo danh của thí sinh tại
phòng làm bài kiểm tra và gọi thí sinh vào phòng làm bài kiểm tra.
Điều 16. Xác nhận tình trạng đề
kiểm tra và mở đề kiểm tra
1. Giám thị coi thi mời 02 đại diện thí sinh kiểm
tra niêm phong phong bì đựng đề kiểm tra và ký biên bản xác nhận phong bì đựng
đề kiểm tra được niêm phong theo quy định.
2. Trường hợp túi đựng đề kiểm tra bị mất dấu niêm
phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị coi thi lập biên bản (có xác nhận
của 02 đại diện thí sinh) tại phòng làm bài kiểm tra; đồng thời thông báo cho
Trưởng Ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xem xét, giải quyết.
3. Trường hợp sau khi đã mở đề kiểm tra, nếu phát
hiện đề kiểm tra có lỗi (đề kiểm tra có sai sót, nhầm đề kiểm tra, thiếu trang,
nhầm trang, v.v.) hoặc thừa, thiếu số lượng đề kiểm tra thì giám thị 1 phải
thông báo ngay cho Trưởng Ban coi thi để lập biên bản; đồng thời Trưởng Ban coi
thi phải báo cáo ngay cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét giải quyết.
4. Việc sử dụng đề kiểm tra dự phòng do Chủ tịch Hội
đồng kiểm tra quyết định.
Điều 17. Cách tính thời gian
làm bài kiểm tra
Tổng thời gian làm bài kiểm tra được ghi trên đề kiểm
tra. Thời gian bắt đầu làm bài kiểm tra được tính sau 10 phút kể từ thời điểm
giám thị phát đề kiểm tra cho tất cả các thí sinh. Giám thị phòng làm bài kiểm
tra ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng làm bài kiểm
tra. Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm quy định lịch kiểm tra với các mốc thời
gian cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế.
Điều 18. Coi thi và thu bài kiểm
tra
1. Coi thi:
Mỗi phòng làm bài kiểm tra được phân công 02 giám
thị coi thi, trong đó có một giám thị được Trưởng Ban coi thi phân công chịu
trách nhiệm chính trong việc coi thi tại phòng làm bài kiểm tra (gọi là giám thị
1). Khi được phân công nhiệm vụ coi thi trong phòng làm bài kiểm tra, giám thị
coi thi thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra phòng làm bài kiểm tra, đánh số báo
danh của thí sinh tại phòng làm bài kiểm tra;
b) Khi có hiệu lệnh, gọi thí sinh vào phòng làm bài
kiểm tra; kiểm tra Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của
thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí; chỉ cho phép thí sinh mang
vào phòng làm bài kiểm tra những vật dụng theo quy định, không để thí sinh mang
vào phòng làm bài kiểm tra tài liệu và vật dụng cấm theo quy định tại Quy chế
này;
c) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 đi nhận đề kiểm
tra, giám thị 2 nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật phòng làm bài
kiểm tra; ghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp đủ để phát cho
thí sinh (không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy
cách, ghi số báo danh và điền đủ thông tin thí sinh vào các mục cần thiết của
giấy thi trước khi làm bài kiểm tra. Trường hợp thí sinh yêu cầu bổ sung giấy
thi, giấy nháp thì giám thị coi thi phải ký giấy thi, giấy nháp trước khi phát
cho thí sinh;
d) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 giơ cao phong bì đề
kiểm tra để thí sinh thấy rõ cả mặt trước, mặt sau và tình trạng niêm phong của
đề kiểm tra, đồng thời yêu cầu hai thí sinh chứng kiến, ký vào biên bản xác nhận
tình trạng đề kiểm tra; sau đó mở phong bì đựng đề kiểm tra, kiểm tra số lượng
đề kiểm tra; khi có hiệu lệnh hoặc đến giờ phát đề kiểm tra thì tiến hành phát
đề kiểm tra cho thí sinh;
đ) Trong giờ làm bài, một giám thị bao quát từ đầu
phòng đến cuối phòng, giám thị còn lại bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng cho
đến hết giờ làm bài kiểm tra; giám thị coi thi không được đứng cạnh bất kỳ thí
sinh nào hoặc giúp đỡ thí sinh làm bài kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ
được trả lời công khai các câu hỏi của thí sinh trong phạm vi quy định;
e) Giám thị có trách nhiệm bảo vệ đề kiểm tra trong
giờ kiểm tra, không để lộ lọt đề kiểm tra ra ngoài phòng làm bài kiểm tra. Sau
khi tính giờ làm bài 15 phút, giám thị giao lại các đề kiểm tra thừa đã được
niêm phong lại cho thành viên được Trưởng Ban coi thi phân công;
g) Trước khi hết giờ làm bài 15 phút, giám thị
thông báo thời gian còn lại cho thí sinh dự kiểm tra biết để kiểm tra và hoàn
thiện các thông tin của thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi nộp
bài kiểm tra.
2. Thu bài kiểm tra:
a) Chỉ thu bài kiểm tra của thí sinh sớm nhất sau 2/3
thời gian làm bài kiểm tra;
b) Khi hết giờ làm bài, giám thị yêu cầu thí sinh
ngừng làm bài; giám thị 1 vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài, vừa nhận bài
kiểm tra của thí sinh và khi nhận bài, phải đếm đủ tổng số tờ giấy thi của thí
sinh đã nộp, yêu cầu thí sinh tự ghi đúng tổng số tờ và ký tên vào danh sách
thu bài kiểm tra, sau khi đã ký nộp bài, thí sinh được phép rời phòng làm bài
kiểm tra. Giám thị 2 duy trì trật tự và kỷ luật phòng làm bài kiểm tra;
c) Giám thị kiểm tra, sắp xếp bài kiểm tra theo thứ
tự tăng dần của số báo danh. Các biên bản xử lý vi phạm nội quy, quy chế kiểm
tra (nếu có) phải kèm theo bài kiểm tra của thí sinh. Giám thị bàn giao bài kiểm
tra cho các thành viên được Trưởng Ban coi thi phân công làm nhiệm vụ thu bài
kiểm tra sau mỗi buổi kiểm tra. Mỗi túi bài kiểm tra phải được kiểm tra công
khai và đối chiếu số bài, tổng số tờ của từng bài kiểm tra kèm theo, danh sách
thu bài kiểm tra và các biên bản xử lý kỷ luật (nếu có);
d) Sau khi kiểm tra, túi đựng bài kiểm tra và danh
sách thu bài kiểm tra của từng phòng làm bài kiểm tra được thành viên do Trưởng
Ban coi thi phân công thực hiện nhiệm vụ thu bài kiểm tra cùng hai giám thị coi
thi của phòng làm bài kiểm tra tiến hành niêm phong tại chỗ và cùng ký giáp lai
giữa nhãn niêm phong với túi đựng bài kiểm tra; đồng thời cùng ký biên bản
giao, nhận bài kiểm tra. Nhãn niêm phong phải được dán vào chính giữa các mép
dán của túi đựng bài kiểm tra. Sau cùng, Trưởng Ban coi thi ký niêm phong vào
túi đựng bài kiểm tra trước khi bàn giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.
Điều 19. Quy định đối với thí
sinh
1. Thí sinh phải có mặt tại địa điểm kiểm tra đúng
ngày, giờ theo lịch kiểm tra do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo. Thí sinh đến
chậm quá 15 phút sau khi đã bóc đề bài kiểm tra không được dự kiểm tra. Thí
sinh vắng mặt hoặc không được tham dự buổi làm bài kiểm tra môn trước vẫn có thể
được tiếp tục tham dự làm bài kiểm tra các môn sau.
2. Khi vào phòng làm bài kiểm tra, thí sinh phải
tuân thủ các quy định sau đây:
a) Xuất trình Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy
thân (có ảnh) khác (Hộ chiếu, Giấy phép lái xe) cho giám thị coi thi. Khi nhận
thẻ dự kiểm tra, kiểm tra nếu thấy có những sai sót hoặc nhầm lẫn về họ, tên,
chữ đệm ngày sinh, môn kiểm tra v.v. thí sinh phải báo ngay cho giám thị coi
thi để báo cáo Trưởng Ban coi thi điều chỉnh thông tin kịp thời. Trường hợp
không có các giấy tờ cần thiết, thí sinh phải báo cáo và làm giấy cam đoan để
Trưởng Ban coi thi xem xét, quyết định.
b) Thí sinh cần tập trung lắng nghe giám thị coi
thi phổ biến nội quy làm bài kiểm tra và kịp thời hỏi để giám thị coi thi giải
đáp thắc mắc trước khi làm bài kiểm tra.
c) Thí sinh chỉ được mang vào phòng làm bài kiểm
tra bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính điện tử cá
nhân không có phím chữ cái, giấy thấm chưa dùng.
d) Thí sinh không được mang vào phòng làm bài kiểm
tra giấy than, giấy nháp, bút xóa, các tài liệu không được phép, vũ khí, chất
gây nổ, gây cháy, bia, rượu, điện thoại di động, phương tiện kĩ thuật thu,
phát, truyền tin, ghi âm và các vật dụng khác. Không được hút thuốc lá trong
phòng làm bài kiểm tra.
đ) Thí sinh được Hội đồng kiểm tra cung cấp các văn
bản pháp luật về sở hữu công nghiệp, các văn kiện điều ước quốc tế về sở hữu
công nghiệp và các Bảng phân loại quốc tế về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và
nhãn hiệu, đủ để phục vụ thí sinh làm bài kiểm tra.
e) Trước khi làm bài, thí sinh phải ghi đầy đủ số
báo danh vào giấy kiểm tra, giấy nháp và nhất thiết phải yêu cầu cả hai giám thị
kí tên vào giấy kiểm tra, giấy nháp và chỉ được sử dụng giấy kiểm tra, giấy
nháp có đủ 02 chữ ký của giám thị coi thi, do giám thị coi thi phát tại phòng
làm bài kiểm tra, trong đó giấy kiểm tra phải có dấu treo của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sau khi nhận đề kiểm
tra, thí sinh phải rà soát kỹ số trang và chất lượng trang in; nếu phát hiện đề
thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với giám thị chậm nhất
10 phút kể từ thời điểm phát đề.
g) Bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ, không nhàu
nát, không đánh dấu hoặc kí hiệu, có cách trình bày khác lạ, v.v. nhằm mục đích
đánh dấu bài kiểm tra. Thí sinh chỉ được viết vào bài thi bằng một loại mực màu
xanh hoặc màu đen, không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản
quang, bút chì để làm bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác); không
được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng lên bài thi. Nghiêm cấm làm bài bằng hai
thứ mực, mực đỏ, bút chì (trừ hình tròn vẽ bằng compa được dùng bút chì). Các
phần viết hỏng phải gạch ngang bằng mực cùng màu với bài thi.
h) Thí sinh phải bảo vệ bài làm của mình và nghiêm
cấm mọi hành vi gian lận.
i) Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ sự hướng dẫn của
giám thị coi thi. Nếu cần hỏi giám thị coi thi điều gì phải đứng lên hỏi công
khai. Thí sinh phải giữ gìn trật tự trong phòng làm bài kiểm tra, không được thảo
luận, trao đổi, nhìn, chép bài của nhau. Trường hợp ốm đau bất thường, thí sinh
phải báo cáo giám thị coi thi xem xét, xử lí.
k) Thí sinh không được phép liên lạc với người
ngoài phòng làm bài kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào, bằng bất kỳ phương tiện
nào; chỉ được phép rời khỏi phòng làm bài kiểm tra trong những trường hợp bất khả
kháng, với sự đồng ý và giám sát của giám thị; thí sinh chỉ được ra khỏi phòng
làm bài kiểm tra sớm nhất là sau 2/3 thời gian làm bài, sau khi đã nộp bài và đề
bài kiểm tra.
l) Khi hết thời gian làm bài kiểm tra, thí sinh phải
ngừng viết, lật úp bài làm xuống mặt bàn, ngồi yên tại chỗ chờ gọi tên để lên nộp
bài cho giám thị coi thi. Thí sinh không làm được bài cũng phải nộp giấy kiểm
tra. Khi nộp bài, thí sinh phải tự ghi rõ số tờ giấy kiểm tra đã nộp và kí tên
xác nhận vào bản danh sách nộp bài kiểm tra.
3. Thí sinh vi phạm những quy định nêu trên sẽ bị
giám thị nhắc nhở và xử lý, tùy từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 26 Quy chế này.
4. Những bài kiểm tra của thí sinh bị đình chỉ làm
bài kiểm tra đều bị coi là không hợp lệ và không được chấm điểm. Thí sinh có ít
nhất 01 bài kiểm tra không hợp lệ thì tất cả những bài kiểm tra hợp lệ khác đều
không được chấm điểm.
Điều 20. Công tác làm phách
1. Công tác làm phách được thực hiện bởi Ban phách,
dưới sự giám sát của đại diện Ban giám sát trong suốt quá trình thực hiện nhiệm
vụ.
2. Nguyên tắc thực hiện:
a) Cán bộ làm phách bài kiểm tra không được mang điện
thoại cũng như các phương tiện ghi hình khác vào trong khu vực làm phách;
b) Bài kiểm tra của mỗi môn kiểm tra sẽ do 02 cán bộ
làm phách phối hợp cùng thực hiện theo trình tự nêu tại khoản 3 dưới đây;
c) Trong quá trình làm phách, cán bộ làm phách tuyệt
đối không được dừng lâu quá 30 giây để xem phần tên, số báo danh trên mỗi bài
kiểm tra.
3. Trình tự thực hiện làm phách:
a) Kiểm tra dấu niêm phong của túi đựng bài kiểm
tra (gồm dấu đỏ, chữ ký). Nếu có dấu hiệu không còn niêm phong, phải lập biên bản,
tạm dừng bước tiếp theo và báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xử lý;
b) Mở túi đựng bài kiểm tra, kiểm đếm và đối chiếu
số bài kiểm tra, tổng số tờ giấy kiểm tra và số tờ giấy kiểm tra của từng bài
kiểm tra thực tế với số tờ thí sinh ghi trong từng bài kiểm tra, biên bản bàn
giao kết quả tổ chức làm bài kiểm tra và biên bản nộp bài kiểm tra trong mỗi
túi. Nếu có sự sai lệch về số lượng, phải lập biên bản, tạm dừng bước tiếp theo
và báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xử lý;
c) Dập ghim vào 2 mép đầu bài kiểm tra của mỗi thí
sinh để liên kết các tờ giấy kiểm tra trong mỗi bài đó;
d) Trộn số các bài kiểm tra để đảo vị trí thứ tự của
các số báo danh;
đ) Đánh số phách theo thứ tự từ 001 cho đến hết;
e) Rọc phách từng bài kiểm tra theo đường viền hướng
dẫn trong tờ giấy kiểm tra theo thứ tự từ số phách 001;
g) Kiểm đếm lại một lần nữa và niêm phong toàn bộ số
phách trong túi đựng phách (bằng dấu niêm phong và chữ ký của cả 2 cán bộ làm
phách vào các mép hở của túi);
h) Chia bài kiểm tra thành các tập vừa với mỗi túi
đựng (khoảng 30 bài) và tiến hành niêm phong theo quy định (bằng dấu niêm phong
và chữ ký của cả 2 cán bộ làm phách vào các mép hở của túi đựng);
i) Làm thủ tục bàn giao bằng văn bản.
Điều 21. Chấm bài kiểm tra
1. Việc chấm bài kiểm tra được thực hiện thống nhất
tại 1 khu vực, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy.
2. Phòng chứa bài kiểm tra, tủ, thùng hoặc các thiết
bị đựng bài kiểm tra phải được khóa và niêm phong; chìa khóa do Ủy viên kiêm
Thư ký Hội đồng kiểm tra giữ; khi đóng, mở phải lập biên bản cùng ký xác nhận với
sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát. Không được mang bài kiểm tra của thí
sinh ra khỏi địa điểm chấm bài kiểm tra.
3. Không được mang điện thoại di động, máy ghi âm,
máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện
sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác hoặc các giấy tờ riêng, bút
xóa, bút chì và các loại bút khác không có trong quy định của Ban chấm bài khi
vào hoặc ra ngoài khu vực chấm bài kiểm tra. Việc quy định loại bút dùng cho chấm
bài kiểm tra do Trưởng Ban chấm bài quyết định và được ghi trong biên bản họp
Ban chấm bài.
4. Trước khi chấm bài kiểm tra, Trưởng Ban chấm bài
tổ chức họp Ban chấm bài để phân công nhiệm vụ; tổ chức chấm bài kiểm tra tuân
thủ thực hiện theo hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm của đề kiểm tra. Việc chấm
bài kiểm tra thực hiện theo nguyên tắc chấm hai vòng độc lập như sau:
a) Chấm bài kiểm tra lần thứ nhất (thành viên chấm
1):
Trưởng Ban chấm bài tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên
nguyên túi đựng bài kiểm tra và giao cho riêng cho từng thành viên chấm bài kiểm
tra.
Trước khi chấm bài kiểm tra, thành viên chấm bài kiểm
tra kiểm tra từng bài kiểm tra, bảo đảm đủ số tờ, số phách và gạch chéo tất cả
những phần trắng còn thừa do thí sinh không viết hết.
Không chấm điểm những bài kiểm tra làm trên giấy
khác với giấy dùng cho kỳ kiểm tra. Trong trường hợp phát hiện bài kiểm tra
không đủ số tờ hoặc số phách hoặc bài kiểm tra được làm trên giấy nháp hoặc bài
kiểm tra được làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ kiểm tra hoặc bài kiểm
tra có chữ viết của hai người hoặc viết bằng hai thứ mực khác nhau trở lên hoặc
viết bằng mực khác màu xanh hoặc màu đen, bút chì hoặc có viết, vẽ những nội
dung không liên quan đến nội dung thi hoặc nội dung trả lời hoặc những bài kiểm
tra nhàu nát hoặc những nghi vấn có đánh dấu bài kiểm tra thành viên Ban chấm
bàn giao lại các bài kiểm tra này cho Trưởng Ban chấm bài xem xét, xử lý.
Khi chấm lần thứ nhất, ngoài những nét gạch chéo
trên các phần giấy còn thừa, thành viên chấm bài kiểm tra không được ghi bất cứ
nội dung hoặc ký hiệu nào khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài kiểm tra.
Điểm thành phần của từng câu, điểm toàn bài kiểm tra và các nhận xét (nếu có)
được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài kiểm tra và kẹp cùng với bài
kiểm tra; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm bài
kiểm tra.
b) Chấm bài kiểm tra lần thứ hai (thành viên chấm
2):
Sau khi các thành viên chấm bài kiểm tra được phân
công làm nhiệm vụ chấm bài kiểm tra lần thứ nhất đã chấm bài kiểm tra xong, Trưởng
Ban chấm bài rút các phiếu chấm bài kiểm tra ra khỏi túi bài kiểm tra rồi tổ chức
bốc thăm ngẫu nhiên túi đựng bài kiểm tra và giao riêng cho từng thành viên chấm
bài kiểm tra lần thứ 2, đảm bảo không giao trở lại túi bài kiểm tra đã chấm cho
chính thành viên đã chấm bài kiểm tra lần thứ nhất.
Thành viên chấm 2 không được ghi bất cứ nội dung hoặc
ký hiệu khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài kiểm tra.
Điểm thành phần của từng câu, điểm toàn bài kiểm
tra và các nhận xét (nếu có) được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài
kiểm tra và kẹp cùng với bài kiểm tra; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ
ký của thành viên chấm bài kiểm tra
Chấm xong túi nào, thành viên chấm 2 giao lại túi
bài kiểm tra đó cho Trưởng Ban chấm bài.
5. Xử lý kết quả chấm bài kiểm tra sau khi hai
thành viên chấm:
a) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài
kiểm tra lệch nhau từ 0,5 điểm trở xuống (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) thì lấy
điểm trung bình cộng của hai thành viên chấm bài kiểm tra làm điểm của bài kiểm
tra rồi ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó
cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;
b) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài
kiểm tra lệch nhau từ trên 0,5 điểm đến dưới 1,0 điểm (trừ trường hợp cộng nhầm
điểm) thì Trưởng Ban chấm bài trao đổi lại với hai thành viên chấm bài kiểm
tra. Trường hợp không thống nhất được thì Trưởng Ban chấm bài quyết định điểm của
bài kiểm tra. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ
tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;
c) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài kiểm
tra lệch nhau từ 1,0 điểm trở lên thì Trưởng Ban chấm bài giao bài kiểm tra cho
thành viên thứ ba chấm.
6. Xử lý kết quả sau khi thành viên thứ ba chấm:
a) Nếu kết quả chấm của hai trong ba thành viên chấm
bài kiểm tra giống nhau thì lấy điểm giống nhau đó làm điểm chính thức của bài
kiểm tra rồi ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra
đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;
b) Nếu kết quả của ba thành viên chấm lệch nhau lớn
nhất đến dưới 1,0 điểm thì lấy điểm trung bình cộng của ba thành viên chấm làm
điểm chính thức. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ
tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;
c) Nếu kết quả của ba thành viên chấm lệch nhau lớn
nhất từ 1,0 điểm trở lên thì Trưởng Ban chấm bài tổ chức chấm tập thể và quyết
định điểm chính thức. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi
rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra.
7. Sau khi chấm xong toàn bộ bài kiểm tra của từng
môn kiểm tra, Trưởng Ban chấm bài tổng hợp điểm kiểm tra vào bản tổng hợp
chung, xác định điểm chính thức của mỗi bài kiểm tra theo nguyên tắc làm tròn
lên hoặc xuống thành bội số của 0,25 và điểm tăng hoặc giảm tối đa là 0,125
(trong trường hợp có thể làm tròn cả lên và xuống thì làm tròn lên). Bảng tổng
hợp điểm kiểm tra phải có chữ ký của các thành viên chấm bài kiểm tra và Trưởng
Ban chấm bài, kèm theo từng Phiếu chấm điểm bài kiểm tra của từng thành viên chấm
bài kiểm tra, đựng vào túi đựng kín, niêm phong và được bàn giao cho Ủy viên
kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra để thực hiện các công việc tiếp theo. Việc giao,
nhận được lập biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát kiểm tra.
8. Trong trường hợp có yêu cầu phúc tra, Chủ tịch Hội
đồng kiểm tra quyết định thành lập Ban chấm phúc tra với thành viên đáp ứng các
tiêu chuẩn áp dụng cho thành viên tự Ban chấm bài nhưng phải đảm bảo những người
đã tham gia chấm bài kiểm tra nào thì không tham gia chấm phúc tra bài đó. Kết
quả chấm phúc tra được tổng hợp vào kết quả kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm
tra báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả kiểm tra. Kết
quả phúc tra được thông báo cho người có đơn đề nghị phúc tra.
9. Trình tự chấm phúc tra:
a) Trước khi bàn giao bài kiểm tra cho Trưởng Ban
chấm phúc tra, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra tiến hành các việc sau
đây:
Tra cứu để từ số báo danh tìm ra số phách bài kiểm
tra. Rút bài kiểm tra, đối chiếu với Phiếu thu bài kiểm tra để kiểm tra, đối
chiếu số tờ giấy kiểm tra và che kết quả chấm trên bài kiểm tra trước khi chuyển
cho Ban chấm phúc tra.
Tập hợp các bài kiểm tra của một môn kiểm tra vào một
túi hoặc nhiều túi, ghi rõ số bài kiểm tra và tổng số tờ giấy kiểm tra có trong
túi đựng bài kiểm tra; niêm phong và bàn giao cho Ban chấm phúc tra. Khi bàn
giao phải lập thành biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát.
Trong khi tiến hành các công việc liên quan đến
phúc tra bài kiểm tra phải có ít nhất từ hai thành viên Hội đồng kiểm tra trở
lên tham gia và có sự giám sát của thành viên Ban giám sát.
Tuyệt đối giữ bí mật về quan hệ giữa số báo danh và
thông tin cá nhân của thí sinh với số phách và không được ghép đầu phách.
b) Việc chấm phúc tra được thực hiện như việc chấm
bài kiểm tra theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này.
10. Xử lý kết quả chấm phúc tra:
a) Nếu kết quả chấm của hai thành viên chấm phúc
tra giống nhau thì lấy kết quả đó làm điểm phúc tra, ghi điểm vào ô quy định.
Các thành viên tham gia chấm phúc tra bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên
vào từng tờ giấy kiểm tra. Việc ghi điểm và ký, ghi rõ họ và tên phải dùng bút
mực khác với màu mực được chấm trước đó trên bài kiểm tra của thí sinh;
b) Nếu kết quả chấm của 2 thành viên chấm phúc tra
chênh lệch nhau từ 0,25 trở xuống thì lấy điểm trung bình cộng của hai thành
viên chấm phúc tra làm điểm phúc tra. Nếu kết quả chấm của hai thành viên chấm
phúc tra có sự chênh lệch lớn hơn 0,25 thì Trưởng Ban chấm phúc tra giao bài kiểm
tra cho thành viên chấm phúc tra thứ ba chấm. Nếu kết quả chấm của hai trong ba
thành viên chấm phúc tra giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm phúc tra.
Trường hợp điểm chấm phúc tra của ba thành viên chấm phúc tra lệch nhau thì lấy
điểm trung bình cộng của ba thành viên chấm phúc tra làm điểm chính thức. Các
thành viên cùng tham gia chấm phúc tra bài kiểm tra đó ký, ghi rõ họ tên vào tất
cả các tờ giấy kiểm tra;
c) Bài kiểm tra có điểm phúc tra chênh lệch so với
điểm chấm đợt đầu (đã công bố) từ dưới 0,25 điểm nhưng không làm thay đổi điểm
chấm bài từ trượt thành đạt hoặc từ đạt thành trượt (sau khi đã làm tròn theo
quy định) thì giữ nguyên điểm chấm đợt đầu (đã công bố). Trong trường hợp điểm
phúc tra chênh lệch so với điểm chấm đợt đầu (đã công bố) từ 0,25 điểm trở lên
hoặc kết quả phúc tra làm thay đổi điểm chấm bài từ trượt thành đạt hoặc từ đạt
thành trượt thì Trưởng Ban chấm phúc tra phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm
tra để quyết định tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các thành viên chấm bài kiểm
tra đợt đầu và các thành viên chấm phúc tra (có ghi biên bản và có xác nhận của
thành viên chấm bài kiểm tra đợt đầu); sau khi đối thoại, Trưởng Ban phúc tra
báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định điểm phúc tra bài kiểm tra và quyết
định việc điều chỉnh điểm. Nếu thấy có biểu hiện tiêu cực thì Trưởng Ban chấm
phúc tra có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xử lý theo quy định;
d) Điểm phúc tra là điểm kiểm tra chính thức của
thí sinh dự kiểm tra.
11. Tổng hợp điểm chấm phúc tra kèm theo Phiếu chấm
điểm phúc tra của từng thành viên chấm phúc tra đối với bài kiểm tra, biên bản
đối thoại (nếu có) và bài kiểm tra chấm phúc tra được Trưởng Ban chấm phúc tra
niêm phong, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra để tổng hợp
chung vào kết quả điểm kiểm tra theo quy định. Khi bàn giao phải lập biên bản
có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát.
Điều 22. Ghép phách và tổng hợp
kết quả kiểm tra
1. Việc ghép phách được thực hiện sau khi công tác
tổ chức chấm bài kiểm tra đã hoàn thành. Sau khi ghép phách, phải niêm phong lại
đầu phách và bài kiểm tra để phục vụ phúc tra (nếu có).
2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra chịu trách
nhiệm ghép phách, tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và trình Chủ tịch Hội
đồng kiểm tra phê duyệt kết quả kiểm tra.
3. Sau khi họp Hội đồng kiểm tra về kết quả chấm
bài kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết
quả kiểm tra để xem xét, công nhận kết quả và thông báo cho thí sinh theo quy định
của pháp luật.
Chương IV
CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA KỲ
KIỂM TRA
Điều 23. Giám sát kỳ kiểm tra
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban giám sát
kỳ kiểm tra bao gồm Trưởng Ban và các thành viên.
2. Không cử những người tham gia Hội đồng kiểm tra,
các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra làm thành viên Ban giám sát.
3. Không cử làm thành viên Ban giám sát đối với những
cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy
chế này.
4. Nội dung giám sát bao gồm: Việc thực hiện các
quy định về tổ chức kỳ kiểm tra; về việc thực hiện quy chế và nội quy của kỳ kiểm
tra; về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng kiểm
tra và của các thành viên tham gia các Ban giúp việc của Hội đồng.
5. Thành viên giám sát chuyên môn phải cách ly với
bên ngoài (cùng với Ban ra đề) từ thời điểm tập trung làm đề kiểm tra cho đến
khi kết thúc thời gian làm bài môn kiểm tra đó. Trong trường hợp cần thiết, được
sự đồng ý bằng văn bản của Trưởng Ban Giám sát thì thành viên giám sát chuyên
môn mới được phép ra ngoài hoặc liên hệ với bên ngoài bằng điện thoại, khi nói
chuyện phải bật loa ngoài, có ghi âm và dưới sự giám sát của Trưởng Ban Giám
sát.
6. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồng
kiểm tra và các Ban giúp việc của Hội đồng.
7. Thành viên Ban giám sát được quyền vào phòng làm
bài kiểm tra trong thời gian làm bài kiểm tra, nơi chấm bài kiểm tra trong thời
gian chấm bài kiểm tra, chấm phúc tra; có quyền nhắc nhở thí sinh, giám thị coi
thi, giám thị hành lang, các thành viên khác của Hội đồng kiểm tra và thành
viên của các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra trong việc thực hiện quy chế
và nội quy kiểm tra; được quyền yêu cầu giám thị coi thi lập biên bản đối với
thí sinh trong phòng làm bài kiểm tra vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra (nếu
có).
8. Khi phát hiện vi phạm nội quy, quy chế kiểm tra
của thành viên Hội đồng kiểm tra, thành viên của các Ban giúp việc của Hội đồng
kiểm tra thì thành viên của Ban giám sát được quyền lập biên bản về vi phạm đó
và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật
về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Trường hợp thành viên của Ban giám sát không thực
hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao sẽ bị xem xét xử lý trách nhiệm theo
quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
10. Cục Sở hữu trí tuệ đại diện cho Bộ Khoa học và
Công nghệ thực hiện việc kiểm tra, giám sát độc lập toàn bộ công tác tổ chức kỳ
kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp đảm bảo đúng quy định của pháp luật
và của Quy chế này.
11. Đoàn giám sát của Cục Sở hữu trí tuệ không thuộc
Ban giám sát do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều
này. Kế hoạch làm việc của đoàn giám sát được Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ
quyết định.
Điều 24. Xử lý cán bộ vi phạm
quy chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
Người được giao nhiệm vụ thực hiện trong kỳ kiểm
tra có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật,
truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức hoặc
các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 25. Xử lý thí sinh dự kiểm
tra vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra
1. Mọi hành vi vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra của
thí sinh đều phải được lập biên bản và tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các
hình thức sau đây:
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Đình chỉ làm bài kiểm tra.
d) Hủy bỏ kết quả kiểm tra.
2. Áp dụng hình thức khiển trách đối với những thí
sinh có các hành vi sau: nhìn bài của thí sinh khác, trao đổi, thảo luận với
thí sinh khác, tiếp tục làm bài sau khi có hiệu lệnh kết thúc làm bài kiểm tra.
Hình thức này do giám thị coi thi quyết định tại biên bản được lập. Thí sinh bị
khiển trách trong khi làm bài kiểm tra môn nào sẽ bị trừ 25% số điểm kiểm tra của
môn đó.
3. Áp dụng hình thức cảnh cáo đối với các thí sinh
vi phạm một trong các lỗi sau đây:
a) Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ làm
bài kiểm tra môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế kiểm tra ở mức khiển trách;
b) Mang vào phòng làm bài kiểm tra vũ khí, chất gây
nổ, gây cháy, bia, rượu hoặc các vật dụng gây nguy hại khác;
c) Trao đổi tài liệu hoặc giấy nháp cho thí sinh
khác, sử dụng giấy nháp không có chữ ký của giám thị, không ghi rõ họ tên và số
báo danh của mình;
d) Chép bài của thí sinh khác. Những bài kiểm tra
đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau. Nếu người bị xử lý có đủ bằng
chứng chứng tỏ mình thực sự bị quay cóp thì Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có thể
xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách.
Thí sinh bị kỷ luật cảnh cáo trong khi làm bài kiểm
tra môn nào sẽ bị trừ 50% số điểm kiểm tra của môn đó.
Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị coi thi quyết
định theo biên bản được lập.
4. Áp dụng hình thức đình chỉ làm bài kiểm tra đối với
các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:
a) Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ làm bài
kiểm tra môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế;
b) Sau khi đã bóc đề bài kiểm tra bị phát hiện vẫn
còn mang theo người: tài liệu, điện thoại di động, phương tiện kỹ thuật thu,
phát, truyền tin, ghi âm;
c) Đưa đề bài kiểm tra ra ngoài hoặc nhận bài giải
từ ngoài vào phòng làm bài kiểm tra;
d) Sử dụng bài giải (mang từ bên ngoài vào phòng
làm bài kiểm tra) có nội dung trùng với đề bài môn đang kiểm tra;
đ) Viết khẩu hiệu, viết vẽ bậy trên bài kiểm tra;
e) Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm
trong kỳ kiểm tra hay đe dọa thí sinh khác.
Hình thức đình chỉ làm bài kiểm tra do giám thị lập
biên bản, thu tang vật và do Trưởng Ban coi thi quyết định.
Thí sinh bị áp dụng hình thức đình chỉ trong khi
làm bài kiểm tra môn nào sẽ bị điểm không (0) môn đó; phải ra khỏi phòng làm
bài kiểm tra ngay sau khi có quyết định của Trưởng Ban coi thi và không được dự
kiểm tra các môn tiếp theo.
5. Áp dụng hình thức hủy kết quả đối với những thí
sinh, trong quá trình làm bài kiểm tra, bị phát hiện vi phạm một trong các lỗi
sau đây:
a) Khai man hồ sơ để hưởng thâm niên công tác trong
khi nộp hồ sơ đăng ký dự kiểm tra;
b) Sử dụng văn bằng tốt nghiệp giả;
c) Nhờ người khác dự kiểm tra hộ, làm bài hộ dưới mọi
hình thức;
Hình thức kỷ luật này do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra
quyết định. Ngoài ra, tuỳ theo tính chất, mức độ còn bị xử lý theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật hình sự.
Đối với các trường hợp vi phạm khác, tuỳ theo tính
chất và mức độ vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra vận
dụng xử lý kỷ luật theo các hình thức nêu ở Điều này.
Việc xử lý kỷ luật thí sinh phải được công bố cho
thí sinh biết. Nếu thí sinh không chịu ký tên vào biên bản thì hai giám thị coi
thi ký vào biên bản. Nếu giữa giám thị coi thi và Trưởng Ban coi thi không nhất
trí về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến của hai bên vào biên bản để báo cáo Chủ tịch
Hội đồng kiểm tra quyết định.
Bài kiểm tra không có đủ chữ ký của 02 giám thị coi
thi và những bài kiểm tra của thí sinh bị đình chỉ kiểm tra đều bị coi là không
hợp lệ và không được chấm điểm. Đối với thí sinh có ít nhất 01 bài kiểm tra
không hợp lệ (là bài kiểm tra có tất cả các tờ giấy kiểm tra không hợp lệ) thì
tất cả những bài kiểm tra hợp lệ khác đều không được ghi nhận và công bố điểm.
Điều 26. Xử lý các trường hợp
đặc biệt
Trưởng các ban chuyên môn khi phát hiện phải báo
cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét và kết luận về các trường hợp vi phạm
thì xử lý theo quy định dưới đây:
1. Trừ điểm đối với bài kiểm tra:
a) Có hiện tượng đánh dấu bài kiểm tra một cách rõ
ràng: trừ 50% điểm toàn bài;
b) Giống nhau về nội dung, hình thức, trình tự
trình bày, vị trí... dưới 50% thì tất cả những phần giống nhau đều không được
chấm điểm.
2. Cho điểm không (0) đối với những bài kiểm tra:
a) Giống nhau về nội dung, hình thức, trình tự
trình bày, vị trí... trên 50%;
b) Được chép từ các tài liệu mang trái phép vào
phòng làm bài kiểm tra;
c) Được viết thêm vào bài sau khi đã nộp bài kiểm
tra với cùng một thứ chữ của thí sinh;
d) Được viết trên giấy nháp, giấy không đúng quy định,
nhàu nát hoặc có nếp gấp khác thường, nộp hai bài cho một môn kiểm tra;
đ) Được viết bởi mực khác với màu quy định hoặc được
viết bằng 02 màu mực trở lên.
3. Huỷ bỏ kết quả kiểm tra của tất cả các môn kiểm
tra đối với những thí sinh:
a) Vi phạm các lỗi quy định tại khoản 2 Điều này đối
với hai môn kiểm tra trở lên;
b) Viết khẩu hiệu, viết vẽ bậy trên bài kiểm tra;
c) Nhờ người khác dự kiểm tra hộ, làm bài hộ dưới mọi
hình thức; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm sau khi đã nộp bài; dùng bài của người
khác để nộp.
Điều 27. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo
1. Trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra, trường hợp
có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thì Hội đồng kiểm tra phải xem xét giải
quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Trường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo về các nội dung liên quan đến kỳ kiểm tra sau khi Hội đồng kiểm tra đã giải
thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo.
Điều 28. Lưu trữ tài liệu
1. Tài liệu về kỳ kiểm tra bao gồm: Các văn bản về
tổ chức kỳ kiểm tra của Hội đồng kiểm tra, biên bản của các cuộc họp Hội đồng
kiểm tra, danh sách tổng hợp người dự kiểm tra, biên bản bàn giao đề kiểm tra,
biên bản xác định tình trạng niêm phong đề kiểm tra, biên bản lập về các vi phạm
quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài kiểm tra, đề kiểm tra gốc, biên bản
chấm bài kiểm tra, bảng tổng hợp kết quả kiểm tra, quyết định công nhận kết quả
kiểm tra, biên bản phúc tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các loại biên bản
khác liên quan đến kỳ kiểm tra đều phải lưu trữ thành bộ tài liệu.
2. Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kiểm
tra, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra chịu trách nhiệm bàn giao toàn bộ
tài liệu về kỳ kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này cùng với túi đựng bài kiểm
tra và túi đựng đầu phách còn nguyên niêm phong cho đơn vị được giao thực hiện
nhiệm vụ về quản lý hoạt động giám định sở hữu công nghiệp của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh để tổ chức lưu trữ và quản lý theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Tổ chức thực hiện
1. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm tham mưu cấp
có thẩm quyền hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp chung kết quả việc
thực hiện Quy chế này trong hoạt động tại địa phương để báo cáo Bộ trưởng và cấp
có thẩm quyền theo quy định.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này tới toàn thể công chức,
viên chức, người lao động thuộc đơn vị.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Điều 30. Kiến nghị và sửa đổi Quy
chế
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc,
đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo thẩm quyền./.
QUY CHẾ
KIỂM
TRA NGHIỆP VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-BKHCN ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định công tác tổ chức kiểm tra
nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Nghị định số 133/2025/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan đến hoạt động kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp
theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Hình thức kiểm tra
Việc kiểm tra được thực hiện dưới dạng bài viết luận
trên giấy trong khoảng thời gian từ 120-180 phút đối với mỗi môn kiểm tra. Đề
bài kiểm tra được xây dựng theo thang điểm 10.
Điều 3. Nội dung kiểm tra
Nội dung kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và được chia
thành 02 lĩnh vực như sau:
1. Đối với lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên
thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh, chia thành 02
môn kiểm tra như sau:
a) Môn pháp luật: kiểm tra các vấn đề pháp lý về
quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bí mật kinh doanh và
chống cạnh tranh không lành mạnh, có thể bao gồm một số trong những nội dung
sau:
a1) Nội dung, phạm vi, giới hạn quyền, thời hạn bảo
hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bí mật kinh doanh và chống cạnh
tranh không lành mạnh;
a2) Các thủ tục liên quan đến văn bằng bảo hộ nhãn
hiệu, chỉ dẫn địa lý: gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo
hộ; chuyển quyền sử dụng (bao gồm cả việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt
trước thời hạn hợp đồng chuyển quyền sử dụng), chuyển nhượng quyền sở hữu;
a3) Bảo vệ quyền (xác định hành vi xâm phạm quyền,
các chế tài, thủ tục và thẩm quyền giải quyết) đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa
lý, bí mật kinh doanh, tên thương mại và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
b) Môn kỹ năng: kiểm tra về kỹ năng tư vấn, đại diện
xác lập quyền đối với nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý, có thể bao gồm một số trong
những nội dung sau:
b1) Thủ tục đăng ký xác lập quyền đối với nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý; thủ tục sửa đổi, chuyển nhượng đơn và thủ tục khiếu nại, khởi
kiện hành chính liên quan đến các đối tượng này;
b2) Yêu cầu về hình thức đơn nhãn hiệu, chỉ dẫn địa
lý (hồ sơ đơn; phí và lệ phí; tính thống nhất của đơn; phân nhóm hàng hóa, dịch
vụ);
b3) Đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa
lý: đối tượng bảo hộ, đối tượng bị loại trừ; khả năng phân biệt giữa các nhãn
hiệu (về dấu hiệu và hàng hóa/dịch vụ); nguyên tắc nộp đơn đầu tiên; quyền ưu
tiên;
b4) Thủ tục nộp và theo đuổi đơn nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý: nộp đơn; phản hồi thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; sửa đổi,
tách, chuyển nhượng và bổ sung đơn; phản đối đơn;
b5) Đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo hệ thống Madrid:
thủ tục đăng ký; phí nộp đơn quốc tế; đặc điểm khác biệt so với thủ tục đăng ký
quốc gia.
2. Đối với lĩnh vực sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí, chia thành 02 môn kiểm tra như sau:
a) Môn pháp luật: kiểm tra các vấn đề pháp lý về
quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí, có thể bao gồm
một số trong những nội dung sau:
a1) Nội dung, phạm vi, giới hạn quyền, thời hạn bảo
hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
a2) Các thủ tục liên quan đến văn bằng bảo hộ sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí: duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt,
huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ; chuyển quyền sử dụng (bao gồm cả việc sửa đổi
nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hợp đồng chuyển quyền sử dụng), chuyển
nhượng quyền sở hữu;
a3) Bảo vệ quyền (xác định hành vi xâm phạm quyền,
các chế tài, thủ tục và thẩm quyền giải quyết) đối với sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp và thiết kế bố trí.
b) Môn kỹ năng: kiểm tra về kỹ năng tư vấn, đại diện
xác lập quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí, có thể
bao gồm một số trong những nội dung sau:
b1) Thủ tục đăng ký xác lập quyền đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; thủ tục sửa đổi, chuyển nhượng đơn và
thủ tục khiếu nại, khởi kiện hành chính liên quan đến các đối tượng này;
b2) Yêu cầu về hình thức đơn đăng ký sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí (hồ sơ đơn; phí và lệ phí; tính thống nhất của
đơn; bản mô tả; bản tóm tắt; quyền nộp đơn);
b3) Đánh giá khả năng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí: đối tượng bảo hộ; đối tượng bị loại trừ; tính mới;
trình độ sáng tạo/tính sáng tạo; khả năng áp dụng công nghiệp; nguyên tắc nộp
đơn đầu tiên; quyền ưu tiên;
b4) Thủ tục nộp và theo đuổi đơn sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí: nộp đơn; phản hồi thông báo của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền; sửa đổi, tách, chuyển nhượng và bổ sung đơn; phản đối đơn;
b5) Đăng ký quốc tế sáng chế theo hệ thống PCT,
đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo hệ thống La Hay (đặc điểm khác biệt
so với thủ tục đăng ký quốc gia).
