Đề xuất giảm mức lệ phí cấp biển số xe ô tô, xe máy theo Dự thảo Thông tư
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2025/11/10/du-thao-TT-le-phi-bien-so-xe.pdf.
Theo Điều 5 Dự thảo Thông tư đề xuất mức thu lệ phí cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký kèm biển số xe như sau:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
|
Số TT |
Nội dung thu lệ phí |
Khu vực I |
Khu vực II |
|
I |
Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số |
|
|
|
1 |
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này |
350.000 |
100.000 |
|
2 |
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) |
14.000.000 |
140.000 |
|
3 |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời |
140.000 |
105.000 |
|
4 |
Xe mô tô |
|
|
|
a |
Trị giá đến 15.000.000 đồng |
700.000 |
105.000 |
|
b |
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
1.400.000 |
105.000 |
|
c |
Trị giá trên 40.000.000 đồng |
2.800.000 |
105.000 |
Tại Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 71/2025/TT-BTC) quy định mức thu lệ phí cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký kèm biển số xe như sau:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
|
Số TT |
Nội dung thu lệ phí |
Khu vực I |
Khu vực II |
|
I |
Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số |
|
|
|
1 |
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này |
500.000 |
150.000 |
|
2 |
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) |
20.000.000 |
200.000 |
|
3 |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời |
200.000 |
150.000 |
|
4 |
Xe mô tô |
|
|
|
a |
Trị giá đến 15.000.000 đồng |
1.000.000 |
150.000 |
|
b |
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
2.000.000 |
150.000 |
|
c |
Trị giá trên 40.000.000 đồng |
4.000.000 |
150.000 |
Như vậy, theo đề xuất mức lệ phí cấp biển số xe lần đầu dự kiến sẽ được điều chỉnh giảm so với quy định hiện hành. Trong đó, lệ phí cấp biển số đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống giảm từ 20 triệu đồng xuống 14 triệu đồng ở cả khu vực I và khu vực II. Đồng thời, lệ phí cấp biển số xe máy cũng được đề xuất giảm đáng kể so với quy định hiện hành theo giá trị xe.
Xem chi tiết Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông tại: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2025/11/10/du-thao-TT-le-phi-bien-so-xe.pdf

Đề xuất giảm mức lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe lần đầu kèm biển số xe ô tô, xe máy theo Dự thảo Thông tư (Hình từ Internet)
Biển số xe của 34 tỉnh, thành phố hiện nay
Theo Phụ lục số 02 Thông tư 51/2025/TT-BCA ngày 30/6/2025 đã công bố biển số xe mới của 34 tỉnh thành, biển số xe chính thức của 34 tỉnh thành như sau:
|
STT |
Tên địa phương |
Ký hiệu |
|
1 |
An Giang |
67, 68 |
|
2 |
Bắc Ninh |
98, 99 |
|
3 |
Cà Mau |
69, 94 |
|
4 |
Cần Thơ |
65, 83, 95 |
|
5 |
Cao Bằng |
11 |
|
6 |
Đà Nẵng |
43, 92 |
|
7 |
Đắk Lắk |
47, 78 |
|
8 |
Điện Biên |
27 |
|
9 |
Đồng Nai |
39, 60, 93 |
|
10 |
Đồng Tháp |
63, 66 |
|
11 |
Gia Lai |
77, 81 |
|
12 |
Hà Nội |
29, 30 đến 33, 40 |
|
13 |
Hà Tĩnh |
38 |
|
14 |
Hải Phòng |
15, 16, 34 |
|
15 |
Hưng Yên |
17, 89 |
|
16 |
Khánh Hoà |
79, 85 |
|
17 |
Lai Châu |
25 |
|
18 |
Lâm Đồng |
48, 49, 86 |
|
19 |
Lạng Sơn |
12 |
|
20 |
Lào Cai |
21, 24 |
|
21 |
Nghệ An |
37 |
|
22 |
Ninh Bình |
18, 35, 90 |
|
23 |
Phú Thọ |
19, 28, 88 |
|
24 |
Quảng Ngãi |
76, 82 |
|
25 |
Quảng Ninh |
14 |
|
26 |
Quảng Trị |
73, 74 |
|
27 |
Sơn La |
26 |
|
28 |
Tây Ninh |
62, 70 |
|
29 |
Thái Nguyên |
20, 97 |
|
30 |
Thanh Hoá |
36 |
|
31 |
Huế |
75 |
|
32 |
TP. Hồ Chí Minh |
41; 50, 51 đến 59; 61, 72 |
|
33 |
Tuyên Quang |
22, 23 |
|
34 |
Vĩnh Long |
64, 71, 84 |
|
35 |
Cục Cảnh sát giao thông |
80 |
Biển số xe được phân loại theo những tiêu chí nào?
Theo khoản 2 Điều 36 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định thì biển số xe được phân loại như sau:
(1) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập;
(2) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự;
(3) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải;
(4) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các (1), (2) và (3);
(5) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó;
(6) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó;
(7) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
(8) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này;
(9) Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Thời hạn giải quyết đăng ký xe hiện nay
Căn cứ Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau:
- Cấp chứng nhận đăng ký xe;
+ Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Cấp biển số xe;
+ Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
+ Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;
+ Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời;
+ Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];