Trình tự cấp Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân từ 15/6/2025

184 lượt xem
17:42 | 25/06/2025
Đã có Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định trình tự cấp Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 15/6/2025.
Nội dung chính
  1. Trình tự đề nghị cấp Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân từ 15/6/2025
  2. Nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân từ 15/6/2025 ở đâu?

Trình tự đề nghị cấp Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân từ 15/6/2025

Ngày 29/4/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực từ ngày 15/6/2025.

Tại khoản 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định, quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-NHNN thì trình tự cấp Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 15/6/2025 như sau:

Bước 1: Ngân hàng Nhà nước Khu vực khai thác các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi xem xét, thẩm định thông tin về cư trú. 

Trong trường hợp không khai thác được các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyền yêu cầu Ban trù bị cung cấp bản sao một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú về khai thác, sử dụng thông tin về cư trú để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

Bước 2: Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc. 

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của:

- UBND xã, phường hoặc  UBND cấp cơ sở trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là  UBND cấp xã) nơi quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn;

-  UBND cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập;

- Ngân hàng Nhà nước Khu vực khác đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN (nếu thấy cần thiết);

-  Ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết).

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.

Bước 5. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân. 

Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do không chấp thuận. 

Nội dung văn bản chấp thuận nguyên tắc bao gồm: chấp thuận nguyên tắc thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân; chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.

Bước 6: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân:

-  Ban trù bị tổ chức cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên để thông qua các nội dung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-NHNN;

- Ban trù bị lập các văn bản bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 8 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước Khu vực không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản. 

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. 

Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.

Trình tự cấp Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân từ 15/6/2025 (HÌnh từ Internet)

Trình tự cấp Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân từ 15/6/2025 (Hình từ Internet)

Nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân từ 15/6/2025 ở đâu?

Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nộp lệ phí cấp Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân như sau:

Điều 7. Nộp lệ phí cấp Giấy phép

1. Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.

2. Mức lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Như vậy, từ 15/6/2025, Quỹ tín dụng nhân dân có thể nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?
Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?

Mẫu bảo lãnh dự thầu Mẫu 04A và 04B Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC từ ngày 09/9/2026. Dưới đây là file tải trọn bộ mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC.