Xe máy bị CSGT tịch thu thì người sử dụng có được giữ lại biển số không?
Nếu người dân bị CSGT tịch thu xe máy thì không được giữ lại biển số xe. Toàn bộ phương tiện vi phạm, bao gồm xe, giấy đăng ký xe và biển số xe sẽ bị thu hồi để xử lý theo quy định.
Hiện nay, người dân chỉ được giữ lại biển số xe trong trường hợp xe không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu.
Căn cứ, điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định:
Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe
…
3. Biển số xe được quản lý theo mã định danh của chủ xe (sau đây gọi là biển số định danh) và quy định như sau:
…d) Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe thì biển số định danh của chủ xe được cơ quan đăng ký xe thu hồi và giữ lại số biển số đó cho chủ xe trong thời hạn 05 năm để cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình (trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá). Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày thu hồi, nếu chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định danh đó được chuyển vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định.
Như vậy, tịch thu xe là biện pháp xử lý vi phạm hành chính có tính cưỡng chế, được áp dụng đối với tang vật, phương tiện vi phạm có hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội. Do đó, việc bị tịch thu xe không thuộc trường hợp được giữ lại biển số xe theo quy định tại Thông tư 79.
Tuy nhiên, trong trường hợp người dân bị tịch thu xe do đưa xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông theo điểm c khoản 17 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì chủ xe vẫn được giữ lại số biển số xe trong thời hạn 05 năm để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình. Quá thời hạn nêu trên, số biển số xe đó bị cơ quan đăng ký xe thu hồi, nhập vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá.

Xe máy bị CSGT tịch thu thì người sử dụng có được giữ lại biển số không? (hình từ internet)
Hồ sơ đăng ký cấp mới chững nhận đăng ký xe, biển số xe gồm những gì?
Để cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, người dân cần chuẩn bị 05 loại giấy tờ sau: (1) Giấy khai đăng ký xe, (2) Giấy tờ của chủ xe, (3) Chứng nhận nguồn gốc xe, (4) Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp, (5) Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA; cụ thể:
(1) Giấy khai đăng ký xe: chủ xe kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe
(2) Giấy tờ của chủ xe:
- Chủ xe là người Việt Nam: Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc xuất trình căn cước hoặc thẻ căn cước công dân, hộ chiếu;
- Chủ xe là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam (trừ thành viên cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế tại Việt Nam) : Xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên).
(3) Chủ xe là tổ chức (trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam): Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công; trường hợp tổ chức chưa được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thì xuất trình thông báo mã số thuế hoặc quyết định thành lập.
(3) Chứng nhận nguồn gốc xe:
- Xe nhập khẩu:
+ Dữ liệu hải quan điện tử được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan;
+ Trường hợp xe không có dữ liệu hải quan điện tử thì sử dụng: Tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu ( xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại), Giấy tạm nhập khẩu xe (xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao); Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu.
- Đối với xe sản xuất, lắp ráp:
+ Dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan đăng kiểm;
+ Trường hợp xe chưa có dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng thì sử dụng phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định (bản giấy);
+ Xe của lực lượng Công an nhân dân sản xuất, lắp ráp: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp.
- Xe bị tịch thu theo quy định của pháp luật
+ Bản chính quyết định tịch thu phương tiện hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với xe bị tịch thu hoặc trích lục bản án nội dung tịch thu phương tiện, trong đó phải ghi đầy đủ đặc điểm cơ bản của xe: Nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung, dung tích xi lanh, năm sản xuất (đối với xe quy định niên hạn sử dụng).
+ Hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản tịch thu hoặc biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản (trong trường hợp xử lý theo hình thức điều chuyển) theo quy định của pháp luật.
(4) Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp, gồm một trong các chứng từ sau đây:
- Dữ liệu hóa đơn điện tử được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp xe chưa có dữ liệu hoá đơn điện tử thì phải có hóa đơn giấy hoặc hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy theo quy định của pháp luật.
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe, chứng từ tài chính của xe theo quy định của pháp luật.
- Đối với xe của cơ quan Công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn theo quy định.
- Đối với xe của cơ quan Quân đội thanh lý: Văn bản xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn theo quy định.
(5) Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính là chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe (trừ xe máy chuyên dùng), gồm một trong các chứng từ sau đây:
- Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ xe được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế.
- Trường hợp xe chưa có dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ xe thì phải có giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe khác theo quy định; đối với xe được miễn lệ phí trước bạ xe thì phải có thông báo nộp lệ phí trước bạ xe của cơ quan quản lý thuế, trong đó có thông tin miễn lệ phí trước bạ xe.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];