Điều 4. Thời gian và địa điểm
tổ chức kiểm tra
1. Kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp
được tổ chức định kỳ 02 năm một lần theo quy định tại Điều 38 của
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP. Thời gian và địa điểm tổ chức kiểm tra cụ thể
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Thông báo tổ chức kiểm tra, các quy định về hình
thức kiểm tra, thời gian tổ chức kỳ kiểm tra và địa điểm tổ chức làm bài kiểm
tra phải được đăng trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Sở hữu trí tuệ) trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày đăng.
Điều 5. Điều kiện đạt yêu cầu
kỳ kiểm tra
1. Đạt yêu cầu của mỗi môn kiểm tra: Điểm bài kiểm
tra của môn đó phải đạt từ 5 trở lên.
2. Đạt yêu cầu của kỳ kiểm tra: Điểm của tất cả các
môn kiểm tra theo lĩnh vực dự kiểm tra đều đạt từ 5 trở lên.
Chương II
HỘI ĐỒNG KIỂM TRA
Điều 6. Hội đồng kiểm tra
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội
đồng kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là Hội đồng kiểm
tra). Hội đồng kiểm tra tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hội đồng kiểm tra gồm các thành viên (tổng số
thành viên là số lẻ): Chủ tịch Hội đồng, (các) Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên
thư ký và các thành viên khác. Trong đó, ít nhất 01 Phó Chủ tịch Hội đồng và
các thành viên Ban ra đề, Ban chấm bài và Ban chấm phúc tra của Hội đồng kiểm
tra phải đạt điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. Số lượng thành viên
của Hội đồng kiểm tra do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng,
cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi,
con rể, con dâu; anh, chị, em ruột; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của
vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em
ruột của chồng của người dự kiểm tra; hoặc những người đang trong thời gian bị
xem xét xử lý kỷ luật; những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực;
những người đã bị xử lý kỷ luật về các hành vi vi phạm trong công tác tổ chức
cán bộ làm thành viên Hội đồng kiểm tra.
4. Căn cứ vào yêu cầu công việc, Hội đồng kiểm tra
quyết định việc thành lập các bộ phận giúp việc sau:
a) Ban ra đề;
b) Tổ in sao đề;
c) Ban coi thi;
d) Ban phách;
đ) Ban chấm bài;
e) Ban chấm phúc tra (nếu có).
5. Công chức, viên chức đã làm công tác soạn thảo
và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp, giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thanh tra về sở hữu công nghiệp tại các cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hoặc trực tiếp thẩm định các
loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu
công nghiệp từ mười (10) năm trở lên đạt điều kiện làm Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm
tra, Ban ra đề, Ban chấm bài kiểm tra và Ban chấm phúc tra (nếu có) theo quy định
tại khoản 2 Điều này và điểm a, khoản 5 Điều 8 của Quy chế
này (đối với thành viên Ban ra đề).
6. Các quyết định của Hội đồng kiểm tra được thông
qua theo nguyên tắc biểu quyết với ít nhất hai phần ba ý kiến thành viên Hội đồng
đồng ý (trường hợp tỉ lệ là số thập phân thì áp dụng theo nguyên tắc: nếu chữ số
ngay sau vị trí làm tròn ≥ 5 thì tăng chữ số cần làm tròn thêm 1, nếu chữ số
ngay sau vị trí làm tròn < 5 thì giữ nguyên chữ số cần làm tròn, bỏ các số
sau, ví dụ: 12,4 làm tròn thành 12; 15,5 làm tròn thành 16).
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn
và trách nhiệm của thành viên tham gia Hội đồng kiểm tra
1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra:
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của
Hội đồng kiểm tra và chỉ đạo tổ chức kỳ kiểm tra bảo đảm đúng nội quy, quy chế
kiểm tra theo quy định của pháp luật;
b) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng
cho từng thành viên của Hội đồng kiểm tra;
c) Quyết định thành lập Ban ra đề, Ban coi thi, Ban
phách, Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra, Tổ in sao đề; thành lập các bộ phận
giúp việc khác nếu xét thấy cần thiết;
d) Tổ chức việc xây dựng, lựa chọn, bảo quản, lưu
giữ đề kiểm tra theo đúng quy định tại Quy chế này và bảo đảm bí mật đề kiểm
tra;
đ) Tổ chức việc làm bài kiểm tra, quản lý bài kiểm
tra, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách, chấm bài và các tác nghiệp khác
theo quy định tại Quy chế này;
e) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định công nhận kết quả kiểm tra;
g) Chỉ đạo giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra:
Giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra điều hành hoạt động
của Hội đồng kiểm tra và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng kiểm tra
theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.
3. Các Ủy viên của Hội đồng kiểm tra:
Các Ủy viên của Hội đồng kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng
kiểm tra phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng kiểm
tra thực hiện đúng quy định của pháp luật.
4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra giúp Chủ tịch
Hội đồng kiểm tra:
a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội
đồng kiểm tra; ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Hội đồng kiểm tra;
b) Tổ chức, chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn ôn tập
cho thí sinh (nếu có);
c) Nhận, bảo quản bài kiểm tra của thí sinh được
đóng trong các túi hoặc bì đựng bài kiểm tra (sau đây gọi chung là túi bài kiểm
tra) còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban coi thi;
d) Bàn giao bài kiểm tra được đóng trong các túi
bài kiểm tra còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban phách;
đ) Nhận, bảo quản bài kiểm tra đã rọc phách và được
đựng trong các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban phách;
e) Bàn giao bài kiểm tra đã rọc phách đựng trong
các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban chấm bài; nhận bàn
giao từ Trưởng ban chấm bài các túi đựng bài kiểm tra đã chấm xong (kèm theo
Biên bản chấm bài), phiếu chấm điểm, bảng tổng hợp điểm kiểm tra còn nguyên
niêm phong và thực hiện các công tác nghiệp vụ liên quan;
g) Nhận, bảo quản đầu phách được đóng trong các túi
còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban phách sau khi việc chấm bài kiểm tra đã
hoàn thành;
h) Tổ chức ghép phách, tổng hợp, báo cáo kết quả
cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.
Điều 8. Ban ra đề
1. Ban ra đề do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập
gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
ban ra đề:
a) Tổ chức thực hiện việc xây dựng ngân hàng câu hỏi
(số lượng câu hỏi đảm bảo đủ ít nhất 03 đề kiểm tra cho mỗi môn); bộ đề kiểm
tra (gồm đề chính thức, đề dự phòng và các đáp án tương ứng) theo quy định;
b) Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của quá
trình xây dựng ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Hội đồng kiểm tra và trước pháp luật về quá trình xây dựng ngân hàng câu hỏi, bộ
đề kiểm tra;
c) Bảo mật ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban ra đề:
a) Tham gia xây dựng ngân hàng câu hỏi (có thể xây
dựng một câu, nhiều câu hoặc một đề trọn vẹn) trong một khoảng thời gian nhất định
theo đặt hàng của Trưởng ban ra đề và bàn giao cho Trưởng ban ra đề theo hình
thức bảo mật để phục vụ cho việc xây dựng bộ đề kiểm tra;
b) Tham gia xây dựng bộ đề kiểm tra theo phân công
của Trưởng ban ra đề;
c) Chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung câu hỏi và
đáp án do mình xây dựng;
d) Bảo mật bộ đề kiểm tra, ngân hàng câu hỏi.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban ra đề
và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban ra đề.
5. Tiêu chuẩn thành viên Ban ra đề:
a) Người được cử làm thành viên Ban ra đề phải đáp ứng
quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này hoặc chuyên gia
có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực phù hợp với yêu cầu
của kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
b) Không cử làm thành viên Ban ra đề đối với những
cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy
chế này;
c) Người được cử làm thành viên Ban ra đề không được
tham gia Ban coi thi.
6. Nguyên tắc làm việc của Ban ra đề:
a) Mỗi thành viên của Ban ra đề phải bảo đảm bí mật,
an toàn của đề kiểm tra theo đúng chức trách của mình và theo nguyên tắc bảo vệ
bí mật nhà nước;
b) Khi xây dựng ngân hàng câu hỏi theo phân công của
Trưởng ban, các thành viên của Ban ra đề làm việc độc lập và trực tiếp với Trưởng
Ban ra đề; người được giao thực hiện nhiệm vụ nào chịu trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ đó, không được tham gia các nhiệm vụ khác của Ban ra đề.
c) Khi xây dựng bộ đề kiểm tra, các thành viên của
Ban ra đề có thể trao đổi với nhau và trao đổi với Trưởng Ban ra đề;
d) Toàn bộ quá trình làm việc của Ban ra đề phải được
giám sát bởi thành viên Ban giám sát.
7. Khu vực làm bộ đề kiểm tra và các yêu cầu bảo mật:
a) Việc xây dựng bộ đề kiểm tra phải được thực hiện
tại một địa điểm an toàn, biệt lập, phải được bảo vệ, có đầy đủ phương tiện bảo
mật, phòng cháy, chữa cháy;
b) Bộ đề kiểm tra (bao gồm các đề kiểm tra, đáp án
và hướng dẫn chấm) chưa công bố phải được bảo đảm bí mật;
c) Danh sách những người tham gia Ban ra đề phải được
giữ bí mật trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra. Các thành viên tham gia Ban ra
đề đều phải cách ly với bên ngoài từ thời điểm tập trung làm đề kiểm tra cho đến
khi kết thúc thời gian làm bài môn kiểm tra đó. Trong trường hợp cần thiết, được
sự đồng ý bằng văn bản của Trưởng Ban ra đề thì các thành viên mới được phép ra
ngoài hoặc liên hệ với bên ngoài bằng điện thoại, khi nói chuyện phải bật loa
ngoài, có ghi âm và dưới sự giám sát hoặc chứng kiến của thành viên Ban giám
sát;
d) Phong bì đựng bộ đề kiểm tra phải được làm bằng
giấy có đủ độ bền, kín, tối và được dán chặt, không bong mép, được niêm phong,
trên giấy niêm phong cần có đủ chữ ký của Trưởng ban ra đề, các thành viên
trong ban ra đề của môn kiểm tra và thành viên Ban giám sát;
đ) Máy móc và thiết bị tại nơi làm đề kiểm tra dù bị
hỏng hay không dùng đến, chỉ được đưa ra ngoài khu vực cách ly sau khi kết thúc
thời gian làm bài kiểm tra môn cuối cùng;
e) Thành viên Ban ra đề và những người khác có liên
quan phải giữ bí mật tuyệt đối các đề kiểm tra; không được phép công bố dưới bất
kỳ hình thức nào cho đến khi kết thúc thời gian làm bài kiểm tra môn được phân
công thực hiện;
g) Để đảm bảo bí mật của đề kiểm tra, sau khi Ban
ra đề xây dựng được đề kiểm tra (được đánh số thứ tự 01 và 02) và niêm phong
kín từng đề theo quy định, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra sẽ lựa chọn ngẫu nhiên 01
đề kiểm tra làm đề chính thức và 01 đề kiểm tra làm đề dự phòng. Khi lựa chọn đề
kiểm tra, cần nêu rõ đề số 01 hay 02 được chọn làm đề chính thức trong Biên bản
lựa chọn đề kiểm tra.
8. Yêu cầu đối với bộ đề kiểm tra:
a) Mỗi môn kiểm tra trong một kỳ kiểm tra phải có một
bộ đề kiểm tra bao gồm đề kiểm tra (01 đề chính thức và 01 đề dự phòng) và đáp
án chấm bài kiểm tra. Đề kiểm tra, đáp án chấm bài kiểm tra phải có ký nháy của
Trưởng ban ra đề tại cuối mỗi trang tài liệu và được niêm phong trong 04 phong
bì khác nhau, trên mỗi phong bì niêm phong cần có đủ 03 chữ ký của Trưởng ban
ra đề, Tổ trưởng tổ ra đề môn kiểm tra tương ứng và thành viên Ban giám sát.
b) Yêu cầu đối với đề kiểm tra:
b1) Đề kiểm tra phải đạt được các yêu cầu về kiểm
tra kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và tổng hợp kiến thức của thí sinh
trong phạm vi các văn bản pháp luật được cung cấp, phù hợp với yêu cầu của môn
kiểm tra theo quy định pháp luật.
b2) Đề kiểm tra phải chính xác, khoa học, lời văn,
câu chữ rõ ràng, đơn nghĩa, phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi kiểm tra;
b3) Đề kiểm tra phải ghi rõ có chữ "HẾT"
tại điểm kết thúc đề kiểm tra và phải ghi rõ có mấy trang (đối với đề kiểm tra
có từ 02 trang trở lên).
c) Yêu cầu đối với đáp án chấm bài kiểm tra:
Đáp án chấm bài kiểm tra phải có thang điểm chi tiết,
tối thiểu là 0,1 điểm và tối đa là 0,25 điểm (thang điểm 10). Trường hợp câu hỏi
có nhiều phương án trả lời khác nhau, đáp án chấm bài kiểm tra cần có hướng dẫn
cụ thể cách cho điểm đối với từng phương án trả lời. Trường hợp trong một
phương án trả lời có nhiều ý khác nhau, đáp án chấm bài kiểm tra cần có hướng dẫn
cụ thể cách cho điểm đối với từng ý, ví dụ, nêu được 01 ý thì cho bao nhiêu điểm,
nêu được 02 trong 03 ý thì cho bao nhiêu điểm v.v.
d) Ban ra đề có trách nhiệm soạn thảo bộ đề kiểm
tra và hiệu chỉnh bộ đề kiểm tra cho mỗi môn kiểm tra. Sau khi soạn thảo, hiệu
chỉnh, bộ đề kiểm tra, được tổ chức phản biện và đề xuất phương án chỉnh lý, sửa
chữa nếu thấy cần thiết. Việc phản biện bộ đề kiểm tra do Ban ra đề thực hiện.
