Tổng hợp điểm nổi bật về chế độ bảo vệ Thẩm phán tại Dự thảo Nghị quyết

— 122 lượt xem
18:09 | 05/11/2025
Thẩm phán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xét xử, là người nhân danh Nhà nước thực hiện quyền tư pháp, bảo đảm công lý và quyền con người. Nhằm tạo điều kiện để Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ độc lập, khách quan và không bị tác động. Do đó, tại Dự thảo Nghị quyết đã nêu rõ về cơ chế bảo vệ Thẩm phán.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp điểm nổi bật về chế độ bảo vệ Thẩm phán tại Dự thảo Nghị quyết
  2. Tiêu chuẩn để trở thành Thẩm phán Toà án nhân dân như thế nào?
  3. Điều kiện để trở thành Thẩm phán Toà án nhân dân như thế nào?

Tổng hợp điểm nổi bật về chế độ bảo vệ Thẩm phán tại Dự thảo Nghị quyết 

Trong đó, tại Dự thảo Nghị quyết đã nêu ra một số điểm đáng chú ý về chế độ bảo vệ Thẩm phán cụ thể như sau: 

Dự thảo Nghị quyết: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/du-thao-Nghi-quyet-bao-ve-tham-phan.pdf

(1) Các hành vi bị nghiêm cấm 

Theo đó, tại Điều 7 Dự thảo Nghị quyết đã nêu cụ thể 11 hành vi bị nghiêm cấm trong chế độ bảo vệ Thẩm phán như sau:

- Gây ảnh hưởng đến việc xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, sự vô tư, khách quan của Thẩm phán khi thi hành công vụ. 

- Đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của Thẩm phán, thân nhân của Thẩm phán.

- Cản trở Thẩm phán thi hành công vụ. 

- Chỉ đạo, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ, mua chuộc Thẩm phán để che giấu, không báo cáo, báo cáo sai sự thật, báo cáo không đầy đủ, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định, quy trình nghiệp vụ.

- Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng ảnh hưởng của người có chức vụ, quyền hạn để trả thù, trù dập, gây ảnh hưởng tiêu cực đến vị trí công tác; can thiệp, cản trở, tác động để Thẩm phán không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ, công vụ. 

- Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh sai sự thật hoặc nhận xét, đánh giá tùy tiện nhằm vu cáo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến vị trí công tác của Thẩm phán.

- Làm lộ, lọt thông tin về hoạt động công vụ của Thẩm phán, gây ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, vụ việc; làm lộ, lọt thông tin cần được giữ bí mật trong quá trình bảo vệ. 

- Xâm phạm dữ liệu cá nhân của Thẩm phán.

- Lợi dụng chính sách bảo vệ Thẩm phán để thực hiện hoặc bao che hành vi tham nhũng, tiêu cực, trục lợi, vi phạm quy định của pháp luật. 

- Chậm trễ, thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện các biện pháp bảo vệ Thẩm phán. 

- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. 

Trên đây là các hành vi bị nghiêm cấm trong chế độ bảo vệ Thẩm phán, giúp ngăn chặn những hành vi vi phạm, ảnh hưởng đến hoạt động tư pháp của Thẩm phán Tòa án nhân dân. 

Tổng hợp điểm nổi bật về chế độ bảo vệ Thẩm phán tại Dự thảo Nghị quyết (Hình ảnh từ internet)

(2) Các nội dung bảo vệ Thẩm phán

Tại Điều 5 Dự thảo Nghị quyết cũng nêu ra các nội dung bảo vệ Thẩm phán cụ thể như sau: 

- Bảo vệ sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc; 

- Bảo vệ vị trí công tác, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; 

- Bảo vệ bí mật an toàn, thông tin, dữ liệu cá nhân; 

- Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của Thẩm phán, thân nhân của Thẩm phán.

Như vậy, với Dự thảo trên đã xây dựng một cơ chế bảo vệ toàn diện, không chỉ bảo đảm sự độc lập trong hoạt động xét xử mà còn chú trọng đến an toàn cá nhân, vị trí công tác, danh dự và quyền lợi hợp pháp của Thẩm phán.

(3) Quy định về chấm dứt hoạt động bảo vệ

Tại Điều 13 Dự thảo Nghị quyết đã nêu ra quy định về việc chấm dứt hoạt động bảo vệ như sau: 

Điều 13. Quy định về việc chấm dứt hoạt động bảo vệ 

1. Khi hành vi xâm phạm đã kết thúc, nguy cơ đe dọa xâm phạm không còn thì người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ chủ động hoặc theo đề nghị của Thẩm phán, Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác ra quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ. Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ phải ghi rõ tên cơ quan có trách nhiệm bảo vệ; người được bảo vệ; lý do chấm dứt biện pháp bảo vệ; thời điểm kết thúc áp dụng biện pháp bảo vệ . 

2. Việc quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ được thông báo bằng văn bản cho Thẩm phán, Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan. 

3. Trường hợp Thẩm phán, Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác xét thấy việc quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ là chưa đúng thì có ý kiến bằng văn bản và cơ quan có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo vệ cho đến khi nguy cơ của việc xâm hại không còn nữa

Như vậy, tại Dự thảo Nghị quyết đã nêu rõ cơ chế chấm dứt hoạt động bảo vệ Thẩm phán một cách rõ ràng và cụ thể. Đồng thời, hoạt động bảo vệ chỉ kết thúc khi nguy cơ xâm hại không còn nhằm bảo vệ an toàn tuyệt đối cho Thẩm phán trong suốt quá trình thi hành công vụ.

Tiêu chuẩn để trở thành Thẩm phán Toà án nhân dân như thế nào?

Căn cứ Điều 94 Luật Tổ chức Toà án Nhân dân 2014 quy định về tiêu chuẩn Thẩm phán TAND như sau: 

Điều 94. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân

1.Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

2. Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên.

3. Có trình độ cử nhân luật trở lên.

4. Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.

5. Có thời gian làm công tác pháp luật.

6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Như vậy khi đáp ứng các tiêu chuẩn trên thì có thể trở thành Thẩm phán Tòa án nhân dân. 

Điều kiện để trở thành Thẩm phán Toà án nhân dân như thế nào?

Căn cứ Điều 95 Luật Tổ chức Toà án Nhân dân 2014 được sửa đổi bởi Luật Tổ chức Toà án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau: 

- Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 94 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự:

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét xử, giải quyết những vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của pháp luật;

+ Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

- Trong trường hợp đặc biệt, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 94 của Luật này có thể được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 10 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực;

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 15 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự trung ương.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất