Trình tự, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại TP Huế từ 14/8/2026 chi tiết thế nào? Hồ sơ gồm những gì?

Nguyễn Ngọc Trầm 87 lượt xem
14:00 | 08/08/2026
Trình tự, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại TP Huế từ 14/8/2026 theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND chi tiết thế nào? Hồ sơ chuyển hình thức sử dụng đất gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại TP Huế từ 14/8/2026 chi tiết thế nào?
  2. Hồ sơ chuyển hình thức sử dụng đất tại TP Huế gồm những gì?

Trình tự, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại TP Huế từ 14/8/2026 chi tiết thế nào?

Ngày 04/8/2026, UBND thành phố Huế đã có Quyết định 80/2026/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Huế.

Đơn cử, tại Điều 8 Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Huế ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:

(1) Người đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

(2) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo dự thảo Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này.

(3) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

(4) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này cho Cơ quan thuế.

(5) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

(6) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

(7) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

(8) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

(9) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đồng thời, thời gian thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất không quá 13 ngày làm việc.

Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất không được quy định thêm thủ tục và không được yêu cầu bồ sung thành phần hồ sơ ngoài quy định của pháp luật ngoài thủ tục quy định nêu trên.

Xem chi tiết trình tự, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại TP Huế từ 14/8/2026: Tải về

Trình tự, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại TP Huế từ 14/8/2026 chi tiết thế nào? Hồ sơ gồm những gì?

Hồ sơ chuyển hình thức sử dụng đất tại TP Huế gồm những gì?

Theo khoản 5 Điều 8 Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Huế ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND quy định về thành phần hồ sơ:

- Tải về Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND.

- Tải về Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND (nếu có).

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

- Một trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;

+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào?
THỜI HẠN SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào?

Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào? Chính phủ thống nhất quy định thời hạn sử dụng nhà chung cư theo niên hạn xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp, thống nhất với thời hạn sử dụng công trình theo pháp luật về xây dựng tại Nghị quyết 278/NQ-CP chi tiết ra sao?

Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?
Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP kèm theo file tải về.

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.