đ) Đề dự phòng được bảo quản trong thùng làm bằng
kim loại có khoá và được niêm phong, trên giấy niêm phong cần có đủ 03 chữ ký của
Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, Trưởng ban ra đề và thành viên Ban giám sát. Đề dự
phòng được giao cho thư ký Ban ra đề để lưu giữ trong suốt quá trình tổ chức
làm bài kiểm tra môn tương ứng. Kết thúc thời gian kiểm tra môn tương ứng, nếu
không được sử dụng, đề dự phòng được chuyển lại cho thư ký Hội đồng kiểm tra để
lưu cùng với Biên bản lưu trữ đề dự phòng. Trường hợp không thể sử dụng đề
chính thức (ví dụ, đề kiểm tra chính thức bị lộ, có sai sót nghiêm trọng đến mức
không sử dụng được hoặc các trường hợp khác do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết
định tùy thuộc vào tình hình thực tế trong quá trình tổ chức kiểm tra), đề dự
phòng của môn đó sẽ được sử dụng. Môn thi sử dụng đề dự phòng sẽ được tổ chức
sau khi kết thúc kiểm tra tất cả các môn. Quy trình sử dụng đề kiểm tra dự
phòng tương tự như quy trình sử dụng đề kiểm tra chính thức.
9. Bàn giao các tài liệu của Ban ra đề
a) Đề kiểm tra chính thức phải được giao cho đại diện
Tổ in sao đề ít nhất 120 phút trước khi bắt đầu giờ thi chính thức.
b) Sau khi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra lựa chọn đề
kiểm tra, đề kiểm tra sẽ được Chủ tịch Hội đồng kiểm tra giao cho đại diện Tổ
in sao đề để thực hiện việc in sao đề. Quá trình giao nhận đề kiểm tra phải được
lập biên bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, đại diện Tổ in sao đề, Ủy
viên thư ký và thành viên Ban Giám sát.
c) Toàn bộ quá trình giao, nhận, vận chuyển đề kiểm
tra phải được giám sát bởi thành viên Ban giám sát; các phong bì đựng đề kiểm
tra phải được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khóa và được niêm phong
trong quá trình giao, nhận, vận chuyển, trên giấy niêm phong của thùng đựng đề
kiểm tra cần có đủ 03 chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, Trưởng ban ra đề
và thành viên Ban giám sát.
d) Đối với đáp án các môn kiểm tra, Thư ký Ban ra đề
lập biên bản và giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra sau khi kết thúc việc tổ chức
kiểm tra.
đ) Trường hợp đề dự phòng không được sử dụng, sau
khi kết thúc việc tổ chức kiểm tra, Thư ký Ban ra đề có trách nhiệm lập biên bản
và bàn giao đề dự phòng cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.
e) Kết thúc quá trình ra đề, các giấy tờ, tài liệu
trong quá trình ra đề phải được niêm phong trong phong bì có đủ 03 chữ ký của
Trưởng ban ra đề, Tổ trưởng Tổ ra đề, thành viên Ban giám sát và bàn giao lại
cho Thư ký Ban ra đề để lưu giữ trong suốt quá trình tổ chức kiểm tra. Kết thúc
việc tổ chức kiểm tra, Thư ký Ban ra đề có trách nhiệm lập biên bản và giao lại
các tài liệu này cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.
Điều 9. Ban coi thi
1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành
lập, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành
viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
Ban coi thi:
a) Giúp Hội đồng kiểm tra tổ chức kỳ kiểm tra theo
Quy chế kiểm tra;
b) Bố trí phòng làm bài kiểm tra; phân công nhiệm vụ
cho Phó Trưởng Ban coi thi; phân công giám thị coi thi và giám thị hành lang
cho từng môn kiểm tra;
c) Nhận và bảo quản đề kiểm tra theo quy định; giao
đề kiểm tra cho giám thị coi thi. Khi giao, nhận đề kiểm tra phải lập biên bản
xác định tình trạng đề kiểm tra;
d) Tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ của giám thị,
kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xem xét, quyết định hình thức kỷ luật;
đình chỉ làm bài kiểm tra đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm Quy chế
kiểm tra;
đ) Tổ chức thu bài kiểm tra của thí sinh, niêm
phong bài kiểm tra để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó Trưởng
Ban coi thi:
Giúp Trưởng Ban coi thi điều hành một số hoạt động
của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng Ban coi thi.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban coi thi được phân công làm giám thị coi thi:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng
Ban coi thi;
b) Phải có mặt đúng giờ tại địa điểm tổ chức làm
bài kiểm tra để làm nhiệm vụ;
c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ, không được mang
vào phòng làm bài kiểm tra điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi
tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu,
thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có
liên quan đến nội dung kiểm tra; không được làm việc riêng; không được hút thuốc;
không được sử dụng các loại đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích;
d) Chỉ cho thí sinh kết thúc làm bài và nộp bài kiểm
tra sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài kiểm tra. Thí sinh chỉ được ra khỏi khu
vực kiểm tra sau khi đã nộp bài, đề kiểm tra, giấy nháp (nếu có) và ký nộp bài.
Trường hợp thí sinh nhất thiết phải tạm thời ra khỏi
phòng làm bài kiểm tra thì giám thị coi thi phải thông báo ngay cho giám thị
hành lang để giám thị hành lang giám sát thí sinh;
đ) Nếu có thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thì
giám thị coi thi phải lập biên bản xử lý theo quy định. Nếu có tình huống bất
thường phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban coi thi được phân công làm giám thị hành lang:
a) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài
phòng làm bài kiểm tra;
b) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình và cùng giám thị
coi thi lập biên bản thí sinh vi phạm Quy chế kiểm tra ở khu vực hành lang. Trường
hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang phải
báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết;
c) Phát hiện, nhắc nhở giám thị coi thi thực hiện
đúng trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ trong phòng làm bài kiểm tra;
d) Không được vào phòng làm bài kiểm tra trong thời
gian kiểm tra nhưng có thể tham gia hỗ trợ giữ trật tự phòng thi sau khi hết thời
gian kiểm tra theo chỉ đạo của Trưởng ban coi thi.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban coi
thi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban coi thi.
7. Tiêu chuẩn của thành viên Ban coi thi:
a) Người được cử làm thành viên Ban coi thi phải là
công chức, viên chức, người lao động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Không cử làm thành viên Ban coi thi đối với những
cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy
chế này;
c) Người được cử làm thành viên Ban coi thi không
được tham gia làm thành viên Ban ra đề, Ban phách, Ban chấm bài, Ban chấm phúc
tra.
Điều 10. Ban phách
1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập
gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm Trưởng ban
phách:
a) Nhận bài kiểm tra được đóng trong các túi còn
nguyên niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra;
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban
phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài kiểm tra bảo đảm
nguyên tắc số phách không trùng lắp với số báo danh của thí sinh;
c) Bàn giao bài kiểm tra đã được rọc phách và đóng
trong túi còn nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra;
d) Niêm phong đầu phách và bảo mật trong suốt thời
gian chấm bài kiểm tra cho đến khi hoàn thành việc chấm bài kiểm tra;
đ) Bàn giao đầu phách được đóng trong túi còn
nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra sau khi việc chấm
bài kiểm tra các môn kiểm tra đã hoàn thành;
e) Bảo mật số phách.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban phách:
a) Thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài
kiểm tra theo phân công của Trưởng ban phách;
b) Bảo mật số phách.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban phách
và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban phách.
5. Tiêu chuẩn của thành viên Ban phách:
a) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là
công chức, viên chức, người lao động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Không cử làm thành viên Ban phách đối với những
cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy
chế này;
c) Người được cử làm thành viên Ban phách không được
tham gia Ban coi thi, Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra.
Điều 11. Ban chấm bài
1. Ban chấm bài do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành
lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên là Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
ban chấm bài:
a) Phân công nhiệm vụ chấm bài kiểm tra cho các
thành viên Ban chấm bài bảo đảm nguyên tắc mỗi bài kiểm tra phải có ít nhất 02
thành viên thực hiện nhiệm vụ chấm bài kiểm tra và tổ chức việc chấm bài kiểm
tra theo đúng quy chế;
b) Trước khi chấm bài kiểm tra, tổ chức và quán triệt
đến các thành viên Ban chấm bài về hướng dẫn chấm, nội dung đáp án và thang điểm
chấm bài kiểm tra. Trường hợp phát hiện nội dung của đề kiểm tra và hướng dẫn
chấm, đáp án chấm bài kiểm tra có nội dung không thống nhất hoặc sai lệch thì
phải báo cáo ngay cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét, quyết định. Sau
khi có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra mới thực hiện việc chấm bài kiểm
tra theo quy định. Không được tự ý thay đổi hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm
chấm bài kiểm tra;
c) Nhận, bảo quản các túi bài kiểm tra còn nguyên
niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra, sau đó phân chia túi đựng
bài kiểm tra kèm theo phiếu chấm điểm bài kiểm tra cho các thành viên Ban chấm
bài;
d) Đình chỉ hoặc thay đổi việc chấm bài kiểm tra đối
với thành viên Ban chấm bài thiếu trách nhiệm, vi phạm quy chế kiểm tra;
đ) Tổng hợp kết quả chấm bài kiểm tra cùng với các
phiếu chấm điểm, đựng vào túi và niêm phong, sau đó bàn giao cho Ủy viên kiêm
Thư ký Hội đồng kiểm tra. Khi bàn giao phải lập biên bản giao nhận phiếu chấm
và kết quả chấm bài kiểm tra;
e) Bảo mật kết quả điểm kiểm tra.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban chấm bài:
a) Chấm điểm các bài kiểm tra theo đúng hướng dẫn
chấm, đáp án chấm bài kiểm tra và thang điểm. Chỉ chấm điểm các bài kiểm tra được
làm trên giấy kiểm tra do Hội đồng kiểm tra quy định;
b) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài kiểm tra
với Trưởng ban chấm bài và kiến nghị hình thức xử lý;
c) Bảo mật kết quả điểm kiểm tra.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban chấm
bài và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban chấm bài.
5. Tiêu chuẩn của thành viên Ban chấm bài:
a) Người được cử làm thành viên Ban chấm bài là
công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chuyên gia có trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kiểm tra theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này;
b) Không cử làm thành viên Ban chấm bài đối với những
cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy
chế này;
c) Người được cử làm thành viên Ban chấm bài, Ban
chấm phúc tra không được tham gia vào làm thành viên Ban coi thi, Ban phách.
Chương III
TỔ CHỨC KIỂM TRA
Điều 12. Công tác chuẩn bị
kiểm tra
1. Trước buổi làm bài kiểm tra môn đầu tiên ít nhất
07 ngày, Hội đồng kiểm tra phải thông báo cho thí sinh:
a) Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự kiểm tra;
b) Thời gian tổ chức làm bài kiểm tra;
c) Địa điểm tổ chức làm bài kiểm tra.
2. Trước ngày tổ chức làm bài kiểm tra ít nhất 01
ngày làm việc, Hội đồng kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ số phòng làm bài kiểm tra
cần thiết. Phòng làm bài kiểm tra phải có đủ ánh sáng, bàn, ghế. Vị trí phòng
làm bài kiểm tra phải an toàn, yên tĩnh. Cần bố trí các phòng làm bài kiểm tra
tập trung tối đa.
3. Trước ngày tổ chức làm bài kiểm tra ít nhất 02
ngày, Ủy viên kiêm Thư ký của Hội đồng kiểm tra phải chuẩn bị xong toàn bộ các tài
liệu phục vụ tổ chức làm bài kiểm tra:
a) Phong bì đựng các tài liệu cho mỗi phòng làm bài
kiểm tra: Thẻ dự kiểm tra, Nội quy phòng làm bài kiểm tra (trích từ Quy chế),
biên bản giao đề bài kiểm tra, biên bản mở đề bài kiểm tra, biên bản bàn giao
bài kiểm tra, biên bản nộp bài kiểm tra, biên bản xử lý kỷ luật tại phòng làm
bài kiểm tra, danh sách thí sinh dùng để dán ngoài phòng làm bài kiểm tra và gọi
thí sinh vào phòng làm bài kiểm tra, quy trình tổ chức làm bài kiểm tra, phân
công nhiệm vụ (mỗi loại 02 bản);
b) Các văn bản pháp luật liên quan phục vụ cho thí
sinh làm bài kiểm tra, bao gồm văn bản pháp luật về sở hữu công nghiệp của Việt
Nam, điều ước quốc tế về sở hữu công nghiệp, các bảng phân loại quốc tế Nice,
Lorcano, Bảng phân loại sáng chế quốc tế (IPC);
c) Các dụng cụ cần thiết phục vụ cho việc tổ chức
làm bài kiểm tra: giấy kiểm tra đã đóng dấu treo, giấy nháp, phong bì đựng bài
kiểm tra, nhãn niêm phong, bút viết, bút dạ, phấn viết bảng, kéo, hồ dán, băng
dính, dập ghim, bút nhớ, ghim, nước uống, cốc nhựa và các dụng cụ cần thiết
khác;
Giấy kiểm tra được in sẵn theo mẫu quy định do Hội
đồng kiểm tra quyết định. Sử dụng thống nhất một loại giấy nháp do Hội đồng kiểm
tra phát ra.
d) Trước ngày tổ chức làm bài kiểm tra, Hội đồng kiểm
tra hoàn thành bản tổng hợp toàn bộ danh sách thí sinh dự kiểm tra, danh sách
thí sinh của từng phòng làm bài kiểm tra và nội quy dự kiểm tra để dán trước mỗi
phòng làm bài kiểm tra và sắp xếp các văn bản pháp luật và tài liệu phục vụ cho
môn kiểm tra tương xứng cho thí sinh tra cứu trên mặt bàn theo số lượng thí
sinh của mỗi phòng làm bài kiểm tra.
Điều 13. Công tác chuẩn bị đề
kiểm tra
1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra chỉ đạo Ban ra đề tổ
chức việc xây dựng đề kiểm tra và báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định
lựa chọn đề kiểm tra.
2. Nội dung đề kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu kiểm
tra theo quy định pháp luật. Mỗi đề kiểm tra phải có hướng dẫn chấm bài kiểm
tra, đáp án và thang điểm chi tiết kèm theo. Đề kiểm tra phải được đóng trong
phong bì, được niêm phong và bảo mật. Việc giao, nhận, mở đề kiểm tra đều phải
lập biên bản.
3. Phải có ít nhất một đề kiểm tra chính thức và một
đề kiểm tra dự phòng. Đề kiểm tra được in sao để phát cho từng thí sinh dự kiểm
tra.
4. Việc in sao đề kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng kiểm
tra quyết định nhưng bảo đảm đề kiểm tra được bàn giao trước giờ kiểm tra ít nhất
120 phút cho Tổ in sao đề để thực hiện việc in sao đề. Đề kiểm tra sau khi in
sao, đóng trong túi đựng đề kiểm tra, được niêm phong và bảo mật. Người tham
gia in sao đề kiểm tra phải được cách ly cho đến khi kết thúc buổi làm bài kiểm
tra môn tương ứng.
