Tuyển tập bản án về tranh chấp buộc di dời nhà trả lại đất mới nhất

Nguyễn Ngọc Trầm 233 lượt xem
16:56 | 16/08/2025
Tranh chấp đất mà các bên không có sổ đỏ thì được lựa chọn những hình thức giải quyết nào? Tuyển tập bản án về tranh chấp buộc di dời nhà trả lại đất mới nhất
Nội dung chính
  1. Tranh chấp đất mà các bên không có sổ đỏ thì được lựa chọn những hình thức giải quyết nào?
  2. Tuyển tập bản án về tranh chấp buộc di dời nhà trả lại đất mới nhất

Tranh chấp đất mà các bên không có sổ đỏ thì được lựa chọn những hình thức giải quyết nào?

Theo quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

1. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

...

Như vậy, theo quy định trên thì tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,... hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau:

- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định;

- Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

 

Tuyển tập bản án về tranh chấp buộc di dời nhà trả lại đất mới nhất (hình từ internet) 

Tuyển tập bản án về tranh chấp buộc di dời nhà trả lại đất mới nhất

Bản án về tranh chấp di dời tài sản trả lại quyền sử dụng đất số 245/2024/DS-PT

- Cấp xét xử: Phúc thẩm

- Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long

- Tóm tắt nội dung: Ông Lê Văn V khởi kiện yêu cầu ông Lê Văn Bé U tháo dỡ nhà và trả lại phần đất đang sử dụng. Nguồn gốc đất là của bà Lê Thị L (mẹ ông V) cho ông U (cậu ông V) ở nhờ. Tại phiên tòa, ông V yêu cầu ông U di dời nhà và trả lại đất, trong khi ông U đồng ý trả lại đất nhưng yêu cầu ông V bồi thường giá trị nhà.

Tòa án cấp phúc thẩm quyết định công nhận phần đất diện tích 22,8m2 làm lối đi chung cho cả hai bên và công nhận phần đất có diện tích 198m2 cho ông U, bà H quản lý, sử dụng.

Ông U và bà H phải hoàn trả giá trị phần đất này cho ông V và ông S với số tiền 57.286.350 đồng. Các chi phí khảo sát, đo đạc và án phí được phân chia theo quy định và miễn giảm cho ông U, bà H do thuộc đối tượng chính sách.

Bản án về tranh chấp quyền sử dụng đất, buộc di dời nhà trả lại đất số 19/2024/DS-ST

- Cấp xét xử: Sơ thẩm

- Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang

- Tóm tắt nội dung: Ông Nguyễn Thành T, bà Nguyễn Thị X và bà Nguyễn Thị Q khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn L di dời nhà và trả lại đất.

Theo chứng cứ từ một tờ cam kết năm 1985, ông L thừa nhận đã ở nhờ trên đất của ông Nguyễn Ngọc T (cha của các nguyên đơn). Tuy nhiên, ông L đã vi phạm cam kết.

Tòa án đã chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện, buộc ông Nguyễn Văn L và các đồng thừa kế phải di dời nhà và các vật kiến trúc trên phần đất có tổng diện tích 215,1m2, bao gồm cả phần đất có nhà và phần đất đã rào lưới B40. Tuy nhiên, Tòa án không chấp nhận yêu cầu trả lại phần đất bãi bồi, vì đây là đất do Nhà nước quản lý.

Bản án về tranh chấp quyền sử dụng đất, di dời nhà trả lại đất số 127/2024/DS-ST

- Cấp xét xử: Sơ thẩm

- Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang

- Tóm tắt nội dung: Ông Nguyễn Văn H và vợ đã khởi kiện em trai cùng cha khác mẹ là ông Nguyễn Văn Th, cáo buộc ông Th xây nhà lấn chiếm hơn 46m2 trên phần đất đã được cấp sổ đỏ của mình.

Mâu thuẫn bùng phát khi ông Th tiến hành sửa chữa nhà vào năm 2023. Theo lời ông H, dù đã bị cảnh báo, ông Th vẫn cố tình vi phạm ranh giới đất, khiến ông phải khởi kiện ra tòa.

Tuy nhiên, kết quả đo đạc từ cơ quan chức năng lại cho thấy một sự thật bất ngờ: toàn bộ diện tích đất đang tranh chấp thực tế nằm hoàn toàn trong thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận cho ông Th từ năm 2011. Dựa trên bằng chứng này, Tòa án đã bác bỏ toàn bộ yêu cầu của ông H và buộc ông phải chịu mọi chi phí pháp lý.

Xem thêm: Có phải trả lại đất khi sổ đỏ hết thời hạn sử dụng đất 50 năm không? Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân là bao nhiêu?

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?
Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?

Mẫu bảo lãnh dự thầu Mẫu 04A và 04B Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC từ ngày 09/9/2026. Dưới đây là file tải trọn bộ mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC.