Từ 30/6/2026, các mức giới hạn tối đa khí thải CO và HC đối với xe máy là bao nhiêu?
Mức là giá trị giới hạn tối đa cho phép đối với từng thông số HC, CO trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, bao gồm: mức 1, mức 2, mức 3 và mức 4.
QCVN 99:2025/BNNMT: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/QCVN99_2025_BNNMT_922175.doc
Đây là nội dung được đề cập tại QCVN 99:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. QCVN 99:2025/BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 30/6/2026.
Theo đó, tại Mục 2 QCVN 99:2025/BNNMT quy định về giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ được quy định trong bảng sau đây:
|
Các thông số khí thải |
Xe mô tô, xe gắn máy |
||||
|
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
Mức 4 |
||
|
CO (% thể tích) |
4,5 |
4,5 |
3,5 |
2,0 |
|
|
HC (ppm thể tích) |
Động cơ 4 kỳ |
1.500 |
1.200 |
1.100 |
1.000 |
|
Động cơ 2 kỳ |
10.000 |
7.800 |
2.000 |
2.000 |
|
Như vậy, từ ngày 30/6/2026, theo QCVN 99:2025/BNNMT, khí thải xe mô tô, xe gắn máy được kiểm soát theo 4 mức giới hạn tối đa đối với các thông số CO và HC.
Cụ thể, hàm lượng CO tối đa lần lượt là 4,5% ở mức 1 và mức 2, 3,5% ở mức 3 và 2,0% ở mức 4; đối với HC, động cơ 4 kỳ có giới hạn từ 1.500 ppm, 1.200 ppm, 1.100 ppm đến 1.000 ppm tương ứng các mức 1 đến mức 4, còn động cơ 2 kỳ lần lượt là 10.000 ppm, 7.800 ppm, 2.000 ppm và 2.000 ppm.

Từ 30/6/2026, các mức giới hạn tối đa khí thải CO và HC đối với xe máy là bao nhiêu? (hình từ internet)
Phương pháp xác định nồng độ CO và HC trong khí thải xe máy thế nào?
Theo Mục 3 QCVN 99:2025/BNNMT quy định về phương pháp xác định như sau:
Nồng độ CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức được xác định theo phương pháp quy định tại TCVN 11215:2015 (ISO 17479:2013) - Mô tô - Phương pháp đo phát thải chất khí trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng và sửa đổi 1 ISO 17479:2020. Đơn cử, tại Mục 9 TCVN 11215:2015 quy định về phương pháp đo phát thải chất khí như sau:
- Làm nóng mô tô phù hợp với 7.1 và giữ điều kiện không tải
- Trang bị ngay cho mô tô
+ Một dụng cụ đếm vòng quay, và
+ Một ống xả kéo dài, nếu cần thiết.
- Kiểm tra để đảm bảo vận tốc động cơ được đo ở điều kiện chạy không tải nằm trong phạm vi thông số kỹ thuật của nhà sản xuất (nghĩa là vận tốc không tải). Nếu vận tốc động cơ khác với vận tốc chạy không tải cần điều chỉnh vận tốc động cơ tới vận tốc chạy không tải. Nếu không thể đáp ứng được thông số kỹ thuật của nhà sản xuất, có thể tiếp tục phép đo. Vận tốc chạy không tải phải được ghi lại trong báo cáo thử.
- Lựa chọn thang cao nhất của dụng cụ phân tích và đặt dụng cụ phân tích ở chế độ đo.
- Lắp đầu dò lấy mẫu vào ống xả hoặc phần kéo dài của ống xả.
- Kiểm tra để đảm bảo đã lựa chọn được thang đo thích hợp và thay đổi thang đo nếu cần thiết.
- Sau thời gian ít nhất là 15s từ khi lắp đầu dò lấy mẫu, thực hiện các phép đo trong khoảng thời gian cần thiết nhưng không vượt quá 30 s để thu được các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất. Tính toán giá trị trung bình của hai giá trị này.
- Nếu một bước trong các bước từ 9.1 đến 9.7 bị thất bại, cần lặp lại các bước từ 9.1 đến 9.7.
- Nếu tất cả các quy trình thử được thực hiện thành công, phải mô tả các giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và giá trị trung bình cộng đo được của phát thải chất khí trong báo cáo thử đã cho trong Phụ lục A.
Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm khí thải xe máy được quy định ra sao?
Theo Điều 31 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT quy định về trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm như sau:
- Thực hiện việc chứng nhận kiểm định, chứng nhận cải tạo theo quy định tại Thông tư 47/2024/TT-BGTVT.
- Quản lý, cấp giấy chứng nhận cải tạo theo quy định tại Thông tư 47/2024/TT-BGTVT.
- Bảo mật tài khoản đăng nhập và đăng tải thông tin cảnh báo đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm tra, đánh giá không đạt yêu cầu trên phần mềm quản lý kiểm định và phần mềm quản lý cải tạo xe.
- Truyền dữ liệu kết quả kiểm định dưới dạng file nén (giữ nguyên tên file) được kết xuất từ phần mềm quản lý kiểm định vào thư mục của cơ sở đăng kiểm tại máy chủ của Cục Đăng kiểm Việt Nam trong các ngày làm việc, mỗi ngày tối thiểu truyền 01 lần.
- Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa để duy trì độ chính xác, tình trạng hoạt động của thiết bị, dụng cụ kiểm tra.
- Sử dụng phần mềm quản lý cải tạo xe do Cục Đăng kiểm Việt Nam cung cấp thống nhất trên cả nước.
- Không thu giá, phí trong trường hợp cấp lại giấy chứng nhận kiểm đinh, tem kiểm định do cơ sở đăng kiểm in sai thông tin.
- Cung cấp thông tin lưu trữ hồ sơ phương tiện tại cơ sở đăng kiểm cho các cơ sở đăng kiểm khác trong hoạt động kiểm định khi có đề nghị.
- Cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];