5. In sao, vận chuyển và bàn giao đề kiểm tra:
a) Tổ in sao đề kiểm tra:
Tổ in sao đề kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng quyết định
thành lập, trong đó có Tổ trưởng Tổ in sao đề kiểm tra và các thành viên.
Không cử làm thành viên Tổ in sao đề kiểm tra đối với
những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của
Quy chế này.
Tổ in sao đề kiểm tra làm việc tập trung theo
nguyên tắc cách ly triệt để từ khi mở niêm phong đề kiểm tra để in sao cho đến
khi hết thời gian làm bài kiểm tra của môn kiểm tra đã được in sao đó; không được
mang điện thoại hoặc các thiết bị ghi hình khác vào phòng in sao đề.
Tổ trưởng Tổ in sao đề kiểm tra chịu trách nhiệm cá
nhân trước Chủ tịch Hội đồng kiểm tra và trước pháp luật về các công việc sau
đây: Tiếp nhận đề kiểm tra gốc, tổ chức in sao đề kiểm tra, bảo quản và bàn
giao đề kiểm tra được đựng trong túi đề kiểm tra, được niêm phong cho Trưởng
Ban coi thi trước sự chứng kiến của Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra,
thành viên Ban giám sát.
b) In sao đề kiểm tra:
In sao đề kiểm tra lần lượt cho từng môn kiểm tra;
in sao xong, niêm phong đóng gói theo phòng làm bài kiểm tra, thu dọn sạch sẽ,
sau đó mới chuyển sang in sao đề kiểm tra của môn tiếp theo. Trong quá trình in
sao phải kiểm tra chất lượng bản in sao; các bản in hỏng phải được thu lại,
đóng túi, niêm phong để bàn giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra để hủy sau khi kết
thúc kỳ kiểm tra.
Kiểm soát số lượng thí sinh của từng phòng làm bài
kiểm tra, môn kiểm tra để tổ chức phân phối đề kiểm tra; ghi tên địa điểm kiểm
tra, phòng làm bài kiểm tra, môn kiểm tra và số lượng đề kiểm tra vào từng túi
đựng đề kiểm tra trước khi đóng gói đề kiểm tra.
Đóng gói đúng số lượng đề kiểm tra, đúng môn kiểm
tra ghi ở túi đựng đề kiểm tra, đủ số lượng đề kiểm tra cho từng phòng làm bài
kiểm tra. Mỗi môn kiểm tra phải có 01 túi đựng đề kiểm tra dự phòng, số lượng đề
kiểm tra dự phòng bằng 5% số thí sinh đăng ký dự thi nhưng không ít hơn 10 đề.
Sau khi in sao xong, phải dán kín, niêm phong và bảo quản trong thùng làm bằng
kim loại có khóa.
Trong quá trình in sao, Tổ in sao đề kiểm tra chịu
trách nhiệm quản lý các bì đề kiểm tra, kể cả các bản in thừa, in hỏng, in mờ,
xấu, rách, bẩn đã bị loại ra. Các bản hỏng phải được thu lại, đóng túi, niêm
phong để bàn giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra để hủy sau khi kết thúc kỳ kiểm
tra.
c) Vận chuyển, bàn giao đề kiểm tra:
Khi vận chuyển, bàn giao đề kiểm tra từ Tổ in sao đề
kiểm tra cho Trưởng Ban coi thi, đề kiểm tra phải được bảo quản trong thùng làm
bằng kim loại, có khóa và được niêm phong; khi bàn giao phải lập biên bản có sự
chứng kiến của Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra, thành viên Ban giám sát
thi.
Điều 14. Tổ chức các cuộc họp
Ban coi thi
1. Trưởng Ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để phổ
biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành
viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị biết, thực hiện
để hướng dẫn cho thí sinh thống nhất thực hiện trong quá trình kiểm tra.
2. Đối với mỗi môn kiểm tra, trước giờ kiểm tra tối
thiểu 60 phút, Trưởng Ban coi thi họp Ban coi thi để phân công giám thị từng
phòng làm bài kiểm tra theo nguyên tắc không lặp lại giám thị đối với môn kiểm
tra khác trong cùng một phòng làm bài kiểm tra; phổ biến những hướng dẫn và lưu
ý cần thiết cho các giám thị đối với môn kiểm tra.
3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn kiểm tra,
Trưởng Ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.
Điều 15. Cách bố trí, sắp xếp
trong phòng làm bài kiểm tra
Mỗi phòng làm bài kiểm tra bố trí tối đa 50 thí
sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 01 mét. Trước giờ
thi 30 phút, giám thị phòng làm bài kiểm tra đánh số báo danh của thí sinh tại
phòng làm bài kiểm tra và gọi thí sinh vào phòng làm bài kiểm tra.
Điều 16. Xác nhận tình trạng
đề kiểm tra và mở đề kiểm tra
1. Giám thị coi thi mời 02 đại diện thí sinh kiểm
tra niêm phong phong bì đựng đề kiểm tra và ký biên bản xác nhận phong bì đựng
đề kiểm tra được niêm phong theo quy định.
2. Trường hợp túi đựng đề kiểm tra bị mất dấu niêm
phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị coi thi lập biên bản (có xác nhận
của 02 đại diện thí sinh) tại phòng làm bài kiểm tra; đồng thời thông báo cho
Trưởng Ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xem xét, giải quyết.
3. Trường hợp sau khi đã mở đề kiểm tra, nếu phát
hiện đề kiểm tra có lỗi (đề kiểm tra có sai sót, nhầm đề kiểm tra, thiếu trang,
nhầm trang, v.v.) hoặc thừa, thiếu số lượng đề kiểm tra thì giám thị 1 phải
thông báo ngay cho Trưởng Ban coi thi để lập biên bản; đồng thời Trưởng Ban coi
thi phải báo cáo ngay cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét giải quyết.
4. Việc sử dụng đề kiểm tra dự phòng do Chủ tịch Hội
đồng kiểm tra quyết định.
Điều 17. Cách tính thời gian
làm bài kiểm tra
Tổng thời gian làm bài kiểm tra được ghi trên đề kiểm
tra. Thời gian bắt đầu làm bài kiểm tra được tính sau 10 phút kể từ thời điểm
giám thị phát đề kiểm tra cho từng thí sinh. Giám thị phòng làm bài kiểm tra
ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng làm bài kiểm
tra. Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm quy định lịch kiểm tra với các mốc thời
gian cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế.
Điều 18. Coi thi và thu bài
kiểm tra
1. Coi thi:
Mỗi phòng làm bài kiểm tra được phân công 02 giám
thị coi thi, trong đó có một giám thị được Trưởng Ban coi thi phân công chịu
trách nhiệm chính trong việc coi thi tại phòng làm bài kiểm tra (gọi là giám thị
1). Khi được phân công nhiệm vụ coi thi trong phòng làm bài kiểm tra, giám thị
coi thi thực hiện các bước công việc sau:
a) Kiểm tra phòng làm bài kiểm tra, đánh số báo
danh của thí sinh tại phòng làm bài kiểm tra;
b) Khi có hiệu lệnh, gọi thí sinh vào phòng làm bài
kiểm tra; kiểm tra Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của
thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí; chỉ cho phép thí sinh mang
vào phòng làm bài kiểm tra những vật dụng theo quy định, không để thí sinh mang
vào phòng làm bài kiểm tra tài liệu và vật dụng cấm theo quy định tại Quy chế
này;
c) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 đi nhận đề kiểm
tra, giám thị 2 nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật phòng làm bài
kiểm tra; ghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp đủ để phát cho
thí sinh (không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy
cách, ghi số báo danh và điền đủ thông tin thí sinh vào các mục cần thiết của
giấy thi trước khi làm bài kiểm tra. Trường hợp thí sinh yêu cầu bổ sung giấy
thi, giấy nháp thì giám thị coi thi phải ký giấy thi, giấy nháp trước khi phát
cho thí sinh;
d) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 giơ cao phong bì đề
kiểm tra để thí sinh thấy rõ cả mặt trước, mặt sau và tình trạng niêm phong của
đề kiểm tra, đồng thời yêu cầu hai thí sinh chứng kiến, ký vào biên bản xác nhận
tình trạng đề kiểm tra; sau đó mở bì đựng đề kiểm tra, kiểm tra số lượng đề kiểm
tra; khi có hiệu lệnh hoặc đến giờ phát đề kiểm tra thì tiến hành phát đề kiểm
tra cho thí sinh;
đ) Trong giờ làm bài, một giám thị bao quát từ đầu
phòng đến cuối phòng, giám thị còn lại bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng cho
đến hết giờ làm bài kiểm tra; giám thị coi thi không được đứng cạnh bất kỳ thí
sinh nào hoặc giúp đỡ thí sinh làm bài kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ
được trả lời công khai các câu hỏi của thí sinh trong phạm vi quy định;
e) Giám thị có trách nhiệm bảo vệ đề kiểm tra trong
giờ kiểm tra, không để lộ lọt đề kiểm tra ra ngoài phòng làm bài kiểm tra. Sau
khi tính giờ làm bài 15 phút, giám thị giao lại các đề kiểm tra thừa đã được
niêm phong lại cho thành viên được Trưởng Ban coi thi phân công;
g) Trước khi hết giờ làm bài 15 phút, giám thị
thông báo thời gian còn lại cho thí sinh dự kiểm tra biết để kiểm tra và hoàn
thiện các thông tin của thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi nộp
bài kiểm tra.
2. Thu bài kiểm tra:
a) Chỉ thu bài kiểm tra của thí sinh sớm nhất sau 2/3
thời gian làm bài kiểm tra;
b) Khi hết giờ làm bài, giám thị yêu cầu thí sinh
ngừng làm bài; giám thị 1 vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài, vừa nhận bài
kiểm tra của thí sinh và khi nhận bài, phải đếm đủ tổng số tờ giấy thi của thí
sinh đã nộp, kiểm tra đủ chữ ký của 02 giám thị trên phách, yêu cầu thí sinh tự
ghi đúng tổng số tờ và ký tên vào danh sách thu bài kiểm tra, sau khi đã ký nộp
bài, thí sinh được phép rời phòng làm bài kiểm tra. Giám thị 2 duy trì trật tự
và kỷ luật phòng làm bài kiểm tra;
c) Giám thị kiểm tra, sắp xếp bài kiểm tra theo thứ
tự tăng dần của số báo danh. Các biên bản xử lý vi phạm nội quy, quy chế kiểm
tra (nếu có) phải kèm theo bài kiểm tra của thí sinh. Giám thị bàn giao bài kiểm
tra cho các thành viên được Trưởng Ban coi thi phân công làm nhiệm vụ thu bài
kiểm tra sau mỗi buổi kiểm tra. Mỗi túi bài kiểm tra phải được kiểm tra công
khai và đối chiếu số bài, tổng số tờ của từng bài kiểm tra kèm theo, danh sách
thu bài kiểm tra và các biên bản xử lý kỷ luật (nếu có);
d) Sau khi kiểm tra, túi đựng bài kiểm tra và danh
sách thu bài kiểm tra của từng phòng làm bài kiểm tra được thành viên do Trưởng
ban coi thi phân công thực hiện nhiệm vụ thu bài kiểm tra cùng hai giám thị coi
thi của phòng làm bài kiểm tra tiến hành niêm phong tại chỗ và cùng ký giáp lai
giữa nhãn niêm phong với túi đựng bài kiểm tra; đồng thời cùng ký biên bản
giao, nhận bài kiểm tra. Nhãn niêm phong phải được dán vào chính giữa các mép
dán của túi đựng bài kiểm tra. Sau cùng, Trưởng Ban coi thi ký niêm phong vào
túi đựng bài kiểm tra trước khi bàn giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.
Điều 19. Quy định đối với
thí sinh
1. Thí sinh phải có mặt tại địa điểm kiểm tra đúng
ngày, giờ theo lịch kiểm tra do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo. Thí sinh đến
chậm quá 15 phút sau khi đã bóc đề bài kiểm tra không được dự kiểm tra. Thí
sinh vắng mặt hoặc không được dự buổi tổ chức làm bài kiểm tra môn trước vẫn có
thể được tiếp tục tham dự làm bài kiểm tra các môn sau.
2. Khi vào phòng làm bài kiểm tra, thí sinh phải
tuân thủ các quy định sau đây:
a) Xuất trình Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy
thân (có ảnh) khác (Hộ chiếu, Giấy phép lái xe) cho giám thị coi thi. Khi nhận
thẻ dự kiểm tra, kiểm tra nếu thấy có những sai sót hoặc nhầm lẫn về họ, tên,
chữ đệm ngày sinh, môn kiểm tra ... thí sinh phải báo ngay cho giám thị coi thi
để báo cáo Trưởng ban coi thi điều chỉnh thông tin kịp thời. Trường hợp không
có các giấy tờ cần thiết, thí sinh phải báo cáo và làm giấy cam đoan để Trưởng
Ban coi thi xem xét, quyết định.
b) Thí sinh cần tập trung lắng nghe giám thị coi
thi phổ biến nội quy làm bài kiểm tra và kịp thời hỏi để giám thị coi thi giải
đáp thắc mắc trước khi làm bài kiểm tra.
c) Thí sinh chỉ được mang vào phòng làm bài kiểm
tra bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính điện tử cá
nhân không có phím chữ cái, giấy thấm chưa dùng.
d) Thí sinh không được mang vào phòng làm bài kiểm
tra giấy than, giấy nháp, bút xóa, các tài liệu không được phép, vũ khí, chất
gây nổ, gây cháy, bia, rượu, điện thoại di động, phương tiện kĩ thuật thu,
phát, truyền tin, ghi âm và các vật dụng khác. Không được hút thuốc lá trong
phòng làm bài kiểm tra.
đ) Thí sinh được Hội đồng kiểm tra cung cấp các văn
bản pháp luật về sở hữu công nghiệp, các văn kiện điều ước quốc tế về sở hữu
công nghiệp và các Bảng phân loại quốc tế về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và
nhãn hiệu, đủ để phục vụ thí sinh làm bài kiểm tra.
e) Trước khi làm bài, thí sinh phải ghi đầy đủ số
báo danh vào giấy kiểm tra, giấy nháp và nhất thiết phải yêu cầu cả hai giám thị
kí tên vào giấy kiểm tra, giấy nháp và chỉ được sử dụng giấy kiểm tra, giấy
nháp có đủ 02 chữ ký của giám thị coi thi, do giám thị coi thi phát tại phòng
làm bài kiểm tra, trong đó giấy kiểm tra phải có dấu treo của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sau khi nhận đề kiểm
tra, thí sinh phải rà soát kỹ số trang và chất lượng trang in; nếu phát hiện đề
thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với giám thị chậm nhất
10 phút kể từ thời điểm phát đề.
g) Bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ, không nhàu
nát, không đánh dấu hoặc kí hiệu, có cách trình bày khác lạ... nhằm mục đích
đánh dấu bài kiểm tra. Thí sinh chỉ được viết vào bài thi bằng một loại mực có
màu xanh hoặc màu đen, không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực
phản quang, bút chì để làm bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác);
không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng lên bài thi. Nghiêm cấm làm bài bằng
hai thứ mực, mực đỏ, bút chì (trừ hình tròn vẽ bằng compa được dùng bút chì).
Các phần viết hỏng phải gạch ngang bằng mực cùng màu với bài thi.
h) Thí sinh phải bảo vệ bài làm của mình và nghiêm
cấm mọi hành vi gian lận.
i) Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ sự hướng dẫn của
giám thị coi thi. Nếu cần hỏi giám thị coi thi điều gì phải đứng lên hỏi công
khai. Thí sinh phải giữ gìn trật tự trong phòng làm bài kiểm tra, không được thảo
luận, trao đổi, nhìn, chép bài của nhau. Trường hợp ốm đau bất thường, thí sinh
phải báo cáo giám thị coi thi xem xét, xử lí.
k) Thí sinh không được phép liên lạc với người
ngoài phòng làm bài kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào, bằng bất kỳ phương tiện
nào; chỉ được phép rời khỏi phòng làm bài kiểm tra trong những trường hợp bất
khả kháng, với sự đồng ý và giám sát của giám thị; thí sinh chỉ được ra khỏi
phòng làm bài kiểm tra sớm nhất là sau 2/3 thời gian làm bài, sau khi đã nộp
bài và đề bài kiểm tra.
l) Khi hết thời gian làm bài kiểm tra, thí sinh phải
ngừng viết, lật úp bài làm xuống mặt bàn, ngồi yên tại chỗ chờ gọi tên để lên nộp
bài cho giám thị coi thi. Thí sinh không làm được bài cũng phải nộp giấy kiểm
tra. Khi nộp bài, thí sinh phải tự ghi rõ số tờ giấy kiểm tra đã nộp và kí tên
xác nhận vào bản danh sách nộp bài kiểm tra.
3. Thí sinh vi phạm những quy định nêu trên sẽ bị
giám thị nhắc nhở và xử lý, tùy từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 26 Quy chế này.
4. Những bài kiểm tra của thí sinh bị đình chỉ làm
bài kiểm tra đều bị coi là không hợp lệ và không được chấm điểm. Thí sinh có ít
nhất 01 bài kiểm tra không hợp lệ thì tất cả những bài kiểm tra hợp lệ khác đều
không được chấm điểm.
Điều 20. Công tác làm phách
1. Công tác làm phách được thực hiện bởi Ban phách,
dưới sự giám sát của đại diện Ban giám sát trong suốt quá trình thực hiện nhiệm
vụ.
2. Nguyên tắc thực hiện:
a) Cán bộ làm phách bài kiểm tra không được mang điện
thoại cũng như các phương tiện ghi hình khác vào trong khu vực làm phách;
b) Bài kiểm tra của mỗi môn kiểm tra sẽ do 02 cán bộ
làm phách phối hợp cùng thực hiện theo trình tự nêu tại khoản 3 dưới đây;
c) Trong quá trình làm phách, cán bộ làm phách tuyệt
đối không được dừng lâu quá 30 giây để xem phần tên, số báo danh trên mỗi bài
kiểm tra.
3. Trình tự thực hiện làm phách:
a) Kiểm tra dấu niêm phong của túi đựng bài kiểm
tra (gồm dấu đỏ, chữ ký). Nếu có dấu hiệu không còn niêm phong, phải lập biên bản,
tạm dừng bước tiếp theo và báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xử lý;
b) Mở túi đựng bài kiểm tra, kiểm đếm và đối chiếu
số bài kiểm tra, tổng số tờ giấy kiểm tra và số tờ giấy kiểm tra của từng bài
kiểm tra thực tế với số tờ thí sinh ghi trong từng bài kiểm tra, biên bản bàn
giao kết quả tổ chức làm bài kiểm tra và biên bản nộp bài kiểm tra trong mỗi
túi. Nếu có sự sai lệch về số lượng, phải lập biên bản, tạm dừng bước tiếp theo
và báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xử lý;
c) Dập ghim vào 2 mép đầu bài kiểm tra của mỗi thí
sinh để liên kết các tờ giấy kiểm tra trong mỗi bài đó;
d) Trộn số các bài kiểm tra để đảo vị trí thứ tự của
các số báo danh;
đ) Đánh số phách theo thứ tự từ 001 cho đến hết;
e) Rọc phách từng bài kiểm tra theo đường viền hướng
dẫn trong tờ giấy kiểm tra theo thứ tự từ số phách 001;
g) Kiểm đếm lại một lần nữa và niêm phong toàn bộ số
phách trong túi đựng phách (bằng dấu niêm phong và chữ ký của cả 2 cán bộ làm
phách vào các mép hở của túi);
h) Chia bài kiểm tra thành các tập vừa với mỗi túi
đựng (khoảng 30 bài) và tiến hành niêm phong theo quy định (bằng dấu niêm phong
và chữ ký của cả 2 cán bộ làm phách vào các mép hở của túi đựng);
i) Làm thủ tục bàn giao bằng văn bản.
Điều 21. Chấm bài kiểm tra
1. Việc chấm bài kiểm tra được thực hiện thống nhất
tại 1 khu vực, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy.
2. Phòng chứa bài kiểm tra, tủ, thùng hoặc các thiết
bị đựng bài kiểm tra phải được khóa và niêm phong; chìa khóa do Ủy viên kiêm
Thư ký Hội đồng kiểm tra giữ; khi đóng, mở phải lập biên bản cùng ký xác nhận với
sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát. Không được mang bài kiểm tra của thí
sinh ra khỏi địa điểm chấm bài kiểm tra.
3. Không được mang điện thoại di động, máy ghi âm,
máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện
sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác hoặc các giấy tờ riêng, bút
xóa, bút chì và các loại bút khác không có trong quy định của Ban chấm bài khi
vào hoặc ra ngoài khu vực chấm bài kiểm tra. Việc quy định loại bút dùng cho chấm
bài kiểm tra do Trưởng ban chấm bài quyết định và được ghi trong biên bản họp
Ban chấm bài.
4. Trước khi chấm bài kiểm tra, Trưởng ban chấm bài
tổ chức họp Ban chấm bài để phân công nhiệm vụ; tổ chức chấm bài kiểm tra tuân
thủ thực hiện theo hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm của đề kiểm tra. Việc chấm
bài kiểm tra thực hiện theo nguyên tắc chấm hai vòng độc lập như sau:
a) Chấm bài kiểm tra lần thứ nhất (thành viên chấm
1):
Trưởng ban chấm bài tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên
nguyên túi đựng bài kiểm tra và giao cho riêng cho từng thành viên chấm bài kiểm
tra.
Trước khi chấm bài kiểm tra, thành viên chấm bài kiểm
tra kiểm tra từng bài kiểm tra, bảo đảm đủ số tờ, số phách và gạch chéo tất cả
những phần trắng còn thừa do thí sinh không viết hết.
Không chấm điểm những bài kiểm tra làm trên giấy
khác với giấy dùng cho kỳ kiểm tra. Trong trường hợp phát hiện bài kiểm tra không
đủ số tờ hoặc số phách hoặc bài kiểm tra được làm trên giấy nháp hoặc bài kiểm
tra được làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ kiểm tra hoặc bài kiểm tra có
chữ viết của hai người hoặc viết bằng hai thứ mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng
mực khác màu xanh hoặc màu đen, bút chì hoặc có viết, vẽ những nội dung không
liên quan đến nội dung thi hoặc nội dung trả lời hoặc những bài kiểm tra nhàu
nát hoặc những nghi vấn có đánh dấu bài kiểm tra thành viên Ban chấm bàn giao lại
các bài kiểm tra này cho Trưởng ban chấm bài xem xét, xử lý.
Khi chấm lần thứ nhất, ngoài những nét gạch chéo
trên các phần giấy còn thừa, thành viên chấm bài kiểm tra không được ghi bất cứ
nội dung hoặc ký hiệu nào khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài kiểm tra.
Điểm thành phần của từng câu, điểm toàn bài kiểm tra và các nhận xét (nếu có)
được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài kiểm tra và kẹp cùng với bài
kiểm tra; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm bài
kiểm tra.
b) Chấm bài kiểm tra lần thứ hai (thành viên chấm
2):
Sau khi các thành viên chấm bài kiểm tra được phân
công làm nhiệm vụ chấm bài kiểm tra lần thứ nhất đã chấm bài kiểm tra xong, Trưởng
ban chấm bài rút các phiếu chấm bài kiểm tra ra khỏi túi bài kiểm tra rồi tổ chức
bốc thăm ngẫu nhiên túi đựng bài kiểm tra và giao riêng cho từng thành viên chấm
bài kiểm tra lần thứ 2, đảm bảo không giao trở lại túi bài kiểm tra đã chấm cho
chính thành viên đã chấm bài kiểm tra lần thứ nhất.
Thành viên chấm 2 không được ghi bất cứ nội dung hoặc
ký hiệu khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài kiểm tra.
Điểm thành phần của từng câu, điểm toàn bài kiểm
tra và các nhận xét (nếu có) được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài
kiểm tra và kẹp cùng với bài kiểm tra; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ
ký của thành viên chấm bài kiểm tra.
Chấm xong túi nào, thành viên chấm 2 giao lại túi
bài kiểm tra đó cho Trưởng ban chấm bài.
5. Xử lý kết quả chấm bài kiểm tra sau khi hai
thành viên chấm:
a) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài
kiểm tra lệch nhau từ 0,5 điểm trở xuống (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) thì lấy
điểm trung bình cộng của hai thành viên chấm bài kiểm tra làm điểm của bài kiểm
tra rồi ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó
cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;
b) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài
kiểm tra lệch nhau từ trên 0,5 điểm đến dưới 1,0 điểm (trừ trường hợp cộng nhầm
điểm) thì Trưởng ban chấm bài kiểm tra trao đổi lại với hai thành viên chấm bài
kiểm tra. Trường hợp không thống nhất được thì Trưởng ban chấm bài quyết định
điểm của bài kiểm tra. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký,
ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;
c) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài
kiểm tra lệch nhau từ 1,0 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm bài kiểm tra giao
bài kiểm tra cho thành viên thứ ba chấm.
6. Xử lý kết quả sau khi thành viên thứ ba chấm:
a) Nếu kết quả chấm của hai trong ba thành viên chấm
bài kiểm tra giống nhau thì lấy điểm giống nhau đó làm điểm chính thức của bài
kiểm tra rồi ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra
đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;
b) Nếu kết quả của ba thành viên chấm lệch nhau lớn
nhất đến dưới 1,0 điểm thì lấy điểm trung bình cộng của ba thành viên chấm làm
điểm chính thức. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ
tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;
c) Nếu kết quả của ba thành viên chấm lệch nhau lớn
nhất từ 1,0 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm bài kiểm tra tổ chức chấm tập thể
và quyết định điểm chính thức. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó
cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra.
7. Sau khi chấm xong toàn bộ bài kiểm tra của từng
môn kiểm tra, Trưởng ban chấm bài tổng hợp điểm kiểm tra vào bản tổng hợp
chung, xác định điểm chính thức của mỗi bài kiểm tra theo nguyên tắc làm tròn
lên hoặc xuống thành bội số của 0,25 và điểm tăng hoặc giảm tối đa là 0,125
(trong trường hợp có thể làm tròn cả lên và xuống thì làm tròn lên). Bảng tổng
hợp điểm kiểm tra phải có chữ ký của các thành viên chấm bài kiểm tra và Trưởng
ban chấm bài kiểm tra, kèm theo từng Phiếu chấm điểm bài kiểm tra của từng
thành viên chấm bài kiểm tra, đựng vào túi đựng kín, niêm phong và được bàn
giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra để thực hiện các công việc tiếp
theo. Việc giao, nhận được lập biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban
giám sát kiểm tra.
8. Trong trường hợp có yêu cầu phúc tra, Chủ tịch Hội
đồng kiểm tra quyết định thành lập Ban chấm phúc tra với thành viên đáp ứng các
tiêu chuẩn áp dụng cho thành viên tự Ban chấm bài kiểm tra nhưng phải đảm bảo
những người đã tham gia chấm bài kiểm tra nào thì không tham gia chấm phúc tra
bài đó. Kết quả chấm phúc tra được tổng hợp vào kết quả kiểm tra, Chủ tịch Hội
đồng kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả kiểm
tra. Kết quả phúc tra được thông báo cho người có đơn đề nghị phúc tra.
9. Trình tự chấm phúc tra bài kiểm tra:
a) Trước khi bàn giao bài kiểm tra cho Trưởng ban
chấm phúc tra, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra tiến hành các việc sau
đây:
Tra cứu để từ số báo danh tìm ra số phách bài kiểm
tra. Rút bài kiểm tra, đối chiếu với Phiếu thu bài kiểm tra để kiểm tra, đối
chiếu số tờ giấy kiểm tra và che kết quả chấm trên bài kiểm tra trước khi chuyển
cho Ban chấm phúc tra.
Tập hợp các bài kiểm tra của một môn kiểm tra vào một
túi hoặc nhiều túi, ghi rõ số bài kiểm tra và tổng số tờ giấy kiểm tra có trong
túi đựng bài kiểm tra; niêm phong và bàn giao cho Ban chấm phúc tra. Khi bàn
giao phải lập thành biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát.
Trong khi tiến hành các công việc liên quan đến
phúc tra bài kiểm tra phải có ít nhất từ hai thành viên Hội đồng kiểm tra trở
lên tham gia và có sự giám sát của thành viên Ban giám sát.
Tuyệt đối giữ bí mật về quan hệ giữa số báo danh và
thông tin cá nhân của thí sinh với số phách và không được ghép đầu phách.
b) Việc chấm phúc tra được thực hiện như việc chấm
bài kiểm tra theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này.
10. Xử lý kết quả chấm phúc tra:
a) Nếu kết quả chấm của hai thành viên chấm phúc
tra giống nhau thì lấy kết quả đó làm điểm phúc tra, ghi điểm vào ô quy định.
Các thành viên tham gia chấm phúc tra bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên
vào từng tờ giấy kiểm tra. Việc ghi điểm và ký, ghi rõ họ và tên phải dùng bút
mực khác với màu mực được chấm trước đó trên bài kiểm tra của thí sinh;
b) Nếu kết quả chấm của 2 thành viên chấm phúc tra
chênh lệch nhau từ 0,25 trở xuống thì lấy điểm trung bình cộng của hai thành
viên chấm phúc tra làm điểm phúc tra. Nếu kết quả chấm của hai thành viên chấm
phúc tra có sự chênh lệch lớn hơn 0,25 thì Trưởng ban chấm phúc tra giao bài kiểm
tra cho thành viên chấm phúc tra thứ ba chấm. Nếu kết quả chấm của hai trong ba
thành viên chấm phúc tra giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm phúc tra.
Trường hợp điểm chấm phúc tra của ba thành viên chấm phúc tra lệch nhau thì lấy
điểm trung bình cộng của ba thành viên chấm phúc tra làm điểm chính thức. Các
thành viên cùng tham gia chấm phúc tra bài kiểm tra đó ký, ghi rõ họ tên vào tất
cả các tờ giấy kiểm tra;
c) Bài kiểm tra có điểm phúc tra chênh lệch so với
điểm chấm đợt đầu (đã công bố) từ dưới 0,25 điểm nhưng không làm thay đổi điểm
chấm bài từ trượt thành đạt hoặc từ đạt thành trượt (sau khi đã làm tròn theo
quy định) thì giữ nguyên điểm chấm đợt đầu (đã công bố). Trong trường hợp điểm
phúc tra chênh lệch so với điểm chấm đợt đầu (đã công bố) từ 0,25 điểm trở lên
hoặc kết quả phúc tra làm thay đổi điểm chấm bài từ trượt thành đạt hoặc từ đạt
thành trượt thì Trưởng ban chấm phúc tra phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm
tra để quyết định tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các thành viên chấm bài kiểm
tra đợt đầu và các thành viên chấm phúc tra (có ghi biên bản và có xác nhận của
thành viên chấm bài kiểm tra đợt đầu); sau khi đối thoại, Trưởng ban chấm phúc
tra báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định điểm phúc tra bài kiểm tra và
quyết định việc điều chỉnh điểm. Nếu thấy có biểu hiện tiêu cực thì Trưởng ban
chấm phúc tra có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xử lý theo quy
định;
d) Điểm phúc tra là điểm kiểm tra chính thức của
thí sinh dự kiểm tra.
11. Tổng hợp điểm chấm phúc tra kèm theo Phiếu chấm
điểm phúc tra của từng thành viên chấm phúc tra đối với bài kiểm tra, biên bản
đối thoại (nếu có) và bài kiểm tra chấm phúc tra được Trưởng ban chấm phúc tra
niêm phong, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra để tổng hợp
chung vào kết quả điểm kiểm tra theo quy định. Khi bàn giao phải lập biên bản
có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát.
Điều 22. Ghép phách và tổng
hợp kết quả kiểm tra
1. Việc ghép phách được thực hiện sau khi công tác
tổ chức chấm bài kiểm tra đã hoàn thành. Sau khi ghép phách, phải niêm phong lại
đầu phách và bài kiểm tra để phục vụ phúc tra (nếu có).
2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra chịu trách
nhiệm ghép phách, tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và trình Chủ tịch Hội
đồng kiểm tra phê duyệt kết quả kiểm tra.
3. Sau khi họp Hội đồng kiểm tra về kết quả chấm
bài kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết
quả kiểm tra để xem xét, công nhận kết quả và thông báo cho thí sinh theo quy định
của pháp luật.
Chương IV
CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA
KỲ KIỂM TRA
Điều 23. Giám sát kỳ kiểm
tra
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban giám sát
kỳ kiểm tra gồm Trưởng ban và các thành viên.
2. Không cử những người tham gia Hội đồng kiểm tra,
các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra làm thành viên Ban giám sát.
3. Không cử làm thành viên Ban giám sát đối với những
cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy
chế này.
4. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định
về tổ chức kỳ kiểm tra; về thực hiện quy chế và nội quy của kỳ kiểm tra; về thực
hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng kiểm tra và của các thành
viên tham gia các Ban giúp việc của Hội đồng..
5. Thành viên giám sát chuyên môn phải cách ly với
bên ngoài (cùng với Ban ra đề) từ thời điểm tập trung làm đề kiểm tra cho đến
khi kết thúc thời gian làm bài môn kiểm tra đó. Trong trường hợp cần thiết, được
sự đồng ý bằng văn bản của Trưởng Ban Giám sát thì thành viên giám sát chuyên
môn mới được phép ra ngoài hoặc liên hệ với bên ngoài bằng điện thoại, khi nói
chuyện phải bật loa ngoài, có ghi âm và dưới sự giám sát của Trưởng Ban Giám
sát.
6. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồng
kiểm tra và các Ban giúp việc của Hội đồng.
7. Thành viên Ban giám sát được quyền vào phòng làm
bài kiểm tra trong thời gian làm bài kiểm tra, nơi chấm bài kiểm tra trong thời
gian chấm bài kiểm tra, chấm phúc tra; có quyền nhắc nhở thí sinh, giám thị coi
thi, giám thị hành lang, các thành viên khác của Hội đồng kiểm tra và thành
viên các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra trong việc thực hiện quy chế và nội
quy kiểm tra; được quyền yêu cầu giám thị coi thi lập biên bản đối với thí sinh
trong phòng làm bài kiểm tra vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra (nếu có).
8. Khi phát hiện vi phạm nội quy, quy chế kiểm tra
của thành viên Hội đồng kiểm tra, thành viên của các Ban giúp việc của Hội đồng
kiểm tra thì thành viên Ban giám sát được quyền lập biên bản về vi phạm đó và đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán
bộ, công chức, viên chức.
9. Trường hợp thành viên Ban giám sát không thực hiện
đúng chức trách, nhiệm vụ được giao sẽ bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
10. Cục Sở hữu trí tuệ đại diện cho Bộ Khoa học và
Công nghệ thực hiện việc kiểm tra, giám sát độc lập toàn bộ công tác tổ chức kỳ
kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp đảm bảo đúng quy định của pháp luật
và của Quy chế này.
11. Đoàn giám sát của Cục Sở hữu trí tuệ không thuộc
Ban giám sát do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều
này. Kế hoạch làm việc của đoàn giám sát được Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ
quyết định.
Điều 24. Xử lý cán bộ vi phạm
quy chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
Người được giao nhiệm vụ thực hiện trong kỳ kiểm
tra có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật,
truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức hoặc
các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 25. Xử lý thí sinh dự
kiểm tra vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra
1. Mọi hành vi vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra của
thí sinh đều phải được lập biên bản và tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các
hình thức sau đây:
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Đình chỉ làm bài kiểm tra.
d) Hủy bỏ kết quả kiểm tra.
2. Áp dụng hình thức khiển trách đối với những thí
sinh có các hành vi sau: nhìn bài của thí sinh khác, trao đổi, thảo luận với
thí sinh khác, tiếp tục làm bài sau khi có hiệu lệnh kết thúc làm bài kiểm tra.
Hình thức này do giám thị coi thi quyết định tại biên bản được lập. Thí sinh bị
khiển trách trong khi làm bài kiểm tra môn nào sẽ bị trừ 25% số điểm kiểm tra của
môn đó.
3. Áp dụng hình thức cảnh cáo đối với các thí sinh
vi phạm một trong các lỗi sau đây:
a) Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ làm
bài kiểm tra môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế kiểm tra ở mức khiển trách;
b) Mang vào phòng làm bài kiểm tra vũ khí, chất gây
nổ, gây cháy, bia, rượu hoặc các vật dụng gây nguy hại khác;
c) Trao đổi tài liệu hoặc giấy nháp cho thí sinh khác,
sử dụng giấy nháp không có chữ ký của giám thị, không ghi rõ họ tên và số báo
danh của mình;
d) Chép bài của thí sinh khác. Những bài kiểm tra
đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau. Nếu người bị xử lý có đủ bằng
chứng chứng tỏ mình thực sự bị quay cóp thì Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có thể
xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách.
Thí sinh bị kỷ luật cảnh cáo trong khi làm bài kiểm
tra môn nào sẽ bị trừ 50% số điểm kiểm tra của môn đó.
Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị coi thi quyết
định theo biên bản được lập.
4. Áp dụng hình thức đình chỉ làm bài kiểm tra đối
với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:
a) Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ làm bài
kiểm tra môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế;
b) Sau khi đã bóc đề bài kiểm tra bị phát hiện vẫn
còn mang theo người: tài liệu, điện thoại di động, phương tiện kĩ thuật thu,
phát, truyền tin, ghi âm;
c) Đưa đề bài kiểm tra ra ngoài hoặc nhận bài giải
từ ngoài vào phòng làm bài kiểm tra;
d) Sử dụng bài giải (mang từ bên ngoài vào phòng
làm bài kiểm tra) có nội dung trùng với đề bài môn đang kiểm tra;
đ) Viết khẩu hiệu, viết vẽ bậy trên bài kiểm tra;
e) Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm
trong kỳ kiểm tra hay đe dọa thí sinh khác.
Hình thức đình chỉ làm bài kiểm tra do giám thị lập
biên bản, thu tang vật và do Trưởng Ban coi thi quyết định.
Thí sinh bị áp dụng hình thức đình chỉ trong khi
làm bài kiểm tra môn nào sẽ bị điểm không (0) môn đó; phải ra khỏi phòng làm
bài kiểm tra ngay sau khi có quyết định của Trưởng Ban coi thi và không được dự
kiểm tra các môn tiếp theo.
5. Áp dụng hình thức hủy kết quả đối với những thí
sinh, trong quá trình làm bài kiểm tra, bị phát hiện vi phạm một trong các lỗi
sau đây:
a) Khai man hồ sơ để hưởng thâm niên công tác trong
khi nộp hồ sơ đăng ký dự kiểm tra;
b) Sử dụng văn bằng tốt nghiệp giả;
c) Nhờ người khác dự kiểm tra hộ, làm bài hộ dưới mọi
hình thức;
Hình thức kỷ luật này do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra
quyết định. Ngoài ra, tùy theo tính chất, mức độ còn bị xử lý theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật hình sự.
Đối với các trường hợp vi phạm khác, tùy theo tính
chất và mức độ vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra vận
dụng xử lý kỷ luật theo các hình thức đã nêu ở Điều này.
Việc xử lý kỷ luật thí sinh phải được công bố cho
thí sinh biết. Nếu thí sinh không chịu ký tên vào biên bản thì hai giám thị coi
thi ký vào biên bản. Nếu giữa giám thị coi thi và Trưởng Ban coi thi không nhất
trí về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến hai bên vào biên bản để báo cáo Chủ tịch Hội
đồng kiểm tra quyết định.
Tờ giấy kiểm tra không có đủ chữ ký của 02 giám thị
coi thi và những bài kiểm tra của thí sinh bị đình chỉ kiểm tra đều bị coi là
không hợp lệ và không được chấm điểm. Đối với thí sinh có từ 01 bài kiểm tra
không hợp lệ (là bài kiểm tra có tất cả các tờ giấy kiểm tra không hợp lệ) thì
tất cả những bài kiểm tra hợp lệ khác đều không được ghi nhận và công bố điểm.
Điều 26. Xử lý các trường hợp
đặc biệt
Trưởng các ban chuyên môn khi phát hiện phải báo
cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét và kết luận về các trường hợp vi phạm
và xử lý theo quy định dưới đây:
1. Trừ điểm đối với bài kiểm tra:
a) Có hiện tượng đánh dấu bài kiểm tra một cách rõ
ràng: trừ 50% điểm toàn bài;
b) Giống nhau về nội dung, hình thức, trình tự
trình bày, vị trí... dưới 50% thì tất cả những phần giống nhau đều không được
chấm điểm.
2. Cho điểm không (0) đối với những bài kiểm tra:
a) Giống nhau về nội dung, hình thức, trình tự
trình bày, vị trí... trên 50%;
b) Được chép từ các tài liệu mang trái phép vào
phòng làm bài kiểm tra;
c) Được viết thêm vào bài sau khi đã nộp bài kiểm
tra với cùng một thứ chữ của thí sinh;
d) Được viết trên giấy nháp, giấy không đúng quy định,
nhàu nát hoặc có nếp gấp khác thường, nộp hai bài cho một môn kiểm tra;
đ) Được viết bởi mực khác với màu quy định hoặc được
viết bằng 02 màu mực trở lên.
3. Hủy bỏ kết quả kiểm tra của tất cả các môn kiểm
tra đối với những thí sinh:
a) Vi phạm các lỗi quy định tại khoản 2 Điều này đối
với hai môn kiểm tra trở lên;
b) Viết khẩu hiệu, viết vẽ bậy trên bài kiểm tra;
c) Nhờ người khác dự kiểm tra hộ, làm bài hộ dưới mọi
hình thức; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm sau khi đã nộp bài; dùng bài của người
khác để nộp.
Điều 27. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo
1. Trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra, trường hợp
có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thì Hội đồng kiểm tra phải xem xét giải
quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Trường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo về các nội dung liên quan đến kỳ kiểm tra sau khi Hội đồng kiểm tra đã giải
thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo.
Điều 28. Lưu trữ tài liệu
1. Tài liệu về kỳ kiểm tra bao gồm: Các văn bản về
tổ chức kỳ kiểm tra của Hội đồng kiểm tra, biên bản các cuộc họp Hội đồng kiểm
tra, danh sách tổng hợp người dự kiểm tra, biên bản bàn giao đề kiểm tra, biên
bản xác định tình trạng niêm phong đề kiểm tra, biên bản lập về các vi phạm quy
chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài kiểm tra, đề kiểm tra gốc, bài kiểm tra
gốc, biên bản chấm bài kiểm tra, bảng tổng hợp kết quả kiểm tra, quyết định
công nhận kết quả kiểm tra, biên bản phúc tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
các loại biên bản khác liên quan đến kỳ kiểm tra đều phải lưu trữ thành bộ tài
liệu.
2. Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kiểm
tra, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra chịu trách nhiệm bàn giao toàn bộ
tài liệu về kỳ kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này cùng với túi đựng bài kiểm
tra và túi đựng đầu phách còn nguyên niêm phong cho đơn vị được giao thực hiện
nhiệm vụ về quản lý hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để tổ chức lưu trữ và quản lý theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Tổ chức thực hiện
1. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm tham mưu cấp
có thẩm quyền hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp chung kết quả việc
thực hiện Quy chế này trong hoạt động tại địa phương để báo cáo Bộ trưởng và cấp
có thẩm quyền theo quy định.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này tới toàn thể công chức,
viên chức, người lao động thuộc đơn vị.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Điều 30. Kiến nghị và sửa đổi
Quy chế
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc,
đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo thẩm quyền./.